Công điện 36/CĐ-TTg năm 2026 tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn luật, pháp lệnh, nghị quyết do Thủ tướng Chính phủ điện
| Số hiệu | 36/CĐ-TTg |
| Ngày ban hành | 25/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/04/2026 |
| Loại văn bản | Công điện |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Lê Tiến Châu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/CĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
Trong thời gian qua, mặc dù, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã rất quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc quyết liệt công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tuy nhiên, đến nay, tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết vẫn chưa được khắc phục triệt để, cụ thể vẫn còn 18 nghị định, 02 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 15 thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết đã có hiệu lực chưa được ban hành.
Nguyên nhân của tình trạng nêu trên một phần do số lượng luật, pháp lệnh, nghị quyết được thông qua khá nhiều, việc xác định thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết còn chưa phù hợp; chủ yếu là do một số Bộ, cơ quan chưa thực sự chủ động tham mưu đề xuất, thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết; khắc phục khoảng trống pháp lý do chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết thuộc phạm vi quản lý của mình.
Để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, sớm khắc phục triệt để tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Siết chặt trách nhiệm người đứng đầu, coi kết quả ban hành văn bản quy định chi tiết là tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành; chủ động xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy định chi tiết, bảo đảm chất lượng, có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết.
Kết quả xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết là tiêu chí bắt buộc trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xét thi đua, khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tập trung xử lý dứt điểm các văn bản còn nợ ban hành và kiểm soát chặt phát sinh mới
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Công Thương, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an, Quốc phòng, Xây dựng khẩn trương xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 18 nghị định, 02 quyết định và ban hành theo thẩm quyền đối với 15 thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết đã có hiệu lực tại Phụ lục 1 kèm theo Công điện này. Thời hạn hoàn thành chậm nhất trước ngày 10 tháng 5 năm 2026.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ động đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 83 nghị định, 04 quyết định và 77 thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết sẽ có hiệu lực trong thời gian tới (ngày 01 tháng 5 năm 2026 và ngày 01 tháng 7 năm 2026) tại Phụ lục 2 kèm theo Công điện này, đặc biệt là 02 nghị định, 01 quyết định và 11 thông tư quy định chi tiết Luật Giám định tư pháp và Luật Bảo hiểm tiền gửi sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
3. Đổi mới cách thức xây dựng văn bản quy định chi tiết theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đúng thẩm quyền
Thực hiện giải pháp ban hành một văn bản để quy định chi tiết nhiều nội dung được giao, hạn chế việc ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết một luật, pháp lệnh, nghị quyết.
Trong quá trình đề xuất, xây dựng văn bản quy định chi tiết, cần đặc biệt lưu ý bảo đảm tính hợp lý về số lượng và hình thức văn bản, tránh xu hướng tách nhỏ nội dung để ban hành thành nhiều văn bản quy định chi tiết khi không thật sự cần thiết; đồng thời, phân định rõ trường hợp cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật với trường hợp chi cần ban hành văn bản hành chính, cá biệt để tổ chức thực hiện.
4. Chủ động rà soát, công bố văn bản tiếp tục có hiệu lực
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ động rà soát, kịp thời công bố theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hạn chế tối đa khoảng trống pháp lý do chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, không để gián đoạn thực thi pháp luật.
5. Chủ động rà soát, xây dựng, ban hành các văn bản theo quy định sẽ hết hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027
Rà soát, xác định những vướng mắc, bất cập do quy định của pháp luật đang được xử lý tạm thời trong các văn bản mà theo quy định sẽ hết hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 liên quan đến phân cấp, phân quyền theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật theo Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật; chủ động xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trước ngày 28 tháng 02 năm 2027 nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, tránh phát sinh khoảng trống pháp lý, ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước và hoạt động của người dân, doanh nghiệp.
6. Nâng cao chất lượng ngay từ khâu xây dựng luật, gắn trách nhiệm với sản phẩm đầu ra
Khi xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện trình Chính phủ các hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao chủ trì soạn thảo phải rà soát kỹ các nội dung giao quy định chi tiết, dự kiến hợp lý thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết để bảo đảm tính khả thi; đồng thời báo cáo cụ thể về những nội dung dự kiến giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản quy định chi tiết, cơ quan chủ trì soạn thảo, những nội dung cơ bản và dự kiến thời hạn trình, ban hành văn bản quy định chi tiết; ngoài các tài liệu theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ trình Chính phủ phải kèm theo dự thảo các văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7. Tăng cường kiểm tra, xử lý trách nhiệm, thiết lập kỷ luật, kỷ cương nghiêm minh
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kiểm điểm trách nhiệm; xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng chậm tiến độ, chất lượng văn bản không bảo đảm; kiên quyết không xem xét đua, khen thưởng đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết theo đúng yêu cầu. Công khai danh sách các Bộ, ngành chậm tiến độ trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
8. Phát huy vai trò của Bộ Tư pháp trong kiểm soát việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tăng cường kiểm soát việc đề xuất xây dựng văn bản quy định chi tiết; nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn và tổ chức triển khai Đề án đánh giá, chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ ban hành; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm báo cáo Chính phủ về tình hình chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết; tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo, đôn đốc, cảnh báo sớm về tình hình chậm, nợ ban hành văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
9. Nâng cao trách nhiệm phối hợp và rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ
Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan liên quan tăng cường phối hợp, đẩy nhanh tiến độ tham mưu, xử lý các văn bản quy định chi tiết đã được các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình; tăng cường theo dõi, đôn đốc, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy định chi tiết; kịp thời tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Chính phủ phụ trách, Thủ tướng Chính phủ đối với các vấn đề phức tạp phát sinh.
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/CĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
Trong thời gian qua, mặc dù, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã rất quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc quyết liệt công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tuy nhiên, đến nay, tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết vẫn chưa được khắc phục triệt để, cụ thể vẫn còn 18 nghị định, 02 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 15 thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết đã có hiệu lực chưa được ban hành.
Nguyên nhân của tình trạng nêu trên một phần do số lượng luật, pháp lệnh, nghị quyết được thông qua khá nhiều, việc xác định thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết còn chưa phù hợp; chủ yếu là do một số Bộ, cơ quan chưa thực sự chủ động tham mưu đề xuất, thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết; khắc phục khoảng trống pháp lý do chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết thuộc phạm vi quản lý của mình.
Để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, sớm khắc phục triệt để tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Siết chặt trách nhiệm người đứng đầu, coi kết quả ban hành văn bản quy định chi tiết là tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành; chủ động xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy định chi tiết, bảo đảm chất lượng, có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết.
Kết quả xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết là tiêu chí bắt buộc trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xét thi đua, khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tập trung xử lý dứt điểm các văn bản còn nợ ban hành và kiểm soát chặt phát sinh mới
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Công Thương, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an, Quốc phòng, Xây dựng khẩn trương xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 18 nghị định, 02 quyết định và ban hành theo thẩm quyền đối với 15 thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết đã có hiệu lực tại Phụ lục 1 kèm theo Công điện này. Thời hạn hoàn thành chậm nhất trước ngày 10 tháng 5 năm 2026.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ động đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 83 nghị định, 04 quyết định và 77 thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết sẽ có hiệu lực trong thời gian tới (ngày 01 tháng 5 năm 2026 và ngày 01 tháng 7 năm 2026) tại Phụ lục 2 kèm theo Công điện này, đặc biệt là 02 nghị định, 01 quyết định và 11 thông tư quy định chi tiết Luật Giám định tư pháp và Luật Bảo hiểm tiền gửi sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
3. Đổi mới cách thức xây dựng văn bản quy định chi tiết theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đúng thẩm quyền
Thực hiện giải pháp ban hành một văn bản để quy định chi tiết nhiều nội dung được giao, hạn chế việc ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết một luật, pháp lệnh, nghị quyết.
Trong quá trình đề xuất, xây dựng văn bản quy định chi tiết, cần đặc biệt lưu ý bảo đảm tính hợp lý về số lượng và hình thức văn bản, tránh xu hướng tách nhỏ nội dung để ban hành thành nhiều văn bản quy định chi tiết khi không thật sự cần thiết; đồng thời, phân định rõ trường hợp cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật với trường hợp chi cần ban hành văn bản hành chính, cá biệt để tổ chức thực hiện.
4. Chủ động rà soát, công bố văn bản tiếp tục có hiệu lực
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ động rà soát, kịp thời công bố theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hạn chế tối đa khoảng trống pháp lý do chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, không để gián đoạn thực thi pháp luật.
5. Chủ động rà soát, xây dựng, ban hành các văn bản theo quy định sẽ hết hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027
Rà soát, xác định những vướng mắc, bất cập do quy định của pháp luật đang được xử lý tạm thời trong các văn bản mà theo quy định sẽ hết hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 liên quan đến phân cấp, phân quyền theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật theo Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật; chủ động xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trước ngày 28 tháng 02 năm 2027 nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, tránh phát sinh khoảng trống pháp lý, ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước và hoạt động của người dân, doanh nghiệp.
6. Nâng cao chất lượng ngay từ khâu xây dựng luật, gắn trách nhiệm với sản phẩm đầu ra
Khi xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện trình Chính phủ các hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao chủ trì soạn thảo phải rà soát kỹ các nội dung giao quy định chi tiết, dự kiến hợp lý thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết để bảo đảm tính khả thi; đồng thời báo cáo cụ thể về những nội dung dự kiến giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản quy định chi tiết, cơ quan chủ trì soạn thảo, những nội dung cơ bản và dự kiến thời hạn trình, ban hành văn bản quy định chi tiết; ngoài các tài liệu theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ trình Chính phủ phải kèm theo dự thảo các văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7. Tăng cường kiểm tra, xử lý trách nhiệm, thiết lập kỷ luật, kỷ cương nghiêm minh
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kiểm điểm trách nhiệm; xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng chậm tiến độ, chất lượng văn bản không bảo đảm; kiên quyết không xem xét đua, khen thưởng đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết theo đúng yêu cầu. Công khai danh sách các Bộ, ngành chậm tiến độ trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
8. Phát huy vai trò của Bộ Tư pháp trong kiểm soát việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tăng cường kiểm soát việc đề xuất xây dựng văn bản quy định chi tiết; nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn và tổ chức triển khai Đề án đánh giá, chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ ban hành; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm báo cáo Chính phủ về tình hình chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết; tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo, đôn đốc, cảnh báo sớm về tình hình chậm, nợ ban hành văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
9. Nâng cao trách nhiệm phối hợp và rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ
Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan liên quan tăng cường phối hợp, đẩy nhanh tiến độ tham mưu, xử lý các văn bản quy định chi tiết đã được các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình; tăng cường theo dõi, đôn đốc, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy định chi tiết; kịp thời tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Chính phủ phụ trách, Thủ tướng Chính phủ đối với các vấn đề phức tạp phát sinh.
10. Thường xuyên thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời về tình hình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện việc cập nhật đầy đủ, kịp thời tiến độ xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý trên “Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật” theo thời gian thực để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐÃ
CÓ HIỆU LỰC CHẬM BAN HÀNH[1]
(Ban hành kèm theo Công điện số 36/CĐ-TTg ngày 25/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
A. VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHẬM BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ: 20 VĂN BẢN (18 NGHỊ ĐỊNH, 02 QUYẾT ĐỊNH) |
||||
|
I. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 04 nghị định QĐCT 02 luật, nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Luật Nhà giáo |
01/01/2026 |
BGDĐT |
1. Nghị định quy định về phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo (khoản 4 Điều 23) |
Đã trình Tờ trình số 402/TTr-BGDĐT ngày 13/3/2026. Hiện đang thực hiện lấy ý kiến Thành viên Chính phủ |
|
BGDĐT |
2. Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo (khoản 4 Điều 23, khoản 4 Điều 24, khoản 4 Điều 25) |
Đã trình Tờ trình số 400/TTr-BGDĐT ngày 13/3/2026 |
||
|
Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
01/01/2026 |
BGDĐT |
3. Nghị định quy định cơ chế tài chính, chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian và tự chủ đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (khoản 2, khoản 3 Điều 37 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; khoản 4 Điều 14, khoản 3 Điều 38, khoản 4 Điều 41 Luật Giáo dục Đại học; khoản 2 Điều 5 Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo) |
Đang soạn thảo Thực hiện theo chỉ đạo của Pttg Lê Thành Long tại cuộc họp ngày 17/3/2026, Bộ GDĐT đang khẩn trương hoàn thiện dự thảo. Bên cạnh đó, đã trình Công văn số 1366/BGDĐT-PC ngày 25/3/2026 trình Thủ tướng Chính phủ về báo cáo tiến độ soạn thảo và xin lùi thời hạn ban hành |
|
BGDĐT |
4. Nghị định quy định về việc miễn phí sách giáo khoa giáp dục phổ thông và lộ trình để miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và khoản 1 Điều 3 Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo) |
Đang soạn thảo Thực hiện theo chỉ đạo của Pttg Lê Thành Long tại cuộc họp ngày 17/3/2026; Bộ GDĐT đang khẩn trương hoàn thiện dự thảo. Bên cạnh đó, đã trình Công văn số 1366/BGDĐT-PC ngày 25/3/2026 trình Thủ tướng Chính phủ về báo cáo tiến độ soạn thảo và xin lùi thời hạn ban hành |
||
|
II. BỘ TÀI CHÍNH: 03 nghị định QĐCT 03 luật, nghị quyết |
||||
|
1. Văn bản có hiệu lực trước 01/01/2026: 01 nghị định quy định chi tiết 01 nghị quyết |
||||
|
Nghị quyết số 259/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng |
12/12/2025 |
BTC |
5. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế, chính sách đặc thù về quy hoạch, đầu tư, tài chính, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xuất nhập khẩu, thủ tục hành chính đối với dự án xây dựng khu đô thị lấn biển (Điểm i khoản 5 Điều 1) |
Đã trình Tờ trình số 198/TTr-BTC ngày 31/3/2026. Văn phòng Chính phủ đang lấy ý kiến Thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị định (Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ số 285/PLYK/2026 ngày 16/4/2026) |
|
2. Văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026: 01 nghị định QĐCT 01 luật |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính |
01/01/2025 (Nội dung khoản 3, 9 Điều 1 và khoản 2 Điều 10 có hiệu lực từ 01/01/2026) |
BTC |
6. Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (thay thế các Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP) (Khoản 3 và khoản 9 Điều 1, khoản 2 Điều 10) |
Đã trình Bộ Tài chính có Tờ trình số 227/TTr-BTC ngày 14/4/2026 báo cáo Chính phủ, trình Chính phủ xem xét ban hành Nghị định |
|
3. Văn bản có hiệu lực từ 01/3/2026: 01 nghị định QĐCT 01 luật |
||||
|
Luật Phục hồi, phá sản |
01/3/2026 |
BTC |
7. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp; hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản (Điều 30, Điều 40, khoản 5 Điều 42) |
Đã trình (Bộ Tài chính có Tờ trình số 218/TTr-BTC ngày 10/4/2026 trình Chính phủ hồ sơ dự thảo Nghị định sau khi đã chỉnh lý, hoàn thiện) |
|
III. BỘ NỘI VỤ: 03 nghị định QĐCT 03 luật có hiệu lực trước 01/01/2026 |
||||
|
Luật Công đoàn (sửa đổi) |
01/7/2025 |
BNV |
8. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Khoản 2 Điều 36) |
Đang soạn thảo (Văn bản số 3196/VPCP-KGVX ngày 15/4/2025 của VPCP, ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Hòa Bình, đồng ý lùi trình Nghị định trong Quý II/2026; Ngày 04/02/2026, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 1069/BNV-PC đề nghị các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát, góp ý (lần 2) đối với dự thảo Nghị định. Hiện nay, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nội vụ, sau đó sẽ tiếp thu, hoàn thiện gửi Bộ Tư pháp thẩm định. |
|
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sửa đổi) |
01/8/2025 |
BNV |
9. Nghị định quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (khoản 4 Điều 35) |
Đã trình (Ngày 25/02/2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã tổ chức buổi họp để thống nhất các nội dung) |
|
Luật Tổ chức chính quyền địa phương |
16/6/2025 |
BNV |
10. Nghị định của Chính phủ về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố |
Đang soạn thảo (Tại Thông báo số 671/TB-VPCP ngày 5/12/2025 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã đồng ý lùi thời hạn sang 2026) |
|
IV. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 04 văn bản (02 nghị định, 02 quyết định) QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/3/2026 |
||||
|
Luật Trí tuệ nhân tạo |
01/3/2026 |
BKHCN |
11. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo (khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 8; Điều 9; khoản 7 Điều 10; khoản 6 Điều 11; khoản 5 Điều 12; Điều 13; Điều 14; khoản 6 Điều 16; khoản 6 Điều 17; khoản 5 Điều 18; khoản 6 Điều 20; Điều 21; khoản 5 Điều 22; khoản 4 Điều 24; khoản 7 Điều 25; khoản 5 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 30) |
Đã trình (Đã trình Chính phủ lần 2: Tờ trình số 60/TTr-BKHCN ngày 11/4/2026) |
|
BKHCN |
12. Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia |
Đang soạn thảo (Đã gửi Bộ Tư pháp thẩm định) |
||
|
BKHCN |
13. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu (khoản 5 Điều 17) |
Đã trình (Đã trình Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số 64/TTr-BKHCN ngày 17/4/2026) |
||
|
BKHCN |
14. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao (khoản 4 Điều 13) |
Đang soạn thảo (Ngày 03/3/2026, Bộ KH&CN có văn bản số 1101/BKHCN-CNS&CĐS gửi các Bộ, ngành liên quan, UBND cấp tỉnh). - Bộ KH&CN đang tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức. |
||
|
V. BỘ NGOẠI GIAO: 02 nghị định QĐCT 01 nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Nghị quyết số 250/2025/QH1 5 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế |
01/01/2026 |
BNG |
15. Nghị định quy định chi tiết Điều 19, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 |
Đã trình (Tờ trình 2115/TTr-BNG ngày 27/3/2026. Đang tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ) |
|
BNG |
16. Nghị định quy định chi tiết khoản 4 Điều 5, Điều 8, Điều 11[2], khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điều 17[3], Điều 18, Điều 20 |
Đã trình (Tờ trình 2094/TTr-BNG ngày 27/3/2026. Đang tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ) |
||
|
VI. BỘ CÔNG THƯƠNG: 02 nghị định QĐCT 02 nghị quyết |
||||
|
1. Văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết |
||||
|
Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế |
01/01/2026 |
BCT |
17. Nghị định quy định chi tiết khoản 2 Điều 9, Điều 13 |
Đã trình (Tờ trình số 2161/TTr-BCT ngày 30/3/2026) |
|
2. Văn bản có hiệu lực từ 01/3/2026: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết |
||||
|
Nghị quyết của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030 |
01/3/2026 |
BCT |
18. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng giai đoạn 2026 - 2030 (Khoản 7 Điều 4, khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 11, khoản 5 Điều 12) |
Đã trình (Tờ trình số 1776/TTr-BCT ngày 18/3/2026)) |
|
VII. BỘ Y TẾ: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân |
01/01/2026 |
BYT |
19. Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế (khoản 4 Điều 3) |
Đang soạn thảo Đã trình xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế (Tờ trình số 54-TTr/CB ngày 3/4/2026), hiện nay đang tiếp thu, hoàn thiện để trình. (VPCP đã có công văn số 13010/VPCP-KHTH ngày 31/12/2025 về việc đồng ý điều chỉnh nhiệm vụ, xây dựng dự thảo Nghị định này sang Quý II/2026) |
|
VIII. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM: 01 nghị định QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/3/2026 |
||||
|
Luật Phục hồi, phá sản |
01/3/2026 |
NHNN |
20. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã, thanh toán hoặc bù trừ có lợi, tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực, bù trừ nghĩa vụ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 40, điểm c khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 53) |
Đã thẩm định (Đã thẩm định ngày 30/3/2026) |
|
B. VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỢ BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ (15 THÔNG TƯ)[4] |
||||
|
I. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 10 thông tư QĐCT 04 luật có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) |
01/01/2026 |
BGDĐT |
1. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều lệ trường trung học nghề (khoản 2 Điều 9) |
Đang thẩm định |
|
BGDĐT |
2. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp (khoản 3 Điều 16) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 18/BCTĐ-PC ngày 31/3/2026) |
||
|
BGDĐT |
3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn chương trình giáo dục trung học nghề, trung cấp, cao đẳng (khoản 3 Điều 17; khoản 4 Điều 18) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 19/BCTĐ-PC ngày 31/3/2026) |
||
|
BGDĐT |
4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao (khoản 4 Điều 18) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 17/BCTĐ-PC ngày 31/3/2026) |
||
|
BGDĐT |
5. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn người dạy nghề (khoản 5 Điều 22) . |
Đang soạn thảo |
||
|
BGDĐT |
6. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, xếp lương, chuẩn nghề nghiệp và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề (khoản 6 Điều 22) |
Đang soạn thảo |
||
|
BGDĐT |
7. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành (khoản 6 Điều 22) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục |
01/01/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) |
BGDĐT |
8. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định yêu cầu về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (khoản 4 Điều 110 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Giáo dục đại học (sửa đổi) |
01/01/2026 (trừ một số nội dung có hiệu lực từ 01/7/2026) |
BGDĐT |
9. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ; quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường tư thục, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường tư thục (Khoản 5 Điều 17) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 20/BCTĐ-PC ngày 01/4/2026) |
|
Luật Hóa chất |
01/01/2026 |
BGDĐT |
10. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất (điểm d khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 15, khoản 2 Điều 31) |
Bộ GD&ĐT Đề nghị đưa ra khỏi Phụ lục do không có nội dung liên quan |
|
II. BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH: 02 thông tư QĐCT 02 luật |
||||
|
1. Văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026: 01 thông tư quy định chi tiết 01 luật có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Luật Hóa chất |
01/01/2026 |
BVHTTDL |
11. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất (điểm d khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 15, khoản 2 Điều 31) |
Đang soạn thảo |
|
2. Văn bản có hiệu lực từ 01/4/2026: 01 thông tư quy định chi tiết 01 luật có hiệu lực từ 01/4/2026 |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ |
01/4/2026 |
BVHTTDL |
12. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan (điểm c khoản 14 Điều 1) |
Đang soạn thảo (Đã thẩm định, đang hoàn thiện hồ sơ trình ban hành) |
|
III. BỘ CÔNG AN: 01 thông tư[5] QĐCT 01 luật có hiệu lực trước 01/01/2026 |
||||
|
Luật Lưu trữ (sửa đổi) |
01/7/2025 |
BCA |
13. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng trong lưu trữ tài liệu điện tử (Khoản 4 Điều 58) |
Đã thẩm định (Đang chỉnh lý theo ý kiến Hội đồng thẩm định) |
|
IV. BỘ QUỐC PHÒNG: 01 thông tư QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
01/01/2026 |
BQP |
14. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng (Khoản 7, khoản 11 Điều 1) |
Đã trình Tờ trình số 438/TTr-KHQS ngày 05/3/2026. |
|
V. BỘ XÂY DỰNG: 01 thông tư QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/01/2026 |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo |
01/01/2026 |
BXD |
15. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời (khoản 24 Điều 1) |
Đang soạn thảo Bộ Xây dựng đã công bố Thông tư số 04/2018/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời tiếp tục có hiệu lực |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT PHẢI BAN HÀNH QUY ĐỊNH
CHI TIẾT CÁC LUẬT, NỘI DUNG GIAO QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÓ HIỆU LỰC TRONG THỜI GIAN
TỚI(1)
(Ban hành kèm theo Công điện số 36/CĐ-TTg ngày 25/4/2026 của Thủ tướng Chính
phủ)
|
TÊN LUẬT |
NGÀY CÓ HIỆU LỰC CỦA LUẬT |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO |
TÊN VĂN BẢN PHẢI BAN HÀNH |
TIẾN ĐỘ SOẠN THẢO |
|
A. VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ: 87 VĂN BẢN (83 NGHỊ ĐỊNH, 04 QUYẾT ĐỊNH) |
||||
|
I. BỘ CÔNG AN: 21 nghị định quy định chi tiết 10 luật |
||||
|
Luật Dẫn độ |
01/7/2026 |
BCA |
1. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ (Khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 3 Điều 13; khoản 5 Điều 16; khoản 2 Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 22; khoản 4 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 4 Điều 27) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Tương trợ tư pháp về hình sự |
01/7/2026 |
BCA |
2. Nghị định quy định về chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự (Khoản 3 Điều 11 Luật Dẫn độ; khoản 3 Điều 10 và khoản 2 Điều 11 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; khoản 3 Điều 15 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù |
01/7/2026 |
BCA |
3. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (Khoản 3 Điều 6; khoản 2 Điều 7; khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 12; khoản 2 Điều 15; khoản 2 Điều 16; khoản 3 Điều 18; khoản 3 Điều 19; khoản 4 Điều 20; khoản 3 Điều 21; khoản 4 Điều 26; khoản 2 Điều 28; khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 32; khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 3 Điều 38; khoản 4 Điều 42; khoản 2 Điều 44) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Thi hành án hình sự |
01/7/2026 |
BCA |
4. Nghị định quy định về quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc (Khoản 1 Điều 77) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
5. Nghị định quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng (khoản 5 Điều 43) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
6. Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại (khoản 4 Điều 141, khoản 6 Điều 145, khoản 3 Điều 144 và khoản 2 Điều 146) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
7. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành án hình sự (khoản 3 Điều 27; khoản 6 Điều 29; khoản 4 Điều 30; khoản 4 Điều 31; khoản 6 Điều 41; khoản 8 Điều 44; khoản 5 Điều 45; khoản 2 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 7 Điều 48; khoản 4 Điều 50; khoản 7 Điều 52; khoản 2 Điều 53; khoản 4 Điều 54) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
8. Nghị định quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự (Khoản 2 Điều 154) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
9. Nghị định quy định về tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh (Khoản 5 Điều 119) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú |
01/7/2026 |
BCA |
10. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (Khoản 7 Điều 22; khoản 3 Điều 24; khoản 4 Điều 26; khoản 6 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 4 Điều 30; khoản 1 Điều 33; khoản 3 Điều 35; khoản 2 Điều 47) |
Đang soạn thảo |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp |
01/7/2026 |
BCA |
11. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (Điều 14; Khoản 6 Điều 1) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BCA |
12. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy (Khoản 5 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 2 Điều 14; Khoản 2 Điều 15; Điều 17; khoản 3 Điều 18; Điều 19; Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 9 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 4 Điều 29; khoản 10 Điều 32; khoản 6 Điều 33; khoản 5 Điều 34; khoản 7 Điều 35; khoản 7 Điều 36; khoản 8 Điều 42; khoản 2 Điều 45) |
Đang soạn thảo |
|
Luật An ninh mạng |
01/7/2026 |
BCA |
13. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng (điểm a, b, c, d, đ và l khoản 1 Điều 5, khoản 4 Điều 25; khoản 3 Điều 26; khoản 2 Điều 30; khoản 5 Điều 34) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
14. Nghị định quy định về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao (khoản 5 Điều 14) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
15. Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin (khoản 2 Điều 8; khoản 5 Điều 9; khoản 6 Điều 10 và khoản 5 Điều 12) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
16. Nghị định quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng (điểm e, h, i, k và m khoản 1 Điều 5) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
17. Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (khoản 3 Điều 28; khoản 3 Điều 29) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
18. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự |
01/7/2026 |
BCA |
19. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Khoản 3 Điều 7 (sửa đổi, bổ sung các điểm a và b khoản 3 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ); khoản 4 Điều 7 (sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
20. Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe trên phương tiện giao thông đường bộ; đầu tư hệ thống quản lý dữ liệu giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe trên phương tiện giao thông đường bộ (Khoản 5 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam(2) |
01/7/2026 |
BCA |
21. Nghị định về an ninh hàng không, nhà chức trách an ninh hàng không và bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (Điều 8; Điều 11; Điều 91; Điều 92; Điều 93; Điều 94; Điều 95; Điều 96; Điều 97; Điều 98; Điều 99; Điều 101; Điều 103) |
Đang soạn thảo |
|
II. BỘ TÀI CHÍNH: 14 nghị định quy định chi tiết 06 luật |
||||
|
Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) |
01/01/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) |
BTC |
22. Nghị định quy định chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp (khoản 4 Điều 32; khoản 2 Điều 35) |
Đang soạn thảo (Ngày 27/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo có công văn số 1445/BGDĐT-GDNNGDTX trả lời công văn số 2005/BTC-KTN ngày 13/02/2026 của Bộ Tài chính về nội dung dự thảo Nghị định) |
|
Luật Quản lý thuế (sửa đổi) ' |
01/7/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) |
BTC |
23. Nghị định quy định chi tiết Luật và các biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế (Khoản 5 Điều 2; Khoản 21 Điều 4; Khoản 5 Điều 7; Khoản 5 Điều 9 (quy định khoản 4 Điều 9); Khoản 4 Điều 10; Khoản 6 Điều 11; Khoản 8 Điều 12; Khoản 8 Điều 14; Khoản 6 Điều 16; Khoản 7 Điều 17; Khoản 6 Điều 18; Khoản 5 Điều 19; Khoản 5 Điều 20; Khoản 4 Điều 21; Khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 25; Khoản 4 Điều 30; Khoản 6 Điều 32; Khoản 1 Điều 34; Khoản 4 Điều 36; Khoản 3 Điều 38; Khoản 15 Điều 39; Khoản 8 Điều 40; Khoản 10 Điều 48; Khoản 5 Điều 49; Khoản 3 Điều 50) |
Đang soạn thảo |
|
BTC |
24. Nghị định quy định quản lý thuế đối với giao dịch liên kết (Khoản 5 Điều 52) |
Đang soạn thảo Đang trong quá trình tổng hợp tiếp thu ý kiến Bộ ngành, đăng tải bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu theo quy định (trong 6 Bộ bắt buộc còn Bộ Ngoại giao và Bộ Công an chưa có ý kiến tham gia); Tổng hợp tiếp thu ý kiến của các Tập đoàn, Tổng công ty, 4 Công ty kiểm toán Big4, các Thuế tỉnh lớn có phát sinh nhiều doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại hội nghị ngày 30/3/2026 tại Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh. Ngày 8/4/2026, Bộ Tài chính (Cục Thuế) đã tổ chức cuộc họp nội bộ về việc giải trình ý kiến tham gia của Bộ, ngành... |
||
|
BTC |
25. Nghị định quy định hóa đơn, chứng từ (Khoản 6 Điều 26; khoản 4 Điều 27) |
Đang soạn thảo Ngày 2/4/2026, Bộ Tài chính (Cục Thuế) đã tổ chức Hội nghị lấy ý kiến Nghị định, Thông tư quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với các Thuế tỉnh, cơ sở theo thông báo số 200/TB-CT ngày 28/3/2026. |
||
|
BTC |
26. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Khoản 10 Điều 44; Khoản 5 Điều 45; Khoản 5 Điều 46) |
Đang soạn thảo - Ngày 24/3/2026, VPCP đã có cv số 2537/VPCP-KTTH v/v gộp nội dung dự thảo Nghị định này vào dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP trình CP trước ngày 31/3/2026. - Ngày 7/4/2026, Bộ Tài chính đã có CV số 4342/BTC-CHQ trình CP giải trình ý kiến tại Phiếu lấy YKTVCP số số 171/PLYK Ngày 13/3/2026 |
||
|
BTC |
27. Nghị định quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế (Khoản 5 Điều 9 (khoản 2 Điều 9)) |
Đã thẩm định Bộ Tài chính (Cục Thuế) đã gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; đã tổ chức thẩm định ngày 13/4/2026) |
||
|
BTC |
28. Nghị định quy định kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí (Khoản 12, khoản 15 Điều 39) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Dự trữ quốc gia (sửa đổi) |
01/7/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2027) |
BTC |
29. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và hàng dự trữ quốc gia (hiệu lực 01/7/2026) (Điều 6; khoản 3 Điều 7; Điều 12, khoản 2 và khoản 3 Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25) |
Đang soạn thảo |
|
BTC |
30. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ chiến lược (hiệu lực 01/01/2027) (Điểm đ khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 7; Điều 31, Điều 32, Điều 33) |
Đang soạn thảo |
||
|
BTC |
31. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dự trữ quốc gia về sử dụng dự trữ chiến lược để điều tiết thị trường (hiệu lực 01/01/2027) (Điều 31) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BTC |
32. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 2 điểm đ khoản 10, khoản 11 Điều 3; khoản 22 Điều 4; khoản 5, khoản 6 Điều 5; Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản 4 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 28) |
Đang soạn thảo Đang chuẩn bị có công văn đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định đối với dự án Nghị định |
|
Luật Tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BTC |
33. Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Tiết kiệm, chống lãng phí (Khoản 8 Điều 4; Khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 9; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 13; khoản 4 Điều 15; khoản 2 Điều 16; khoản 3 Điều 17) |
Đang soạn thảo Bộ Tài chính đã có công văn số 3707/BTC-PC ngày 26/3/2026 xin ý kiến bộ, ngành, địa phương về dự thảo Nghị định |
|
BTC |
34. Nghị định quy định chi tiết việc áp dụng hình thức kỷ luật, miễn trừ, giảm nhẹ trách nhiệm xử lý kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí (khoản 4 Điều 37) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Xây dựng |
01/7/2026 |
BTC |
35. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (khoản 3 Điều 10) |
Đã thẩm định (Đã tổ chức thẩm định ngày 16/4/2026) |
|
III. BỘ XÂY DỰNG: 12 nghị định quy định chi tiết 03 luật |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự |
01/7/2026 |
BXD |
36. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (khoản 3, khoản 5 Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 8, khoản 1 Điều 29 Luật Đường bộ) |
Đã trình |
|
Luật Xây dựng |
01/7/2026 |
BXD |
37. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (khoản 19 Điều 3; Điều 7; khoản 1 Điều 9; Điều 11(3); Điều 16; khoản 4 Điều 17; điểm a khoản 1 Điều 18; Điều 19; Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; điểm c khoản 1 Điều 27; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 3 Điều 31; Điều 32; Điều 42; điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 44; Điều 47; Điều 68; khoản 2 Điều 70)(4) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 5115/BXD-KTQLXD ngày 06/4/2026; đã thẩm định ngày 16/4/2026)) |
|
BXD |
38. Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 48; Điều 49; Điều 51; Điều 54; Điều 55; khoản 6 Điều 57; Điều 58; Điều 64; Điều 65; Điều 67)(5) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định, văn bản số 5411/BXD-GĐ ngày 10/4/2026; dự kiến thẩm định ngày 23/4/2026) |
||
|
BXD |
39. Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (khoản 4 Điều 74; khoản 7 Điều 76; Điều 79(6)) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định: văn bản số 5264/BXD-KTQLXD ngày 08/4/2026; dự kiến thẩm định ngày 22/4/2026) |
||
|
BXD |
40. Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (Điều 82; khoản 4 Điều 83; khoản 4 Điều 84; Điều 85; Điều 87)(7) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 5253/BXD-KTQLXD ngày 08/4/2026; đã thẩm định ngày 17/4/2026) |
||
|
BXD |
41. Nghị định quy định chi tiết về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (khoản 3 Điều 14; khoản 7 Điều 88) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định: văn bản số 5250/BXD-KTQLXD ngày 08/4/2026) |
||
|
BXD |
42. Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng (Điều 8(8), khoản 4 Điều 11(9)) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định (văn bản số 5426/BXD-KHCNMT&VLXD ngày 11/4/2026; đã thẩm định ngày 20/4/2026) |
||
|
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam |
01/7/2026 |
BXD |
43. Nghị định về nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn (Điều 8; Điều 79; Điều 80; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 85; Điều 86; Điều 87; Điều 88; Điều 89; Điều 90; Điều 99; Điều 100; khoản 2 Điều 103) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 4760/BXD-VT&ATGT ngày 30/3/2026; đã thẩm định ngày 15/4/2026) |
|
BXD |
44. Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay (Điều 9; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 99) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 4756/BXD-VT&ATGT ngày 30/3/2026); Bộ Tư pháp đã thực hiện thẩm định ngày 06/4/2026; đã thẩm định ngày 06/4/2026) |
||
|
BXD |
45. Nghị định về hoạt động bay (Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều 42; Điều 43; Điều 45; Điều 46; Điều 47; Điều 48; Điều 99; khoản 3 Điều 103) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 4757/BXD-VT&ATGT ngày 30/3/2026; đã thẩm định ngày 14/4/2026) |
||
|
BXD |
46. Nghị định về cảng hàng không, bãi cất hạ cánh (Điều 11; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 99; khoản 4 Điều 103) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 4724/BXD-KCHT ngày 30/3/2026); Bộ Tư pháp đã thực hiện thẩm định ngày 03/4/2026; đã thẩm định ngày 03/4/2026) |
||
|
BXD |
47. Nghị định về vận tải hàng không (Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 52; Điều 53; Điều 57; Điều 61; Điều 63; khoản 8 Điều 64; Điều 99) |
Đã thẩm định (Đã gửi thẩm định: văn bản số 4758/BXD-VT&ATGT ngày 30/3/2026; đã thẩm định ngày 08/4/2026) |
||
|
IV. BỘ QUỐC PHÒNG: 04 văn bản (03 nghị định, 01 quyết định quy định chi tiết 02 luật) |
||||
|
Luật An ninh mạng |
01/7/2026 |
BQP |
48. Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự (điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 28; khoản 3 Điều 29) |
Đã trình (Tờ trình số 2433/TTr-BQP ngày 14/4/2026) |
|
BQP |
49. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng tại khoản 4 Điều 22 và quy định các nội dung trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng tại Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 14, Điều 25, Điều 26, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 34 Luật An ninh mạng). |
Đang soạn thảo (Đang xin ý kiến cơ quan, đơn vị và tổng hợp gửi Bộ Tư pháp thẩm định) |
||
|
Luật Tình trạng khẩn cấp |
01/7/2026 |
BQP |
50. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp (khoản 2 Điều 23; khoản 4 Điều 28; khoản 5 Điều 33) |
Đã thẩm định (Đã báo cáo Lãnh đạo BQP trình Chính phủ ngày 09/4/2026) |
|
BQP |
51. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định việc tiếp nhận, điều phối nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ từ nước ngoài và việc đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam ra nước ngoài tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa (khoản 4 Điều 8) |
Đã thẩm định (Đã thẩm định ngày 13/4/2026) |
||
|
V. BỘ Y TẾ: 07 nghị định quy định chi tiết 05 luật, nghị quyết |
||||
|
Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân |
01/01/2026 |
BYT |
52. Nghị định quy định về đối tượng và lộ trình tăng mức hưởng trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; danh mục bệnh và lộ trình thực hiện quy định Quỹ bảo hiểm y tế chi cho khám sàng lọc, chẩn đoán và điều trị sớm một số bệnh phù hợp với việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 (điểm a khoản 4 Điều 2) (Ban hành và có hiệu lực cùng thời điểm với quy định tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027) |
Đang soạn thảo Đang xây dựng KH thực hiện, dự kiến trình Chính phủ vào quý 1/2027 |
|
BYT |
53. Nghị định quy định về phạm vi và lộ trình thực hiện miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (điểm b khoản 4 Điều 2) (Ban hành trước 15/11/2029 theo quy định của Luật) |
Đang soạn thảo |
||
|
BYT |
54. Nghị định quy định việc thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế và thực hiện bảo hiểm y tế bổ sung do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp theo nhu cầu của người dân khi đủ điều kiện thực hiện (điểm c khoản 4 Điều 2) (thời hạn ban hành theo đề xuất của cơ quan chủ trì soạn thảo) |
Đang soạn thảo - Theo điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Chính phủ ban hành Nghị quyết để quy định thực hiện thí điểm một số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc khác với Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ. Theo đó, đối với nội dung thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, Bộ Y tế kính đề nghị Văn phòng Chính phủ rà soát và điều chỉnh thành Nghị quyết để đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành. - Thực hiện Quyết định số 2835/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế đề xuất thời gian thực hiện xây dựng và hoàn thiện nội dung này trong thời gian dài hạn từ năm 2026-2030 để đảm bảo chất lượng, tính khả thi của quy định. Bộ Y tế đang thực hiện rà soát, thu thập thông tin, số liệu, tham khảo các mô hình quốc tế để triển khai, áp dụng thực hiện tại Việt Nam. |
||
|
Luật Thi hành án hình sự |
01/7/2026 |
BYT |
55. Nghị định quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (khoản 4 Điều 136) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BYT |
56. Nghị định quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy (khoản 7 Điều 131) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
Luật Phòng bệnh |
01/7/2026 |
BYT |
57. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh (Điều 14; điểm b khoản 5 Điều 15; điểm d khoản 1 Điều 16; Điều 19; Điều 20; khoản 5 Điều 22; khoản 4 Điều 23; Điều 24; Điều 25; khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 30; khoản 6 Điều 31; khoản 4 Điều 32; khoản 4 Điều 34; khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 39; Điều 40; khoản 2 Điều 41; khoản 7 Điều 43)(10) |
Đã thẩm định (Đã thẩm định ngày 20/4/2026) |
|
Luật Dân số |
01/7/2026 |
BYT |
58. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (khoản 2 Điều 14; khoản 5 Điều 18; điểm a khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 25) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
VI. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 04 văn bản (02 nghị định, 02 quyết định quy định chi tiết 02 luật) |
||||
|
Luật Công nghệ cao (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BKHCN |
59. Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sửa đổi) (khoản 7 Điều 11; khoản 6 Điều 12; khoản 7 Điều 15; khoản 7 Điều 21; khoản 6 Điều 22 và một số nội dung khác) |
Đã thẩm định (Báo cáo số 152/BCTĐ-BTP ngày 17/4/2026) |
|
BKHCN |
60. Quyết định ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (khoản 3 Điều 5)(11) |
Đã thẩm định Tại 2886/VPCP-KGVX ngày 02/4/2026 của VPCP ý kiến chỉ đạo của PTTg Nguyễn Chí Dũng về việc tách thành 02 QĐ - Trình tự thủ tục thông thường; - Bộ Tư pháp đã thẩm định vào ngày 10/4/2026; - Đang hoàn thiện hồ sơ xin ý kiến Lãnh đạo Bộ. |
||
|
BKHCN |
61. Quyết định ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (khoản 3 Điều 6) |
Đã thẩm định - Đã gửi Bộ Tư pháp thẩm định (Công văn số 1796/BKHCN-CN ngày 27/3/2026). - Bộ Tư pháp đã thẩm định vào ngày 10/4/2026 (GM 373/GM-BTP). - Hạn trình trước ngày 20 tháng 4 năm 2026. |
||
|
Luật Chuyển đổi số |
01/7/2026 |
BKHCN |
62. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Chuyển đổi số (Khoản 12 Điều 4; Khoản 9 Điều 7; Khoản 8 Điều 8; Điều 12; Khoản 2 Điều 21; Khoản 2 Điều 32; Khoản 3 Điều 37) |
Đã thẩm định (Bộ Tư pháp đã thẩm định ngày 15/4/2026) |
|
VII. BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH: 03 nghị định quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Báo chí (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BVHTTDL |
63. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí (Khoản 4 Điều 17; khoản 6 Điều 18; khoản 5 Điều 19; khoản 4 Điều 23; khoản 5 Điều 25; khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 28; khoản 2, 4 Điều 29; khoản 4 Điều 30; khoản 3 Điều 32; khoản 4 Điều 34; khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 39; khoản 2 Điều 40; khoản 5 Điều 46) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
BVHTTDL |
64. Nghị định quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước (Khoản 5 Điều 31) |
Đã thẩm định (Bộ Tư pháp đã họp thẩm định hồ sơ dự thảo Nghị định 15/4/2026) |
||
|
BVHTTDL |
65. Nghị định quản lý, cung cấp và sử dụng phát thanh, truyền hình (Khoản 6 Điều 18; Khoản 5 Điều 19; Khoản 4 Điều 23; Khoản 5 Điều 25; Khoản 4 Điều 29; Khoản 2 Điều 44; khoản 4 Điều 45; Khoản 5 Điều 46) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
||
|
VIII. BỘ TƯ PHÁP: 06 văn bản (05 nghị định, 01 quyết định quy định chi tiết 03 luật) |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BTP |
66. Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp (khoản 8 Điều 11; khoản 8 Điều 14; khoản 3 Điều 16; khoản 5 Điều 17; khoản 5 Điều 19; khoản 9 Điều 20; khoản 4 Điều 29; khoản 4 Điều 33; khoản 6 Điều 40; khoản 1 Điều 41) |
Đã trình (Tờ trình số 51/TTr-BTP ngày 10/4/2026) |
|
BTP |
67. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg (khoản 3 Điều 41) |
Đã trình (Tờ trình số 53/TTr-BTP ngày 13/4/2026) |
||
|
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự |
01/7/2026 |
BTP |
68. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự (Khoản 5 Điều 11; khoản 2 Điều 12; khoản 5 Điều 17; khoản 3 Điều 19; khoản 3 Điều 26; khoản 4 Điều 28; khoản 5 Điều 30; khoản 4 Điều 34) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BTP |
69. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự (Điều, khoản, điểm giao quy định chi tiết: khoản 4 Điều 9; khoản 5 Điều 22; khoản 5 Điều 34; khoản 5 Điều 38; điểm a khoản 1 Điều 49; khoản 3 Điều 49; khoản 4 Điều 50; Điều 51; khoản 9 Điều 53; khoản 6 Điều 54; khoản 7 Điều 54; khoản 3 Điều 55; khoản 2 Điều 56; khoản 4 Điều 58; khoản 6 Điều 59; khoản 2 Điều 61; khoản 2 Điều 67; khoản 3 Điều 70; khoản 5 Điều 72; khoản 5 Điều 76; khoản 4 Điều 78; điểm c khoản 2 Điều 82; khoản 4 Điều 84; khoản 2 Điều 85; điểm b khoản 1 Điều 86; khoản 1 Điều 87; khoản 2 Điều 89; khoản 6 Điều 95) |
Đã trình (Tờ trình số 42/TTr-BTP ngày 04/4/2026. Hiện nay dự thảo Nghị định đang gửi xin ý kiến TVCP) |
|
BTP |
70. Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự (khoản 5 Điều 22; khoản 10 Điều 24; khoản 9 Điều 25) |
Đã trình (Tờ trình số 46/TTr-BTP ngày 04/4/2026. Hiện nay dự thảo Nghị định đang gửi xin ý kiến TVCP) |
||
|
BTP |
71. Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 5 Điều 26; khoản 4 Điều 27; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 30; khoản 9 Điều 31; khoản 5 Điều 116) |
Đã trình (Tờ trình số 45/TTr-BTP ngày 04/4/2026. Hiện nay dự thảo Nghị định đang gửi xin ý kiến TVCP) |
||
|
IX. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 02 nghị định quy định chi tiết 02 luật(12) |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục |
01/01/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) |
BGDĐT |
72. Nghị định quy định về quỹ học bổng quốc gia (khoản 4a Điều 85 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 23 Điều 1) |
Đang soạn thảo (Đang tổng hợp ý kiến các bộ ngành) |
|
Luật Giáo dục đại học (sửa đổi) |
01/01/2026 (trừ một số nội dung có hiệu lực từ 01/7/2026) |
BGDĐT |
73. Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học (khoản 5 Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp; khoản 4 Điều 29 Luật Giáo dục đại học) |
Đã thẩm định (Báo cáo thẩm định số 102/BCTĐ-BTP ngày 27/3/2026) |
|
X. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM: 01 nghị định quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi) |
01/5/2026 |
NHNN |
74. Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý đầu tư vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi (khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 28; điểm b khoản 2 Điều 31; khoản 3 Điều 31)(13) |
Đã trình (Tờ trình số 50/TTr-NHNN ngày 31/3/2026) |
|
XI. BỘ NỘI VỤ: 05 nghị định quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Viên chức (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BNV |
75. Nghị định quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (khoản 4 Điều 17; khoản 4 Điều 18; khoản 3 Điều 32; khoản 3 Điều 41) |
Đang soạn thảo (Công văn số 3331/BNV-CCVC ngày 09/4/2026 gửi xin ý kiến các cơ quan, bộ ngành, địa phương) |
|
BNV |
76. Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức (khoản 4 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 4 Điều 42) |
Đang soạn thảo (Công văn số 2110/BNV-CCVC ngày 11/3/2026 và Công văn số 243/CCVC ngày 12/3/2026 xin ý kiến các cơ quan, bộ ngành, địa phương; đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin của Bộ (Công văn số 2166/BNV-CCVC ngày 12/3/2026, Công văn số 244/CCVC ngày 12/3/2026). Hiện nay, đang tổng hợp ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo Nghị định) |
||
|
BNV |
77. Nghị định quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của viên chức (khoản 4 Điều 20; khoản 5 Điều 21) |
Đang soạn thảo (Công văn số 2653/BNV-CCVC ngày 24/3/2026 gửi lấy ý kiến các cơ quan, bộ ngành, địa phương) |
||
|
BNV |
78. Nghị định quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức (quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 25) |
Đang soạn thảo (Công văn số 2418/BNV-CCVC ngày 18/3/2026 và Công văn số 274/CCVC ngày 19/3/2026 gửi lấy ý kiến các cơ quan, bộ ngành, địa phương; đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin của Bộ (Công văn số 2440/BNV-CCVC ngày 19/3/2026, Công văn số 275/CCVC ngày 19/3/2026. Hiện nay, đang tổng hợp ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo Nghị định |
||
|
BNV |
79. Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức (khoản 4 Điều 23; khoản 3 Điều 24) |
Đang soạn thảo (Tổ chức Hội thảo ngày 11/3/2026 xin ý kiến các bộ, ngành, trung ương, địa phương và các chuyên gia) |
||
|
XII. THANH TRA CHÍNH PHỦ: 05 nghị định quy định chi tiết 02 luật |
||||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu Nại, Luật Tố cáo |
01/7/2026 |
TTCP |
80. Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Tiếp công dân (khoản 2 Điều 3a; khoản 4 Điều 9; hướng dẫn thi hành các Điều 7, 8, 10, 15, 16, 22, 25, 26, 27, 33 của Luật Tiếp công dân, thay thế Nghị định số 64/2014/NĐ-CP) |
Đang soạn thảo |
|
TTCP |
81. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (khoản 5 Điều 11a; khoản 6 Điều 30) |
Đang soạn thảo |
||
|
TTCP |
82. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tố cáo |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng |
01/7/2026 |
TTCP |
83. Nghị định thay thế Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (khoản 2 Điều 17; khoản 1 Điều 61 và các điều khoản được nêu tại Điều 1 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP) |
Đang soạn thảo |
|
TTCP |
84. Nghị định thay thế Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (khoản 8 Điều 30; khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 41; khoản 2 Điều 44 và các điều khoản được nêu tại Điều 1 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP) |
Đang soạn thảo |
||
|
XIII. BỘ CÔNG THƯƠNG: 01 nghị định quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Thương mại điện tử (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BCT |
85. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thương mại điện tử (khoản 8 Điều 9, khoản 5 Điều 11; khoản 4 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 5 Điều 17; khoản 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19; khoản 2 Điều 20; khoản 7 Điều 27; điểm b khoản 1 Điều 30; khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 33; khoản 2 Điều 34; điềm d khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 37; khoản 4 Điều 38; khoản 2 Điều 39) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
XIV. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG: 01 nghị định quy định chi tiết 03 luật |
||||
|
Luật Công nghệ cao (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BNNMT |
86. Nghị định quy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (khoản 6 Điều 24) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
XV. BỘ NGOẠI GIAO: 01 nghị định quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Báo chí (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BNG |
87. Nghị định quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (Khoản 2 Điều 47) |
Đang soạn thảo (Đã đăng tải, lấy ý kiến góp ý) |
|
B. VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THẨM QUYỀN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ CẦN BAN HÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI (77 THÔNG TƯ) |
||||
|
I. BỘ CÔNG AN: 26 thông tư quy định chi tiết 11 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BCA |
1. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
2. Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong quá trình giải quyết các vụ việc, vụ án hình sự (điểm a khoản 1 Điều 8) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Dẫn độ |
01/7/2026 |
BCA |
3. Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Ngoại, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dẩn độ (Khoản 3 Điều 14; khoản 2 Điều 15; khoản 2 Điều 17; khoản 2 Điều 18; khoản 4 Điều 36) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ (Khoản 4 Điều 31; khoản 9 Điều 33; khoản 3 Điều 41) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
5. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân (Điều 17 Luật Dẫn độ; Điều 13 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù |
01/7/2026 |
BCA |
6. Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều 25 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (Khoản 5 Điều 25) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
7. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các loại biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân (Điều 17 Luật Dẫn độ; Điều 13 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Thi hành án hình sự |
01/7/2026 |
BCA |
8. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm (điểm c khoản 3 Điều 24) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
9. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân (Khoản 7 Điều 49; khoản 4 Điều 51) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
10. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc (khoản 4 Điều 66) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
11. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân (Khoản 4 Điều 8 Luật Thi hành án hình sự; khoản 3 Điều 8 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú |
01/7/2026 |
BCA |
12. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ (Khoản 3 Điều 9 và khoản 2 Điều 24) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
13. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam (khoản 2 và 4 Điều 27; khoản 1 Điều 31) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
14. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ quản lý giam giữ (khoản 3 Điều 15; khoản 8 điều 22; khoản 9 Điều 37) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
15. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế và xây dựng các cơ sở giam giữ và các tiêu chuẩn ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý cơ sở giam giữ (Khoản 3 Điều 12) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp |
01/7/2026 |
BCA |
16. Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội (Khoản 4 Điều 1) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
17. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định sử dụng biểu mẫu; quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (Khoản 7 Điều 1; khoản 17 Điều 1) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BCA |
18. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thành lập, giải thể cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; điều kiện về nhân sự và chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; thi hành quyết định đưa người nghiện ma túy đến cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy (Khoản 3 Điều 28) |
Đang soạn thảo |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự |
01/7/2026 |
BCA |
19. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ”, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe” và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Trung tâm chỉ huy giao thông” (Khoản 17 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 71 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đang soạn thảo |
|
BCA |
20. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (Khoản 17 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 71 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
21. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (Khoản 10 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Điểm c khoản 11 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
22. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân (Khoản 11 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Điểm b khoản 12 Điều 7; Điểm b khoản 13 Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đang soạn thảo |
||
|
BCA |
23. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023) và Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 2) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Xây dựng |
01/7/2026 |
BCA |
24. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động xây dựng trong Công an nhân dân (khoản 6 Điều 28; khoản 5 Điều 29; khoản 3 Điều 69; khoản 3 Điều 70) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam(14) |
01/7/2026 |
BCA |
25. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam (điểm b khoản 1 Điều 97; khoản 5 Điều 99; Điều 101) |
Đang soạn thảo (Đang rà soát để công bố Thông tư 34/2022/TT-BGTVT còn hiệu lực thi hành) |
|
Luật Phòng không nhân dân |
01/7/2025 |
BCA |
26. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng không nhân dân (Khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 4 Điều 29)(15) |
Đã thẩm định (Đang chỉnh lý sau thẩm định) |
|
II. BỘ TÀI CHÍNH: 14 thông tư quy định chi tiết 05 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BTC |
27. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đang soạn thảo Bộ Tài chính đang tổ chức thẩm định dự thảo Thông tư |
|
Luật Quản lý thuế (sửa đổi) |
01/7/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) |
BTC |
28. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định về quản lý thuế (Khoản 3 Điều 3; khoản 7 Điều 11; khoản 9 Điều 12; khoản 9 Điều 14; khoản 5 Điều 15; khoản 7 Điều 16; khoản 7 Điều 18; khoản 6 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản 5 Điều 21; khoản 7 Điều 22; khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 37; Điểm b khoản 2 Điều 38) |
Đang soạn thảo |
|
BTC |
29. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27) |
Đang soạn thảo |
||
|
BTC |
30. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá (Khoản 7 Điều 26) |
Đang soạn thảo |
||
|
BTC |
31. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế (Khoản 5 Điều 10) |
Đang soạn thảo Ngày 20/3/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn số 3415/BTC-CT lấy ý kiến dự thảo Thông tư về đăng ký thuế Hiện nay, Cục Thuế đang tổng hợp ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan để hoàn thiện dự thảo Thông tư. |
||
|
BTC |
32. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp định giá tính thuế (APA) và Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) (Khoản 3 Điều 30; Khoản 2 Điều 31) |
Đang soạn thảo |
||
|
BTC |
33. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế ((Khoản 5 Điều 9 (quy định khoản 2 Điều 9); Nghị định quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế) |
Đang soạn thảo Bộ Tài chính đang tổ chức thẩm định dự thảo thông tư |
||
|
BTC |
34. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (Khoản 7 Điều 40) |
Đang soạn thảo |
||
|
BTC |
35. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế (Khoản 5 Điều 33; Khoản 3 Điều 34) |
Đang soạn thảo |
||
|
BTC |
36. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Khoản 9 Điều 12; Điểm c khoản 1 Điều 14; Khoản 9 Điều 14; Khoản 5 Điều 15; Khoản 7 Điều 16; Khoản 7 Điều 18; Khoản 6 Điều 19; Khoản 6 Điều 20; Khoản 5 Điều 21; Khoản 7 Điều 22; Khoản 3 Điều 35; Khoản 3 Điều 37; Điểm b khoản 2 Điều 38) |
Đang soạn thảo Đã có công văn 3698/BTC-CHQ ngày 26/3/2026 lấy ý kiến các bộ, ngành. Đang tổng hợp ý kiến của các bộ, ngành về dự thảo Thông tư |
||
|
Luật Dự trữ quốc gia (sửa đổi) |
01/7/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2027) |
BTC |
37. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia (hiệu lực từ 01/7/2026) (Khoản 3 Điều 21) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BTC |
38. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (Điểm b khoản 4 Điều 10) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Kinh doanh bảo hiểm |
01/01/2028 |
BTC |
39. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro (khoản 3 Điều 86) |
Đang soạn thảo |
|
BTC |
40. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về an toàn vốn (khoản 4 Điều 94, khoản 4 Điều 95, khoản 4 Điều 99, khoản 3 Điều 109) |
Đang soạn thảo |
||
|
III. BỘ XÂY DỰNG: 06 thông tư quy định chi tiết 04 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BXD |
41. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (Khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 482/PC ngày 14/4/2026) |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự |
01/7/2026 |
BXD |
42. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ (khoản 10 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 52 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 431/BC-PC ngày 03/4/2026) |
|
BXD |
43. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khoản 12 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 437/BC-PC ngày 07/4/2026) |
||
|
BXD |
44. Thông tư thay thế Thông tư số 45/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ (Khoản 7 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 427/BC-PC ngày 02/4/2026) |
||
|
Luật Xây dựng |
01/7/2026 |
BXD |
45. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng (điểm a khoản 2 Điều 6) |
Đang soạn thảo (Đã thành lập Tổ soạn thảo; đã gửi lấy ý kiến) |
|
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam |
01/7/2026 |
BXD |
46. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam (điểm d khoản 3 Điều 99) |
Đã thẩm định (BCTĐ số 489/BC-PC ngày 15/4/2026) |
|
IV. BỘ QUỐC PHÒNG: 11 thông tư quy định chi tiết 04 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BQP |
47. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật Giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng (khoản 2 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 và khoản 3 Điều 14; khoản 1 Điều 19; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 33; khoản 4 Điều 41 Luật Giám định tư pháp) |
Đã thẩm định |
|
Luật Thi hành án hình sự |
01/7/2026 |
BQP |
48. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự; Cơ quan quản lý, tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Quân đội nhân dân (khoản 4 Điều 8) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
|
BQP |
49. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm (điểm c khoản 3 Điều 24) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
||
|
BQP |
50. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân (khoản 7 Điều 49; khoản 4 Điều 51) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
||
|
BQP |
51. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc (khoản 4 Điều 66) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
||
|
Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú |
01/7/2026 |
BQP |
52. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ (khoản 3 Điều 9; khoản 2 Điều 24) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
|
BQP |
53. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam (khoản 2 và khoản 4 Điều 27; khoản 1 Điều 31) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
||
|
BQP |
54. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ quản lý giam giữ (khoản 8 Điều 22; khoản 9 Điều 31) |
Đang soạn thảo |
||
|
BQP |
55. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam (khoản 3 Điều 15) |
Đang soạn thảo |
||
|
BQP |
56. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng các cơ sở giam giữ và các tiêu chuẩn ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý cơ sở giam giữ (khoản 3 Điều 12) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Xây dựng |
01/7/2026 |
BQP |
57. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động xây dựng trong lĩnh vực quốc phòng (khoản 6 Điều 28; khoản 5 Điều 29; khoản 3 Điều 69; khoản 3 Điều 70) |
Đang soạn thảo Đang xin ý kiến các cơ quan đơn vị |
|
V. BỘ Y TẾ: 06 thông tư quy định chi tiết 04 luật, nghị quyết |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BYT |
58. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đã thẩm định (Báo cáo số 861/BC-PC ngày 23/3/2026 của Vụ Pháp chế) |
|
Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BYT |
59. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chuẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy (khoản 8 Điều 31) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
Luật Phòng bệnh |
01/7/2026 |
BYT |
60. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh (Khoản 7 Điều 13; khoản 4 Điều 15; điểm b khoản 1 Điều 16; khoản 1 Điều 18) |
Đang soạn thảo |
|
BYT |
61. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động tiêm chủng (khoản 4 Điều 22; khoản 2 Điều 23) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Dân số |
01/7/2026 |
BYT |
62. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh, tật bẩm sinh cần sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh (khoản 1 Điều 21) |
Đang soạn thảo |
|
BYT |
63. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục các bệnh di truyền liên quan đến giới tính phục vụ chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh (khoản 3 Điều 6) |
Đang soạn thảo |
||
|
VI. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 01 thông tư quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Công nghệ cao (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BKHCN |
64. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí, điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược (khoản 1 Điều 21) |
Đã thẩm định (Công văn số 785/BC-PC ngày 09/4/2026) |
|
VII. BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH: 03 thông tư quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Báo chí (sửa đổi) |
01/7/2026 |
BVHTTDL |
65. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, đặc san (Khoản 6 Điều 18; khoản 6 Điều 48; khoản 6 Điều 49) |
Đang soạn thảo (Đã đăng tải, lấy ý kiến góp ý) |
|
BVHTTDL |
66. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục thông báo đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí (Điểm đ khoản 1 Điều 21; Khoản 4 Điều 27) |
Đang soạn thảo (Đã đăng tải, lấy ý kiến góp ý) |
||
|
BVHTTDL |
67. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp (Khoản 7 Điều 28) |
Đang soạn thảo (Đã đăng tải, lấy ý kiến góp ý) |
||
|
VIII. BỘ TƯ PHÁP: 01 thông tư quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BTP |
68. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) |
|
IX. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 05 thông tư quy định chi tiết 02 luật(16) |
||||
|
Luật Giáo dục đại học (sửa đổi) |
01/01/2026 (trừ một số nội dung có hiệu lực từ 01/7/2026) |
BGDĐT |
69. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học (Khoản 4 Điều 10) |
Đang soạn thảo |
|
BGDĐT |
70. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học (khoản 8 Điều 25) |
Đang soạn thảo |
||
|
BGDĐT |
71. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư (Khoản 5 Điều 29) |
Đang soạn thảo |
||
|
BGDĐT |
72. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học (khoản 4 Điều 15) |
Đang soạn thảo |
||
|
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ |
01/01/2025 |
BGDĐT |
73. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo (Khoản 7 Điều 62) |
Đề xuất chuyển nhiệm vụ xây dựng Thông tư sang Bộ Xây dựng theo hướng gộp vào Nghị định sửa đổi Nghị định 160/2024/NĐ-CP |
|
X. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM: 02 thông tư quy định chi tiết 02 luật |
||||
|
Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi) |
01/5/2026 |
NHNN |
74. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định hạn mức chi trả tiền bảo hiểm (khoản 1 Điều 22) |
Đang soạn thảo |
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
NHNN |
75. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đang soạn thảo |
|
XIII. BỘ CÔNG THƯƠNG: 01 thông tư quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BCT |
76. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đã trình (Tờ trình số 845/TTr-PC ngày 31/3/2026, hiện đang chờ NĐ quy định chi tiết Luật GĐTP ban hành để ký ban hành TT) |
|
XIV. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG: 01 thông tư quy định chi tiết 01 luật |
||||
|
Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) |
01/5/2026 |
BNNMT |
77. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (khoản 2 Điều 10; khoản 3 Điều 18; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 37) |
Đã thẩm định (Báo cáo thẩm định số 37/HĐTVTĐ-KHCN ngày 13/3/2026) |
[1] Đưa ra khỏi Phụ lục nợ 01 văn bản QĐCT Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (hiệu lực từ ngày 01/01/2025): Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo (Khoản 7 Điều 62). Lí do: Theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 7 của Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định: “Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này” và Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
[2] Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì soạn thảo nội dung quy định chi tiết Điều 11 gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp.
[3] Bộ Công an chủ trì soạn thảo nội dung quy định chi tiết Điều 17 gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp.
[4] Đối với thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất: Theo Công văn số 811/BCT-HC ngày 05/02/2026 của Bộ Công Thương; Công văn số 1132/BTC-PC ngày 28/1/2026 của Bộ Tài chính; Công văn số 1505/BNNMT-PC ngày 12/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Công văn số 975/BKHCN-PC ngày 26/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tư pháp về việc xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất:
- 11 Bộ, cơ quan ngang Bộ không có nội dung liên quan trong việc xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất, gồm: (1) Văn phòng Chính phủ; (2) Bộ Ngoại giao; (3) Bộ Tư pháp; (4) Bộ Nội vụ; (5) Bộ Dân tộc và Tôn giáo; (6) Bộ Tài chính; (7) Thanh tra Chính phủ; (8) Ngân hàng Nhà nước; (9) Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (10) Bộ Khoa học và Công nghệ; (11) Bộ Xây dựng.
- 03 Bộ đã ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất: (1) Bộ Công an; (2) Bộ Công Thương; (3) Bộ Quốc phòng.
- 02 Bộ đang soạn thảo: (1) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (2) Bộ Y tế.
- 01 Bộ đang rà soát sự cần thiết xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo đó, Bộ Tư pháp đã đưa vào Phụ lục nợ các Bộ nợ ban hành thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất hoặc đang rà soát để xác định sự cần thiết xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất.
[5] Ngày 27/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng. Tại khoản 12 Điều 6, đã quy định: Quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm c khoản 2 Điều 31 và Điều 32 Luật Phòng không nhân dân (nội dung giao quy định chi tiết) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Do đó, văn bản này được chuyển sang Danh mục văn bản phải ban hành trong thời gian tới.
(1) Đưa ra khỏi Phụ lục 01 văn bản: Nghị định của Chính phủ quy định về Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh (Khoản 4 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 22 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp). Lý do: Nghị định này trùng với Stt 1 trong Phụ lục.
(2) Ngày 08/01/2026, Bộ Công an đã có Công văn số 74 gửi Bộ Xây dựng, trong đó đề nghị bỏ nội dung giao Bộ Công an xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng (khoản 8 Điều 4, điểm c khoản 2 Điều 91, Điều 94, khoản 1 Điều 101), và chuyển nội dung này vào Nghị định về an ninh hàng không, nhà chức trách an ninh hàng không và bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang. Ngày 19/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 133 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng, trong đó giao Bộ Công an chủ trì nghiên cứu, xây dựng Nghị định về an ninh hàng không, Nhà chức trách an ninh hàng không và bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang).
(3) Trừ nội dung quy định tại Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng.
(4) Khoản 4 Điều 94 giao quy định chi tiết: Điều 7; Điều 11; Điều 16; điểm a khoản 1 Điều 18; Điều 19; Điều 21; Điều 22; khoản 3 Điều 23; Điều 32; Điều 42; Điều 47; Điều 68.
(5) Khoản 4 Điều 94 giao quy định chi tiết: khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 48; Điều 49; Điều 51; Điều 54; Điều 55; Điều 58; Điều 64; Điều 65; Điều 67.
(6) Nội dung này được giao quy định tại khoản 4 Điều 94.
(7) Khoản 4 Điều 94 giao quy định chi tiết: Điều 82; Điều 85.
(8) Nội dung này được giao quy định tại khoản 4 Điều 94.
(9) Nội dung này được giao quy định tại khoản 4 Điều 94. Tại Nghị định này quy định một số nội dung liên quan đến chính sách khuyến khích trong nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng tại khoản 4 Điều 11.
(10) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo nội dung về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Phòng bệnh; Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo nội dung về “nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí” quy định tại khoản 3 Điều 27 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Phòng bệnh gửi Bộ Y tế để tổng hợp.
(11) Tại Công văn 2886/VPCP-KGVX ngày 02/4/2026 của VPCP, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng đã có ý kiến chỉ đạo tách nhiệm vụ xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược thành 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: (i) Quyết định ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược, theo trình tự thủ tục rút gọn và (ii) Quyết định ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, thực hiện theo trình tự quy định tại Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
(12) Bổ sung vào Phụ lục: Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo (Khoản 7 Điều 62) - Thông tư này quy định chi tiết Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Lí do: Trước đây nội dung này được phân công trong Quyết định số 717/QĐ-TTg ngày 27/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp 7, tuy nhiên, ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV tại Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự (Luật số 118/2025/QH15). Tại khoản 14 Điều 7 của Luật này đã sửa đổi, bổ sung Điều 62 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trong đó, giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này. Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
(13) Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo nội dung quy định chi tiết khoản 1 Điều 28; điểm b khoản 2 Điều 31; khoản 3 Điều 31 gửi Ngân hàng nhà nước để tổng hợp.
(14) Ngày 08/01/2026, Bộ Công an đã có Công văn số 74 gửi Bộ Xây dựng, trong đó đề nghị bỏ nội dung giao Bộ Công an xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng (khoản 8 Điều 4, điểm c khoản 2 Điều 91, Điều 94, khoản 1 Điều 101). và chuyển nội dung này vào Nghị định về an ninh hàng không, nhà chức trách an ninh hàng không và bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang. Ngày 19/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 133 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng, trong đó giao Bộ Công an chủ trì nghiên cứu, xây dựng Nghị định về an ninh hàng không, Nhà chức trách an ninh hàng không và bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang).
(15) Ngày 27/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng. Tại khoản 12 Điều 6, đã quy định: Quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm c khoản 2 Điều 31 và Điều 32 Luật Phòng không nhân dân (nội dung giao quy định chi tiết) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Do đó, văn bản này được chuyển sang Danh mục văn bản phải ban hành trong thời gian tới.
(16) Bổ sung vào Phụ lục: Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo (Khoản 7 Điều 62) - Thông tư này quy định chi tiết Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Lí do: Trước đây nội dung này được phân công trong Quyết định số 717/QĐ-TTg ngày 27/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp 7, tuy nhiên, ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV tại Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự (Luật số 118/2025/QH15). Tại khoản 14 Điều 7 của Luật này đã sửa đổi, bổ sung Điều 62 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trong đó, giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này. Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh