Kế hoạch 275/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
| Số hiệu | 275/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/KH-UBND |
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Hội nghị lần thứ mười tám Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Khóa XVI về phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với những nội dung chủ yếu tập trung cho giai đoạn 2025-2030 như sau:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển du lịch, dịch vụ thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của thành phố Huế, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
- Định vị thương hiệu du lịch Huế trên thị trường trong nước và quốc tế; Xây dựng thành phố Huế trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn, an toàn, thân thiện và chất lượng theo định hướng phát triển du lịch bền vững trên nền tảng du lịch tăng trưởng xanh; chú trọng phát triển du lịch văn hóa, gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn di sản, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái và văn hóa địa phương góp phần nâng cao vị thế của thành phố Huế trên bản đồ du lịch trong nước và quốc tế.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với thương hiệu, đặc sản địa phương mang đậm bản sắc Huế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách; đổi mới mạnh mẽ phương thức xúc tiến quảng bá du lịch, đảm bảo thống nhất, chuyên nghiệp và thật sự hiệu quả.
- Phát triển du lịch theo hướng bền vững, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, du lịch Huế thật sự là ngành kinh tế mũi nhọn, là điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân thiện thuộc nhóm dẫn đầu cả nước; là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu trong nước và khu vực Đông Nam Á. Giai đoạn này, cần đẩy mạnh về đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đẩy mạnh quảng bá theo hướng chuyên nghiệp, thu hút đầu tư các thiết chế phục vụ du lịch, chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm, điểm đến phù hợp đa dạng các đối tượng khách.
- Đến năm 2030: Thu hút 10 - 12 triệu lượt khách, tăng 18 - 20%/năm, trong đó khách quốc tế đạt 45 - 50%; tổng thu từ du lịch đạt khoảng 28.000-30.000 tỷ đồng, tăng 20 - 22%/năm; tỷ trọng ngành du lịch chiếm khoảng 15% GRDP của thành phố. Mức chi tiêu bình quân khoảng 2,5 - 3 triệu đồng/khách; thời gian lưu trú bình quân đạt 2,5 ngày/khách.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quy hoạch, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ngành du lịch
Trên cơ sở đánh giá, phân tích các vấn đề, bất cập đối với các lĩnh vực có liên quan trong phát triển du lịch của thành phố Huế, nhằm tháo gỡ những điểm nghẽn, những vướng mắc, cũng như đề xuất các chính sách phù hợp với xu thế, định hướng, dự báo phát triển du lịch thành phố để tạo sự bắt nhịp, thức thời và tạo thúc đẩy lớn trong phát triển du lịch của giai đoạn mới, cụ thể sau:
- Đề xuất một số chính sách phát triển du lịch mang tính đột phá, đặc thù tạo sức bật cho đầu tư phát triển thành phố Huế để trình Quốc hội hoặc Chính phủ xem xét chấp thuận như cơ chế về cho thuê tài sản công các công trình di tích, lịch sử; cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp các dự án đầu tư chiến lược, các khách sạn gắn với thương hiệu quốc tế.
- Có cơ chế ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (sử dụng nguồn vốn đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa du lịch).
- Nhóm chính sách hỗ trợ của nhà nước kết hợp gói ưu đãi của khối kinh doanh dịch vụ để khuyến khích, tạo cơ chế thuận lợi cho các tổ chức, đơn vị đem khách du lịch đến Huế (hãng lữ hành, các đơn vị vận chuyển,…), bao gồm tổ chức các đường bay mới đến Huế.
- Nhóm chính sách, cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức các chương trình, sự kiện (văn hóa, nghệ thuật, thể thao,…) có sức hút, tạo điểm nhấn trên địa bàn thành phố.
- Có cơ chế, chính sách cho công tác quy hoạch du lịch dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, cơ sở lưu trú trong dân chất lượng cao) tại khu vực trung tâm thành phố Huế.
- Đề xuất phương án, giải pháp để giải quyết điểm nghẽn về thu hút đầu tư các khu đất “vàng” của thành phố, xây dựng quy hoạch chi tiết các công năng sử dụng phù hợp để khai thác các công trình di tích, lịch sử vừa bảo tồn nhưng phát triển dịch vụ du lịch.
- Ban hành cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp đầu tư phát triển dịch vụ du lịch gắn với Khu dịch vụ - du lịch ở các phường nội thành và phố cổ Gia Hội, Bao Vinh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế nhằm khuyến khích các dự án đầu tư phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn tự nhiên và văn hóa; quy định về xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom, tái chế chất thải trong các cơ sở kinh doanh; cơ chế khuyến khích doanh nghiệp sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, thực hiện sản xuất sạch hơn bằng cách tiết kiệm năng lượng và sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, nhằm hạn chế chất thải từ hoạt động du lịch ra môi trường.
- Có cơ chế, chính sách cho quỹ hỗ trợ quảng bá, phát triển sản phẩm du lịch bằng hình thức thu từ 0,5 - 1 USD khi khách lưu trú tại các cơ sở kinh doanh lưu trú.
- Các chính sách quan trọng và cần thiết khác cần tập trung đưa vào nghiên cứu xây dựng, thực hiện như chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng; chính sách hình thành quỹ phát triển du lịch địa phương; thu hút và giữ chân người lao động du lịch, nhất là du lịch chất lượng cao; Chính sách, quy trình, thủ tục để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân làm công tác truyền thông, quảng bá du lịch Huế; Hình thành Quỹ Du lịch hỗ trợ tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật cộng đồng (âm nhạc đường phố, trình diễn nghệ thuật...) tạo điểm nhấn văn hóa và thu hút du khách đến với Huế...
2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch
2.1. Hạ tầng kết nối, giao thông và các hạ tầng cơ sở khác
- Tiếp tục ưu tiên mở các đường bay nội địa và quốc tế để tăng khả năng tiếp cận khách du lịch và đa dạng thị trường, tập trung vào giải pháp tăng cường các điểm đến bay nội địa (Hải Phòng, Đà Lạt, …); kết nối các đường bay quốc tế trọng điểm như Bangkok, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore…, bao gồm cả việc kết nối với sân bay Đà Nẵng để linh hoạt cho đầu ra, đầu vào đối với thị trường khách quốc tế đến Huế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/KH-UBND |
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Hội nghị lần thứ mười tám Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Khóa XVI về phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với những nội dung chủ yếu tập trung cho giai đoạn 2025-2030 như sau:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển du lịch, dịch vụ thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của thành phố Huế, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
- Định vị thương hiệu du lịch Huế trên thị trường trong nước và quốc tế; Xây dựng thành phố Huế trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn, an toàn, thân thiện và chất lượng theo định hướng phát triển du lịch bền vững trên nền tảng du lịch tăng trưởng xanh; chú trọng phát triển du lịch văn hóa, gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn di sản, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái và văn hóa địa phương góp phần nâng cao vị thế của thành phố Huế trên bản đồ du lịch trong nước và quốc tế.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với thương hiệu, đặc sản địa phương mang đậm bản sắc Huế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách; đổi mới mạnh mẽ phương thức xúc tiến quảng bá du lịch, đảm bảo thống nhất, chuyên nghiệp và thật sự hiệu quả.
- Phát triển du lịch theo hướng bền vững, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, du lịch Huế thật sự là ngành kinh tế mũi nhọn, là điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân thiện thuộc nhóm dẫn đầu cả nước; là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu trong nước và khu vực Đông Nam Á. Giai đoạn này, cần đẩy mạnh về đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đẩy mạnh quảng bá theo hướng chuyên nghiệp, thu hút đầu tư các thiết chế phục vụ du lịch, chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm, điểm đến phù hợp đa dạng các đối tượng khách.
- Đến năm 2030: Thu hút 10 - 12 triệu lượt khách, tăng 18 - 20%/năm, trong đó khách quốc tế đạt 45 - 50%; tổng thu từ du lịch đạt khoảng 28.000-30.000 tỷ đồng, tăng 20 - 22%/năm; tỷ trọng ngành du lịch chiếm khoảng 15% GRDP của thành phố. Mức chi tiêu bình quân khoảng 2,5 - 3 triệu đồng/khách; thời gian lưu trú bình quân đạt 2,5 ngày/khách.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quy hoạch, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ngành du lịch
Trên cơ sở đánh giá, phân tích các vấn đề, bất cập đối với các lĩnh vực có liên quan trong phát triển du lịch của thành phố Huế, nhằm tháo gỡ những điểm nghẽn, những vướng mắc, cũng như đề xuất các chính sách phù hợp với xu thế, định hướng, dự báo phát triển du lịch thành phố để tạo sự bắt nhịp, thức thời và tạo thúc đẩy lớn trong phát triển du lịch của giai đoạn mới, cụ thể sau:
- Đề xuất một số chính sách phát triển du lịch mang tính đột phá, đặc thù tạo sức bật cho đầu tư phát triển thành phố Huế để trình Quốc hội hoặc Chính phủ xem xét chấp thuận như cơ chế về cho thuê tài sản công các công trình di tích, lịch sử; cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp các dự án đầu tư chiến lược, các khách sạn gắn với thương hiệu quốc tế.
- Có cơ chế ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (sử dụng nguồn vốn đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa du lịch).
- Nhóm chính sách hỗ trợ của nhà nước kết hợp gói ưu đãi của khối kinh doanh dịch vụ để khuyến khích, tạo cơ chế thuận lợi cho các tổ chức, đơn vị đem khách du lịch đến Huế (hãng lữ hành, các đơn vị vận chuyển,…), bao gồm tổ chức các đường bay mới đến Huế.
- Nhóm chính sách, cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức các chương trình, sự kiện (văn hóa, nghệ thuật, thể thao,…) có sức hút, tạo điểm nhấn trên địa bàn thành phố.
- Có cơ chế, chính sách cho công tác quy hoạch du lịch dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, cơ sở lưu trú trong dân chất lượng cao) tại khu vực trung tâm thành phố Huế.
- Đề xuất phương án, giải pháp để giải quyết điểm nghẽn về thu hút đầu tư các khu đất “vàng” của thành phố, xây dựng quy hoạch chi tiết các công năng sử dụng phù hợp để khai thác các công trình di tích, lịch sử vừa bảo tồn nhưng phát triển dịch vụ du lịch.
- Ban hành cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp đầu tư phát triển dịch vụ du lịch gắn với Khu dịch vụ - du lịch ở các phường nội thành và phố cổ Gia Hội, Bao Vinh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế nhằm khuyến khích các dự án đầu tư phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn tự nhiên và văn hóa; quy định về xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom, tái chế chất thải trong các cơ sở kinh doanh; cơ chế khuyến khích doanh nghiệp sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, thực hiện sản xuất sạch hơn bằng cách tiết kiệm năng lượng và sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, nhằm hạn chế chất thải từ hoạt động du lịch ra môi trường.
- Có cơ chế, chính sách cho quỹ hỗ trợ quảng bá, phát triển sản phẩm du lịch bằng hình thức thu từ 0,5 - 1 USD khi khách lưu trú tại các cơ sở kinh doanh lưu trú.
- Các chính sách quan trọng và cần thiết khác cần tập trung đưa vào nghiên cứu xây dựng, thực hiện như chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng; chính sách hình thành quỹ phát triển du lịch địa phương; thu hút và giữ chân người lao động du lịch, nhất là du lịch chất lượng cao; Chính sách, quy trình, thủ tục để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân làm công tác truyền thông, quảng bá du lịch Huế; Hình thành Quỹ Du lịch hỗ trợ tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật cộng đồng (âm nhạc đường phố, trình diễn nghệ thuật...) tạo điểm nhấn văn hóa và thu hút du khách đến với Huế...
2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch
2.1. Hạ tầng kết nối, giao thông và các hạ tầng cơ sở khác
- Tiếp tục ưu tiên mở các đường bay nội địa và quốc tế để tăng khả năng tiếp cận khách du lịch và đa dạng thị trường, tập trung vào giải pháp tăng cường các điểm đến bay nội địa (Hải Phòng, Đà Lạt, …); kết nối các đường bay quốc tế trọng điểm như Bangkok, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore…, bao gồm cả việc kết nối với sân bay Đà Nẵng để linh hoạt cho đầu ra, đầu vào đối với thị trường khách quốc tế đến Huế.
- Tập trung kết nối tàu biển là một chiến lược quan trọng, do đó các giải pháp xây dựng bến cảng du lịch chuyên dụng (cần xem xét thêm hiệu quả) và đầu tư không gian du lịch Chân Mây - Lăng Cô, cùng với kết nối thuận tiện với trung tâm thành phố Huế và các không gian du lịch khác của thành phố là giải pháp quan trọng và cấp thiết.
- Về đường sắt: tiếp tục nâng cao chất lượng và có những chính sách, giải pháp để duy trì và phát triển các sản phẩm, cung đường đang khai thác giữa Đà Nẵng - Huế; phối hợp để sớm đưa vào khai thác sản phẩm gắn loại tàu hơi nước (Huế - Lăng Cô - Đà Nẵng) cùng trải nghiệm các điểm dịch vụ bổ trợ ở Lăng Cô, đầm Lập An, đỉnh Hải Vân. Tiếp tục nghiên cứu, phối hợp với ngành đường sắt, doanh nghiệp du lịch để khai thác thêm các cung đường trong khu vực và tuyến toàn quốc cho tàu chuyên về phục vụ khách du lịch.
- Về đường bộ: tiếp tục đốc thúc các dự án hạ tầng giao thông kết nối đến Huế; hạ tầng giao thông kết nối trong thành phố; nghiên cứu triển khai đầu tư các bãi đỗ xe đã có quy hoạch, tiếp tục nghiên cứu thêm các khu vực đất công chưa sử dụng để bố trí tạm thời các điểm giao thông tĩnh khác, nhất là khu vực trung tâm thành phố. Nghiên cứu phương án cấm (theo giờ) xe cơ giới (ô tô cá nhân) vào trung tâm thành phố Huế; tính đến phương án xe trung chuyển từ ngoại ô vào thành phố; sử dụng phương tiện công cộng, thân thiện môi trường; phương án di chuyển các cơ sở như trường học, bệnh viện ra khỏi trung tâm thành phố,... để hạn chế ùn tắc giao thông.
- Đốc thúc hoàn thiện đường, cầu ven biển phát triển du lịch biển, nhất là các dự án đang và sẽ thu hút đầu tư ở khu vực này.
- Nghiên cứu thiết kế và đầu tư xây dựng các biển tên đường phố (trước mắt ở khu vực cụm trung tâm thành phố) theo phong cách văn hóa Huế, nhẹ nhàng, đồng bộ. Đầu tư hệ thống chiếu sáng mỹ/nghệ thuật trên (trang trí những hoa sen gắn chiếu sáng) và hai bờ sông Hương.
2.2. Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Đốc thúc các dự án đang triển khai thực hiện và tiếp tục thu hút các nhà đầu tư quy mô lớn, có uy tín, đặc biệt các nhà đầu tư hợp tác với các tập đoàn cung cấp dịch vụ du lịch có thương hiệu quốc tế như Acor, Marriott, Hilton, InterContinental,… Bên cạnh đó, tạo thuận lợi để thu hút và khuyến khích doanh nghiệp, người dân đầu tư các mô hình lưu trú homestay, biệt thự, bungalow đẳng cấp đáp ứng xu thế, sở thích của khách du lịch hiện nay.
- Tập trung các giải pháp cụ thể tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi đầu tư khách sạn cao cấp; kết hợp các dịch vụ nhà hàng, cafe, trưng bày và mua sắm cao cấp ở trung tâm thành phố; xây dựng các bến thuyền, phát triển chuyên nghiệp thuyền trên sông Hương, An Cựu, Đông Ba, Ngự Hà (nghiên cứu thêm dịch vụ lưu trú); phát triển phố ẩm thực phố Chương Dương-cầu Trường Tiền (đi bộ); phát triển các dịch vụ phù hợp (lưu trú, nhà hàng, cafe, trưng bày, ẩm thực) theo trục đường Bạch Đằng, Chi Lăng, nối Bao Vinh.
- Tập trung đầu tư bằng vốn ngân sách hoặc kêu gọi đầu tư Trung tâm hội nghị và các dịch vụ bổ trợ để có thiết chế đảm bảo tổ chức sự kiện lớn, đa dạng của thành phố.
- Đề xuất vốn đầu tư công kết hợp vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2030 để đầu tư Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế.
- Kêu gọi đầu tư, tạo cơ chế chính sách thu hút xã hội hóa để xây dựng các nhà hàng phù hợp quy mô, đa dạng các thị trường khách (tàu biển, khách đoàn) và một số nhà hàng đẳng cấp, tầm quốc tế (phối hợp với các tổ chức liên quan để xây dựng công nhận một số nhà hàng theo chuẩn Michelin).
- Quy hoạch du lịch dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, cơ sở lưu trú trong dân chất lượng cao) tại khu vực trung tâm thành phố Huế trên cơ sở các quy hoạch phân khu phía Nam, phía Tây... thành phố Huế.
- Đôn đốc, tập trung nguồn lực để tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng du lịch và các loại hình dịch vụ tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Ưu tiên hoàn thành đầu tư xây dựng các trục giao thông chính quan trọng, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương đã được phê duyệt, tập trung hoàn thiện hạ tầng du lịch tại cảng Chân Mây (Khu dịch vụ phụ trợ, bãi đỗ xe,... ), chỉnh trang tiến tới phát triển Bến số 01 phục vụ du lịch.
- Rà soát các quỹ đất để đề xuất một số vị trí phù hợp để đầu tư các khu mua sắm, nhà trưng bày hàng lưu niệm, đặc sản Huế, tăng chi tiêu cho khách du lịch.
- Đốc thúc các dự án quan trọng về vui chơi giải trí như Khu Văn hóa đa năng Độn Sầm, đề xuất các dự án vui chơi khác phù hợp hỗ trợ cho du lịch Huế
- Triển khai hoàn thành các sân golf đã được quy hoạch, nhất là xây dựng quy trình, thủ tục về hỗ trợ thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư đang và sẽ triển khai các dự án này, đến năm 2030 có thêm khoảng 2 - 3 sân golf đưa vào khai thác, phục vụ.
3. Về phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển du lịch di sản, trọng tâm là: Tổ chức các hoạt động dịch vụ du lịch cả ngày và đêm ở quần thể di tích Cố đô Huế, nhất là khu vực Đại Nội để phục vụ du khách kết hợp khai thác dịch vụ thuyền trên sông Ngự Hà và phố đi bộ 3 trục đường nội thành. Cấu trúc lại các dịch vụ trong các điểm di tích đảm bảo chuyên nghiệp, bài bản, chiến lược trên cơ sở quy hoạch chi tiết các hạng mục, công năng dịch vụ trong từng điểm di sản. Chú trọng ứng dụng công nghệ số trong quản lý và khai thác đáp ứng nhu cầu, thị hiếu khách du lịch. Xây dựng và sớm đưa vào khai thác tuyến du lịch bằng đường thủy dọc sông Hương và các sông Đông Ba, An Cựu, Ngự Hà, kết nối các phố cổ Gia Hội, Bao Vinh để phát triển các dịch vụ phù hợp. Tour trải nghiệm nông nghiệp, cảnh quan tại Thượng Thành, Eo Bầu sau khi khu vực này được giải tỏa.
- Tập trung nguồn lực để làm “sáng và nổi bật” các sản phẩm, dịch vụ du lịch trục sông Hương từ cầu Phú Xuân - cầu Trường Tiền trục Lê Lợi gắn với khai thác các loại hình du lịch bảo tàng, phố ẩm thực, phố trưng bày kết hợp chuỗi dịch vụ nhà hàng cao cấp.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng các khu du lịch, đô thị du lịch cao cấp kết hợp dịch vụ du lịch ở vùng biển, đầm phá, ở Chân Mây - Lăng Cô, tạo nên sự đa dạng trong sản phẩm dịch vụ du lịch Huế và bổ sung cho thành phố di sản Huế nhằm thu hút du khách. Đồng thời, kêu gọi các dự án đầu tư 2-3 khách sạn có thương hiệu quốc tế các nhà hàng chuẩn thương hiệu Michelin; phát triển các khu, điểm mua sắm hàng lưu niệm; xây dựng trung tâm hội nghị quốc tế và phát triển hệ thống bảo tàng nhằm hoàn thiện các sản phẩm về du lịch văn hóa.
- Đẩy mạnh sản phẩm du lịch gắn với phát huy giá trị của công nghiệp văn hóa dựa trên nền tảng đa dạng về di sản - văn hóa - lịch sử - con người Huế như áo dài, thực cảnh, âm nhạc (nhất là Ca Huế), ẩm thực...
- Phát huy nét đặc trưng của du lịch tâm linh như đền Huyền Trân, Thiền viện Trúc lâm Bạch Mã, Tượng Quán Thế Âm, điện Hòn Chén... nhằm đáp ứng xu hướng trải nghiệm sự thanh tịnh.
- Phát triển đa dạng gắn với nâng cao chất lượng các loại hình du lịch: du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; du lịch cộng đồng; du lịch sinh thái; du lịch biển, đầm phá; du lịch hội nghị, hội thảo (MICE); du lịch ẩm thực...
- Phát huy giá trị bản sắc truyền thống của làng cổ, truyền thống, đồng bào dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, cộng đồng như làng cổ Phước Tích, đan lát Bao La, hoa giấy Thanh Tiên, bún Vân Cù, cầu ngói Thanh Toàn và các làng, bản miền núi… gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kết nối các điểm đến. Các sản phẩm, điểm đến trên được tổ chức thường xuyên, tăng tính trải nghiệm cho du khách, nhất là các sản phẩm về ẩm thực truyền thống, làm hương, đan lát.
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương: Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động du lịch, như homestay, hướng dẫn viên địa phương và bán sản phẩm thủ công. Bảo tồn và phát huy văn hóa bản địa: Tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa để thu hút khách du lịch, đồng thời bảo tồn các giá trị truyền thống.
- Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng đối với loại hình du lịch suối thác để khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch này đảm bảo chuyên nghiệp, bổ trợ, kết nối, kéo dài thời gian ở lại của khách du lịch.
- Tổ chức lại sản phẩm du lịch tàu biển (cơ chế, chính sách, sản phẩm, quy trình quản lý, xuất nhập cảnh, hạ tầng, môi trường). Phối hợp với các nhà đầu tư xây dựng tour Du lịch tàu hỏa, tàu hơi nước kết hợp dịch vụ bổ trợ vùng Lăng Cô - Lập An đảm bảo chất lượng, duy trì thường xuyên.
- Xây dựng sản phẩm du lịch golf bài bản, kết hợp các dịch vụ bổ trợ phù hợp với nhu cầu khách như hệ thống vui chơi giải trí, ẩm thực, trị liệu, thư giãn, đồng thời xây dựng các sản phẩm, điểm đến kết nối xung quanh.
- Xây dựng Đề án truyền thông quảng bá du lịch 05 năm, trên cơ sở đó kế hoạch quảng bá cho từng năm. Nghiên cứu thị trường khách du lịch trong và ngoài nước để có những đề xuất quảng bá, xây dựng sản phẩm phù hợp.
- Chủ động tổ chức các gói kích cầu du lịch (khối nhà nước và khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ) thường xuyên, phù hợp vào từng thời điểm để thu hút khách du lịch.
- Phối hợp đại diện các tổ chức/cá nhân tại nước ngoài thúc đẩy phát triển, quảng bá du lịch Huế.Tăng cường thúc đẩy các chiến lược hợp tác phát triển du lịch liên vùng như du lịch di sản miền Trung, du lịch Duyên hải miền Trung, du lịch biển và đầm phá, du lịch cộng đồng và làng nghề…
- Thuê các đơn vị tư vấn trong và ngoài nước để xúc tiến quảng bá thương hiệu Huế và truyền thông quốc tế.
- Ứng dụng AI, Big Data để cá nhân hóa trải nghiệm du lịch. Phát triển app du lịch Huế, tích hợp bản đồ ảo, hướng dẫn viên ảo. Thí điểm "Thẻ du lịch thông minh", tích hợp thanh toán vé tham quan, khách sạn, ăn uống.
5. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
- Tăng cường liên kết đào tạo nhân lực du lịch giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp. Hợp tác với các tổ chức quốc tế, thuê chuyên gia nước ngoài để tập huấn, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, nhất là đội ngũ quản lý khách sạn, xúc tiến, quảng bá, lữ hành quốc tế, hướng dẫn viên. Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý cho nhân lực ngành du lịch theo hướng đạt chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Tổ chức nâng cao nhận thức và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ lao động gián tiếp, nhất là đội ngũ xích lô, xe thồ, taxi, thuyền du lịch, tài xế xe công nghệ đảm bảo chuyên nghiệp, có hệ thống quản lý bài bản, đồng bộ, kiểm soát được quá trình vận hành phục vụ, xứng đáng là thành phố an toàn, thân thiện, hạnh phúc.
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng ở các cơ sở đào tạo văn hóa, nghệ thuật và du lịch đảm bảo chất lượng phục vụ khách du lịch; chú trọng đào tạo các chuyên ngành gắn với phát triển công nghiệp văn hóa như lĩnh vực âm nhạc, ẩm thực,.. . Tạo điều kiện để các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh liên kết, hợp tác với các trường đào tạo chuyên ngành du lịch trong nước và quốc tế tổ chức các lớp đào tạo cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ chuyên ngành du lịch có chất lượng cao.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, các đơn vị kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư về phát triển du lịch. Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông bằng nhiều hình thức về các chủ trương, chính sách phát triển du lịch và nguồn nhân lực du lịch của Trung ương và địa phương.
- Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch, chuyển đổi nghề sang hoạt động du lịch; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho lao động nông thôn, nhất là các địa phương phát triển du lịch cộng đồng.
- Hàng năm, tổ chức các đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm quản lý du lịch của các tỉnh, thành liên kết có du lịch phát triển và các tỉnh, thành kết nghĩa của các nước có lợi thế du lịch như Huế để tiếp thu kinh nghiệm tốt về phát triển du lịch, đặc biệt trong công tác đào tạo, phát triển sản phẩm.
- Khuyến khích chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý... có kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp của doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực du lịch, đặc biệt là giảng dạy, hướng dẫn các nội dung liên quan đến các kỹ năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
6. Giải pháp ứng dụng công nghệ số, công nghệ sáng tạo vào quản lý và phát triển du lịch
- Xây dựng hệ thống quản trị du lịch theo lộ trình và mức độ ưu tiên đối với những dự án ứng dụng: phục vụ người dân, doanh nghiệp hoạt động du lịch; phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch; quản lý chất lượng dịch vụ du lịch và những trải nghiệm của du khách; hỗ trợ tăng trải nghiệm và an toàn cho du khách.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số ngành du lịch Huế: cơ sở lưu trú, công ty lữ hành và hướng dẫn viên du lịch; hình thành hệ thống thông tin số tích hợp về khách du lịch, khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch. Số hóa tài nguyên du lịch (di sản, ẩm thực, các điểm đến du lịch….). Xây dựng phần mềm bản đồ số 3D Du lịch Huế; xây dựng các tiện ích phục vụ tìm kiếm, chia sẻ thông tin, đặt dịch vụ và thanh toán không dùng tiền mặt… Bên cạnh đó, các sản phẩm du lịch thông minh gắn với chuyển đổi số như thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), … cũng được phát triển mạnh để giúp du khách có những trải nghiệm mới lạ, độc đáo khi đến Huế.
- Tập trung chuyển đổi số trong ngành du lịch, ưu tiên phát triển theo hướng quản lý, trải nghiệm và quảng bá thông minh. Triển khai chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trong hoạt động du lịch. Nâng cấp Cổng thông tin du lịch Huế và các kênh truyền thông trên mạng xã hội đồng bộ với tên gọi Visithue. Xây dựng các sản phẩm du lịch thông minh, các công cụ trực tuyến phục vụ tìm kiếm, chia sẻ thông tin, đặt dịch vụ, thanh toán điện tử, mở rộng ứng dụng thuyết minh du lịch tự động qua thiết bị di động thông minh tại các điểm du lịch khác.
- Ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động tích hợp bản đồ số du lịch, tham quan thực tại ảo và lên lịch trình du lịch trực tiếp (Hue Passport). Xây dựng Hệ thống chatbot hỗ trợ thông tin du lịch, Booth tra cứu thông tin du lịch và tham quan thực tại ảo.
- Xây dựng hệ thống ứng dụng quản lý du lịch: Ứng dụng quản lý lưu trú trực tuyến, quản lý khách du lịch từ các công ty lữ hành, quản lý hành chính đối với cơ sở lưu trú, quản lý điểm đến du lịch, sản phẩm du lịch, quản lý hướng dẫn viên, thuyết minh viên, quản lý phương tiện vận chuyển khách du lịch.
- Tăng cường đào tạo nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin, du lịch thông minh, an toàn thông tin cho các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng làm du lịch.
- Vận động kêu gọi các doanh nghiệp, đơn vị xã hội hóa các nội dung: Các hệ thống Wifi công cộng; Hệ thống cung cấp thông tin du lịch kết hợp các chương trình giải trí trực quan truyền thống với công nghệ kỹ thuật số tại thành phố Huế.
- Kết nối mở đường bay quốc tế từ tuyến các thành phố di sản Huế - Luông Pha Băng (Lào) - Xiêm Riệp (Campuchia) nhằm tạo sự kết nối giữa các cố đô của ba nước Đông Dương; phát triển tuyến du lịch đường bộ qua cửa khẩu La Lay (Quảng Trị) kết nối với các tỉnh Đông Bắc Thái Lan với Lào. Hợp tác phát triển du lịch các thành phố liên kết, kết nghĩa như Kyoto, Gifu,… Phối hợp tổ chức các hợp tác, hội nghị quốc tế về văn hóa, du lịch như AIMF, chính quyền Đông Á,…
- Nghiên cứu, đề xuất những hợp tác cụ thể với các địa phương lân cận Huế như Đà Nẵng, Hội An, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Bình... tạo được những điểm đến chung quảng bá chung liên kết nhau lên được nhiều chương trình phối hợp phát triển du lịch từ các Hiệp hội du lịch và doanh nghiệp du lịch các địa phương.
- Tiếp tục hợp tác phát triển du lịch “con đường di sản miền Trung” gắn với 05 địa phương liên kết: Quảng Bình - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam; đẩy mạnh liên kết hợp tác cụm TPHCM, Hà Nội và các tỉnh/thành trọng điểm miền Trung, nhất là tranh thủ sự hỗ trợ kết nối lữ hành, khách du lịch từ hai đầu cầu Hà Nội và TP HCM đến Huế.
- Để triển khai các giải pháp trên, phải xây dựng một Chương trình hành động cụ thể gồm mục tiêu, nhiệm vụ, đơn vị thực hiện, nguồn lực triển khai, thời gian triển khai và kết quả mong muốn theo thứ tự ưu tiên.
- Trong giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm tập trung 3-5 ưu tiên cho một nhóm giải pháp và thực hiện đồng bộ với các nguồn lực phải sẵn sàng để đạt các mục tiêu đặt ra, trong quá trình thực hiện phải có giám sát, đánh giá liên tục và đưa ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp theo từng năm.
- Tập trung vào nguồn lực của xã hội gồm đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp triển khai với sự hỗ trợ chính sách của nhà nước và tạo môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý thuận lợi và nhất quán; thúc đẩy người dân và cộng đồng doanh nghiệp cùng tham gia trong chiến lược phát triển để hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương.
- Tranh thủ sự hỗ trợ về nguồn lực, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật từ các bộ, ngành Trung ương, nhất là đối với bộ chủ quản nhằm thúc đẩy phát triển du lịch địa phương.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với Hội khách sạn, Hiệp hội văn hóa ẩm thực Huế, các đơn vị vận chuyển… và các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố để có trách nhiệm trong việc liên kết cung cấp chất lượng dịch vụ, sản phẩm tốt nhất cho khách và phản ánh các vấn đề liên quan để cùng nhau xử lí kịp thời. Và cùng chung tay bảo vệ môi trường từ khâu xử lý nước thải từng khách sạn nhà hàng… cho đến các vật dụng tái sử dụng hay phân hủy… Với mục đích chung tay bảo vệ môi trường cho Huế xanh, sạch, đẹp để tạo ấn tượng cho du khách khi đến Huế.
- Thành lập Ban chỉ đạo cấp thành phố và Tổ xử lý cấp xã về môi trường du lịch để giải quyết mọi vấn đề liên quan du khách hay các cơ sở kinh doanh du lịch dịch vụ trên địa bàn phản ánh … như chèo kéo, gây rối mất trật tự, trộm cắp, bán hàng rong, đổi tiền,… xích lô, xe ôm taxi…
- Kết nối, hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn đối với các đơn vị quản lý du lịch cấp xã, các điểm du lịch địa phương nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả về quản lý du lịch đồng bộ, phát triển điểm đến và môi trường du lịch.
- Chuẩn hóa các tiêu chí đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đảm bảo phục vụ khách du lịch như về nhà vệ sinh, công tác an ninh trật tự, phòng chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, niêm yết giá,…
8. Các đề án, dự án trọng điểm
- Xã hội hóa khai thác các điểm di tích, lịch sử hướng đến khai thác cả ngày và đêm.
- Tiếp tục xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển công nghiệp văn hoá.
- Xây dựng hồ sơ Đề án để công nhận Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương.
- Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (bao gồm cả dịch vụ du lịch).
- Xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc tế quy mô từ 5000 - 10.000 chỗ.
- Xây dựng và nâng cấp một số thiết chế hệ thống Bảo tàng hỗ trợ phát triển du lịch: Bảo tàng Ẩm thực, Bảo tàng Áo dài, Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế...
- Đầu tư, khai thác và vận hành có hiệu quả các khu nhà đất dọc tuyến đường Lê Lợi, thành phố Huế theo phương thức xã hội hóa hình thành các khu dịch vụ du lịch cao cấp.
- Đầu tư hệ thống chiếu sáng mỹ/nghệ thuật trên sông và hai bờ sông Hương.
- Kêu gọi đầu tư 2-3 khách sạn có thương hiệu quốc tế.
- Mở thêm 2-3 đường bay quốc tế đến Huế.
- Thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án: Laguna Lăng Cô giai đoạn II; dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng quốc tế Minh Viễn Lăng Cô giai đoạn I; hỗ trợ hoàn thành dự án Khu nghỉ dưỡng huyền thoại Địa Trung Hải đi vào hoạt động trong năm 2026; sớm hoàn thành đưa vào khai thác Khu biệt thự du lịch sinh thái biển Lăng Cô Spa Resort, khu phức hợp du lịch và dịch vụ Kim Long Lăng Cô; Khu du lịch sinh thái Ngũ Hồ; Khu du lịch nghỉ dưỡng, thương mại dịch vụ vui chơi thể thao Lộc Bình; Khu du lịch nghỉ dưỡng và sân golf La Vân; hệ thống khách sạn cao cấp trục đường Lê Lợi.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu thành phố Huế là Kinh đô ẩm thực, Kinh đô áo dài, xứ sở Hoàng Mai.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2025-2030).
1. Kinh phí của Kế hoạch để triển khai thực hiện Đề án được bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, du lịch, bảo tồn thiên nhiên, môi trường sinh thái; nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
1. Sở Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị việc triển khai thực hiện Đề án. Tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả triển khai thực hiện Đề án theo từng giai đoạn và điều chỉnh bổ sung (nếu có).
- Chủ trì tham mưu và phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Nghị quyết triển khai các chính sách phát triển du lịch theo Đề án được giao chủ trì, phối hợp để sớm đưa chính sách đi vào thực tiễn.
- Chủ trì xây dựng và phát triển các dự án, kế hoạch phát triển du lịch; tổ chức các sự kiện, hoạt động du lịch hỗ trợ điểm đến; thực hiện các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện, hoạt động du lịch, quảng bá, xúc tiến du lịch trong nước, quốc tế, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, đoàn công tác các tỉnh, thành phố đảm bảo phù hợp hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
- Huy động các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động, sự kiện lễ hội; Festival Huế và các sự kiện lớn của quê hương..., nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; thực hiện môi trường văn minh du lịch; xây dựng hình ảnh, thương hiệu uy tín đảm bảo phục vụ khách đến tham quan, trải nghiệm du lịch tại Huế.
- Phát triển các sản phẩm du lịch mới như: du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch MICE (hội nghị, hội thảo), du lịch chăm sức khỏe.
- Hợp tác quốc tế và xúc tiến du lịch: Quảng bá hình ảnh Huế ra thế giới qua các sự kiện, hội chợ du lịch, liên kết với các tổ chức du lịch quốc tế.
- Xây dựng và phát triển chương trình chuyển đổi số trong du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số vào quảng bá và kinh doanh dịch vụ du lịch, xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch thông minh, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch ứng dụng công nghệ số. Triển khai hệ thống du lịch thông minh, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành du lịch ứng dụng công nghệ AI vào hướng dẫn du lịch.
- Phát triển văn hóa ẩm thực Huế thành sản phẩm du lịch đặc biệt, đưa Huế trở thành một trung tâm ẩm thực thực sự của Việt Nam.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn cho các chương trình, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch dịch vụ đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Tham mưu bố trí các nguồn lực, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, các hoạt động trong phát triển du lịch giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đặc biệt là các Chương trình mục tiêu quốc gia, bố trí đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về xây dựng các Nghị quyết về chính sách, cơ chế hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn thành phố.
- Đốc thúc triển khai các dự án đã và đang đầu tư về du lịch, các dự án vui chơi, giải trí phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố đảm bảo đúng tiến độ.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ Doanh nghiệp kêu gọi đầu tư, đặc biệt là các dự án chiến lược, các nhà đầu tư chiến lược, thương hiệu quốc tế như Acor, Marriott, Hilton, InterContinental,… về khách sạn, khu nghỉ dưỡng du lịch, cơ sở vật chất phục vụ du lịch, dịch vụ.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch và các đơn vị liên quan trong công tác tổ chức lễ hội, sự kiện văn hóa - thể thao mang tầm quốc gia và quốc tế, nâng cao chất lượng các sản phẩm văn hóa đặc sắc gắn với phát triển công nghiệp văn hóa.
- Tham mưu đề xuất các hoạt động, nội dung về chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035.
4. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các địa phương và các đơn vị, tổ chức liên quan lập/điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch phân khu khu du lịch và các qui hoạch liên quan theo qui định đối với các dự án trong lĩnh vực du lịch, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với không gian phát triển các khu du lịch, đảm bảo cảnh quan, môi trường và phát triển bền vững.
- Chủ trì, phối hợp đầu tư, nâng cấp các công trình, cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn thành phố. Cải thiện hệ thống giao thông kết nối điểm du lịch, mở rộng tuyến đường từ sân bay Phú Bài đến trung tâm thành phố, các tuyến đường ven biển.
- Phát triển giao thông đường thủy trên sông Hương nhằm tạo thêm sản phẩm du lịch mới.Tăng cường công tác kiểm tra các điều kiện hoạt động của bến tàu, phương tiện giao thông thủy nội địa và phương tiện vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Du lịch lồng ghép các nội dung phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới; phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, các mô hình phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao gắn với phát triển du lịch, du lịch trải nghiệm tại các vùng quê.
- Chủ trì công tác giám sát và bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch, đặc biệt là khu vực di sản và các bãi biển du lịch.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái, du lịch bền vững, kiểm soát rác thải nhựa, bảo vệ hệ sinh thái rừng, đầm phá, biển.
- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển du lịch, đảm bảo không xâm phạm các khu vực bảo tồn thiên nhiên.
- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền và hướng dẫn các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên cho các đơn vị kinh doanh du lịch dịch vụ, khu, điểm du lịch trên địa bàn thành phố.
6. Sở Công Thương
- Thông qua các chương trình, chính sách thuộc lĩnh vực công thương hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng thị trường sản phẩm hàng lưu niệm, quà tặng của thành phố phục vụ du lịch; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tăng cường công tác quản lý thị trường, xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi gian lận, không niêm yết giá và bán cao hơn giá đã niêm yết, nâng giá bất hợp lý, ép giá; kiểm tra các cơ sở bán hàng lưu niệm, quà tặng bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình liên quan đến lĩnh vực dịch vụ thương mại (chợ đêm, siêu thị, trung tâm thương mại…) để hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân các địa phương thực hiện các biện pháp kiểm soát giá dịch vụ, ngăn chặn việc tăng giá dịch vụ tại các khu, điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch triển khai hiệu quả ứng dụng nền tảng địa chỉ số trong hoạt động du lịch. Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối, hỗ trợ chuyển đổi số trong du lịch.
- Phối hợp với Sở Du lịch triển khai du lịch thông minh, số hóa chuyên ngành du lịch, phát triển ứng dụng hướng dẫn du lịch, bản đồ du lịch số.
- Phối hợp xây dựng hệ thống Wifi đồng bộ tại các khu du lịch để phục vụ khách hàng.
- Phối hợp với Sở Du lịch xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch số, hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá du lịch trên nền tảng số.
8. Sở Y tế
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập (trực thuộc) và ngoài công lập trên địa bàn nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền; Tích cực hỗ trợ, tham gia phát triển sản phẩm, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe phục vụ du lịch, hình thành hệ thống cơ sở y tế đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch đến Huế.
- Giám sát an toàn thực phẩm và môi trường y tế trong du lịch: Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nhà hàng, quán ăn phục vụ du khách; Hướng dẫn cơ sở lưu trú, nhà hàng thực hiện tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
9. Sở Ngoại vụ
- Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ về công tác ngoại giao kinh tế, trong đó có du lịch; đảm bảo công tác lãnh sự, bảo hộ công dân Việt Nam, khách du lịch theo quy định.
- Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, giao lưu văn hóa, quảng bá hình ảnh, con người thành phố Huế, các lợi thế nổi trội, tiềm năng khác biệt của thành phố Huế đến bạn bè trong nước, quốc tế và kiều bào ở nước ngoài để kêu gọi, thu hút, xúc tiến đầu tư du lịch.
10. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế
- Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm di tích cả ban ngày và ban đêm. Cải thiện hệ thống hướng dẫn tại di tích, ứng dụng công nghệ thực tế ảo để tăng trải nghiệm cho khách hàng.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu các cơ chế, chính sách và giải pháp khai thác các công trình di sản đầu tư dịch vụ xã hội hóa, thí điểm mô hình cho thuê tài sản công vào khai thác dịch vụ du lịch (ẩm thực, lưu trú, trình diễn áo dài, triển lãm…) tại Cung An Định.
- Phối hợp với Sở Du lịch trong xây dựng chính sách miễn, giảm vé tham quan di tích cho các đơn vị lữ hành.
- Phối hợp với Sở Du lịch xây dựng các chương trình kích cầu du lịch, thu hút du khách từ lễ hội, các chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống, phục vụ miễn phí khách tham quan tại các điểm thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế.
- Phối hợp với Sở Du lịch trong công tác tuyên truyền, quảng bá di sản văn hóa Huế, chương trình hoạt động Festival và các sản phẩm du lịch trong Quần thể di tích cố đô Huế.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động Festival chuyên nghiệp, cố định thời gian hàng năm để thu hút khách du lịch đến Huế.
- Quản lý vé tham quan theo hướng hiện đại hóa, áp dụng vé điện tử, mã QR để giảm tải quy tắc tại cổng vào Đại Nội. Ứng dụng công nghệ số trong bảo tồn, số hóa dữ liệu về sản phẩm Huế, xây dựng mô hình 3D dịch vụ du khách quan trực tuyến.
11. Công an thành phố
- Đảm bảo an ninh, trật tự tại các khu du lịch, tuyến phố đi bộ. Bảo vệ an toàn cho khách hàng, đặc biệt là khách quốc tế.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý tình huống kéo khách, nâng cao giá, lừa đảo tại các điểm du lịch.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường liên quan
- Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra, kiểm soát, chấn chỉnh các dịch vụ, sản phẩm du lịch, các hoạt động kinh doanh hàng hóa phục vụ khách du lịch; theo dõi thông tin phản ánh các vụ việc trên Hue-S, đường dây nóng và diễn đàn mạng xã hội để chủ động phát hiện, xác minh, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm ảnh hưởng đến hình ảnh du lịch Huế.
- Tăng cường công tác bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực du lịch, nhất là tại các điểm du lịch trọng điểm của thành phố Huế; có phương án, kế hoạch đảm bảo an toàn các sự kiện văn hóa, du lịch được tổ chức trên địa bàn thành phố Huế. Tăng cường công tác quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trong lĩnh vực du lịch.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia hoạt động du lịch, hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng làm du lịch. Đồng thời, phát động phong trào mỗi người dân là một đại sứ du lịch để góp phần định vị thương hiệu và quảng bá về du lịch Huế xinh đẹp, an toàn, thân thiện, hiếu khách và hấp dẫn.
- Phối hợp phát triển các hoạt động du lịch tại địa phương; quản lý và phát triển các điểm du lịch cộng đồng; đảm bảo an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường sinh thái tại các điểm du lịch.
13. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ Doanh nghiệp
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Du lịch và các đơn vị có liên quan kêu gọi đầu tư dự án du lịch, các khu nghỉ dưỡng sinh thái.
- Tổ chức và huy động các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ phù hợp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại ở trong và ngoài nước.
14. Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành, chính quyền trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp.
- Tăng cường vai trò của Hiệp hội du lịch trong việc phối hợp và quảng bá sản phẩm du lịch Huế, đẩy mạnh công tác liên kết hợp tác du lịch giữa các địa phương, vùng miền. Hằng năm, cần cụ thể và đánh giá từng thời điểm để xem xét tính hiệu quả và thay đổi điều chỉnh.
- Vận động, khuyến khích các hội viên, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch dịch vụ nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, liên kết hợp tác với các địa phương tham gia các hoạt động thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn thành phố; tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo về du lịch để giới thiệu, quảng bá về du lịch Huế.
15. Các trường Đại học, Cao đẳng du lịch
- Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, phát triển chương trình đào tạo hướng dẫn viên du lịch, quản trị khách sạn.
- Hợp tác với các cơ sở đào tạo quốc tế, trao đổi chuyên gia và sinh viên ngành du lịch.
16. Các tổ chức mặt trận, đoàn thể: Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư, vận động người dân tham gia phát triển du lịch; chia sẻ, bảo vệ hình ảnh, uy tín thương hiệu du lịch Huế. Xây dựng văn hóa của người dân vùng du lịch theo hướng “mỗi người dân là một đại sứ du lịch”, cởi mở, thân thiện, hiếu khách.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Du lịch theo giai đoạn (từ năm 2025 - 2026; 2027 - 2028; 2029 - 2030), thời gian gửi báo cáo trước ngày 10/12 của từng giai đoạn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Du lịch) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2025-2030
|
STT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Nguồn kinh phí |
Thời gian thực hiện |
Nội dung cụ thể |
|
|
Ngân sách nhà nước |
Nguồn xã hội hóa |
||||||
|
Chính sách đột phá/đặc thù (đề nghị đưa vào để điều chỉnh, bổ sung khi sửa Nghị quyết 38 nếu có) |
|||||||
|
1.1 |
Cơ chế, chính sách cho thuê tài sản công đối với các công trình di tích, nhà cổ Pháp, các rạp chiếu phim, khu nhà đất thuộc sở hữu nhà nước… |
Sở Tài chính |
TTBT Di tích Cố đô Huế; Sở Du lịch; UBND các xã, phường liên quan |
|
|
2025 |
Các điểm: Cung An Định, phủ Nội Vụ, nhà bà Từ Cung, Khâm Thiên Giám, Tam Toà, Quốc Tử Giám,khu vực Lục Bộ, hồ Tịnh Tâm,… - Các công trình nhà cổ Pháp trục đường Lê Lợi - Rạp chiếu phim, cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước (Sau khi sắp xếp, sáp nhập cấp tỉnh, cấp xã sẽ đề xuất chính sách) |
|
1.2 |
Cơ chế về miễn giảm thuế, tiền thuê đất |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2025-2026 |
- Giảm (20-30%) tiền thuê đất, - Giảm (10%-15%) thuế thu nhập doanh nghiệp 5 năm. - Ưu đãi khác như hỗ trợ thủ tục đầu tư - Tạo quỹ đất sạch… (Sau khi sắp xếp, sát nhập cấp tỉnh, cấp xã sẽ đề xuất chính sách) |
|
1.3 |
Cơ chế chính sách đặc thù về hạ tầng và quy hoạch kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm theo hình thức đối tác công tư PPP |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng; Sở Du lịch |
x |
|
2025-2026 |
- Hoàn thiện, đồng bộ kết nối các hạ tầng du lịch: Bến tàu, nhà ga, bãi đỗ xe, khu kinh tế ven biển, khu nghỉ dưỡng cao cấp, khu đô thị du lịch, các công trình văn hóa giải trí, bảo tàng… - Tạo thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư điểm đến, sản phẩm du lịch. (Sau khi sắp xếp, sáp nhập cấp tỉnh, cấp xã sẽ đề xuất chính sách) |
|
1.4 |
Thành lập “Khu dịch vụ du lịch đặc thù khu vực Nội Thành” |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Xây dựng; Sở Du lịch |
x |
|
2025-2026 |
- Hình thành khu dịch vụ du lịch tập trung ở Nội Thành + phố cổ Gia Hội, Bao Vinh thông qua hình thức xã hội hóa - Hỗ trợ tín dụng cho người dân và doanh nghiệp đầu tư hình thành các cơ sở dịch vụ, du lịch đạt chuẩn - Phát huy di sản Cố Đô gắn với kinh tế dịch vụ và khai thác dịch vụ sông Ngự Hà - Kết hợp khai thác di sản đêm gắn với du lịch đêm và trải nghiệm thực cảnh |
|
2.1 |
Chính sách hỗ trợ tổ chức các chương trình, hoạt động biểu diễn văn hóa- nghệ thuật, sự kiện thể thao tầm quốc gia, quốc tế, tạo điểm nhấn phục vụ phát triển du lịch |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thể thao; TTBT Di tích Cố đô Huế; UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
2025-2026 |
Ưu đãi thuê đất, tài sản công; Hỗ trợ miễn, giảm vé tham quan di tích; hỗ trợ mặt bằng địa điểm tổ chức, y tế, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, truyền thông, quảng bá… |
|
2.2 |
Cơ chế hỗ trợ đầu tư thuyền du lịch sông/đầm phá bao gồm cả dịch vụ lưu trú trên sông/đầm phá |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2025-2026 |
Ưu đãi vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển của TP; hỗ trợ Quy hoạch bến đỗ, luồng tuyến khai thác/ thiết kế, kiểm định… |
|
Chính sách thu hút khách du lịch/đơn vị đưa khách đến Huế (cả lữ hành và đơn vị vận chuyển) |
|||||||
|
3.1 |
Chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch đến Huế (Hãng lữ hành, đơn vị khai thác hàng không, đường biển, đường sắt) |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính; TTBTDT cố đô Huế; UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
2026 |
Chiết khấu/ miễn, giảm vé tham quan di tích; hỗ trợ mặt bằng tổ chức teambuilding, xúc tiến, quảng bá …); hỗ trợ tài chính từ ngân sách (nếu có) |
|
3.2 |
Chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức bay các đường bay quốc tế/nội địa đến Huế (Regular/charter) bằng nguồn ngân sách (tiền mặt) thành phố Huế |
Sở Tài chính |
Sở Du lịch; cảng Hàng không quốc tế Phú Bài |
x |
x |
2025-2026 |
Hỗ trợ tài chính từ ngân sách; ngân sách nhà nước chi trả phần giảm chi phí mặt đất tại sân bay; miễn, giảm vé tham quan di tích; hỗ trợ kinh phí xe buýt Huế - Đà Nẵng; hỗ trợ truyền thông, quảng bá cho các hãng hàng không... |
|
4.1 |
Chính sách hỗ trợ các hoạt động truyền thông, quảng bá phát triển du lịch Huế (xây dựng phim/video, chụp ảnh,.. ), những người nổi tiếng (KOLS, Vlog, Blog,..) ứng dụng công nghệ thông tin quảng bá du lịch: Kết nối các nền tảng số, mạng xã hội, thương mại điện tử du lịch. |
Sở Du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao; Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế; UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2026 |
Hỗ trợ các quy trình, thủ tục hành chính về quay flycam; miễn giảm vé tham quan di tích, kinh phí khác… Hỗ trợ kinh phí xây dựng các chiến lược truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, các nền tảng du lịch trực tuyến; hỗ trợ xây dựng phát triển các tour du lịch trực tuyến.... |
|
4.2 |
Chính sách quỹ hỗ trợ quảng bá xúc tiến du lịch |
Sở Du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao; Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế; UBND các xã, phường liên quan |
|
|
2025-2030 |
- Hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị truyền thông, quảng bá du lịch Huế - Tạo ra những sản phẩm, phương thức quảng bá, xúc tiến du lịch hiệu quả, chất lượng, có trọng tâm tạo động lực cho công tác quảng bá, xúc tiến du lịch được thường xuyên và liên tục |
|
5.1 |
Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2025-2026 |
Giai đoạn 5 năm 2026-2030 Hỗ trợ các hạng mục: Hạ tầng (bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, nhà trưng bày đón tiếp); Xây dựng cơ sở lưu trú trong dân; phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo nhân lực cộng đồng hỗ trợ phát triển du lịch; xúc tiến quảng bá;… |
|
5.2 |
Chính sách cụ thể để phát triển du lịch thuộc các đề án du lịch đã phê duyệt (du lịch nghề, làng nghề truyền thống; du lịch chăm sóc sức khỏe; du lịch suối thác). |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính, UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2025-2027 |
- Hỗ trợ doanh nghiệp, người dân tiếp cận vốn vay ưu đãi đầu tư, xây dựng sản phẩm, hạng mục công trình dự án gắn các loại hình du lịch nghề, làng nghề, suối thác, chăm sóc sức khỏe. - Hỗ trợ các chi phí quy hoạch chi tiết, thiết kế các công trình đầu tư gắn các loại hình, sản phẩm du lịch nghề, làng nghề, suối thác, chăm sóc sức khỏe. - Cơ chế đầu tư phục hồi các thiết chế Đông y/y học cổ truyền của triều Nguyễn; xây dựng các hạ tầng Tây y kết hợp du lịch chăm sóc sức khỏe. |
|
5.3 |
Hình thành Quỹ Du lịch hỗ trợ công tác quảng bá; tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật cộng đồng (âm nhạc đường phố, trình diễn nghệ thuật...) tạo điểm nhấn văn hóa và thu hút du khách đến với Huế. |
Hiệp hội du lịch/Sở Du lịch |
Các doanh nghiệp du lịch |
|
x |
2025-2030 |
- Thu 0,5-1 USD từ khách du lịch tại các cơ sở lưu trú - Tạo nguồn lực tài chính bền vững để hỗ trợ tổ chức các chương trình âm nhạc đường phố định kỳ, biểu diễn ban nhạc cộng đồng với thời gian cố định và thường xuyên (tại phố đi bộ, phố đêm Hoàng Thành, cầu gỗ lim…) - Nhằm tạo ra sân chơi đường phố dành cho giới trẻ, nghệ sĩ đường phố, tái hiện nghệ thuật dân gian Huế và bổ trợ các hoạt động du lịch về đêm tại Huế; tạo “điểm nhấn” về văn hóa - nghệ thuật đặc sắc, thu hút du khách đến với Huế quanh năm - Từ nguồn kinh phí xã hội hóa, đóng góp tự nguyện từ doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch, dịch vụ, cá nhân tham gia tổ chức sự kiện thông qua hỗ trợ từ Quỹ |
|
5.4 |
Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế nhằm khuyến khích các dự án đầu tư phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn tự nhiên và văn hóa; quy định về xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom, tái chế chất thải trong các cơ sở kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, thực hiện sản xuất sạch hơn bằng cách tiết kiệm năng lượng và sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, nhằm hạn chế chất thải từ hoạt động du lịch ra môi trường. |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN, Sở Du lịch, Sở Tài chính; Hiệp hội Du lịch thành phố |
|
|
2026 |
|
|
1.1 |
Kêu gọi đầu tư xây dựng 4-5 khách sạn 4 - 5 sao với quy mô 600 - 1.000 phòng; Kêu gọi đầu tư xây dựng 7-8 khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, trong đó khoảng 2-3 thương hiệu quốc tế đầu tư khách sạn cao cấp ở Huế |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
Danh mục các địa điểm đầu tư nằm trong Quy hoạch tỉnh |
|
1.2 |
Kêu gọi đầu tư xây dựng 15-20 homestay và 5-7 biệt thự/bungalow cao cấp nghỉ dưỡng |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
|
|
1.4 |
Kết nối và hợp tác đối tác xây dựng 07- 10 nhà hàng đạt chuẩn Michelin |
Sở Du lịch |
Sở Công thương; UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
|
|
1.5 |
Kêu gọi đầu tư xây dựng chuỗi nhà hàng ẩm thực Huế có quy mô phục vụ đoàn đông khách (tàu biển, Halal) |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính |
|
x |
2025-2030 |
3-5 nhà hàng, phục vụ cho 500-1.000 khách |
|
1.6 |
Hoàn thành đầu tư xây dựng 2-3 sân golf cao cấp kết hợp dịch vụ bổ trợ. |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
|
|
1.7 |
Kêu gọi đầu tư các dự án thương mại dịch vụ trên địa bàn thành phố Huế |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
|
|
1.8 |
Kêu gọi đầu tư xây dựng các khu vui chơi, giải trí, trung tâm hội nghị, văn hóa đa năng, các bảo tàng và nhà trưng bày |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
|
|
2.1 |
Mở đường bay Huế - Incheon (Hàn Quốc), Băng Cốc (Thái Lan), tuyến di sản các nước Đông Dương (Huế - Xiêm Riệp - Luangphabăng). |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; Sở Xây dựng |
Các hãng hàng không: Vietjet, Vietnam Airline; Bangkok Airways... |
x |
|
2025-2030 |
|
|
Mở đường bay nội địa đến Đà Lạt, Hải Phòng,… |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; Sở Xây dựng |
Các hãng hàng không: Vietjet, Vietnam Airline; |
x |
|
2025-2030 |
|
|
|
2.2 |
Đầu tư các trục giao thông kết nối các điểm du lịch |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
Đề xuất đưa vào vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030 |
|
Đầu tư xây dựng hệ thống đường, kè, cảnh quan trục sông Hương (đoạn từ chùa Thiên Mụ, phía bên khu vực Dã Viên trở lên thượng nguồn) |
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
Đề xuất đưa vào vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030 |
|
|
Nâng cấp đường thủy tuyến sông Đông Ba, sông An Cựu, sông Ngự Hà |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
|
|
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng các điểm suối thác: đường từ trục chính đến điểm; bãi đỗ xe; nhà vệ sinh công cộng; hệ thống thoát nước thải |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
Đề xuất đưa vào vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030 kết hợp XHH |
|
|
2.3 |
Hoàn thiện hạ tầng đường thủy tuyến sông Đông Ba, sông An Cựu, sông Ngự Hà (nạo vét, bến thuyền, chỉnh trang cảnh quan, bãi đỗ xe) và cảnh quan 2 bên bờ |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
|
|
2.4 |
Hệ thống chiếu sáng mỹ/nghệ thuật hai bờ sông Hương gắn chiếu sáng trên sông |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Du lịch Sở VH&TT |
x |
x |
2027 |
Kết hợp nguồn xã hội hóa |
|
2.5 |
Tổ chức cuộc thi thiết kế và đầu tư các biển tên đường phố theo phong cách văn hóa Huế, nhẹ nhàng, đồng bộ; hệ thống các biển giới thiệu du lịch tại các điểm bến thuyền có thể dừng đỗ |
Sở Xây dựng/ UBND các xã, phường liên quan |
Sở Du lịch; Sở VH&TT; sở Xây dựng |
x |
|
2025-2026 |
Tập trung 4 phường Nội Thành và khu vực công viên 2 bên bờ sông Hương |
|
2.6 |
Đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch và nhu cầu của người dân trên địa bàn thành phố Huế |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
|
|
2.7 |
Hạ tầng, chỉnh trang đường Chương Dương cho phố ẩm thực. |
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
x |
|
2025-2030 |
|
|
2.8 |
Đầu tư xây dựng trung tâm Văn hóa, hội nghị kết hợp với các công trình bổ trợ phục vụ các sự kiện, nhiệm vụ của thành phố |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2026-2028 |
Đề xuất nguồn tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa gđ 2025-2035, kết hợp nguồn đầu tư công trung hạn 2026-2030. |
|
2.9 |
Đầu tư nâng cấp Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế |
Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thể thao |
x |
|
2025- 2030 |
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 |
|
3.1 |
Du lịch di sản - văn hóa - lịch sử |
||||||
|
1 |
Triển khai, tổ chức lại các hoạt động dịch vụ trong khu vực Đại Nội và một số điểm khác của Quần thể DTCĐ Huế (theo Quyết định 1911/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) theo hướng cả ngày và đêm |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế |
Sở Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao |
x |
x |
Hàng năm |
Xây dựng phương án, quy hoạch chi tiết đồng bộ, có chiến lược và mang tính dài hơi tại các điểm trước khi đầu tư khai thác hoặc xã hội hóa, kêu gọi đầu tư |
|
2 |
Tổ chức Show thực cảnh/show áo dài (dự kiến 3 buổi/tuần) |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế, Hiệp hội Du lịch thành phố |
|
x |
2025- 2030; |
Nhà nước hỗ trợ thuê ưu đãi mặt bằng như các công trình rạp Đông Ba, Hưng Đạo,… |
|
3 |
Tổ chức các Concert âm nhạc/năm với quy mô trong nước và quốc tế |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch |
Sở Du lịch, Sở Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế, Hiệp hội Du lịch thành phố |
|
x |
Hằng năm |
|
|
4 |
Tổ chức chương trình Huế - Symphony hoặc tương tự. |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch |
Sở Du lịch, Sở Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế, Hiệp hội Du lịch thành phố |
|
x |
Hàng tháng |
|
|
5 |
Tổ chức lại sản phẩm du lịch ca Huế sông Hương và ca Huế thính phòng. |
Tổ liên ngành (Sở VH&TT, UBND các địa phương; Sở Xây dựng, Công an thành phố) |
Sở Du lịch |
x |
x |
2025-2030 |
Tổ chức lại theo hướng giao doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý để có cơ sở, đầu mối liên hệ các tổ chức pháp luật; tạo sự chuyên nghiệp, quản lý và có hệ thống Xây dựng Nhà hát ca Huế thính phòng tại đường Bùi Thị Xuân |
|
6 |
Tổ chức sự kiện Lễ hội Quán Thế Âm gắn với phát triển du lịch (tháng 2,6,12 âm lịch), lễ hội điện Huệ Nam… |
Giáo hội Phật giáo thành phố |
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao, UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
7 |
Khai thác tour gắn các điểm đến tâm linh, thần bí, an nhàn, hạnh phúc kết nối các điểm như Thiền viện trúc lâm Bạch Mã, chùa Huyền Không Sơn Thượng, lăng vua Gia Long, Điện Hòn Chén… |
Sở Du lịch |
Giáo hội Phật giáo TP; Hiệp hội du lịch thành phố |
x |
|
2026 |
|
|
8 |
Tiếp tục hoàn thiện dịch vụ các phố đêm: Hoàng Thành, phố “Tây”, đường Hai Bà Trưng. |
UBND các xã, phường liên quan |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế; Hiệp hội Du lịch thành phố |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
9 |
Tổ chức hoạt động trình diễn hiệu ứng thần công ở Đại Nội |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế |
Hiệp hội Du lịch thành phố |
x |
x |
2026 |
Trước mắt Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế thực hiện năm 2025, tiến đến xã hội hóa; dự kiến tổ chức vào thứ Bảy hàng tuần |
|
10 |
Xây dựng phố ẩm thực đường Chương Dương - Đi bộ cầu Trường Tiền - thuyền sông Đông Ba - Ngự Hà/ Food tour dọc tuyến đi bộ Đập Đá |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao |
x |
x |
2026 |
|
|
11 |
Tổ chức tour du lịch Cooking class “Chế biến và trải nghiệm ẩm thực” cho khách |
Các cơ sở lưu trú, các homestay |
Sở Du lịch, Hiệp hội du lịch thành phố Huế |
x |
x |
Hàng năm |
|
|
12 |
Xây dựng Bảo tàng ẩm thực Huế/Bảo tàng Áo dài Huế |
Doanh nghiệp du lịch |
Sở Du lịch, Sở Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế, UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
2026-2030 |
|
|
3.2 |
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng |
||||||
|
1 |
Phương án kêu gọi đầu tư dự án hoặc tổ chức xây dựng sản phẩm du lịch sinh thái-nghỉ dưỡng ở Bạch Mã (thuê môi trường rừng để phát triển du lịch theo Đề án đang lập). |
Ban Quản lý Vườn quốc gia Bạch Mã |
Sở Xây dựng, Sở Du lịch |
x |
x |
2026-2030 |
Trước mắt, khôi phục và đưa vào hoạt động các khu nhà biệt thự Pháp |
|
2 |
Tour/sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp xanh tại Thượng Thành, Eo Bầu… |
Doanh nghiệp du lịch |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường liên quan, Hiệp hội du lịch thành phố |
x |
x |
2026 |
|
|
3 |
Triển khai tour/Sản phẩm du lịch đường thủy tuyến sông Đông Ba, sông An Cựu, sông Ngự Hà |
Doanh nghiệp du lịch |
Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các địa phương; Hiệp hội du lịch thành phố |
|
x |
2026 |
Xã hội hóa |
|
4 |
Rà soát, tổ chức lại sản phẩm du lịch suối thác, sản phẩm du lịch biển cả bãi tắm cộng đồng, các dịch vụ bổ trợ và các resort, khách sạn nghỉ dưỡng,… |
Sở Du lịch |
UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
Hàng năm |
|
|
3.3 |
Du lịch chăm sóc sức khỏe |
||||||
|
1 |
Phục hồi Thái Y viện |
Sở Y tế |
Bệnh viện Y học cổ truyền |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
2 |
Xây dựng các sản phẩm, mô hình, tour chăm sóc sức khỏe tại Huế |
Doanh nghiệp du lịch |
Sở Du lịch; Sở Y tế UBND các địa phương; Hiệp hội du lịch thành phố |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
3 |
Xây dựng bộ tư liệu, thuyết minh các bài thuốc Đông y về làm đẹp, chăm sóc sức khỏe sử dụng trong Cung đình |
Doanh nghiệp/Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế |
Hiệp hội du lịch thành phố |
x |
|
2025-2030 |
|
|
4 |
Mô hình du lịch thiền/nghỉ dưỡng |
Hiệp hội du lịch thành phố |
Doanh nghiệp |
|
|
2025-2030 |
|
|
3.4 |
Du lịch MICE |
||||||
|
1 |
Tổ chức 5-7 hội nghị/hội thảo mỗi năm mang tầm quốc gia, quốc tế về chuyên ngành y khoa, chăm sóc sức khỏe |
Sở Y tế |
Bệnh viện TW Huế /Trường Đại học Y Dược Huế |
x |
x |
Hàng năm |
|
|
2 |
Tổ chức 3-5 hội nghị/hội thảo mỗi năm mang tầm quốc gia, quốc tế về chuyên ngành khoa học công nghệ, AI |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm Công nghệ thông tin thành phố |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
3 |
Tổ chức 3-5 hội nghị/hội thảo tầm quốc gia, quốc tế về chuyên ngành giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đại học Huế |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
4 |
Tổ chức 10 - 15 giải thể thao quốc gia, quốc tế mỗi năm |
Sở Văn hóa và Thể thao |
UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
5 |
Tổ chức một số hội thảo/diễn đàn về lĩnh vực văn hóa - lịch sử- di sản, công thương, du lịch. |
Các Sở: Văn hóa và Thể thao, Công thương, Du lịch. |
Các đơn vị liên quan |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
6 |
Tổ chức các hoạt động trưng bày, triển lãm về văn hóa, nghệ thuật, con người con người Huế |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế; UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
7 |
Tổ chức các Hội nghị quốc tế về văn hóa - du lịch và các lĩnh vực khác để thu hút khách du lịch(AIMF, Chính quyền Đông Á, …) |
Sở Ngoại Vụ |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao |
x |
x |
Hằng năm |
|
|
3.5 |
Du lịch cộng đồng |
||||||
|
1 |
Tổ chức lại sản phẩm du lịch đầm phá Quảng Lợi, Phú An - đầm Sam, đầm Chuồn |
Sở Du lịch |
UBND các xã, phường liên quan |
x |
x |
Hàng năm |
|
|
2 |
Tổ chức lại các điểm đến, sản phẩm du lịch cộng đồng, làng nghề truyền thống; làng bản đồng bào dân tộc gắn các trải nghiệm và tổ chức thường xuyên. |
Sở Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hiệp hội du lịch thành phố, UBND các địa phương các xã, phường liên quan |
x |
x |
Hàng năm |
|
|
3 |
Xây dựng mô hình điểm du lịch làng nghề gắn trải nghiệm tại Hương trầm Thủy Xuân; Nón lá Vân Thê; Mây tre đan Bao La; Hoa giấy Thanh Tiên; Gốm Phước Tích;… |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Du lịch, Hiệp hội Du lịch thành phố Huế |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
4 |
Xây dựng mô hình homestay/dịch vụ bổ trợ tại các ngõ, hẻm các trục đường Chi Lăng, Bạch Đằng, Bao Vinh kết hợp tuyến du lịch đường thủy sông Đông Ba, Ngự Hà |
Doanh nghiệp du lịch |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Công an thành phố, UBND các xã, phường liên quan |
|
x |
2025-2030 |
Vận động người dân/DN tại các khu vực này thông qua các cơ chế, chính sách hỗ trợ tương tự Khu hành chính Du lịch Cố Đô Huế ở 4 phường nội thành hiện tại |
|
3.6 |
Du lịch trải nghiệm khác |
||||||
|
1 |
Tổ chức các giải Miss Golf/Miss Pickleball, giải chạy bộ, trekking… |
Doanh nghiệp |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Hiệp hội Du lịch thành phố Huế |
x |
x |
2026 |
|
|
2 |
Show diễn/tour gắn du lịch tàu biển: Kết nối tuyến Lăng Cô/ Làng Văn hóa Dân tộc Cơ Tu/show thực cảnh cửa biển Tư Hiền cùng chùa Túy Vân |
Doanh nghiệp |
Sở Du lịch/ UBND các địa phương |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
3 |
Xây dựng khu phức hợp dịch vụ trải nghiệm cho khách tàu biển, tàu du lịch đường sắt, tàu hơi nước (ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí…) |
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp |
Sở Du lịch, UBND các xã, phường liên quan, Hiệp hội du lịch thành phố |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
4 |
Khai thác tuyến du lịch tàu hỏa, mô hình tàu hơi nước kết hợp dịch vụ bổ trợ vùng Lăng Cô - Lập An |
Công ty Đường sắt Việt Nam; Doanh nghiệp du lịch |
Sở Du lịch |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
Đẩy mạnh truyền thông, xúc tiến quảng bá, tạo thương hiệu du lịch |
|||||||
|
1 |
Xây dựng Chiến lược truyền thông quảng bá du lịch 05 năm, trên cơ sở đó kế hoạch quảng bá cho từng năm |
Sở Du lịch |
|
x |
|
2025-2030 |
|
|
2 |
Đề án nghiên cứu các thị trường trọng điểm quốc tế và nội địa để có những đề xuất quảng bá, xây dựng sản phẩm phù hợp |
Sở Du lịch |
|
x |
|
2025-2030 |
|
|
3 |
Chủ động tổ chức các gói kích cầu du lịch (khối nhà nước và khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ) thường xuyên, phù hợp vào từng thời điểm để thu hút khách du lịch |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch thành phố Huế; UBND các xã, phường liên quan; Các điểm du lịch dịch vụ |
x |
x |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Quảng bá gắn với những người nổi tiếng (KOLS, Vlog, Blog,..) thông qua các hoạt động âm nhạc, thể thao (đạp xe đạp Tour de Hue tuyến A Lưới - Huế, giải chạy…), ẩm thực,... |
Sở Du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao; Hiệp hội Du lịch thành phố Huế; UBND các xã, phường liên quan; Các điểm du lịch dịch vụ |
x |
x |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Phối hợp đại diện các tổ chức/cá nhân tại nước ngoài thúc đẩy phát triển, quảng bá du lịch Huế |
Sở Du lịch |
Đại sứ quán các nước/Tổ chức quốc tế |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
6 |
Ứng dụng công nghệ số, công nghệ sáng tạo trong phát triển, quảng bá du lịch |
Sở Du lịch |
Các đối tác truyền thông |
x |
x |
Thường xuyên |
|
|
1 |
Tăng cường liên kết đào tạo nhân lực du lịch giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp. Hợp tác với các tổ chức quốc tế, thuê chuyên gia nước ngoài để tập huấn, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch |
Sở Du lịch |
Trường Du lịch - Đại học Huế, trường Cao đẳng du lịch Huế, Hiệp hội Du lịch thành phố, các Doanh nghiệp du lịch |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
2 |
Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch, chuyển đổi nghề sang hoạt động du lịch; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho lao động nông thôn, nhất là các địa phương phát triển du lịch cộng đồng |
Sở Du lịch, Sở Nội vụ |
Trường Du lịch - Đại học Huế, trường Cao đẳng du lịch Huế |
x |
|
Hằng năm |
|
|
3 |
Tổ chức các đoàn đi học tập kinh nghiệm quản lý du lịch của các tỉnh liên kết có du lịch phát triển và các tỉnh kết nghĩa của các nước có lợi thế du lịch để tiếp thu kinh nghiệm tốt về phát triển du lịch, đặc biệt trong công tác đào tạo |
Sở Du lịch |
UBND các địa phương, Hiệp hội Du lịch thành phố, các Doanh nghiệp du lịch |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
4 |
Nâng cao chất lượng đào tạo, liên kết với các trường nước ngoài trong công tác đào tạo, mời chuyên gia giáo dục nước ngoài đến giảng dạy hay quản lý trường |
Trường Du lịch - Đại học Huế, trường Cao đẳng du lịch Huế |
Sở Du lịch |
x |
|
2025-2030 |
|
|
5 |
Gắn kết với Hiệp hội Du lịch thành phố, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch để xây dựng chuẩn đầu ra và đào tạo sinh viên có kỹ năng đáp ứng yêu cầu ngành nghề |
Sở Du lịch, Trường Du lịch - Đại học Huế, trường Cao đẳng du lịch Huế |
Hiệp hội Du lịch thành phố |
|
x |
2025-2030 |
|
|
6 |
Đào tạo, bồi dưỡng bài bản, thường xuyên để nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng xử chuyên nghiệp cho đội ngũ xích lô, xe thồ, taxi, tiểu thương,… |
Sở Du lịch |
UBND các địa phương, trường Cao đẳng Du lịch |
x |
|
Thường xuyên |
|
|
Ứng dụng công nghệ số, công nghệ sáng tạo trong phát triển du lịch |
|||||||
|
1 |
Quản trị du lịch - dịch vụ du lịch bằng công nghệ số, hình thành bộ công cụ trong quản lý, điều hành hiệu quả, đồng bộ |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
x |
|
2025-2030 |
|
|
2 |
Rà soát, bổ sung làm giàu dữ liệu để điều hành, quản lý phát triển du lịch - dịch vụ du lịch thành phố.(Big data) |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
x |
|
2025-2030 |
|
|
3 |
Ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động tích hợp bản đồ số du lịch, tham quan thực tại ảo và lên lịch trình du lịch trực tiếp (Hue Passport). |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
4 |
Tiếp tục phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin ; Hiệp hội du lịch thành phố Huế |
x |
|
2025-2030 |
|
|
5 |
Xây dựng Hệ thống chatbot hỗ trợ thông tin du lịch, Booth tra cứu thông tin du lịch và tham quan thực tại ảo |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin ; Hiệp hội du lịch thành phố Huế |
x |
|
2025-2030 |
|
|
6 |
Tăng cường đào tạo nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin, du lịch thông minh, an toàn thông tin cho các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng làm du lịch |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin ; Hiệp hội du lịch thành phố Huế |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
7 |
Xây dựng hệ thống ứng dụng quản lý du lịch: Ứng dụng quản lý lưu trú trực tuyến, quản lý khách du lịch từ các công ty lữ hành, quản lý hành chính đối với cơ sở lưu trú, quản lý điểm đến du lịch, sản phẩm du lịch, quản lý hướng dẫn viên, thuyết minh viên, quản lý phương tiện vận chuyển khách du lịch... |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin ; Hiệp hội du lịch thành phố Huế |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
8 |
Hệ thống hạ tầng đảm bảo phục vụ công nghệ số trong du lịch (Wifi công cộng,…) |
Các doanh nghiệp |
Sở Du lịch, Sở Khoa học và công nghệ |
x |
|
2025-2030 |
|
|
9 |
Hệ thống cung cấp thông tin du lịch kết hợp các chương trình giải trí trực quan truyền thống với công nghệ kỹ thuật số |
Các doanh nghiệp |
Sở Du lịch, Sở Khoa học và công nghệ |
|
x |
2025-2030 |
|
|
1 |
Tổ chức Du lịch golf liên tỉnh (Huế - Quảng Bình) để kết nối đường bay Huế - Hàn Quốc |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
x |
x |
2026 |
|
|
2 |
Liên kết phát triển du lịch giữa TP HCM, Hà Nội và Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng và Huế) |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
3 |
Liên kết phát triển du lịch tuyến “ Con đường di sản miền Trung” (gắn cụm liên kết 05 địa phương: Quảng Bình - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam) |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
4 |
Liên kết phát triển tuyến du lịch di sản các nước Đông Dương (Huế - Xiêm Riệp-Luangphabăng) |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
|
Phát triển tuyến du lịch đường bộ Huế - Lào - các tỉnh Đông Bắc Thái Lan (qua cửa khẩu La Lay-Lao Bảo) |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
5 |
Tiếp tục hợp tác phát triển du lịch với các thành phố liên kết như Kyoto, Gifu,.. |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
x |
x |
2025-2030 |
|
|
1 |
Đôn đốc triển khai các dự án đầu tư ngoài ngân sách theo tiến độ đăng ký |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Tài chính; Ban Quản lý các khu kinh tế, công nghiệp TP. |
|
x |
Hằng năm |
|
|
2 |
Xây dựng quy trình đơn giản hóa thủ tục hỗ trợ để thu hút đầu tư công trình khách sạn cao cấp trục Lê Lợi. |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Tài chính |
x |
|
2026 |
|
|
3 |
Phương án/giải pháp điều chỉnh, bổ sung các công năng phát triển dịch vụ du lịch kết hợp khai thác các nhà trưng bày đối với các công trình nhà Pháp dọc sông Hương (cầu Phú Xuân - cầu Tràng Tiền) |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2025 |
|
|
4 |
Phương án/đề án khai thác dịch vụ du lịch đối với các cung, phủ triều Nguyễn cũ (do nhà nước quản lý) |
Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế |
Sở Du lịch Sở VH&TT |
x |
x |
2025-2026 |
|
|
6 |
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai |
Sở Tài chính |
UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2026-2027 |
Trên cơ sở tổng kết Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai được phê duyệt. |
|
7 |
Xây dựng Đề án hồ sơ công nhận Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương |
Sở Du lịch |
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2026 |
|
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại thành phố Huế |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Du lịch, Doanh nghiệp du lịch, Hiệp hội Du lịch |
x |
|
2025 |
|
|
9 |
Xây dựng “Đề án phát huy giá trị và xây dựng Ca Huế trở thành sản phẩm dịch vụ văn hóa du lịch đặc sắc giai đoạn 2026 - 2030” |
Sở Văn hóa và Thể thao |
UBND các địa phương; sở Xây dựng; Công an thành phố |
x |
|
2025-2026 |
|
|
10 |
Xây dựng đề án Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với du lịch thành phố Huế, giai đoạn 2025-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Du lịch; UBND các địa phương |
x |
|
2025 |
|
|
11 |
Lập bản đồ đánh giá sản phẩm du lịch/các điểm check - in phân theo nhóm để tổ chức lại, hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ. |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch TP Huế; UBND các xã, phường liên quan |
x |
|
2026 |
|
|
12 |
Xây dựng bộ tiêu chuẩn/quy chuẩn về sản phẩm, điểm đến du lịch đảm bảo đồng bộ phục vụ khách du lịch. |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch thành phố Huế; UBND các xã, phường liên quan; các điểm du lịch |
x |
|
2026 |
|
|
13 |
Đề án thành lập đội liên ngành cấp thành phố để xử lý các vấn nạn về môi trường du lịch |
Sở Du lịch |
Sở Du lịch; Công an Tp; Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các xã, phường liên quan |
|
|
2025 |
|
|
14 |
Tổ chức mô hình quản lý bài bản hoạt động dịch vụ xích lô, xe thồ phục vụ du lịch |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Du lịch; Liên đoàn lao động thành phố |
x |
|
Hằng năm |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh