Quyết định 4228/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 4228/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4228/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3983/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 8 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Để bảo đảm việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Chiến lược) có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân.
a) Việc triển khai các nhiệm vụ phải bám sát định hướng của Chiến lược quốc gia và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương trong quá trình triển khai, phân công rõ trách nhiệm, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
b) Tập trung vào các lĩnh vực có thế mạnh của địa phương, tránh dàn trải; ưu tiên các dự án ứng dụng có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực trong sản xuất, bảo quản, chế biến và nâng cao giá trị nông sản, thủy sản.
c) Mọi hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, an ninh theo Luật Năng lượng nguyên tử.
d) Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức tư nhân vào đầu tư hạ tầng kỹ thuật hạt nhân (như cơ sở chiếu xạ, chuẩn đoán y khoa).
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, trọng tâm là lĩnh vực y tế, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, công nghiệp và an ninh cửa khẩu; bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế xanh, bền vững; nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
a) Đến năm 2030
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, làm chủ các công nghệ mới về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực chiếu xạ công nghiệp, kiểm tra không phá hủy, kỹ thuật đánh dấu, kỹ thuật soi chiếu; chú trọng các công nghệ có nhu cầu sử dụng lớn, tính cạnh tranh cao, phục vụ phát triển công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật.
- Tăng cường tiếp cận, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong tài nguyên và môi trường, góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường năng lực, bảo đảm tài chính, nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, tập trung nâng cao năng lực thẩm định, kiểm tra, giám sát cho cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.
- Tham gia hoạt động mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia khi có yêu cầu.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được số hoá đầy đủ. 100% các cơ sở bức xạ hoặc có hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử được quản lý trên nền tảng số.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân lực chuyên trách tại tỉnh (thuộc các nhóm: quản lý nhà nước, nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật) bảo đảm đủ về số lượng và trình độ để vận hành các trang thiết bị chuyên ngành về bức xạ và hạt nhân.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4228/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3983/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH
HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 4228/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Để bảo đảm việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Chiến lược) có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai các nhiệm vụ phải bám sát định hướng của Chiến lược quốc gia và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương trong quá trình triển khai, phân công rõ trách nhiệm, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
b) Tập trung vào các lĩnh vực có thế mạnh của địa phương, tránh dàn trải; ưu tiên các dự án ứng dụng có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực trong sản xuất, bảo quản, chế biến và nâng cao giá trị nông sản, thủy sản.
c) Mọi hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, an ninh theo Luật Năng lượng nguyên tử.
d) Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức tư nhân vào đầu tư hạ tầng kỹ thuật hạt nhân (như cơ sở chiếu xạ, chuẩn đoán y khoa).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, trọng tâm là lĩnh vực y tế, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, công nghiệp và an ninh cửa khẩu; bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế xanh, bền vững; nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, làm chủ các công nghệ mới về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực chiếu xạ công nghiệp, kiểm tra không phá hủy, kỹ thuật đánh dấu, kỹ thuật soi chiếu; chú trọng các công nghệ có nhu cầu sử dụng lớn, tính cạnh tranh cao, phục vụ phát triển công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật.
- Tăng cường tiếp cận, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong tài nguyên và môi trường, góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường năng lực, bảo đảm tài chính, nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, tập trung nâng cao năng lực thẩm định, kiểm tra, giám sát cho cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.
- Tham gia hoạt động mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia khi có yêu cầu.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được số hoá đầy đủ. 100% các cơ sở bức xạ hoặc có hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử được quản lý trên nền tảng số.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân lực chuyên trách tại tỉnh (thuộc các nhóm: quản lý nhà nước, nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật) bảo đảm đủ về số lượng và trình độ để vận hành các trang thiết bị chuyên ngành về bức xạ và hạt nhân.
b) Đến năm 2035
- Ứng dụng bức xạ trong quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và bảo quản nông sản; thủy sản; ứng dụng đột biến phóng xạ để chọn tạo thêm từ 01 - 02 giống cây trồng chủ lực của tỉnh có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng công nghệ bức xạ trong nghiên cứu, tài nguyên nước, kiểm soát ô nhiễm môi trường và phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng quặng đất hiếm, thăm dò, khai thác các loại khoáng sản thế mạnh của địa phương.
- Bảo đảm cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân của tỉnh có đủ nguồn lực để thực hiện toàn diện công tác thẩm định, kiểm tra và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân.
c) Tầm nhìn đến năm 2050
Năng lượng nguyên tử trở thành một thành phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế - kỹ thuật của tỉnh, đóng góp thiết thực cho kinh tế xanh và phát triển bền vững của tỉnh.
Ứng dụng, làm chủ công nghệ bức xạ và kỹ thuật hạt nhân tiên tiến trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, đóng góp hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội.
Tiềm lực, trình độ khoa học và công nghệ hạt nhân của tỉnh Lâm Đồng phát triển cao hơn so với mức trung bình chung của cả nước, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo đảm nền tảng cho phát triển ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân; trở thành một trong các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng hạt nhân của Việt Nam.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Triển khai các nội dung về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh
Tổ chức triển khai các nội dung của Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập trung vào các lĩnh vực có nhu cầu, tiềm năng và khả năng triển khai thực tế, gồm: y tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường.
2. Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế
Từng bước phát triển và nâng cao chất lượng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, điện quang can thiệp, y học hạt nhân và xạ trị; đầu tư, nâng cấp thiết bị bức xạ y tế phù hợp với nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhân lực và bảo đảm an toàn bức xạ trong chẩn đoán, điều trị.
3. Phát triển, ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp
Khuyến khích nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ bức xạ, đồng vị phóng xạ, kiểm tra không phá hủy, kỹ thuật soi chiếu và các kỹ thuật hạt nhân phù hợp phục vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng, logistics và các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật có nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
4. Phát triển, ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân trong nông nghiệp
Tập trung nghiên cứu, tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật bức xạ trong chọn tạo giống cây trồng, kiểm soát sinh vật gây hại, bảo quản, kiểm dịch và nâng cao chất lượng nông sản, thủy sản; khuyến khích sử dụng các sản phẩm, chế phẩm được tạo ra bằng công nghệ bức xạ phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, sạch và bền vững.
5. Phát triển, ứng dụng trong tài nguyên và môi trường
Nghiên cứu, tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật bức xạ, kỹ thuật hạt nhân trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước; quan trắc, đánh giá và kiểm soát môi trường; nghiên cứu các quá trình tự nhiên; hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu; phục vụ quản lý, khai thác và chế biến khoáng sản phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
6. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh
Rà soát, hoàn thiện các quy định, quy trình quản lý; nâng cao năng lực thẩm định, cấp phép, kiểm tra, giám sát; quản lý chặt chẽ cơ sở bức xạ, thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ; củng cố lực lượng, phương tiện và cơ chế phối hợp ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; tham gia mạng lưới quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia khi có yêu cầu.
7. Phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật, nhân viên bức xạ và lực lượng tham gia ứng phó sự cố; tăng cường phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của tỉnh.
8. Đầu tư, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Ưu tiên bố trí nguồn lực theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành cho các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch; đồng thời huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, khu vực tư nhân, hợp tác công - tư và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phát triển hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân lực, nghiên cứu và ứng dụng năng lượng nguyên tử.
9. Chuyển đổi số, phát triển cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ mới
Từng bước xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử; tăng cường ứng dụng chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong quản lý và trong các lĩnh vực ứng dụng phù hợp.
10. Thông tin, tuyên truyền và nâng cao nhận thức
Tổ chức thông tin, tuyên truyền về vai trò, hiệu quả của các ứng dụng năng lượng nguyên tử trong phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời nâng cao nhận thức về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, phòng ngừa và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phù hợp trên địa bàn tỉnh.
11. Hợp tác, liên kết và huy động nguồn lực trong và ngoài nước
Tăng cường phối hợp với các cơ quan Trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các đối tác trong nước, quốc tế để trao đổi chuyên gia, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh.
12. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo cáo
Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hoặc khi có yêu cầu; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Rà soát, tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Luật Năng lượng nguyên tử và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
b) Nghiên cứu triển khai các cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư vào hạ tầng chiếu xạ và dịch vụ kỹ thuật an toàn bức xạ.
c) Củng cố, nâng cao toàn diện năng lực tổ chức, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân tại địa phương nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân và an ninh nguồn phóng xạ; nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
a) Trong y tế
- Tăng cường đầu tư các thiết bị hiện đại ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ chẩn đoán, điều trị các bệnh lý, đặc biệt là ung thư và một số bệnh lý tim mạch, tiêu hóa, hô hấp tại các bệnh viện tuyến tỉnh; chú trọng phát triển điện quang can thiệp, y học hạt nhân (xạ hình chẩn đoán, điều trị bằng đồng vị phóng xạ) và các kỹ thuật kết hợp chẩn đoán với điều trị (theranostics), xạ trị phù hợp với quy mô phát triển y tế của địa phương.
- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ khử trùng các dụng cụ y tế bằng chiếu xạ thay thế cho các công nghệ có hại cho sức khỏe và môi trường; triển khai thực hiện việc đánh giá sức khỏe, dinh dưỡng cộng đồng bằng kỹ thuật đồng vị phóng xạ khi có yêu cầu.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nhân lực bác sĩ, vật lý y khoa, kỹ thuật viên cho các chuyên ngành điện quang, y học hạt nhân và xạ trị của tỉnh.
- Tăng cường kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ tại các cơ sở y tế; kiểm soát chặt chẽ chiếu xạ công chúng và chiếu xạ y tế để bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng.
- Phối hợp triển khai kế hoạch sử dụng các loại đồng vị và thuốc phóng xạ phục vụ chẩn đoán, điều trị, tham gia nghiên cứu ứng dụng công nghệ bức xạ trong phát triển các chế phẩm y tế khi có điều kiện.
b) Trong công nghiệp
- Sử dụng và phát triển công nghệ tiên tiến về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong chiếu xạ công nghiệp, kiểm tra không phá hủy (NDT), kỹ thuật soi chiếu hạt nhân tại các cửa khẩu, hệ điều khiển hạt nhân phục vụ sản xuất công nghiệp, giao thông, xây dựng và xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích sử dụng các chế phẩm, vật liệu tạo ra bằng công nghệ bức xạ (đặc biệt là các vật liệu thân thiện môi trường) phục vụ các ngành kinh tế - kỹ thuật của tỉnh thay thế các vật liệu có hại.
c) Trong nông nghiệp
- Ứng dụng kỹ thuật bức xạ trong chọn tạo giống cây trồng và kiểm soát sinh vật gây hại.
- Đẩy mạnh xử lý chiếu xạ kiểm dịch nông sản và bảo quản thực phẩm đối với các mặt hàng thế mạnh của tỉnh nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học tạo ra bằng công nghệ bức xạ phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, sạch và bền vững tại địa phương.
- Lồng ghép nghiên cứu, ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân trong bảo vệ thực vật, thú y, bảo quản, chế biến nông sản vào các chương trình khoa học và công nghệ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
d) Trong tài nguyên và môi trường
Ứng dụng các công nghệ bức xạ và đồng vị phóng xạ tiên tiến trong quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước; kiểm soát và xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, đánh giá ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, bồi lắng, bồi xói; phát triển công nghệ chế biến sâu các loại khoáng sản; chuyển đổi toàn diện công nghệ, thiết bị theo mô hình kinh tế tuần hoàn cho các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản.
3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, nhân viên kỹ thuật và lực lượng phản ứng nhanh về an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp thực hiện đầy đủ các chính sách đãi ngộ, phụ cấp đặc thù đối với người lao động làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ tại các cơ sở y tế và công nghiệp của tỉnh theo quy định.
c) Tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học để đào tạo nhân lực theo nhu cầu thực tế của tỉnh; ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ bác sĩ y học hạt nhân và kỹ thuật viên vận hành thiết bị soi chiếu; phát triển đội ngũ kỹ sư, nhà khoa học và chuyên gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ hạt nhân có trình độ cao, phù hợp với yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong giai đoạn tới.
4. Chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
a) Xây dựng và vận hành nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán, điều trị và quản lý trong các cơ sở hạt nhân, xạ trị và điện quang, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
5. Thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đồng thuận xã hội
a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ vào các chương trình ngoại khóa phù hợp tại các cấp học trên địa bàn tỉnh.
6. Hợp tác và hội nhập quốc tế
a) Mở rộng hợp tác quốc tế trong ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, bảo đảm an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân.
b) Tăng cường trao đổi chuyên gia, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với các tổ chức quốc tế, quốc gia có trình độ tiên tiến.
c) Đẩy mạnh phối hợp liên vùng, quốc tế trong chia sẻ thông tin, giám sát, cảnh báo và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân xuyên biên giới.
d) Chủ động huy động nguồn lực quốc tế, cử cán bộ tham gia các chương trình hợp tác nhằm nâng cao năng lực quản lý và ứng dụng tại tỉnh Lâm Đồng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các sở, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn bức xạ và hạt nhân.
2. Huy động nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư, khuyến khích khu vực tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư cho phát triển công nghiệp năng lượng nguyên tử; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ mới, thúc đẩy sản xuất và dịch vụ ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ.
3. Tăng cường tranh thủ các chương trình hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác phát triển; ưu tiên các chương trình đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu, quan trắc, cảnh báo và nâng cao năng lực ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân. Việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực quốc tế phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và phát huy vai trò của các tổ chức, cá nhân trong việc giám sát các nội dung phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh.
b) Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 20/10 hoặc khi có yêu cầu. Trường hợp cần thiết, kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch để bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Tham mưu xây dựng các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy định về lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân để áp dụng thống nhất tại các cơ sở bức xạ trong tỉnh.
2. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ bức xạ, đồng vị phóng xạ trong sản xuất công nghiệp; trọng tâm là kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (NDT), ứng dụng kỹ thuật soi chiếu phục vụ hoạt động logistics, xuất nhập khẩu hàng hóa.
b) Phối hợp với các cơ quan Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
b) Phối hợp thực hiện việc đánh giá, thăm dò và xây dựng định hướng đẩy mạnh khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản phóng xạ tự nhiên trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo quy định.
c) Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là đầu tư cơ sở chiếu xạ phục vụ bảo quản, kiểm dịch và nâng cao giá trị các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu.
d) Phối hợp với các cơ quan Trung ương hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là hiện đại hóa các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, y học hạt nhân và xạ trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và kiến thức về bảo đảm an toàn bức xạ cho lực lượng nhân viên y tế; phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức triển khai, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ trong các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý.”
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các chính sách về tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh sau khi có văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Triển khai thực hiện việc lồng ghép nội dung giáo dục về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ vào các chương trình ngoại khóa phù hợp tại các cấp học trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan đơn vị; căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán theo phân cấp ngân sách hiện hành để triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch phù hợp quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Tham gia triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển tiềm lực, quan trắc phóng xạ môi trường, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong y tế.
9. Công an tỉnh
Chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng chống khủng bố; bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và là lực lượng nòng cốt tham gia ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân theo quy định.
10. Sở Ngoại vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các hoạt động đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình; kết nối, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức nước ngoài và các đối tác có tiềm năng theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu việc xây dựng, đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của tỉnh; thúc đẩy trao đổi chuyên gia, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ bức xạ, kỹ thuật hạt nhân tiên tiến phục vụ phát triển y tế, nông nghiệp, công nghiệp, tài nguyên và môi trường của tỉnh.
c) Phối hợp vận động, kết nối các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại và các nguồn lực quốc tế hợp pháp phục vụ đào tạo nhân lực, xây dựng cơ sở dữ liệu, nâng cao năng lực quản lý, quan trắc, cảnh báo và bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan kết nối mạng lưới chuyên gia, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài có trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bức xạ và hạt nhân; tham mưu hoạt động thu hút, trao đổi và phát huy nguồn lực chuyên gia phục vụ nhu cầu phát triển của tỉnh.
đ) Là đầu mối phối hợp về công tác đối ngoại, thông tin đối ngoại, công tác lãnh sự và quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài khi xảy ra sự cố bức xạ, hạt nhân có yếu tố nước ngoài hoặc ảnh hưởng xuyên biên giới; phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận, trao đổi thông tin và vận động hỗ trợ quốc tế theo quy định.”
Việc bổ sung nhiệm vụ nêu trên nhằm cụ thể hóa các nội dung hợp tác quốc tế đã được xác định tại Phần III của dự thảo, đặc biệt các hoạt động kết nối đối tác, chuyển giao công nghệ, huy động nguồn lực và phối hợp xử lý sự cố xuyên biên giới. Các nội dung này cũng phù hợp với định hướng góp ý về chức năng quản lý đối ngoại, thỏa thuận quốc tế, viện trợ nước ngoài và hợp tác quốc tế của Sở Ngoại vụ.
11. Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Tăng cường công tác tuyên truyền trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 4228/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Nội dung thực hiện cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/ kết quả dự kiến |
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH |
|
|
|
|
|
|
1 |
Theo dõi các chủ trương, chính sách, văn bản hướng dẫn của Trung ương; tham mưu triển khai các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hằng năm |
Văn bản tham mưu; báo cáo triển khai |
|
2 |
Rà soát các quy định, thủ tục, quy trình liên quan đến quản lý hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh nguồn phóng xạ |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Báo cáo rà soát; đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết |
|
3 |
Theo dõi, cập nhật thông tin về cơ sở bức xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ và hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc phạm vi quản lý |
Sở KH&CN |
Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở NN&MT; các cơ sở liên quan |
Thường xuyên |
Cơ sở dữ liệu quản lý; hồ sơ, báo cáo quản lý |
|
4 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh nguồn phóng xạ |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành và cơ sở liên quan |
Hằng năm |
Kế hoạch kiểm tra; biên bản; báo cáo kết quả |
|
5 |
Rà soát, cập nhật phương án, lực lượng, trang thiết bị và cơ chế phối hợp ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân |
Sở KH&CN |
Công an tỉnh; Bộ CHQS tỉnh; Sở Y tế; các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
Phương án, kế hoạch, tài liệu hướng dẫn; hoạt động diễn tập/tập huấn khi cần thiết |
|
6 |
Phối hợp tham gia mạng lưới quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia khi có yêu cầu và theo điều kiện của tỉnh |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành và cơ sở liên quan |
Theo yêu cầu, kế hoạch |
Kết quả quan trắc, báo cáo phối hợp |
|
|
|
|
|
||
|
7 |
Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, điện quang can thiệp, y học hạt nhân và xạ trị phù hợp với nhu cầu và điều kiện của cơ sở y tế |
Sở Y tế |
Sở KH&CN; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
2026-2035 |
Các kỹ thuật, thiết bị được đầu tư, phát triển theo nhu cầu |
|
8 |
Từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng thiết bị X-quang, CT và các thiết bị bức xạ y tế; thúc đẩy chuyển đổi sang hệ thống số phù hợp |
Sở Y tế |
Sở KH&CN; các cơ sở y tế |
2026-2035 |
Thiết bị được đầu tư, nâng cấp, vận hành an toàn |
|
9 |
Phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Sở KH&CN; các cơ sở y tế |
Thường xuyên |
Hồ sơ quản lý; báo cáo; kết quả kiểm tra |
|
10 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và kiến thức về bảo đảm an toàn bức xạ cho lực lượng nhân viên y tế |
Sở Y tế |
Sở KH&CN; cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu |
Hằng năm |
Các khóa đào tạo, tập huấn; nhân lực được bồi dưỡng |
|
|
|
|
|
||
|
11 |
Khuyến khích ứng dụng kỹ thuật bức xạ, đồng vị phóng xạ và kiểm tra không phá hủy trong các lĩnh vực có nhu cầu |
Sở Công Thương |
Sở KH&CN; doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
2026-2035 |
Hoạt động ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật phù hợp |
|
12 |
Nghiên cứu, tiếp cận các kỹ thuật soi chiếu và công nghệ bức xạ phù hợp phục vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng, logistics |
Sở Công Thương |
Sở KH&CN; doanh nghiệp liên quan |
Theo nhu cầu |
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất hoặc hoạt động ứng dụng |
|
|
|
|
|
||
|
13 |
Tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật bức xạ trong chọn tạo giống, bảo quản, kiểm dịch và nâng cao chất lượng nông sản, thủy sản |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN; các tổ chức, doanh nghiệp liên quan |
2026-2035 |
Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng hoặc chuyển giao phù hợp |
|
14 |
Khuyến khích sử dụng dịch vụ chiếu xạ kiểm dịch, bảo quản đối với sản phẩm có nhu cầu, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN; doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Thường xuyên |
Hoạt động kết nối, sử dụng dịch vụ phù hợp |
|
15 |
Đề xuất lồng ghép nội dung ứng dụng bức xạ, kỹ thuật hạt nhân vào chương trình khoa học và công nghệ, nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN; các đơn vị liên quan |
Theo chu kỳ xây dựng chương trình, kế hoạch |
Nội dung được lồng ghép trong nhiệm vụ phù hợp |
|
|
|
|
|
||
|
16 |
Tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật phù hợp phục vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước và quản lý nguồn nước |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN; cơ quan nghiên cứu, đơn vị liên quan |
2026-2035 |
Nhiệm vụ nghiên cứu, báo cáo chuyên môn hoặc kết quả ứng dụng |
|
17 |
Nghiên cứu, tiếp cận các kỹ thuật bức xạ, kỹ thuật hạt nhân phục vụ theo dõi, đánh giá môi trường và các quá trình tự nhiên |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN; các đơn vị liên quan |
2026-2035 |
Nhiệm vụ, báo cáo, kết quả nghiên cứu/ứng dụng |
|
|
|
|
|
||
|
18 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh nguồn phóng xạ |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
Hội nghị, lớp tập huấn, tài liệu đào tạo |
|
19 |
Phối hợp tổ chức hoặc tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ |
Sở KH&CN; Sở Y tế |
Các cơ sở bức xạ; cơ sở đào tạo |
Thường xuyên |
Nhân lực được đào tạo, bồi dưỡng |
|
20 |
Phối hợp với viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở đào tạo để đào tạo nhân lực theo nhu cầu thực tế |
Sở KH&CN |
Sở Y tế; Sở NN&MT; Sở Công Thương; các đơn vị liên quan |
2026-2035 |
Chương trình, hoạt động phối hợp đào tạo |
|
|
|
|
|
||
|
21 |
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách và các quy định hiện hành. Ngoài ra các đơn vị chủ động cân đối từ kinh phí sự nghiệp ngành, các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện |
Sở Tài chính |
Sở KH&CN; các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Dự toán, phương án bố trí kinh phí |
|
|
|
|
|
||
|
22 |
Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” |
Sở KH&CN |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; các sở, ban , ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan |
|
Tin, bài, chuyên mục, hoạt động tuyên truyền |
|
23 |
Nghiên cứu lồng ghép nội dung phù hợp về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ trong hoạt động giáo dục, tuyên truyền |
Sở GD&ĐT |
Sở KH&CN |
2026-2035 |
Hoạt động giáo dục, tuyên truyền phù hợp |
|
|
|
|
|
||
|
24 |
Xây dựng danh mục đối tác; xúc tiến các chương trình hợp tác quốc tế, trao đổi chuyên gia, đào tạo và chuyển giao công nghệ bức xạ, kỹ thuật hạt nhân phù hợp với nhu cầu của tỉnh. |
Sở Ngoại vụ |
các sở, ban , ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan |
2026-2035 |
Chương trình, kế hoạch, văn bản hoặc thỏa thuận hợp tác |
|
25 |
Kết nối chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài; vận động các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và nguồn viện trợ quốc tế hợp pháp |
Sở Ngoại vụ |
các sở, ban , ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Chương trình hợp tác, hồ sơ đề xuất, hoạt động kết nối chuyên gia. |
|
26 |
Phối hợp trao đổi thông tin đối ngoại, cảnh báo và xử lý các vấn đề có yếu tố nước ngoài khi xảy ra sự cố bức xạ, hạt nhân hoặc sự cố xuyên biên giới |
Sở Ngoại vụ |
các sở, ban , ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan |
Khi có yêu cầu |
Cơ chế phối hợp, báo cáo và phương án xử lý |
|
|
|
|
|
||
|
27 |
Tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị , báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hoặc khi có yêu cầu |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
Báo cáo tổng hợp |
|
28 |
Đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của tỉnh |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Định kỳ và khi cần thiết |
Báo cáo đánh giá; đề xuất điều chỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh