Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông báo 246/TB-VPCP về kết luận phiên họp lần thứ ba năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Số hiệu 246/TB-VPCP
Ngày ban hành 12/05/2026
Ngày có hiệu lực 12/05/2026
Loại văn bản Thông báo
Cơ quan ban hành Văn phòng Chính phủ
Người ký Đặng Xuân Phong
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 246/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN PHIÊN HỌP LẦN THỨ BA NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06

Ngày 11 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo của Chính phủ) chủ trì Phiên họp ln thứ ba năm 2026 (sau đây gọi tắt là Phiên họp), cùng tham dự có Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Phan Văn Giang, Phạm Thị Thanh Trà, Hồ Quốc Dũng, Lê Tiến Châu; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy viên Ban Chỉ đạo.

Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công an - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và ý kiến phát biểu của các bộ, cơ quan, đại biểu dự họp, Ban Chỉ đạo của Chính phủ thống nhất kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Về kết quả đạt được: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (KHCN, ĐMST, CĐS) và Đề án 06 được triển khai quyết liệt, đồng bộ; Ban Chỉ đạo của Chính phủ được kiện toàn; giao Bộ Công an làm Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo; Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quyết liệt tập trung tháo gỡ, xử lý các điểm nghẽn, vướng mắc, bất cập. Thể chế, cơ chế, chính sách tiếp tục được hoàn thiện; tập trung rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật; ban hành nhiều nghị định, quyết định, chỉ thị để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật, nghị quyết của Quốc hội. Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 11/NQ-CP, Chương trình số 02-CTr/BCĐTW và các kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ chuyển biến tích cực; đã phê duyệt 10 nhóm công nghệ chiến lược (CNCL), 30 sản phẩm CNCL [1]. Hạ tầng số tiếp tục được chú trọng phát triển, cơ bản đáp ứng yêu cầu kết nối, xử lý, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu[2]. Đề án 06 tiếp tục phát huy vai trò dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia, phục vụ thiết thực người dân, doanh nghiệp với hơn 70,2 triệu tài khoản định danh điện tử, VNeID cung cấp 50 tiện ích, nền tảng “Bình dân học vụ số” thu hút hơn 1,6 triệu học viên. Cắt giảm thủ tục hành chính (TTHC), điều kiện kinh doanh (ĐKKD) được đẩy mạnh gắn với chuyển đổi số và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL); Chính phủ ban hành 08 nghị quyết và tiếp tục ban hành các nghị quyết về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, bảo đảm thực hiện các mục tiêu đề ra tại Kết luận số 18-KL/TW...

2. Về tồn tại, hạn chế: Việc triển khai thực hiện một số nhiệm vụ phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06 còn chm, quá hạn[3]. Thể chế, cơ chế, chính sách cho KHCN, ĐMST, CĐS có mặt còn chồng chéo, thiếu đồng bộ; các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox), đặt hàng, đồng tài trợ và chính sách cho CNCL còn thiếu, chưa được hoàn thiện[4]. Tiến độ xây dựng, kết nối, chia sẻ dữ liệu còn chậm; nhiều cơ sở dữ liệu (CSDL) chưa hoàn thiện, chưa bảo đảm đầy đủ nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”[5]. Việc đơn giản hóa TTHC, triển khai dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) có mặt còn hạn chế; hệ thống giải quyết TTHC và Cổng DVC quốc gia có thời điểm còn xảy ra lỗi kết nối, gián đoạn cục bộ. Hạ tầng số, trang thiết bị, nhất là tại cấp cơ sở, vùng sâu, vùng xa còn thiếu, lạc hậu; vẫn còn một số địa bàn lõm sóng, trng sóng; nhiều hệ thống phần mềm chưa liên thông; an ninh mạng còn bất cập, nguy cơ mất an toàn gia tăng. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vực AI, bán dẫn, an ninh mạng, dữ liệu lớn; cơ chế đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh; năng lực triển khai của nhân sự công nghệ thông tin (CNTT) còn hạn chế. Công tác phối hợp liên ngành, liên cấp và chia sẻ dữ liệu có lúc, có nơi chưa kịp thời, hiệu quả. Cơ chế tài chính, định mức chi cho KHCN, ĐMST, CĐS còn những bất cập; thủ tục còn phức tạp, rườm rà; giải ngân còn chậm. Khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp và kỹ năng số của người dân còn hạn chế...

3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

a) Nguyên nhân khách quan: Khối lượng nhiệm vụ triển khai lớn, phạm vi rộng, liên quan nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới trong khi hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách cần thời gian hoàn thiện; dữ liệu lịch sử phân tán, thiếu chuẩn hóa, nhiều hệ thống thông tin được xây dựng qua nhiều giai đoạn khác nhau nên khó tích hợp, kết nối; điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng số giữa các địa phương còn chênh lệch lớn, nhất là tại vùng sâu; vùng xa, trong khi công nghệ số, AI, dữ liệu lớn phát triển nhanh, yêu cầu cao về hạ tầng, dữ liệu và nhân lực...

b) Nguyên nhân chủ quan: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện ở một số nơi chưa quyết liệt, chưa phát huy vai trò người đứng đu, công tác phối hợp liên ngành, liên cấp có lúc chưa chặt chẽ; nhận thức về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo chưa đầy đủ, năng lực tham mưu, quản trị dự án, quản trị dữ liệu và tổ chức thực hiện còn hạn chế; việc bố trí nguồn lực, triển khai thủ tục đầu tư, giải ngân còn chậm, chưa có cơ chế đủ mạnh để thu hút, giữ chân nhân lực chất lượng cao; một số quy định về đầu tư, tài chính, đấu thầu, dữ liệu còn chồng chéo, thiếu hướng dẫn cụ thể; doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, còn hạn chế về năng lực công nghệ, đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số...

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THÁNG 5, QUÝ II NĂM 2026 VÀ THỜI GIAN TỚI

1. Quan điểm:

(1) Người đứng đầu các bộ, cơ quan, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai nhiệm vụ KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06; lấy kết quả thực hiện làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan và người đứng đầu theo từng Quý và cả năm 2026. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xử lý nghiêm, công khai các trường hợp thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định.

(2) Phát triển đồng bộ hạ tng số, chuyển đổi số toàn diện; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị quốc gia, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp; phát triển kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo là trọng tâm của chuyển đổi số quc gia; xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia lấy doanh nghiệp làm trung tâm; thúc đẩy mạnh mẽ, thực chất, hiệu quả mô hình hợp tác “3 Nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).

(3) Đổi mới mạnh mẽ tư duy và cách làm, chuyển từ triển khai dàn trải sang có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh lãng phí; khơi thông các nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa công nghệ; ưu tiên nguồn lực cho phát triển CNCL, công nghệ lõi, hạ tầng dùng chung; nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

2. Mục tiêu:

(1) Hoàn thành dứt điểm các nhiệm vụ đã quá hạn; không để phát sinh nhiệm vụ quá hạn mới; người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng nhiệm vụ được giao.

(2) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, kết nối, chia sẻ, làm sạch dữ liệu, có thời hạn cụ thể trong năm 2026 đối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng yếu.

(3) Quyết liệt cải cách TTHC, ĐKKD, bảo đảm thực hiện đúng tinh thần Kết luận số 18-KL/TW[6].

(4) Phát triển mạnh CNCL, sản phẩm CNCL, bảo đảm có kết quả cụ thể trong năm 2026, không chạy theo phong trào, triển khai có trọng tâm, ưu tiên theo chức năng, nhiệm vụ lợi thế của từng bộ, ngành, địa phương, khu vực.

(5) Đẩy mạnh thực chất mô hình hợp tác “3 Nhà có kết quả cụ thể trong năm 2026; chuyển từ nghiên cứu phân tán sang đặt hàng có sản phẩm cụ thể, thị trường cụ thể, có cơ chế tài chính đặc thù, chấp nhận rủi ro có kiểm soát.

3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tháng 5, quý II năm 2026 và thời gian tới:

Cơ bản thống nhất đề xuất về nhiệm vụ, giải pháp theo báo cáo của Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan và ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo tại Phiên họp; yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tập trung thực hiện quyết liệt, hiệu quả, không để quá hạn; trong đó lưu ý một số nội dung trọng tâm sau:

(1) Về thể chế, cơ chế, chính sách:

- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan liên quan: (i) Xác định cụ thể phương án xử lý đối với các vướng mắc, điểm nghẽn, rào cản về quy định pháp luật về KHCN, ĐMST, CĐS, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý II năm 2026; (ii) Rà soát, nghiên cứu đề xuất xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điếu Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025) về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng DVC quốc gia, hoàn thành trong tháng 6 năm 2026.

- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan: (i) Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ, nghiệm thu theo kết quả đầu ra đối với sản phẩm KHCN, ĐMST, CĐS, hoàn thành trong tháng 6 năm 2026; (ii) Chủ động rà soát, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế định giá, mua sắm, thuê dịch vụ, hướng dẫn lập dự toán, quản lý chi đối với các nhiệm vụ KHCN, ĐMST, CĐS, nhất là đối với CNCL, công nghệ bản sao số và hệ thống truy xuất nguồn gốc, hoàn thành trong tháng 6 năm 2026.

- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, hoàn thành trước ngày 25 tháng 5 năm 2026.

(2) Về phát triển hạ tầng số, dữ liệu và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...