Quyết định 588/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt chương trình khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 588/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Chí Cường |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 588/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẢN PHẨM LƯU NIỆM PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC;
Căn cứ Nghị quyết số 324/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 2646/QĐ-BCT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 40/TTr-SCT ngày 07 tháng 01 năm 2026 và kết quả lấy phiếu ý kiến thành viên UBND thành phố tại Công văn số 615/VP-KT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công và phát triển sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẢN PHẨM LƯU NIỆM PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về khuyến công đến các cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) trên địa bàn thành phố, khuyến khích đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khuyến công nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNNT theo hướng công nghiệp hiện đại.
- Đẩy mạnh hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người.
- Hỗ trợ tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT tham gia các sự kiện, chương trình triển lãm, hội chợ, kết nối cung cầu tại các tỉnh, thành trong nước nhằm giúp các đơn vị tìm kiếm đối tác kinh doanh, quảng bá, mở rộng thị trường, kết nối tìm đầu mối tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.
- Lồng ghép các chương trình khác như: chương trình tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn và tiêu dùng bền vững,… nhằm nâng cao hiệu quả từ các chương trình.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT thuận lợi trong tiếp cận các cơ hội phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nâng cao năng suất chất lượng, năng lực cạnh tranh và thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát triển CNNT theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng thu hút phát triển các các lĩnh vực, ngành nghề có thế mạnh của thành phố, phát triển sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm CNNT tiêu biểu; khởi nghiệp sáng tạo, sản phẩm tiềm năng của địa phương, sản phẩm làng nghề truyền thống nhằm nhân rộng các mô hình điển hình, tôn vinh các nghệ nhân, các doanh nghiệp, cá nhân có nhiều đóng góp, sáng tạo, truyền nghề.
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tham gia chuỗi ngành hàng, chuỗi giá trị. Hình thành các mô hình/cụm liên kết sản xuất - tiêu thụ - logistics trong các ngành chế biến nông lâm thủy sản, dệt may, thủ công mỹ nghệ. Hỗ trợ chuyển đổi năng lượng xanh, ưu tiên các ngành tiêu thụ năng lượng lớn (chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất thực phẩm, cơ khí,...).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 588/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẢN PHẨM LƯU NIỆM PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC;
Căn cứ Nghị quyết số 324/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 2646/QĐ-BCT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 40/TTr-SCT ngày 07 tháng 01 năm 2026 và kết quả lấy phiếu ý kiến thành viên UBND thành phố tại Công văn số 615/VP-KT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công và phát triển sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẢN PHẨM LƯU NIỆM PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về khuyến công đến các cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) trên địa bàn thành phố, khuyến khích đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khuyến công nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNNT theo hướng công nghiệp hiện đại.
- Đẩy mạnh hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người.
- Hỗ trợ tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT tham gia các sự kiện, chương trình triển lãm, hội chợ, kết nối cung cầu tại các tỉnh, thành trong nước nhằm giúp các đơn vị tìm kiếm đối tác kinh doanh, quảng bá, mở rộng thị trường, kết nối tìm đầu mối tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.
- Lồng ghép các chương trình khác như: chương trình tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn và tiêu dùng bền vững,… nhằm nâng cao hiệu quả từ các chương trình.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT thuận lợi trong tiếp cận các cơ hội phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nâng cao năng suất chất lượng, năng lực cạnh tranh và thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát triển CNNT theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng thu hút phát triển các các lĩnh vực, ngành nghề có thế mạnh của thành phố, phát triển sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm CNNT tiêu biểu; khởi nghiệp sáng tạo, sản phẩm tiềm năng của địa phương, sản phẩm làng nghề truyền thống nhằm nhân rộng các mô hình điển hình, tôn vinh các nghệ nhân, các doanh nghiệp, cá nhân có nhiều đóng góp, sáng tạo, truyền nghề.
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tham gia chuỗi ngành hàng, chuỗi giá trị. Hình thành các mô hình/cụm liên kết sản xuất - tiêu thụ - logistics trong các ngành chế biến nông lâm thủy sản, dệt may, thủ công mỹ nghệ. Hỗ trợ chuyển đổi năng lượng xanh, ưu tiên các ngành tiêu thụ năng lượng lớn (chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất thực phẩm, cơ khí,...).
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng 10 - 15 mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới trên địa bàn; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cho 200 - 240 lượt cơ sở CNNT; xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn cho 30 - 35 cơ sở CNNT; hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 25 - 30 đơn vị.
b) Tổ chức 02 - 03 kỳ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp thành phố. Hỗ trợ 30 - 40 cơ sở xây dựng và đăng ký nhãn hiệu; tổ chức 10 - 15 hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức 30 - 35 đoàn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; tổ chức 02 - 05 đoàn tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm ở nước ngoài.
c) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 05 - 10 cụm công nghiệp; hỗ trợ 20 - 25 cơ sở CNNT tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải hoặc sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, thực hiện các hạng mục bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
d) Tổ chức 20 - 25 hội nghị, hội thảo, tọa đàm về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu. Đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho khoảng 400 - 450 lượt học viên; đào tạo lao động thành nghề và nâng cao tay nghề cho khoảng 350 - 400 lao động.
e) Đẩy mạnh cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công: tư vấn trợ giúp cho 30 - 40 cơ sở CNNT về marketing, quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính; Xây dựng 05 chuyên đề về hoạt động khuyến công trên phương tiện thông tin đại chúng; Hỗ trợ đặc thù riêng đối với sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch cho 30 - 50 lượt cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch: chi phí tổ chức sản xuất thử đối với các mẫu sản phẩm mới; thuê mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm lưu niệm du lịch tại các cụm công nghiệp; thuê mặt bằng, quầy hàng để ký gửi, ủy thác, mua bán sản phẩm tại các trung tâm thương mại, sân bay, bến tàu, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, các địa điểm tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đặt mua bao bì sản phẩm mới. Hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói cho 40 - 50 cơ sở; hỗ trợ cho 80 - 100 cơ sở CNNT trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông.
g) Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho 10 - 15 lượt cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và khuyến công; tổ chức 05 - 07 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn để nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
a) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc thiết bị mới, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong đó chú ý các lĩnh vực ưu tiên theo quy định; ưu tiên xây dựng các mô hình về chế biến nông, lâm, thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp, mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn, mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa bàn khó khăn, mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, dây chuyền.
- Tổ chức tham quan mô hình, hội nghị, hội thảo, diễn đàn giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình tiên tiến, thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; chú trọng nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn đến các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm tăng năng suất và giảm chi phí đầu vào.
- Tăng cường công tác phổ biến, tập huấn, đào tạo cho các cơ sở CNNT được tiếp cận nhiều hơn với các vấn đề liên quan đến việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào sản xuất công nghiệp, góp phần mang lại lợi ích về kinh tế, cải thiện môi trường làm việc, giảm ô nhiễm trong sản xuất.
b) Dự kiến kết quả
- Hỗ trợ xây dựng 10 - 15 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ cho 200 - 240 lượt cơ sở CNNT; các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Xây dựng 30 - 35 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 25 - 30 đơn vị; tổ chức 20 - 25 lớp bồi dưỡng về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
2. Hỗ trợ phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch mở rộng thị trường tiêu thụ
a) Nội dung thực hiện
- Khuyến khích, vận động các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn sản xuất các sản phẩm đặc thù của địa phương, các sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch; từ đó phát triển thành sản phẩm CNNT tiêu biểu, sản phẩm du lịch của thành phố và tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp quốc gia.
- Tổ chức công tác bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu thành phố Đà Nẵng định kỳ 02 năm/lần; hỗ trợ sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp thành phố tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp quốc gia.
- Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ tại Đà Nẵng; hỗ trợ các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh liên kết hợp tác hướng đến xuất khẩu.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm CNNT, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm của các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động truyền nghề, tập nghề, phổ biến kinh nghiệm phát triển nghề của các Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
b) Dự kiến kết quả
- Tổ chức 02 - 03 đợt bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp thành phố và đề cử tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và quốc gia.
- Tổ chức 10 - 15 hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm; tổ chức xúc tiến thương mại 30 - 35 đoàn tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm ở các tỉnh, thành trong nước và 02 - 05 đoàn tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm ở nước ngoài.
- Hỗ trợ 30 - 40 cơ sở xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm CNNT, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm của các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp.
3. Hỗ trợ phát triển các cụm công nghiệp, xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở CNNT
a) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở CNNT, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
- Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải của các cơ sở CNNT, các cụm công nghiệp.
- Tổ chức các hội nghị, diễn đàn để kêu gọi thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Dự kiến kết quả
- Hỗ trợ nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết cho 05 - 10 cụm công nghiệp, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ 20 - 25 cơ sở CNNT tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải hoặc sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, thực hiện các hạng mục bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
4. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở CNNT
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu, sản xuất sạch hơn,... cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp, các cơ sở CNNT, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ cho các cơ sở tham gia các diễn đàn, hội thảo chuyên đề; tham quan, khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và công tác quản lý hoạt động khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố.
b) Dự kiến kết quả
- Đào tạo lao động thành nghề và nâng cao tay nghề cho khoảng 350 - 400 lao động.
- Hỗ trợ khoảng 400 - 450 lượt học viên tham gia các khóa tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
- Tổ chức 20 - 25 hội nghị, hội thảo chuyên đề về nâng cao nhận thức về hoạt động khuyến công; về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu.
5. Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp; công tác truyền thông
a) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ tư vấn cho các cơ sở CNNT trong lập dự án đầu tư, thiết kế mẫu mã, bao bì, marketing, quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân sự, quản trị doanh nghiệp,...
- Xây dựng các chương trình chuyên ngành trên truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.
- Hỗ trợ đặc thù riêng đối với sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động bình chọn sản phẩm CNNT các cấp; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường. Hỗ trợ xây dựng website, thương mại điện tử, gian hàng số, tài khoản mạng xã hội, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và các hoạt động số hóa khác.
b) Dự kiến kết quả
- Hỗ trợ tư vấn cho khoảng 30 - 40 cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp về marketing, quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính,...
- Hỗ trợ 40 - 50 đơn vị thiết kế mẫu mã bao bì, đóng gói đối với các sản phẩm CNNT, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm của các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp.
- Xây dựng 05 chương trình trên truyền hình, truyền thanh, xuất bản 05 bản tin, ấn phẩm hoặc xây dựng các dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương thành phố.
- Hỗ trợ cho 80 - 100 cơ sở CNNT trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phát triển sản xuất và công tác truyền thông.
- Hỗ trợ đặc thù riêng đối với sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch cho 30 - 50 lượt cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch: chi phí tổ chức sản xuất thử đối với các mẫu sản phẩm mới; thuê mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm lưu niệm du lịch tại các cụm công nghiệp; thuê mặt bằng, quầy hàng để ký gửi, ủy thác, mua bán sản phẩm tại các trung tâm thương mại,
sân bay, bến tàu, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, các địa điểm tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
6. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, quản lý cụm công nghiệp
a) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, quản lý cụm công nghiệp.
- Tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước và nước ngoài về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, sản xuất sản phẩm lưu niệm, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn để nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm, từng giai đoạn; thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề án khuyến công.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ công tác thống kê số liệu và theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
- Hỗ trợ nghiên cứu và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về hoạt động khuyến công.
b) Dự kiến kết quả
- Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho 10 - 15 lượt cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và khuyến công.
- Tổ chức 05 - 07 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm về khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch tại các tỉnh thành trong nước và nước ngoài.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ công tác thống kê, cập nhật, báo cáo số liệu và theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kịp thời, sâu rộng các chủ trương chính sách của Nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng với các phương thức phong phú, đa dạng giúp các cơ sở CNNT, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp nắm bắt được chính sách và nội dung hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố, từ đó tích cực chủ động tham gia; tạo điều kiện cho các đơn vị tiếp cận các chính sách ưu đãi của Nhà nước để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền về công tác khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm; vận động các tổ chức cá nhân tích cực tham gia hoạt động khuyến công, góp phần xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các hoạt động khởi nghiệp trong thời kỳ mới.
2. Đảm bảo tài chính cho hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch
- Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách thành phố đảm bảo cho hoạt động khuyến công theo Chương trình khuyến công được UBND thành phố phê duyệt.
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để huy động các nguồn lực, các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
- Liên hệ, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương để tiếp cận nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố.
- Hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch bố trí nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện Chương trình.
- Lồng ghép chương trình khuyến công với thực hiện các chương trình, Đề án của thành phố: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, Đề án phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp,... để khuyến khích, thu hút nguồn vốn của toàn xã hội đầu tư phát triển CNNT.
3. Phát huy hiệu quả hỗ trợ các đề án khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch
- Hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm cho các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp giải quyết việc làm cho nhiều lao động địa phương, có đóng góp về đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.
- Ưu tiên hỗ trợ đối với các cơ sở CNNT tiêu biểu, các sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố đạt giải tại các cuộc thi có tiềm năng về thị trường trong nước và có lợi thế về xuất khẩu.
4. Tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố
- Kịp thời xây dựng, rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách điều chỉnh hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố cho phù hợp với thực tế của địa phương và phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
+ Rà soát, điều chỉnh Nghị quyết hỗ trợ chính sách khuyến công và phát triển sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố phù hợp với thực tế; vận dụng có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về xúc tiến thương mại, hỗ trợ các cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP,...
+ Nghiên cứu, đề xuất thành lập các cụm công nghiệp phù hợp, hỗ trợ về địa điểm cho các cơ sở sản xuất CNNT.
+ Nghiên cứu, đề xuất các địa điểm trưng bày sản phẩm hàng hóa, hỗ trợ các cơ sở CNNT quảng bá, tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
- Triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công được phê duyệt đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung; tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đảm bảo hoàn thành đề án khuyến công đúng quy định.
- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ làm công tác khuyến công cấp thành phố, các xã, phường; từng bước hình thành và phát triển mạng lưới cộng tác viên khuyến công ở các xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác khuyến công đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, sử dụng kinh phí đúng mục đích, chế độ và các quy định khác trong hoạt động khuyến công.
- Tăng cường đánh giá, tổng kết hoạt động khuyến công hàng năm, giai đoạn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí chi hoạt động khuyến công thuộc kinh phí sự nghiệp kinh tế được phân bổ trong dự toán ngân sách Nhà nước của Sở Công Thương và các đơn vị địa phương liên quan hằng năm theo đúng Luật Ngân sách nhà nước.
- Kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng; chi hỗ trợ mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc kinh phí đầu tư được ngân sách thành phố phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
- Kinh phí đối ứng, cam kết thực hiện Đề án khuyến công của đơn vị thụ hưởng.
- Kinh phí huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nội dung kinh phí thực hiện
Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình: 183.377 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí khuyến công quốc gia dự kiến là: 12.600 triệu đồng
- Kinh phí khuyến công địa phương dự kiến là: 78.327 triệu đồng
- Kinh phí thu hút từ các đơn vị thụ hưởng (nguồn khác) dự kiến là: 92.450 triệu đồng.
(Dự kiến kinh phí chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 đính kèm)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan chủ trì tổ chức, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện Chương trình khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng kế hoạch, trình Bộ Công Thương tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các đề án khuyến công quốc gia hàng năm.
- Tổng hợp, thẩm định nội dung dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị địa phương được giao thực hiện Chương trình này gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách thành phố, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố theo đúng quy định.
- Thường xuyên rà soát, đề xuất điều chỉnh các nội dung cho phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của Chương trình; rà soát các cơ chế, chính sách, đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bổ sung, ban hành cho phù hợp với điều kiện thực tế từng giai đoạn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn; báo cáo UBND thành phố về các khó khăn, vướng mắc để kịp thời xử lý, đảm bảo tiến độ thực hiện Chương trình.
- Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất biểu dương khen thưởng các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, chính sách, chế độ quy định và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp tiếp cận hoạt động chuyển giao công nghệ từ các đề tài, dự án đã nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm phát triển sản xuất công nghiệp; hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các chương trình, chính sách liên quan phát triển nông thôn mới để hỗ trợ các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Công Thương và UBND các xã, phường rà soát, bố trí quỹ đất, mặt bằng phù hợp để các cơ sở CNNT đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Công Thương định hướng phát triển sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch gắn với giá trị văn hóa, lịch sử, bản sắc địa phương và chiến lược phát triển du lịch thành phố.
- Phối hợp quảng bá, trưng bày, giới thiệu và kết nối tiêu thụ sản phẩm lưu niệm tại các điểm, sự kiện du lịch trên địa bàn.
- Lồng ghép các chương trình, đề án phát triển du lịch, bảo tồn và phát triển làng nghề để hỗ trợ các cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
6. Các Sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện Chương trình này; đồng thời lồng ghép các chương trình, chính sách liên quan với Chương trình khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch để triển khai thực hiện.
7. Đề nghị UBMTTQVN thành phố Đà Nẵng và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung, mục đích, ý nghĩa trong chủ trương, chính sách của thành phố về hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch; vận động các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố tích cực tham gia hoạt động khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch.
8. UBND các xã, phường
- Căn cứ Chương trình Khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, thường xuyên rà soát, nắm bắt tình hình, nhu cầu được hỗ trợ về khuyến công, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch của các cơ sở sản xuất trên địa bàn; phối hợp, hướng dẫn đơn vị xây dựng các đề án khuyến công đăng ký kế hoạch khuyến công, tổng hợp đề xuất theo quy định.
- Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức có hiệu quả các nội dung trong Chương trình này.
- Chủ động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để tăng thêm nguồn lực cho hoạt động khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm trên địa bàn.
- Nghiên cứu, kiến nghị UBND thành phố sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm (gửi Sở Công Thương tổng hợp), tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở CNNT, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp phát triển.
9. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Đà Nẵng
- Tuyên truyền về cơ chế, chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm của Trung ương và của thành phố đến các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.
- Xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương và khuyến công quốc gia hằng năm phù hợp với Chương trình khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Tổ chức và huy động các nguồn lực, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia tích cực hoạt động khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; chủ động lồng ghép nguồn kinh phí hợp pháp khác trong việc đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án khuyến công trên địa bàn thành phố, kịp thời báo cáo vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai đề án với Sở Công Thương để kịp thời xử lý, điều chỉnh nội dung cho phù hợp với Chương trình này.
10. Các cơ sở CNNT, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp
- Chủ động xây dựng đề án khuyến công phù hợp với nội dung Chương trình Khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, thực hiện đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm gửi về UBND xã, phường nơi đặt địa điểm sản xuất và Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Đà Nẵng) theo thời gian quy định.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức có hiệu quả các nội dung trong Chương trình này.
11. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Chương trình này, hàng năm báo cáo kết quả, tình hình thực hiện và khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 1
DỰ
KIẾN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẢN PHẨM LƯU NIỆM
PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
ĐVT: triệu đồng
|
TT |
Nguồn Kinh phí |
Năm |
Tổng cộng giai đoạn 2026 - 2030 |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||
|
1 |
Khuyến công địa phương (KCĐP) |
12.545 |
13.540 |
15.651 |
17.499 |
19.092 |
78.327 |
|
2 |
Khuyến công quốc gia (KCQG) |
2.400 |
2.400 |
2.400 |
2.700 |
2.700 |
12.600 |
|
3 |
Nguồn khác |
12.450 |
16.700 |
20.600 |
21.000 |
21.700 |
92.450 |
|
4 |
Cộng |
27.395 |
32.640 |
38.651 |
41.199 |
43.492 |
183.377 |
PHỤ LỤC 2
BẢNG
TỔNG HỢP CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN
SPLN PHỤC VỤ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Mục tiêu |
Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030 |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||
|
KCĐP |
KCQG |
KCĐP |
KCQG |
KCĐP |
KCQG |
KCĐP |
KCQG |
KCĐP |
KCQG |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp |
Xây dựng 10-15 mô hình trình diễn kỹ thuật |
9.500 |
500 |
1.000 |
500 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.500 |
1.000 |
|
|
Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị cho khoảng 200- 240 cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp |
39.000 |
4.800 |
900 |
5.300 |
900 |
6.800 |
900 |
8.000 |
1.200 |
9.000 |
1.200 |
|||
|
Xây dựng 30-35 mô hình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn |
11.500 |
1.800 |
500 |
1.800 |
500 |
1.800 |
500 |
1.800 |
500 |
1.800 |
500 |
|||
|
Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 20-25 cơ sở |
1.050 |
150 |
|
150 |
|
150 |
|
300 |
|
300 |
|
|||
|
Tổ chức 25-30 lớp bồi dưỡng về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở |
1.000 |
200 |
|
200 |
|
200 |
|
200 |
|
200 |
|
|||
|
2 |
Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch mở rộng thị trường tiêu thụ |
Tổ chức 02-03 đợt bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố và đề cử tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và quốc gia |
150 |
50 |
|
|
|
50 |
|
|
|
50 |
|
|
|
Tổ chức 10-15 hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm tại thành phố Đà Nẵng |
9.500 |
1.900 |
|
1.900 |
|
1.900 |
|
1.900 |
|
1.900 |
|
|||
|
Tổ chức 30-35 đoàn tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm ở các tỉnh, thành trong nước |
2.600 |
600 |
|
400 |
|
400 |
|
600 |
|
600 |
|
|||
|
Hỗ trợ 30 - 40 cơ sở xây dựng và đăng ký nhãn hiệu |
1.100 |
300 |
|
200 |
|
200 |
|
200 |
|
200 |
|
|||
|
Tổ chức 02-05 đoàn tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và sản phẩm lưu niệm ở nước ngoài |
1.200 |
|
|
300 |
|
300 |
|
300 |
|
300 |
|
|||
|
3 |
Hỗ trợ phát triển các cụm công nghiệp, xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn |
Hỗ trợ công tác lập Quy hoạch chi tiết 05-10 cụm công nghiệp |
1.750 |
350 |
|
350 |
|
350 |
|
350 |
|
350 |
|
|
|
Hỗ trợ 20-25 cơ sở CNNT tại các cụm CN, cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, doanh nghiệp/cơ sở đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, thực hiện các hạng mục bảo vệ môi trường theo quy định. |
3.200 |
300 |
|
500 |
|
600 |
|
900 |
|
900 |
|
|||
|
4 |
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở CNNT |
Đào tạo lao động thành nghề và nâng cao tay nghề cho khoảng 350- 400 lao động |
500 |
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
|
|
Tổ chức 20-25 hội nghị, hội thảo chuyên đề về nâng cao nhận thức về hoạt động khuyến công; về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu |
500 |
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
|||
|
Hỗ trợ khoảng 400 -450 lượt học viên tham gia các khóa tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp… |
360 |
60 |
|
60 |
|
120 |
|
60 |
|
60 |
|
|||
|
5 |
Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ sở sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp; công tác truyền thông |
Tư vấn trợ giúp cho 30-40 cơ sở CNNT về marketing, quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính,.. |
750 |
150 |
|
150 |
|
150 |
|
150 |
|
150 |
|
|
|
Xây dựng, quản trị, duy trì, phát triển cơ sở dữ liệu công nghiệp nông thôn, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch và trong các cụm công nghiệp |
500 |
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
|||
|
Xây dựng 05 chuyên đề về hoạt động khuyến công trên phương tiện thông tin đại chúng |
500 |
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
|||
|
Hỗ trợ 03-05 cơ sở tổ chức sản xuất thử đối với các mẫu sản phẩm mới |
250 |
50 |
|
50 |
|
50 |
|
50 |
|
50 |
|
|||
|
Hỗ trợ 05-10 cơ sở thuê mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm lưu niệm du lịch tại các cụm công nghiệp (thời gian tối đa không quá 02 năm/đơn vị) |
500 |
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
100 |
|
|||
|
Hỗ trợ 10-15 đơn vị thuê mặt bằng, quầy hàng để ký gửi, ủy thác, mua bán sản phẩm tại các trung tâm thương mại, sân bay, bến tàu; khách sạn, khu nghỉ dưỡng; các địa điểm tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (thời gian tối đa không quá 02 năm/đơn vị) |
600 |
120 |
|
120 |
|
120 |
|
120 |
|
120 |
|
|||
|
Hỗ trợ 40-50 cơ sở công nghiệp nông thôn được thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói |
1.150 |
200 |
|
200 |
|
200 |
|
250 |
|
300 |
|
|||
|
Hỗ trợ cho 80-100 cơ sở công nghiệp nông thôn trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông |
2.250 |
270 |
|
570 |
|
470 |
|
470 |
|
470 |
|
|||
|
6 |
Hỗ trợ quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công |
Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho 10 - 15 lượt cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và khuyến công |
60 |
|
|
30 |
|
|
|
30 |
|
|
|
|
|
Tổ chức 05-07 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm về khuyến công tại các tỉnh thành |
300 |
60 |
|
60 |
|
60 |
|
60 |
|
60 |
|
|||
|
Xây dựng, triển khai các chương trình, chính sách về khuyến công; khảo sát xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm; theo dõi, giám sát, nghiệm thu việc thực hiện các đề án khuyến công.... |
1.158 |
185 |
|
200 |
|
231 |
|
259 |
|
282 |
|
|||
|
Tổng cộng |
90.928 |
12.545 |
2.400 |
13.540 |
2.400 |
15.651 |
2.400 |
17.499 |
2.700 |
19.092 |
2.700 |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh