Quyết định 678/QĐ-BXD năm 2026 về Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
| Số hiệu | 678/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 11/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Trần Hồng Minh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 678/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Chương trình hành động số 9/CTr-ĐU ngày 24/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Xây dựng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5
năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phát triển ngành xây dựng với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế theo đúng định hướng của Chính phủ.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; bảo đảm thống nhất với Chương trình hành động của Chính phủ, đồng thời bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm, tiến độ và sản phẩm đầu ra; lấy kết quả thực hiện làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, trong đó đặc biệt chú trọng 12 định hướng phát triển đất nước, 6 nhiệm vụ trọng tâm và 3 đột phá chiến lược; với phương châm hành động “Đoàn kết, kỷ cương - Dân chủ, đổi mới - Đột phá, phát triển - Gần dân, vì dân” và 06 yêu cầu “nhanh, đúng, trúng, chuẩn, hiệu quả và an toàn”.
4. Quán triệt sâu sắc yêu cầu đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển lực lượng sản xuất mới, gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tốc độ tăng trưởng khu vực xây dựng đạt khoảng 14,5%/năm, đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GDP trên 10%/năm của cả nước.
2. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%, hình thành hệ thống đô thị hiện đại, đồng bộ, là động lực phát triển vùng và quốc gia.
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 678/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Chương trình hành động số 9/CTr-ĐU ngày 24/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Xây dựng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5
năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phát triển ngành xây dựng với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế theo đúng định hướng của Chính phủ.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; bảo đảm thống nhất với Chương trình hành động của Chính phủ, đồng thời bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm, tiến độ và sản phẩm đầu ra; lấy kết quả thực hiện làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, trong đó đặc biệt chú trọng 12 định hướng phát triển đất nước, 6 nhiệm vụ trọng tâm và 3 đột phá chiến lược; với phương châm hành động “Đoàn kết, kỷ cương - Dân chủ, đổi mới - Đột phá, phát triển - Gần dân, vì dân” và 06 yêu cầu “nhanh, đúng, trúng, chuẩn, hiệu quả và an toàn”.
4. Quán triệt sâu sắc yêu cầu đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển lực lượng sản xuất mới, gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tốc độ tăng trưởng khu vực xây dựng đạt khoảng 14,5%/năm, đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GDP trên 10%/năm của cả nước.
2. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%, hình thành hệ thống đô thị hiện đại, đồng bộ, là động lực phát triển vùng và quốc gia.
3. Hoàn thiện 100% nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, minh bạch, bền vững, đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân; phấn đấu hoàn thành mục tiêu Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030".
5. Tạo đột phá trong phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở xã hội, đô thị thông minh và hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu.
6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, năng lực thực thi và chất lượng dịch vụ công trong toàn ngành.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Quán triệt sâu sắc trong về vai trò của ngành xây dựng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xác định rõ đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt trong giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung thúc đẩy chuyển biến căn bản về tư duy quản lý nhà nước, từ mô hình quản lý hành chính truyền thống sang mô hình quản trị phát triển hiện đại, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, lấy hiệu quả đầu ra và tác động lan tỏa đến tăng trưởng kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu; cụ thể hóa mục tiêu tăng trưởng thành các chỉ tiêu, kịch bản tăng trưởng hằng năm; gắn với trách nhiệm người đứng đầu và kết quả thực hiện cụ thể.
- Đổi mới phương thức quản lý theo hướng quản trị hiện đại, tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá theo sản phẩm đầu ra; bảo đảm tính chủ động, linh hoạt trong điều hành, phù hợp với yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Qua đó, tạo chuyển biến thực chất trong năng lực tổ chức thực thi, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong toàn ngành.
- Tập trung rà soát tổng thể, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, thống nhất, bảo đảm tính liên thông giữa các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, nhà ở và thị trường bất động sản, bảo đảm hướng đến việc nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm các quy định pháp luật thực sự “đi vào cuộc sống”, tháo gỡ được các rào cản, nút thắt đang cản trở phát triển.
- Đẩy mạnh đổi mới phương thức quản lý nhà nước, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở đổi mới tư duy từ quản lý bằng cấp phép sang quản lý bằng tiêu chuẩn, quy chuẩn và công cụ giám sát hiện đại. đồng thời tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát hiệu quả. Rà soát, xây dựng và điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, làm cơ sở huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển. Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn lớn liên quan đến đất đai, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản nhằm tạo tác động lan tỏa sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế, qua đó góp phần khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phát triển.
- Tiếp tục cụ thể hóa những chủ trương, định hướng của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội. Bảo đảm tiến độ, chất lượng, hoàn thành tổng kết đối với các Luật, Bộ Luật chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo kế hoạch.
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù đang áp dụng cho các địa phương (nếu có) để nghiên cứu, thể chế hóa thành chính sách chung cho ngành, cả nước.
- Phối hợp xây dựng thể chế thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế không gian tầm thấp, kinh tế xanh, kinh tế chia sẻ, … phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển các công trình hạ tầng chiến lược như: Đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ... cơ chế, chính sách giao, đặt hàng khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia và của ngành.
- Xác lập mô hình tăng trưởng mới của ngành theo hướng chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, phát huy vai trò là một trong những trụ cột quan trọng của nền kinh tế, có vai trò trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng thông qua đầu tư phát triển, đồng thời đóng vai trò tổ chức không gian phát triển và dẫn dắt các ngành, lĩnh vực khác.
- Nghiên cứu tái cơ cấu ngành toàn diện, đồng bộ, gắn với phát triển các lĩnh vực then chốt như công nghiệp xây dựng, vật liệu xây dựng, dịch vụ xây dựng và thị trường bất động sản theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, có năng lực cạnh tranh cao. Đồng thời, thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, minh bạch, ổn định, gắn với nhu cầu thực của nền kinh tế và người dân, qua đó nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, hạn chế rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính - kinh tế.
- Nâng cao hiệu quả khu vực doanh nghiệp nhà nước, xây dựng chính sách hỗ trợ để khu vực kinh tế nhà nước đủ mạnh, quy mô đủ lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn cầu. Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi.
- Phối hợp xây dựng cơ chế hiệu quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc, gắn với chuyển giao, học hỏi và tiếp thu công nghệ, nâng cao năng lực nội sinh về công nghệ. Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển các động lực tăng trưởng mới, đặc biệt là các lĩnh vực kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn trong ngành xây dựng; qua đó góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng giao thông[1] và đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối cao với các loại hạ tầng khác như năng lượng, logistics và hạ tầng số, qua đó tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội. Thúc đẩy liên kết, phát triển vùng, coi đây là giải pháp mang tính đột phá để phát triển các vùng động lực quốc gia, các cực tăng trưởng, các hành lang kinh tế và các đô thị lớn, trung tâm kinh tế.
- Xây dựng và phát triển các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ, đặc biệt là dọc theo các tuyến vành đai chiến lược như vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội, vành đai 3, vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục hoàn thiện thể chế liên kết vùng theo hướng rõ vai trò điều phối, phân định trách nhiệm, bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong tổ chức thực hiện, khắc phục các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển vùng.
- Phối hợp thúc đẩy phát triển kinh tế biển; phát triển hệ thống hạ tầng ven biển, đô thị ven biển và các khu kinh tế biển theo hướng hiện đại, bền vững và đa ngành gắn với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh, khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế. Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt tại các khu vực đặc thù như đặc khu, đảo, vùng ven biển có vị trí chiến lược.
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa theo hướng bền vững, bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị hiện hữu với phát triển các đô thị mới hiện đại. Phát triển mô hình đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng, tăng cường khai thác không gian ngầm, phát triển hệ thống đường sắt đô thị, tàu điện ngầm tại các đô thị lớn, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm áp lực hạ tầng và cải thiện chất lượng môi trường sống.
- Chú trọng phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá phù hợp, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia, bảo đảm an sinh xã hội và ổn định thị trường bất động sản.
- Tăng cường phối hợp thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững, phát triển các mô hình tổ chức sản xuất hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp; qua đó xây dựng nông thôn mới theo hướng giàu đẹp, văn minh, bản sắc và bền vững.
5. Đẩy mạnh đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ, liên thông về xây dựng, đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản; đẩy mạnh số hóa công tác quản lý nhà nước, góp phần nâng cao hiệu lực điều hành, giảm chi phí xã hội và tăng tính minh bạch.
- Thúc đẩy hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong ngành xây dựng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Xây dựng các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, công nghệ cao và các công nghệ có tính nền tảng, phù hợp với điều kiện và quy mô của ngành; từng bước nâng cao năng lực làm chủ công nghệ, tăng cường liên kết nghiên cứu - ứng dụng, hướng tới tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, ưu tiên cho công nghệ chiến lược. Xây dựng các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học mang tính đột phá, tập trung vào các nhóm ngành công nghệ chiến lược. Phối hợp phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số, trọng tâm là công nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn.
6. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; nâng cao chất lượng đầu tư công
- Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy mạnh mẽ hợp tác công - tư, phát huy vai trò của khu vực tư nhân trong phát triển hạ tầng và đô thị.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư công theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án có tính lan tỏa lớn, tạo động lực tăng trưởng; tăng cường quản lý, giám sát, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án; phát huy vai trò dẫn dắt, định hướng, tạo lập môi trường thuận lợi để huy động tối đa nguồn lực xã hội, đồng thời bảo đảm cân đối vĩ mô và ổn định kinh tế.
7. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu
- Tập trung thúc đẩy phát triển công trình tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm phát thải trong toàn ngành.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh triển khai các giải pháp cải thiện chất lượng không khí, xử lý nước thải, thoát nước đô thị, từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, làng nghề và các lưu vực sông trọng điểm.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng theo hướng xanh, bền vững; thúc đẩy tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình giao thông, xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình, hệ thống hạ tầng sử dụng năng lượng sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong công trình, chiếu sáng đô thị và sản xuất vật liệu xây dựng.
Thường xuyên cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, hoàn thiện các phương án, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu; ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng đô thị có khả năng chống chịu cao, đặc biệt là hệ thống thoát nước, chống ngập, chống sạt lở và các công trình phòng, chống thiên tai.
Phối hợp triển khai các giải pháp bố trí, sắp xếp khu dân cư và phát triển nhà ở tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; góp phần bảo đảm an toàn cho người dân, giảm thiểu thiệt hại và nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống đô thị trước biến đổi khí hậu.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nâng cao chất lượng nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ, đô thị thông minh, hạ tầng hiện đại và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi (như trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghệ số, môi trường, năng lượng, vật liệu tiên tiến, robot và tự động hóa, không gian vũ trụ, không gian biển, xây dựng công trình ngầm, vận hành đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao,…); nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ.
- Hoàn thiện cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài, các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, các “tổng công trình sư” đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh trong công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các công trình trọng điểm quốc gia bảo đảm phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân.
- Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong việc bảo đảm an toàn công trình, an ninh hạ tầng kỹ thuật, an ninh đô thị và trật tự, an toàn xã hội; nâng cao năng lực phối hợp liên ngành trong công tác phòng ngừa, ứng phó và xử lý, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn các công trình xây dựng, đặc biệt là công trình hạ tầng trọng yếu, công trình có ý nghĩa chiến lược; nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống hạ tầng trước các tình huống khẩn cấp, thiên tai và các rủi ro an ninh phi truyền thống.
- Phối hợp triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; bảo vệ hệ thống dữ liệu ngành, hệ thống điều hành, quản lý trên nền tảng số; góp phần bảo đảm an ninh mạng, an ninh số trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
10. Đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế góp phần nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh quốc gia
- Tiếp tục chủ động triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận hợp tác đã ký kết nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động hợp tác chuyên ngành, tăng cường kết nối hoạt động giao thông vận tải giữa Việt Nam và thế giới; tập trung huy động, khai thác nguồn lực, công nghệ, kinh nghiệm quản lý quốc tế phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị, vận tải và lĩnh vực xây dựng; hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư, mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế. Chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình cam kết của Chính phủ và của Ngành.
- Tăng cường hợp tác song phương có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên phối hợp thúc đẩy triển khai các dự án hạ tầng chiến lược, đặc biệt là các dự án đường sắt kết nối quốc tế; tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế hợp tác liên Chính phủ; đồng thời mở rộng hợp tác chuyên ngành trong quy hoạch, phát triển đô thị, đô thị xanh - thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm có sản phẩm cụ thể, tiến độ rõ ràng.
- Đẩy mạnh tham gia các cơ chế hợp tác đa phương, nâng cao vai trò, vị thế của ngành Xây dựng Việt Nam tại các diễn đàn khu vực và quốc tế như Liên hợp quốc, ASEAN, ASEAN+, GMS, APEC, ASEM và các cơ chế hợp tác chuyên ngành; chủ động tham gia đóng góp, định hình các tiêu chuẩn, xu hướng phát triển trong các lĩnh vực liên quan.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế và đối tác phát triển như WB, ADB, JICA, EDCF và các đối tác khác nhằm huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị và vận tải; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiếp cận các mô hình tài chính, quản lý tiên tiến.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển hệ thống vận tải hiện đại, logistics và chuỗi cung ứng; nâng cao năng lực kết nối hạ tầng, từng bước tham gia sâu vào mạng lưới vận tải khu vực và toàn cầu; thúc đẩy phát triển vận tải xanh, vận tải thông minh và giảm phát thải.
- Nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết quốc tế; tăng cường năng lực hội nhập, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích quốc gia và yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với nâng cao năng lực thực thi của địa phương và tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; nâng cao trách nhiệm giải trình và hiệu quả thực thi công vụ.
1. Các Thứ trưởng căn cứ lĩnh vực được phân công phụ trách để chỉ đạo, điều hành, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra tiến độ, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ:
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tại các Phụ lục kèm theo Chương trình hành động; cụ thể hóa thành kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, xác định rõ mục tiêu, tiến độ, sản phẩm đầu ra và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Chủ động theo dõi sát diễn biến tình hình trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực quản lý; tăng cường công tác phân tích, đánh giá, dự báo; kịp thời chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Bộ các giải pháp, biện pháp điều hành phù hợp, bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ
- Văn phòng Bộ chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện Chương trình hành động;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình hành động khi có yêu cầu; đồng thời trên cơ sở báo cáo của các đơn vị đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung cần thiết nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Chương trình hành động đạt hiệu quả cao./.
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GẮN
VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Mục tiêu 2026 - 2030 |
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp |
|
1 |
Tỉ lệ đô thị hoá (%) |
> 50 |
Cục Phát triển đô thị |
|
2 |
Số km đường cao tốc hoàn thành (km) |
1.655 |
Cục Đường bộ Việt Nam (phối hợp với các địa phương) |
|
3 |
Số km đường sắt (km) |
645 |
Cục Đường sắt Việt Nam phối hợp với các địa phương |
|
|
Trong đó: số km đường sắt đô thị (km) |
200 |
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GDP, GRDP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT |
Ngành, lĩnh vực/Địa phương |
Tốc độ bình quân 2026 - 2030 (%/năm) |
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp |
|
|
Cả nước |
≥ 10,0 |
|
|
I |
Theo ngành, lĩnh vực |
|
|
|
1 |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
12,3 |
|
|
|
- Xây dựng |
14,5 |
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng |
|
2 |
Khu vực dịch vụ |
9,5 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi |
11,2 |
Vụ Vận tải và An toàn giao thông đối với chỉ tiêu vận tải |
PHÂN CÔNG, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI HẠN THỰC HIỆN |
CẤP TRÌNH/ PHÊ DUYỆT |
|
1 |
Tham gia phối hợp hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực thương mại (Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Quản lý ngoại thương…) |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Luật Đo lường, Luật Bưu chính, Luật Viễn Thông, Luật Tần số vô tuyến điện…) |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, Luật Du lịch, Luật Điện ảnh, Luật Thư viện, Luật Di sản văn hóa…) |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, lao động (Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động…) |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia hoàn thiện sửa đổi, bổ sung Luật an toàn, vệ sinh lao động” |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2027. |
Theo thẩm quyền |
|
6 |
Tham mưu hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực bất động sản, nhà ở (Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Kiến trúc…) |
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Vụ Quy hoạch kiến trúc |
Vụ pháp chế; Các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
7 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật về an ninh, trật tự (Luật An ninh dữ liệu, Luật Định danh và xác thực điện tử, Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia…) |
Vụ Pháp chế |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
8 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực tư pháp (Luật Trợ giúp pháp lý, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Luật sư…) |
Vụ Pháp chế |
Vụ tổ chức cán bộ; Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
9 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực đối ngoại (Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Luật Thỏa thuận quốc tế, Luật Hàm cấp ngoại giao…) |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
10 |
Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Địa chất và Khoáng sản, Luật Tài nguyên môi trường, biển và hải đảo…) |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
11 |
Tham gia hoàn thiện Luật Thủ đô (sửa đổi) |
Vụ Pháp chế |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
12 |
Tham gia hoàn thiện Luật Đất đai |
Vụ Pháp chế |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Vụ Kế hoạch tài chính; Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
13 |
Hoàn thiện Bộ luật Hàng hải |
Cục Hàng hải và đường thủy Việt Nam |
Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch - Tài chính, các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
14 |
Tham gia hoàn thiện Luật Dầu khí |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
15 |
Tham gia hoàn thiện Luật Đấu giá tài sản |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
16 |
Tham gia hoàn thiện Luật Quản lý nợ công |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Vụ Pháp chế; các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
17 |
Tham gia hoàn thiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Vụ Quản lý doanh nghiệp |
Vụ Pháp chế; các cơ quan có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
18 |
Tham gia hoàn thiện Luật Tín ngưỡng, tôn giáo |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Vụ pháp chế; Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
19 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật tạo nền tảng phát triển kinh tế không gian tầm thấp (Luật Quản lý phương tiện bay không người lái (UAV)…) |
Cục Hàng không Việt Nam |
Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
20 |
Hoàn thiện khung pháp lý về mô hình đô thị trong hệ thống chính quyền địa phương hai cấp |
Cục Phát triển đô thị |
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Vụ Quy hoạch kiến trúc; Vụ Pháp chế; các cơ quan có liên quan |
2026 - 2030 |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
21 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị |
Cục Đường sắt Việt Nam |
Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch tài chính; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
22 |
Phối hợp tham gia xây dựng cơ chế, chính sách và tiêu chí thành lập các đặc khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế |
Vụ Quy hoạch kiến trúc |
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Vụ Pháp chế; các cơ quan có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
23 |
Hoàn thành phương án xử lý vướng mắc cho các dự án hạ tầng |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
24 |
Thiết lập cơ chế và xây dựng tiêu chí kiểm soát tiến độ triển khai dự án sử dụng đất đô thị và công nghiệp, kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả; có chế tài và cơ chế tài chính xử lý đất bỏ hoang, kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai theo cam kết |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
25 |
Rà soát điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch ngành lĩnh vực giao thông vận tải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu tăng trưởng "2 con số" |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các Cục: Đường bộ Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
26 |
Tiếp tục rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện đại, từng bước hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tiễn trong nước |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu Xây dựng; Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
27 |
Phối hợp hoàn thiện pháp luật để xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
28 |
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng cắt giảm 50% thời gian giải quyết, 50% chi phí tuân thủ so với năm 2024; phấn đấu cắt giảm tối thiểu 30% ngành nghề kinh doanh có điều kiện, loại bỏ 100% điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ quan chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh phân cấp, bảo đảm cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục thuộc phạm vi quản lý. |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
1 |
Tham gia xây dựng Đề án xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập trung nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự lực, tự chủ, tự cường về khoa học công nghệ |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Vụ Kế hoạch tài chính; Vụ Hợp tác Quốc tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Xây dựng Đề án quản lý thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân |
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản |
Cục phát triển đô thị, Vụ quy hoạch kiến trúc; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
3 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách để huy động và sử dụng nguồn lực theo mô hình "lãnh đạo công - quản trị tư", "đầu tư công - quản lý tư", "đầu tư tư - sử dụng công" |
Vụ Kế hoạch tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng |
Vụ Kế hoạch tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt |
Cục Đường sắt Việt Nam |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
6 |
Xây dựng Chương trình về hình thành năng lực sản xuất mới dựa trên công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
7 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
8 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển công nghiệp năng lượng xanh, năng lượng sạch |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
9 |
Tham gia xây dựng Chiến lược phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh |
Vụ Vận tải, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Vụ Quản lý doanh nghiệp; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
10 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển du lịch với các giải pháp đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45- 50 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030 |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
11 |
Tham gia kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực chất, hiệu quả |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
12 |
Tham gia hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công tư… cho phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng |
Vụ Kế hoạch tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
13 |
Tham gia rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho doanh nghiệp tư nhân trong nước trong tiếp cận vốn, đất đai, các chính sách ưu đãi và nguồn lực khác |
Vụ quản lý doanh nghiệp |
Vụ Kế hoạch tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
14 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách giao, đặt hàng khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh |
Vụ Kế hoạch tài chính |
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
15 |
Tham gia xây dựng chính sách hỗ trợ để hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, quy mô lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn cầu |
Vụ quản lý doanh nghiệp |
Vụ Kế hoạch tài chính; Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Vụ pháp chế; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
16 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Trung tâm Công nghệ thông tin; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
17 |
Tham gia xây dựng Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ |
Vụ Quản lý doanh nghiệp |
Trung tâm Công nghệ thông tin; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
18 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho kinh tế tập thể, hợp tác xã |
Vụ Quản lý doanh nghiệp |
Trung tâm Công nghệ thông tin; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
19 |
Tham gia đóng góp ý kiến, nghiên cứu xây dựng Đề án Nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
20 |
Phối hợp rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế không gian tầm thấp, kinh tế không gian ngầm |
Cục Phát triển đô thị, Cục Hàng không Việt nam |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý III/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
21 |
Tham gia nghiên cứu thể chế hoá đồng bộ cơ chế mua sắm công và Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp tư nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục Kinh tế Quản lý Đầu tư XD; Cục Kết cấu hạ tầng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
22 |
Rà soát bổ sung và giao mục tiêu tăng trưởng cho các doanh nghiệp nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5 năm. Hoàn thiện phương án đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá và thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước, bảo đảm hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí. |
Vụ Quản lý doanh nghiệp |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
1 |
Tham gia thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA |
|||||
|
1 |
Tham gia thực hiện theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Tham gia thực hiện theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Tham gia chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia xây dựng Chương trình quốc gia khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng công nghệ |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia xây dựng Đề án tái cấu trúc các Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
6 |
Tham gia xây dựng Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ trong khu vực công |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
Theo thẩm quyền |
|
7 |
Tham gia xây dựng Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội quốc gia |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
Theo thẩm quyền |
|
8 |
Tham gia xây dựng Đề án đổi mới phương thức quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển công nghệ chiến lược quốc gia |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
9 |
Ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong ngành Xây dựng |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý II/2026 |
Theo thẩm quyền |
|
1 |
Các công trình hạ tầng quan trọng về giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi và phòng chống thiên tai đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 |
Cục Kết cấu hạ tầng; Vụ Kế hoạch - Tài chính; |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
2 |
Nghiên cứu xây dựng hạ tầng trọng yếu cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp |
Cục Phát triển đô thị, Cục Hàng không Việt Nam |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Phối hợp tham gia phân vùng chức năng khu vực biển cho hàng hải, cảng biển, năng lượng ngoài khơi, thuỷ sản, nuôi biển, du lịch, dịch vụ, bảo tồn biển… |
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Phối hợp tham gia xây dựng Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn |
Cục Kết cấu hạ tầng |
Cục Phát triển đô thị, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
1 |
Tham gia Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách đột phá cho phát triển các loại hình văn hoá nghệ thuật dân tộc, gắn kết chặt chẽ với phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Tham gia xây dựng Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2026- 2030, tầm nhìn đến năm 2035 |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia xây dựng Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hoá cơ sở, lấy người dân làm trung tâm |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu |
Cục Y tế giao thông vận tải |
Vụ tổ chức cán bộ; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
6 |
Tham gia nghiên cứu, góp ý xây dựng chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề già hóa dân số nhanh, tập trung vào thúc đẩy việc làm cho người cao tuổi |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Cục y tế giao thông vận tải; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
|||||
|
1 |
Tham gia điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Quốc hội |
|
2 |
Tham gia Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2027 |
Thủ tướng Chính phủ |
|
3 |
Tham gia Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Thủ tướng Chính phủ |
|
1 |
Tham gia chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Tham gia chiến lược bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong kỷ nguyên số |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Tham gia xây dựng Đề án bảo đảm an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm thấp, không gian vũ trụ, không gian ngầm) |
Cục Hàng không Việt Nam |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia xây dựng Đề án phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực an ninh, trật tự và quản lý nhà nước, quản trị xã hội về an ninh, trật tự |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
1 |
Tham gia thực hiện theo Nghị quyết số 153/NQ-CP, ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Tham gia Đề án về công tác người Việt Nam ở nước ngoài |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Tham gia rà soát, đôn đốc triển khai thực hiện có hiệu quả các cam kết, thoả thuận quốc tế |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia triển khai Đề án về việc Việt Nam đảm nhiệm cương vị thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2026-2028. |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2028 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia đề án mở mới các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030 |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
6 |
Tham gia Đề án Danh hiệu quốc gia Việt Nam |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
7 |
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
Vụ Hợp tác quốc tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
1 |
Tham gia thực hiện Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới |
Vụ Pháp chế |
Các Ban tham mưu Đảng ủy Bộ Xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Tham gia tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
3 |
Tham gia xây dựng, điều chỉnh Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và Chương trình lập pháp, bảo đảm thể hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung cần thể chế hóa từ chủ trương, đường lối của Đảng |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
4 |
Tham gia phát triển và vận hành hiệu quả Cổng pháp luật quốc gia |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
5 |
Tham gia Chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
6 |
Tham gia xây dựng Đề án hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
7 |
Tham gia xây dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
8 |
Tham gia xây dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
9 |
Tham gia xây dựng Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
10 |
Tham gia xây dựng Đề án hoàn thiện tiêu chí và các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác xây dựng thể chế, pháp luật |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
11 |
Tham gia nghiên cứu, góp ý và thực hiện Nghị quyết số 77/NQ- CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. |
Vụ Pháp chế |
Vụ tổ chức cán bộ; các cơ quan đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Theo thẩm quyền |
|
12 |
Tham gia hoàn thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
13 |
Tham gia hoàn thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
14 |
Tham gia xây dựng Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững; nghiên cứu cơ chế tạo sự liên thông giữa khu vực công và khu vực tư |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
Tháng 4/2027 |
Theo thẩm quyền |
|
15 |
Tham gia xây dựng Đề án thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin hai chiều giữa Nhà nước và người dân, thông qua các nền tảng số, các công cụ lấy ý kiến Nhân dân |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ |
2026 - 2027 |
Theo thẩm quyền |
|
NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN |
|||||
|
1 |
Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng điểm |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
Theo thẩm quyền |
|
2 |
Hoàn thiện hướng dẫn phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 05/2026 |
Theo thẩm quyền |
[1] Tập trung đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc theo quy hoạch, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không lớn, các tuyến đường sắt kết nối quốc tế, đường sắt đô thị; xây dựng, nâng cấp trục giao thông đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, một số đoạn đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, các trục đường bộ Đông - Tây quan trọng; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030; triển khai giai đoạn 2 Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Đến năm 2030 đưa vào sử dụng trên 5.000 km đường bộ cao tốc. Xây dựng các tuyến giao thông trọng yếu kết nối liên vùng, kết nối các cảng biển, cảng hàng không và cửa khẩu quốc tế lớn. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thuỷ nội địa có mật độ vận tải cao; phát triển hệ thống cảng thuỷ nội địa trên các hành lang vận tải thuỷ chính.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh