Quyết định 954/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030 do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 954/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 954/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TU NGÀY 30/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2025-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/06/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Phát triển Du lịch giai đoạn 2025-2030; Kết luận số 188-KL/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về các đề án trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 31/3/2026 của Tỉnh ủy Sơn La về việc thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030; Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Sơn La đến năm 2025, định hướng đến 2030;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 106/TTr-SVHTT&DL ngày 09/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TU NGÀY 30/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 17/04/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 31/3/2026 của Tỉnh ủy Sơn La về việc thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030 và Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; các Nghị quyết, Đề án phát triển du lịch của tỉnh vào chương trình hành động, kế hoạch công tác của từng cấp, từng ngành, bảo đảm thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
Phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa của tỉnh Sơn La; khai thác hợp lý các vùng động lực, khu du lịch trọng điểm, từng bước hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng, có sức cạnh tranh.
Huy động tối đa các nguồn lực xã hội, nhất là khu vực tư nhân, thúc đẩy đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, quy mô và tính chuyên nghiệp của ngành du lịch.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, nhất là khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, tiến tới ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
2. Yêu cầu
Kế hoạch triển khai phải bám sát quan điểm chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch liên quan; bảo đảm đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm.
Xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Phát triển du lịch theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa và bảo đảm quốc phòng, an ninh; đồng thời thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dịch vụ…
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đưa Sơn La trở thành trọng điểm du lịch của vùng trung du và miền núi phía Bắc và vùng biên giới Việt Nam - Lào; một trong những trung tâm du lịch vùng trung du và miền núi phía Bắc và là một trong những khu vực động lực phát triển du lịch quốc gia.
Về văn hóa - xã hội: Du lịch góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, tạo sinh kế cho cộng đồng, góp phần thực hiện thắng lợi các chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao dân trí và đời sống tinh thần của người dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 954/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TU NGÀY 30/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2025-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/06/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Phát triển Du lịch giai đoạn 2025-2030; Kết luận số 188-KL/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về các đề án trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 31/3/2026 của Tỉnh ủy Sơn La về việc thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030; Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Sơn La đến năm 2025, định hướng đến 2030;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 106/TTr-SVHTT&DL ngày 09/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07-NQ/TU NGÀY 30/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 17/04/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 31/3/2026 của Tỉnh ủy Sơn La về việc thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch giai đoạn 2025-2030 và Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; các Nghị quyết, Đề án phát triển du lịch của tỉnh vào chương trình hành động, kế hoạch công tác của từng cấp, từng ngành, bảo đảm thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
Phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa của tỉnh Sơn La; khai thác hợp lý các vùng động lực, khu du lịch trọng điểm, từng bước hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng, có sức cạnh tranh.
Huy động tối đa các nguồn lực xã hội, nhất là khu vực tư nhân, thúc đẩy đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, quy mô và tính chuyên nghiệp của ngành du lịch.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, nhất là khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, tiến tới ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
2. Yêu cầu
Kế hoạch triển khai phải bám sát quan điểm chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch liên quan; bảo đảm đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm.
Xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Phát triển du lịch theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa và bảo đảm quốc phòng, an ninh; đồng thời thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dịch vụ…
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đưa Sơn La trở thành trọng điểm du lịch của vùng trung du và miền núi phía Bắc và vùng biên giới Việt Nam - Lào; một trong những trung tâm du lịch vùng trung du và miền núi phía Bắc và là một trong những khu vực động lực phát triển du lịch quốc gia.
Về văn hóa - xã hội: Du lịch góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, tạo sinh kế cho cộng đồng, góp phần thực hiện thắng lợi các chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao dân trí và đời sống tinh thần của người dân.
Về môi trường: Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; đa số các khu, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilon khó phân hủy.
Về an ninh, quốc phòng: Góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, giữ vững an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tổng lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt/năm (với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2025-2030 ước đạt 11%/năm); trong đó có khoảng: 100 nghìn lượt khách du lịch quốc tế.
- Tổng doanh thu từ khách du lịch đạt 12.420 tỷ đồng/năm (với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2025-2030 ước đạt 15%/năm).
- Mức chi tiêu bình quân đối với khách du lịch là 1,3 - 1,4 triệu/khách/ngày.
- Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch (cả quốc tế và nội địa) đạt khoảng 2,2 - 2,4 ngày.
- Giải quyết việc làm cho 25.000 - 27.000 lao động, trong đó có khoảng 9.600 - 9.800 lao động trực tiếp.
- Hoàn thành và công bố quy hoạch khu du lịch Quốc gia vùng lòng hồ Sông Đà; Quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh với ít nhất 3 khu: Quỳnh Nhai, Tà Xùa, Ngọc Chiến.
(kèm theo biểu chi tiết tại phụ lục 1)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đổi mới nhận thức, tư duy và tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, đảng, chính quyền các cấp về phát triển du lịch
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt và phổ biến kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển du lịch tại hội nghị, hội thảo, tập huấn, thông tin trên các phương tiện truyền thông và nền tảng số. Qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng trong phát triển du lịch; từng bước xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín, thương hiệu, hình ảnh du lịch Sơn La an toàn, thân thiện, hấp dẫn.
Phát huy vai trò tham mưu của các cơ quan chuyên môn; các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phát triển du lịch; khuyến khích doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tích cực tham gia đầu tư, kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch, tạo sự đồng thuận và thống nhất trong tổ chức thực hiện.
Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, các tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển du lịch; góp phần lan tỏa hình ảnh du lịch Sơn La văn minh, an toàn, thân thiện và hấp dẫn đối với du khách.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về du lịch
Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách, cơ chế ưu đãi đầu tư du lịch, tập trung vào các nội dung: khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược, có tiềm lực vào các lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và MICE; ưu đãi các dự án phát triển sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch cộng đồng và du lịch nông nghiệp công nghệ cao; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; mở rộng truyền thông, quảng bá, xúc tiến thị trường khách du lịch; hỗ trợ nghiên cứu, triển khai các đề tài, đề án khoa học công nghệ về du lịch; áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, vốn nhằm thu hút các dự án đầu tư xanh, thân thiện môi trường.
Tập trung nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch; chủ động cụ thể hóa và triển khai đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, thực hiện nghiêm Luật Du lịch và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, địa phương.
Rà soát, kiện toàn và sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý du lịch, Trung tâm xúc tiến du lịch theo hướng tinh gọn, thống nhất; nghiên cứu, triển khai cơ chế quản lý phù hợp đối với khu du lịch quốc gia trong điều kiện thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ, cơ sở lưu trú và các điểm đến du lịch, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gây tổn hại tài nguyên, môi trường và hình ảnh điểm đến. Đẩy mạnh số hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; rà soát, cắt giảm thủ tục không còn phù hợp, chủ động tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, giao đất, cấp đất cho các dự án.
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về du lịch, bảo đảm điều kiện làm việc hiện đại, đồng bộ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn và hỗ trợ phát triển du lịch.
3. Xây dựng Quy hoạch phát triển du lịch và Tổ chức không gian du lịch
3.1. Xây dựng Quy hoạch phát triển du lịch
Tập trung nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng; đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các đồ án quy hoạch, bảo đảm tính đồng bộ, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tăng cường rà soát, đánh giá định kỳ các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được lập từ các giai đoạn trước làm cơ sở lập mới hoặc điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn phát triển theo từng giai đoạn.
Thực hiện công khai, minh bạch thông tin quy hoạch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân dễ dàng tiếp cận và tham gia giám sát quá trình tổ chức thực hiện. Nghiên cứu, đánh giá và quy hoạch các khu điểm mới có tiềm năng phát triển du lịch, đa dạng hóa các loại hình du lịch trên địa bàn tỉnh.
Ưu tiên lập, điều chỉnh và triển khai các quy hoạch trọng điểm trong lĩnh vực du lịch, gồm: quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; quy hoạch Khu du lịch Tà Xùa, Quỳnh Nhai, Ngọc Chiến, Pha Đin, Mường Chanh; triển khai lập quy hoạch chung vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2045 theo Quyết định số 509/QĐ-TTg ngày 13/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ; điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La. Các quy hoạch này sẽ tạo nền tảng đồng bộ về hạ tầng, không gian và sản phẩm du lịch.
Ứng dụng công nghệ số và hệ thống bản đồ thông tin địa lý (GIS) trong quá trình rà soát, đánh giá và lập quy hoạch nhằm xác định rõ các vùng có giá trị sinh thái, cảnh quan, cũng như các khu vực dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, từ đó phân vùng phát triển hợp lý, bền vững.
3.2. Tổ chức không gian du lịch
Định hướng phát triển không gian du lịch trên cơ sở Quy hoạch không gian du lịch Việt Nam và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hình thành các cực tăng trưởng du lịch chủ đạo của tỉnh, gồm: Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; Vùng lòng hồ thủy điện Sơn La; Khu du lịch Tà Xùa; Khu du lịch Ngọc Chiến; Khu du lịch Pha Đin, Mường Chanh.
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu: xây dựng thành Khu du lịch quốc gia bền vững, xanh, giàu bản sắc, lấy thiên nhiên và văn hóa dân tộc làm cốt lõi, phát triển trở thành trung tâm du lịch tổng hợp, chất lượng cao của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; ưu tiên du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, nông nghiệp, du lịch cộng đồng; thu hút các dự án dịch vụ, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp, mang tầm quốc gia và quốc tế.
Vùng lòng hồ thủy điện Sơn La: Khai thác vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng của lòng hồ thủy điện để tạo ra các sản phẩm độc đáo như phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm lòng hồ, du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm văn hóa các dân tộc; hình thành các tuyến du lịch đường thủy, điểm dừng chân, bến thuyền; gắn phát triển du lịch với bảo vệ tài nguyên nước, môi trường sinh thái, nuôi trồng thủy sản và sinh kế bền vững cho người dân.
Khu du lịch Tà Xùa: Phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, khám phá thiên nhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch trải nghiệm gắn với cảnh quan núi cao và khí hậu đặc thù; kiểm soát quy mô phát triển, hạn chế bê tông hóa, bảo đảm giữ gìn cảnh quan và hệ sinh thái tự nhiên, giữ rừng như một nền tảng cốt lõi; giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, trang phục truyền thống (thổ cẩm) và bản sắc văn hóa của đồng bào Mông.
Khu du lịch Ngọc Chiến: Phát triển du lịch nghỉ dưỡng suối khoáng nóng kết hợp du lịch cộng đồng, văn hóa truyền thống; bảo tồn văn hóa dân tộc, phong tục tập quán, cảnh quan thiên nhiên, không gian bản làng; nâng cao chất lượng dịch vụ homestay, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng sinh thái; phát triển du lịch gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch), thúc đẩy sản xuất nông sản sạch, nâng cao thu nhập cho người dân; đẩy mạnh liên kết vùng nhất là với các xã, tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, kết nối tạo ra sản phẩm du lịch mới đặc sắc, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương để cùng nhau phát triển.
Khu du lịch Pha Đin: Phát huy lịch sử hào hùng, văn hóa bản địa và vẻ đẹp cảnh quan Đèo Pha Đin để phát triển du lịch lịch sử - văn hóa, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, di tích; tăng cường kết nối với các tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng.
Khu du lịch Mường Chanh: Phát triển du lịch trên cơ sở kế thừa và phát huy giá trị lịch sử cách mạng, gắn với không gian văn hóa đặc trưng của cộng đồng dân tộc Thái như phong tục, tập quán, trang phục truyền thống, nghề gốm bản địa; đồng thời khai thác hiệu quả hệ thống tài nguyên sinh thái và trải nghiệm cộng đồng, hình thành các sản phẩm du lịch mang bản sắc riêng, bền vững và có sức cạnh tranh.
4. Tăng cường thu hút đầu tư, huy động nguồn lực và phát triển hệ thống doanh nghiệp, hợp tác xã du lịch
4.1. Tăng cường thu hút đầu tư, huy động nguồn lực
Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư để phát triển hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, tạo nền tảng thúc đẩy tăng trưởng bền vững, phấn đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Hàng năm, rà soát, xây dựng danh mục các dự án du lịch trọng điểm có tính khả thi cao để đưa vào quy hoạch và kế hoạch xúc tiến đầu tư; ưu tiên các khu vực có lợi thế về cảnh quan, văn hóa và hạ tầng giao thông, đồng thời công khai thông tin trên các kênh chính thống và tại các sự kiện xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
Xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến đầu tư - du lịch bài bản, chuyên nghiệp; chủ động tiếp cận và làm việc với các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn lớn trong và ngoài nước để thu hút các dự án du lịch quy mô lớn, chất lượng cao. Thúc đẩy quan hệ đối tác công - tư, liên kết triển khai hiệu quả các chương trình, dự án của các ngành, lĩnh vực khác nhằm tạo nguồn lực tổng hợp cho phát triển hạ tầng và sản phẩm du lịch, bao gồm giao thông, sân bay, khu ẩm thực, trung tâm hội nghị - triển lãm, trung tâm biểu diễn nghệ thuật truyền thống, làng nghề và các điểm di tích lịch sử - văn hóa.
Đẩy mạnh liên kết vùng và hợp tác giữa các địa phương trong thu hút đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường khách trong nước và quốc tế. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn về đất đai, quy hoạch, bảo đảm các dự án du lịch được triển khai đúng tiến độ, đạt mục tiêu và hiệu quả đề ra.
Tăng cường đầu tư, khắc phục tình trạng xuống cấp về hạ tầng du lịch, đặc biệt là giao thông, y tế tại các khu, điểm du lịch, với quan điểm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”, ưu tiên các vùng trọng điểm cấp quốc gia, cấp tỉnh và các khu, điểm có lượng khách du lịch lớn.
4.2. Phát triển hệ thống doanh nghiệp, hợp tác xã, du lịch cộng đồng
Hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh du lịch theo hướng minh bạch, ổn định; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và hợp tác xã du lịch tiếp cận đất đai, vốn và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Thu hút và khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào các khu, điểm du lịch trọng điểm; đồng thời hỗ trợ củng cố và phát triển các hợp tác xã du lịch, đặc biệt là tháo gỡ những vướng mắc để phát triển du lịch cộng đồng, gắn với việc sử dụng đất đa mục tiêu theo quy định. Qua đó từng bước hình thành hệ thống doanh nghiệp và hợp tác xã đủ năng lực, quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch.
Tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã du lịch ứng dụng công nghệ số trong quản lý, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, tăng cường vai trò quản lý nhà nước thông qua hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh du lịch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm môi trường đầu tư - kinh doanh lành mạnh.
Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch trong việc kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh dịch vụ du lịch, góp phần hình thành mạng lưới liên kết bền vững, hiệu quả trong toàn ngành.
5. Phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch gắn với phát huy lợi thế của tỉnh về văn hóa và nông nghiệp đặc trưng, bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
Phát huy giá trị các di tích lịch sử; tập trung khai thác giá trị văn hóa các dân tộc, xây dựng và hoàn thiện sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với giáo dục truyền thống, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc: Thái, Mông, Dao, Mường; bảo tồn, phục dựng không gian văn hóa bản làng, kiến trúc nhà sàn, làng nghề truyền thống, ẩm thực, trang phục, dân ca, dân vũ và các lễ hội đặc sắc.
Phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn dựa trên lợi thế sản xuất nông nghiệp đặc trưng của tỉnh như: cây ăn quả, cà phê, chè, bò sữa, dược liệu; hình thành các vùng du lịch nông nghiệp công nghệ cao, khu tham quan - trải nghiệm - thu hoạch sản phẩm kết hợp dịch vụ lưu trú homestay, farmstay.
Hướng dẫn các địa phương lựa chọn, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với lợi thế từng vùng; khuyến khích phát triển các mô hình du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm văn hóa và du lịch làng nghề gắn với bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, tạo sinh kế ổn định cho người dân bản địa.
Phát triển các loại hình du lịch có tiềm năng như du lịch trekking, hiking; du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch sinh thái rừng, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch hội nghị, hội thảo (MICE), du lịch thể thao (đua mô tô, ô tô, xe đạp địa hình, chạy marathon, leo núi, bay trải nghiệm dù lượn…), dịch vụ du lịch đêm nhằm đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường.
Thực hiện quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái rừng, nguồn nước và đa dạng sinh học; đảm bảo cân bằng giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. Khuyến khích các mô hình du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch cộng đồng; xây dựng các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch; nâng cao năng lực quản lý môi trường của các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch thích ứng thiên tai, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, giảm phát thải và sử dụng năng lượng hiệu quả.
Triển khai hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác với tổ chức, đối tác quốc tế nhằm xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch gắn với thiên nhiên, nông nghiệp và văn hóa bản địa, hướng tới du lịch bền vững và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân.
6. Tăng cường xúc tiến, quảng bá; xây dựng phát triển thương hiệu du lịch và liên kết, hợp tác về phát triển du lịch
6.1. Tăng cường xúc tiến, quảng bá
Xây dựng kế hoạch xúc tiến, quảng bá du lịch dài hạn, chuyên nghiệp và hiệu quả, bảo đảm đồng bộ từ nghiên cứu thị trường, xây dựng sản phẩm đến triển khai các hoạt động quảng bá. Quảng bá hình ảnh du lịch Sơn La gắn với thông điệp, logo và khẩu hiệu nhận diện riêng, phản ánh rõ nét văn hóa, thiên nhiên và con người địa phương. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, kết hợp hài hòa giữa các phương tiện truyền thông truyền thống và nền tảng số như website, mạng xã hội, ứng dụng du lịch thông minh nhằm lan tỏa hình ảnh Sơn La đến đông đảo du khách trong và ngoài nước.
Tăng cường tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch tại tỉnh và các địa phương có thị trường khách tiềm năng trong nước và quốc tế; chuẩn bị đầy đủ điều kiện để đăng cai tổ chức Năm Du lịch Quốc gia tại Sơn La. Chủ động tham gia hội chợ, hội thảo, diễn đàn du lịch, kết hợp các chương trình kích cầu và đăng ký tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ quốc tế theo chuyên đề tại Sơn La nhằm nâng cao vị thế và sức hấp dẫn của điểm đến.
Chủ động mời các đoàn Famtrip gồm doanh nghiệp lữ hành, chuyên gia du lịch, phóng viên báo chí trong nước và quốc tế đến khảo sát, đánh giá chất lượng dịch vụ tại các khu, điểm, bản du lịch, nhà hàng, khách sạn. Qua đó hoàn thiện các sản phẩm du lịch chất lượng cao, hình thành tour, tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh, liên vùng và quốc tế, đồng thời thu hút nhà đầu tư và du khách đến với Sơn La.
Chủ động hợp tác với cơ quan truyền thông trung ương, hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành lớn, các tổ chức, cá nhân sáng tạo nội dung số, KOL uy tín để quảng bá điểm đến Sơn La, mở rộng thị trường và tăng cường nhận diện thương hiệu du lịch tỉnh.
6.2. Xây dựng, phát triển thương hiệu
Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành trong xây dựng và phát triển thương hiệu, bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả và đồng bộ trong truyền thông, xúc tiến du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp, cộng đồng và người dân tích cực tham gia sáng tạo, giới thiệu và bảo vệ thương hiệu du lịch tỉnh, góp phần nâng cao giá trị và uy tín của điểm đến.
Xây dựng kế hoạch triển khai thương hiệu du lịch Sơn La theo từng giai đoạn, phân công rõ trách nhiệm cho các cấp, ngành và địa phương trong quản lý, quảng bá và phát triển thương hiệu. Thiết lập các tiêu chuẩn, hướng dẫn và quy trình áp dụng bộ nhận diện thương hiệu (logo, slogan, ấn phẩm truyền thông) đồng bộ trên tất cả các sản phẩm, dịch vụ và sự kiện du lịch của tỉnh.
Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo và tập huấn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng và người dân về cách sử dụng, quảng bá và bảo vệ thương hiệu du lịch tỉnh.
6.3. Liên kết vùng và hợp tác phát triển du lịch
Đẩy mạnh liên kết với các địa phương trong vùng và cả nước trong phát triển du lịch, xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên trong quản lý, phát triển sản phẩm, xúc tiến và quảng bá; phát huy vai trò của Sơn La trong mạng lưới du lịch vùng Trung du, miền núi phía Bắc và các thành phố lớn trong và ngoài nước. Thiết lập cơ chế liên kết vùng và liên tỉnh, xây dựng quy chế phối hợp, trao đổi thông tin định kỳ giữa các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp du lịch nhằm triển khai đồng bộ các hoạt động xúc tiến, quảng bá và phát triển sản phẩm.
Phát triển các tuyến, điểm và chuỗi sản phẩm du lịch liên vùng gắn với lợi thế của Sơn La và các địa phương lân cận. Xây dựng các tour, tuyến du lịch liên vùng dựa trên lợi thế tự nhiên, văn hóa và nông nghiệp đặc trưng, kết nối các khu, điểm và sản phẩm dịch vụ giữa Sơn La với các tỉnh lân cận; phát triển sản phẩm gắn với trải nghiệm, dịch vụ lưu trú, vận chuyển và ẩm thực để kéo dài thời gian lưu trú.
Liên kết thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng du lịch và dịch vụ phục vụ kết nối vùng; tạo điều kiện cho doanh nghiệp kết nối, thúc đẩy chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của du lịch Sơn La. Chủ động xây dựng chương trình liên kết, hợp tác hiệu quả với các tỉnh, thành phố lớn trong nước và các tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
7. Phát triển thị trường khách du lịch
7.1. Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế
Phát triển và duy trì quan hệ với các Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế, góp phần quảng bá văn hóa và du lịch Sơn La; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Cục Du lịch quốc gia Việt Nam triển khai các chương trình hợp tác quốc tế.
Tiếp tục duy trì và xây dựng cơ chế phối hợp song phương giữa các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Sơn La với các tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu thị trường khách quốc tế định kỳ, áp dụng các công cụ khảo sát, phân tích dữ liệu và dự báo xu hướng để xác định các thị trường trọng điểm và phân khúc khách mục tiêu phù hợp với sản phẩm du lịch Sơn La. Triển khai các chương trình famtrip, presstrip, hội thảo và sự kiện quốc tế nhằm quảng bá sản phẩm, điểm đến và thương hiệu du lịch Sơn La tới các nhà lữ hành, đối tác và truyền thông quốc tế. Tập trung thu hút khách từ các thị trường ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và châu Âu; đa dạng hóa thị trường, ưu tiên tăng thị phần khách có khả năng chi trả cao.
7.2. Phát triển thị trường khách du lịch nội địa
Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu và xu hướng du lịch nội địa theo độ tuổi, thu nhập, vùng miền và mục đích chuyến đi, nhằm xác định các phân khúc trọng điểm như: du lịch gia đình, học sinh - sinh viên, khách công vụ, du lịch cuối tuần, nghỉ dưỡng, trải nghiệm văn hóa- sinh thái nông nghiệp, làm cơ sở xây dựng sản phẩm và chính sách phù hợp (thiết kế các sản phẩm, tour, tuyến du lịch phù hợp với từng phân khúc khách; xây dựng chiến lược tiếp thị và quảng bá theo từng phân khúc, ứng dụng truyền thông số, mạng xã hội, website, ứng dụng du lịch và các kênh offline nhằm tăng khả năng tiếp cận khách mục tiêu).
Tập trung đổi mới hình thức và phương thức truyền thông, quảng bá; tổ chức các sự kiện, hội chợ, hội thảo về du lịch tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế… và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nhằm mở rộng thị trường du lịch nội địa.
8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển du lịch
8.1. Nghiên cứu, thực hiện các đề tài, đề án, nhiệm vụ khoa học
Khuyến khích nghiên cứu, ưu tiên huy động nguồn lực thực hiện các đề tài, đề án, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực du lịch nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế, các giá trị tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La.
8.2. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong xúc tiến, quảng bá du lịch
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác truyền thông, quảng bá du lịch; xây dựng và triển khai các chiến dịch truyền thông sáng tạo trên các nền tảng số và mạng xã hội, bảo đảm phù hợp với xu hướng và hành vi của du khách. Tập trung khai thác hiệu quả các kênh truyền thông trực tuyến như Fanpage, TikTok, YouTube Shorts, Facebook, Instagram, Zalo; kết hợp sản xuất và phát hành nội dung đa phương tiện (video, infographic, trải nghiệm thực tế ảo 360°) nhằm nâng cao chất lượng, tính hấp dẫn và khả năng lan tỏa của thông tin quảng bá du lịch.
Tăng cường ứng dụng marketing số trong quảng bá hình ảnh du lịch Sơn La; chủ động cập nhật, cung cấp thông tin về sản phẩm du lịch, sự kiện, điểm đến và các chương trình kích cầu đến du khách, doanh nghiệp và đối tác trong và ngoài nước. Triển khai xây dựng và phát hành bản tin du lịch điện tử (E-Newsletter) định kỳ; tích hợp, liên thông trên các nền tảng số nhằm đảm bảo thông tin được truyền tải kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.
Tổ chức các cuộc thi trực tuyến về du lịch Sơn La như: bình chọn thương hiệu du lịch, sáng tác video, ảnh, bài viết giới thiệu, khám phá điểm đến, tìm hiểu văn hóa - lịch sử; đa dạng hóa hình thức, nội dung nhằm thu hút đông đảo sự tham gia. Khuyến khích sự tham gia của người dân, học sinh, sinh viên, cộng đồng doanh nghiệp và du khách trong và ngoài tỉnh, qua đó lan tỏa hình ảnh, giá trị du lịch trên không gian mạng, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển du lịch bền vững.
8.3. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý hoạt động du lịch
Duy trì, vận hành ổn định và từng bước hoàn thiện nền tảng số du lịch thông minh theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm tính đồng bộ, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh; phối hợp rà soát, nâng cấp các chức năng của hệ thống, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho người dân và du khách.
Nghiên cứu, triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông minh trong quản lý hoạt động du lịch, đặc biệt là quản lý khách tham quan tại các khu, điểm du lịch như: kiểm soát lưu lượng khách, giám sát an ninh, cảnh báo an toàn, phân tích dữ liệu phục vụ công tác điều hành. Từng bước ứng dụng các công nghệ số tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du lịch trên địa bàn tỉnh.
8.4. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong các hoạt động kinh doanh, khai thác du lịch
Khuyến khích các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động cung cấp dịch vụ, nâng cao tính tiện lợi, nhanh chóng, minh bạch trong giao dịch và chất lượng phục vụ du khách; tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, ứng dụng các giải pháp công nghệ phù hợp với quy mô, điều kiện thực tế.
Thúc đẩy phát triển các mô hình kinh doanh du lịch mới dựa trên nền tảng công nghệ thông tin như: hệ thống đặt dịch vụ trực tuyến, du lịch thông minh, bản đồ số, ứng dụng hỗ trợ hành trình và các sản phẩm trải nghiệm số; đẩy mạnh triển khai thanh toán điện tử, số hóa quy trình quản lý và vận hành dịch vụ. Đồng thời, tổ chức triển khai hệ thống thuyết minh tự động đa ngôn ngữ tại các khu, điểm du lịch trọng điểm; từng bước hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh, góp phần nâng cao trải nghiệm của du khách, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.
9. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
Tập trung chỉ đạo phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của ngành du lịch trên địa bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ lao động du lịch về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ, tin học và tác phong phục vụ; kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế để đề ra giải pháp khắc phục hiệu quả.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch bảo đảm đồng bộ, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của từng địa phương và từng lĩnh vực chuyên ngành như: lữ hành, lưu trú, nhà hàng, hướng dẫn viên du lịch, xúc tiến - quảng bá.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh liên kết với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp du lịch trong và ngoài tỉnh; chú trọng nâng cao kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm, ý thức nghề nghiệp và văn hóa ứng xử, góp phần xây dựng đội ngũ nhân lực du lịch có chất lượng, đáp ứng yêu cầu hội nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch tỉnh trong giai đoạn mới.
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ quản lý, nhân viên và lao động trực tiếp trong ngành du lịch, tập trung vào: quản lý nhà nước, phát triển sản phẩm, chuyển đổi số, xúc tiến quảng bá, kỹ năng giao tiếp, phục vụ, nghiệp vụ hướng dẫn, ứng dụng công nghệ thông tin, văn hóa, môi trường và phát triển du lịch bền vững.
Hợp tác với các tổ chức, chuyên gia và cơ sở đào tạo quốc tế để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng hội nhập, quản trị hiện đại và ngoại ngữ cho nguồn nhân lực du lịch. Hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức đào tạo, đào tạo lại và liên kết với các cơ sở đào tạo du lịch trong và ngoài nước.
(kèm theo biểu chi tiết tại phụ lục 2 và phụ lục 3)
IV. CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên đầu tư phát triển
Các dự án ưu tiên đầu tư của ngành du lịch được phân thành các nhóm dự án về: Chuyển đổi số; đầu tư phát triển hạ tầng; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; quảng bá, phát triển thương hiệu; bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường..., có ý nghĩa quan trọng, cấp thiết, tạo đột phá cho phát triển du lịch để thúc đẩy, lan tỏa phát triển du lịch, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Danh mục dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống du lịch xác định trong Đề án này mang tính định hướng, trong quá trình triển khai thực hiện Đề án; có thể xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Việc phân kỳ thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, điều chỉnh phù hợp tùy thuộc vào khả năng nguồn lực. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại phụ lục 4).
V. KINH PHÍ
1. Nguồn vốn đầu tư công trung hạn 2025-2030.
2. Nguồn vốn xã hội hoá.
3. Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Nguồn kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và trưởng các đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng quản lý của sở, ngành và địa phương chủ động, tích cực triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung theo Kế hoạch và biểu chi tiết thực hiện kế hoạch này; tham mưu ban hành hoặc ban hành kế hoạch triển khai chương trình, đề án, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; tổ chức quán triệt, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch này; Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 10/12 hàng năm, hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tiếp nhận, tổng hợp và dự thảo báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành giám sát và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, bất cập, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Giao Sở Tài chính: Căn cứ đề xuất của các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã, phường và đơn vị liên quan, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy: Chỉ đạo, đôn đốc các Đảng ủy các xã, phường; đảng ủy trực thuộc và các cơ quan báo chí, thông tin tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân và các tổ chức, cá nhân thực hiện Nghị quyết về Phát triển Du lịch giai đoạn 2025-2030 đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong quá trình tổ chức thực hiện.
5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La, các tổ chức chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này và các văn bản pháp luật có liên quan./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh