Quyết định 53/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 53/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 172/TTr-SKHCN ngày 27 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm: Nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo, cáp viễn thông, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 172/TTr-SKHCN ngày 27 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm: Nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo, cáp viễn thông, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý
1. Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật, trên cơ sở thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định hiện hành.
2. Các vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp sẽ được bàn bạc thống nhất giải quyết theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi cơ quan, đơn vị.
3. Việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn và quy hoạch có liên quan; đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành, các cấp và đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
4. Việc sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải bảo đảm nguyên tắc người sử dụng dịch vụ được tự do lựa chọn doanh nghiệp viễn thông, thúc đẩy cạnh tranh trong thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông; nhất là, trong nhà chung cư, công trình công cộng, khu đô thị, khu công nghiệp.
5. Việc xây dựng cột ăng ten phải phù hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, khoảng cách an toàn công trình lân cận, hành lang bảo vệ hạ tầng kỹ thuật và quy định quản lý kiến trúc, cảnh quan. Công trình cáp viễn thông trong khu vực đô thị, khu trung tâm, khu phát triển mới phải thực hiện ngầm hóa đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
1. Trao đổi ý kiến thông qua các cuộc họp liên ngành; trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị theo yêu cầu phối hợp.
2. Phối hợp thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
1. Phối hợp trong hoạt động xây dựng thể chế, chính sách về hạ tầng viễn thông trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp trong hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh.
3. Phối hợp trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bền vững, đẹp, thân thiện với môi trường; xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật.
5. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cách thức phối hợp trong hoạt động xây dựng thể chế, chính sách về hạ tầng viễn thông
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng các thể chế, chính sách về hạ tầng viễn thông.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin bằng văn bản và tham gia đầy đủ các cuộc họp do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức, bảo đảm việc giải quyết chính xác và kịp thời trong hoạt động xây dựng thể chế, chính sách.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn thực hiện toàn diện nội dung quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh;
b) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông khi xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý độ cao, giấy phép xây dựng, kiểm định và công bố hợp quy, hệ thống tiếp đất, chống sét, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật;
c) Chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng viễn thông và các vấn đề khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ;
d) Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng mạng viễn thông; giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị có liên quan cân đối và huy động các nguồn vốn để bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án liên quan đến quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh;
b) Tổ chức triển khai các biện pháp nhằm tập trung các nguồn lực, thu hút đầu tư mạnh mẽ trong và ngoài nước để đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông;
d) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn đăng ký, kê khai giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định.
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được duyệt;
b) Cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo thẩm quyền. Hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp;
c) Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm lồng ghép, bố trí đồng bộ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác;
d) Thực hiện quản lý nhà nước về công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, không gian xây dựng ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên đất rừng theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp do đơn vị quản lý theo thẩm quyền quy định;
b) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý.
6. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt động tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các thể chế, chính sách về hạ tầng viễn thông.
8. Thanh tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thanh tra liên quan đến hoạt động thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo thẩm quyền quy định;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh trên địa bàn quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang, bó gọn các tuyến cáp viễn thông trên địa bàn bảo đảm an toàn và mỹ quan môi trường tại địa phương;
d) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn (nếu có) trong việc xây dựng và quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn.
10. Công ty Điện lực Cà Mau
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kế hoạch chỉnh trang, bó gọn các tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện lực; thực hiện quản lý, sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp và các quy định ngầm hóa mạng ngoại vi phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh.
11. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh
a) Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thực hiện theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch tỉnh, phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh; thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý độ cao, giấy phép xây dựng, kiểm định và công bố hợp quy, hệ thống tiếp đất, chống sét, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp viễn thông khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
c) Phối hợp với Công ty Điện lực Cà Mau thực hiện đúng các quy định khi lắp cáp viễn thông, treo cáp viễn thông trên cột điện lực để bảo đảm mỹ quan đô thị và an toàn giao thông;
d) Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông, chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten của doanh nghiệp mình tại địa phương;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp.
12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Phối hợp thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn (nếu có) của các doanh nghiệp viễn thông trong việc xây dựng và quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn;
c) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi có yêu cầu, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, cơ quan báo chí, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hoạt động hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo phân cấp quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hoạt động hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo phân cấp quản lý.
1. Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải bảo đảm nguyên tắc phối hợp đồng bộ, không chồng chéo.
2. Thanh tra tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thanh tra liên quan đến hoạt động thực hiện quy hoạch, kiểm định và công bố hợp quy, hệ thống tiếp đất, chống sét, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật và các vấn đề có liên quan hoạt động cấp giấy phép xây dựng, quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra liên quan đến hoạt động thực hiện quy hoạch, kiểm định và công bố hợp quy, hệ thống tiếp đất, chống sét, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật và các vấn đề có liên quan thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra liên quan đến hoạt động cấp giấy phép xây dựng, quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý.
5. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra khi phát hiện vi phạm hành chính, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm thiết lập hồ sơ, thủ tục vi phạm hành chính bảo đảm đúng quy định; ban hành quyết định hành chính hoặc tham mưu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính bảo đảm đúng quy định, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện quyết định hành chính theo quy định Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý khiếu nại của người dân đối với xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác phối hợp quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
1. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Những nội dung khác liên quan đến hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh