Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất

Số hiệu 24/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 17/01/2026
Ngày có hiệu lực 17/01/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Bùi Thanh Sơn
Lĩnh vực Thương mại,Tài nguyên - Môi trường

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất về các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất, cụ thể: khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 37.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Các danh mục thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất

Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này như sau: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm (Phụ lục I); Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục II); Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt (Phụ lục III); Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Phụ lục IV).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ trước ngày 30 tháng 6 hằng năm có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hoá chất ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Công Thương. Bộ Công Thương tổ chức đánh giá tác động và tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý hoạt động hoá chất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ 
KT. THỦ TƯỚNG 
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HOÁ CHẤT CƠ BẢN THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT TRỌNG ĐIỂM
(Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

1.

1,3-Butadiene

1,3-Butadien

106-99-0

C4H6

2.

Ethanoic acid

Axit Axetic (GAA)

64-19-7

C2H4O2

3.

Acrylonitrile

Acrylonitrile

107-13-1

C3H3N

4.

Ammonia (anhydrous)

Amoniac (khan)

7664-41-7

NH3

5.

Argon

Argon

7440-37-1

Ar

6.

Hydrochloric acid

Axit Hydrochloric

7647-01-0

HCl

7.

Nitric acid

Axit nitric

7697-37-2

HNO3

8.

Phosphoric acid

Axit photphoric

7664-38-2

H3PO4

9.

Sulfuric acid

Axit Sulfuric

7664-93-9

H2SO4

10.

Benzene

Benzen

71-43-2

C6H6

11.

1-Buten

1-Butene

106-98-9

C4H8

12.

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)

---

---

13.

Ethanol

Etanol

64-17-5

C2H6O

14.

Ethylene glycol

Ethylene glycol

107-21-1

C2H6O2

15.

Ethylene

Etylen

74-85-1

C2H4

16.

Ethylene oxide

Etylen oxit

75-21-8

C2H4O

17.

Hydrogen fluoride

Hydro florua

7664-39-3

HF

18.

Hydrogen peroxide

Hydro peroxit

7722-84-1

H2O2

19.

Isopropyl alcohol

Isopropanol

67-63-0

C3H8O

20.

Manganese sulfate

Mangan Sunphat

7785-87-7

MnSO4

21.

Methanol

Metanol

67-56-1

CH4O

22.

2-Butanone

Methyl ethyl ketone (MEK)

78-93-3

C4H8O

23.

Sodium Bicarbonate

Natri bicarbonat

144-55-8

CHNaO3

24.

Sodium hydroxide

Natri hydroxit

1310-73-2

NaOH

25.

n-Butanol

n-Butanol

71-36-3

C4H10O

26.

Nitrogen

Nitơ

7727-37-9

N2

27.

Oxygen

Oxy

7782-44-7

O2

28.

Phenol

Phenol

108-95-2

C6H6O

29.

Phosphorus trihydride (phosphine)

Photpho trihydrua (photphin)

7803-51-2

PH3

30.

Phosphorus pentachloride

Phosphorus pentachloride

10026-13-8

PCl5

31.

1-Propene

Propylen

115-07-1

C3H6

32.

Silane

Silan

7803-62-5

SiH4

33.

Titanium dioxide

Titan dioxit

13463-67-7

TiO2

34.

Methyl benzene

Toluene

108-88-3

C7H8

35.

Triethanolamine

Triethanol amine

102-71-6

C6H15NO3

36.

Vinyl benzene (styrene)

Vinyl benzen

100-42-5

C8H8

37.

Vinyl chloride

Vinyl clorua

75-01-4

C2H3Cl

38.

Cyclohexane

Xyclohexan

110-82-7

C6H12

39.

Xylene

Xylen

1330-20-7

C8H10

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ))

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...