Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 790/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 790/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 tháng 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 108/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG
SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT |
Tên TTHC nội bộ |
Tên văn bản QPPL quy định |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
||
|
I |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
||
|
1 |
Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh |
Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước). |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh. - Cơ quan giải quyết thủ tục: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh. |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT |
Tên TTHC nội bộ |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
||
|
I |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
||
|
1 |
Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia. - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh. |
|
2 |
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường. |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia. - Cơ quan giải quyết thủ tục: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh. |
|
3 |
Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen |
Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. |
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 790/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 tháng 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 108/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG
SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT |
Tên TTHC nội bộ |
Tên văn bản QPPL quy định |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
||
|
I |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
||
|
1 |
Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh |
Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước). |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh. - Cơ quan giải quyết thủ tục: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh. |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT |
Tên TTHC nội bộ |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
||
|
I |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
||
|
1 |
Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia. - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh. |
|
2 |
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường. |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia. - Cơ quan giải quyết thủ tục: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh. |
|
3 |
Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen |
Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. |
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước và gửi về Cơ quan thường trực cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản lấy ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh);
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
Mẫu số 01
|
Cơ quan chủ quản của (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
(Địa danh), ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) vào ngày ... tháng … năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh của khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số ngày… tháng… năm… của …)
|
TT |
Ý kiến thẩm định |
Tên thành viên hội đồng |
Tiếp thu, giải trình |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tên cơ quan gửi hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Nội dung góp ý đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Các ý kiến tiếp thu, giải trình đối với nội dung thẩm định;
(5) Nêu rõ các nội dung tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Mẫu số 02
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BC-(3).. |
(Địa danh), ngày … tháng … năm... |
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
Chương 1. Hiện trạng khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã hội khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước và phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.
Chương 4. Định hướng quản lý khu bảo tồn đất ngập nước
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
- Tổ chức thực hiện dự án thành lập khu bảo tồn.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Các bảng biểu, bản đồ, hình ảnh, số liệu…
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban ngành có liên quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 03
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-(2) |
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh "...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
2. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính;
3. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn
4. Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
5. Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
6. Tổ chức quản lý khu bảo tồn, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý khu bảo tồn
7. Kinh phí vận hành hoạt động khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý khu bảo tồn và tổ chức thực hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Mẫu số 04
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm… |
BÁO CÁO
Thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số … về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Nội dung thẩm định:
1. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn;
2. Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn;
3. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và vùng đệm của khu bảo tồn;
4. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
5. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
6. Ý kiến của các bên liên quan.
III. Kết quả thẩm định:
1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết định số…ngày …/…/… của (1)
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm theo
+ Thành viên có mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng.
+ Thành viên vắng mặt: .......
2. Kết quả thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các tiêu chí (6) và phù hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), trong đó có .../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
IV. Kết luận của Hội đồng thẩm định ...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
|
CHỦ TỊCH |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
(6) Tên khu bảo tồn thành lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật Đa dạng sinh học; Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia theo quy định tại Điều 19 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP.
Mẫu số 05
|
Cơ quan chủ quản của (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
(Địa danh), ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
43/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước và gửi về Cơ quan thường trực cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản lấy ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực cấp tỉnh);
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
Mẫu số 01
|
Cơ quan chủ quản của (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
(Địa danh), ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Trên cơ sở kết quả họp Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) vào ngày ... tháng … năm… , (1) đã hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn theo các ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định, các bên liên quan.
(1) kính trình (3) xem xét, quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
(2). Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2);
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) tại Phụ lục 1 kèm theo công văn.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh của khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (2)
(Kèm theo Công văn số / ngày… tháng… năm… của …)
|
TT |
Ý kiến thẩm định |
Tên thành viên hội đồng |
Tiếp thu, giải trình |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tên cơ quan gửi hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Nội dung góp ý đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Các ý kiến tiếp thu, giải trình đối với nội dung thẩm định;
(5) Nêu rõ các nội dung tiếp thu đã được chỉnh sửa cụ thể trong báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Mẫu số 02
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BC-(3).. |
(Địa danh), ngày … tháng … năm... |
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC (4)
Mở đầu: mô tả sự cần thiết thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
Chương 1. Hiện trạng khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên, nhân tạo, đặc thù; các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh quan môi trường, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất ngập nước; hiện trạng kinh tế và xã hội khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, các mối đe dọa đến vùng đất ngập nước và phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Chương 2. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Mục đích thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Chương 3. Xác lập ranh giới và phân khu chức năng khu bảo tồn đất ngập nước
- Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.
Chương 4. Định hướng quản lý khu bảo tồn đất ngập nước
- Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
- Tổ chức quản lý khu bảo tồn (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
- Tổ chức thực hiện dự án thành lập khu bảo tồn.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (5);
- Bản sao các văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
- Các bảng biểu, bản đồ, hình ảnh, số liệu…
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyên môn lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên khu bảo tồn đất ngập nước và địa điểm.
(5) Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hoặc Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban ngành có liên quan và ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 03
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-(2) |
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Anh "...".
- Loại hình khu bảo tồn:
- Đối tượng bảo tồn:
2. Phạm vi, tọa độ khu bảo tồn
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính;
3. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn
4. Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn
5. Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn
6. Tổ chức quản lý khu bảo tồn, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý khu bảo tồn
7. Kinh phí vận hành hoạt động khu bảo tồn
Điều 2. Tổ chức thực hiện;
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý khu bảo tồn và tổ chức thực hiện quyết định thành lập khu bảo tồn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
Mẫu số 04
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm… |
BÁO CÁO
Thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định đánh giá dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm… của Chính phủ.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số … về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2). Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Nội dung thẩm định:
1. Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn;
2. Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn;
3. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và vùng đệm của khu bảo tồn;
4. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn;
5. Tổ chức quản lý khu bảo tồn;
6. Ý kiến của các bên liên quan.
III. Kết quả thẩm định:
1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) theo Quyết định số…ngày ../…/… của (1)
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm theo
+ Thành viên có mặt:...../......thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng.
+ Thành viên vắng mặt: .......
2. Kết quả thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2)
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2) đáp ứng được các tiêu chí (6) và phù hợp với nội dung thẩm định.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), trong đó có .../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Phiếu thẩm định và Bản nhận xét của các thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
IV. Kết luận của Hội đồng thẩm định ...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
|
CHỦ TỊCH |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
(6) Tên khu bảo tồn thành lập: Vườn quốc gia theo quy định tại Điều 17 Luật Đa dạng sinh học; Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Điều 18 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia theo quy định tại Điều 19 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP; Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định tại Điều 20 Luật Đa dạng sinh học hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP.
Mẫu số 05
|
Cơ quan chủ quản của (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
(Địa danh), ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
Thực hiện Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
Hồ sơ được gửi kèm theo:
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2), kèm theo Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, cộng đồng có liên quan và bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước (2).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(2) Tên và địa danh khu vực thành lập khu bảo tồn đất ngập nước;
(3) Cơ quan quyết định tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan thường trực) tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi về Cơ quan thường trực hồ sơ đề nghị công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Cơ quan thường trực trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
2.2. Cách thức thực hiện: không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Báo cáo dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT;
b) Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TTBNNMT.
2.4. Thời hạn giải quyết: 34 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 01
MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BC-(3).. |
(Địa danh), ngày ….tháng…năm….. |
BÁO CÁO
DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN (4)
Mở đầu
Chương 1. Sự cần thiết xác lập di sản thiên nhiên
Chương 2. Hiện trạng khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Hiện trạng các hệ sinh thái; các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng nơi dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Tình trạng quản lý, bảo tồn khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Các mối đe dọa đến khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Phương án sử dụng đất tại khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 3. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Mục đích xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 4. Xác lập ranh giới và phân vùng di sản thiên nhiên
- Mô tả và trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Mô tả vùng lõi: vị trí địa lý, diện tích và ranh giới của vùng lõi khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng lõi; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, các giá trị đáp ứng tiêu chí di sản thiên nhiên tại vùng lõi;
- Mô tả vùng đệm (nếu có): vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng đệm và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Mô tả vùng chuyển tiếp (nếu có): vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng chuyển tiếp khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng chuyển tiếp và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Chương 5. Định hướng quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Nêu rõ các nội dung về hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên sau khi được xác lập, công nhận, cụ thể:
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Đề xuất chương trình phục hồi môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
- Nguồn kinh phí thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Liệt kê các văn bản, tài liệu đính kèm:
- Các bản đồ hiện trạng khu vực xác lập di sản thiên nhiên; ranh giới vùng lõi, vùng đệm di sản thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên, phân bố các loài nguy cấp quý hiếm;
- Danh mục các loài động, thực vật khu vực xác lập di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan xây dựng báo cáo
(2) Tên cơ quan xây dựng báo cáo
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan xây dựng báo cáo
(4) Tên di sản thiên nhiên và địa điểm
Mẫu số 02
MẪU QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-(2) |
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:..,
Tên tiếng Anh "…..".
- Loại hình di sản thiên nhiên:…;
- Đối tượng bảo tồn:.
2. Phạm vi, tọa độ di sản thiên nhiên
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích di sản thiên nhiên;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp (nếu có);
3. Mục tiêu quản lý di sản thiên nhiên
4. Nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
5. Mô hình tổ chức quản lý
6. Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý
7. Nguồn lực quản lý di sản thiên nhiên
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý di sản thiên nhiên và tổ chức thực hiện quyết định xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên và địa danh khu vực xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Mẫu số 03
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm… |
BÁO CÁO
Thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng… năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm định đã tiến hành họp thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2). Hội đồng thẩm định đánh giá Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2). Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số … về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Kết quả thẩm định:
2.1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định Dự án thành lập xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) theo Quyết định số … ngày …/…/… của (1).
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm theo
+ Thành viên có mặt:../..thành viên Hội đồng, đủ điều kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: ...
2.2. Kết quả thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
Căn cứ vào Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) đáp ứng được các tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2), trong đó có .../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định và ý kiến nhận xét của các thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
III. Kết luận của Hội đồng thẩm định
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
|
|
CHỦ TỊCH |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên và địa danh khu vực xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên.
Mẫu số 04
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
Cơ quan chủ quản của (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
(Địa danh), ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (3)
Thực hiện quy định của pháp luật hiện hành, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án xác lập di sản thiên nhiên (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên (2).
Hồ sơ gửi thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên được gửi kèm theo công văn gồm:
(4) báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên (2), kèm theo bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên. - Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên (nếu có).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định;
(2) Tên và địa danh khu vực xác lập di sản thiên nhiên;
(3) Cơ quan ra quyết định tổ chức thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên;
(4) Số lượng báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên.
3. Thủ tục: Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
3.1. Trình tự thực hiện:
Ngay sau khi tiếp nhận bằng chứng vi phạm, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo vi phạm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định số 59/2017/NĐ- CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh