Quyết định 4116/QĐ-UBND năm 2025 về Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 4116/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4116/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ , cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1412/TTr-SNV ngày 28/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
- Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá định lượng, kết hợp với định tính; đánh giá kết quả CCHC với tác động của CCHC; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
- So sánh, xếp hạng kết quả CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã. Thông qua đó, xác định được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để đề ra nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả CCHC hằng năm.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã được xây dựng phù hợp với đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, địa phương. Phương pháp đánh giá khoa học, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển của khoa học công nghệ.
- Việc xác định Chỉ số CCHC phải bảo đảm thực chất, khách quan, minh bạch, khả thi và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
- Hằng năm, tổ chức triển khai việc xác định, công bố Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
3. Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá, xếp hạng chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
4. Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (15 đơn vị).
- UBND cấp xã (166 địa phương).
- Cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp tham gia trong quá trình thực hiện đánh giá Chỉ số CCHC.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC
1.1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4116/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ , cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1412/TTr-SNV ngày 28/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
- Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá định lượng, kết hợp với định tính; đánh giá kết quả CCHC với tác động của CCHC; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
- So sánh, xếp hạng kết quả CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã. Thông qua đó, xác định được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để đề ra nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả CCHC hằng năm.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã được xây dựng phù hợp với đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, địa phương. Phương pháp đánh giá khoa học, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển của khoa học công nghệ.
- Việc xác định Chỉ số CCHC phải bảo đảm thực chất, khách quan, minh bạch, khả thi và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá.
- Hằng năm, tổ chức triển khai việc xác định, công bố Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
3. Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá, xếp hạng chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
4. Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (15 đơn vị).
- UBND cấp xã (166 địa phương).
- Cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp tham gia trong quá trình thực hiện đánh giá Chỉ số CCHC.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC
1.1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh gồm 08 nội dung với 45 tiêu chí và 68 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 05 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 05 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 05 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 06 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước: 08 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
1.2. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã gồm 08 nội dung với 57 tiêu chí và 57 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 09 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 11 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 04 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 08 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 07 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần.
- Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước: 10 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm. Trong đó:
- Các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần: Tối đa 62 điểm (Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
- Điểm điều tra xã hội học: Tối đa 38 điểm (đánh giá lãnh đạo, cán bộ, công chức và đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức).
- Tự đánh giá: Các đơn vị tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC (các sở, ban, ngành tự đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục số 01; các xã, phường tự đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này và văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ). Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trên phần mềm chấm điểm (tại cột ghi chú hoặc văn bản giải trình đính kèm). Điểm tự đánh giá của các đơn vị được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:
+ Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua khảo sát điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau, do Sở Nội vụ triển khai thực hiện theo kế hoạch; các đơn vị không tự đánh giá tiêu chí này.
+ Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành cấp tỉnh và của UBND cấp xã.
+ Hình thức khảo sát: Khảo sát qua thư điện tử - Email (đối với phiếu thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý) và khảo sát trực tiếp (đối với người dân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính hằng năm).
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”.
- Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC: Các đơn vị tự đánh giá và chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC trên phần mềm theo địa chỉ: http://chamdiem.thanhhoa.gov.vn từ ngày 01/12 hằng năm.
- Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC (trên phần mềm): Trước ngày 15/12 hằng năm.
- Riêng năm 2025, do sắp xếp, sáp nhập các sở, ngành và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp nên không thực hiện đánh giá.
5. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá
Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã.
- Tổ thẩm định được thành lập từ 07 đến 09 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và một số cơ quan liên quan; Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng; Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Tổ thẩm định.
- Tổ thẩm định thực hiện các nhiệm vụ: (1) Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã; (2) Chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC và xếp hạng Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã.
- Thành viên Tổ thẩm định có thể đề xuất cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình để giúp việc cho Tổ thẩm định thực hiện xem xét, đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá chấm điểm chỉ số CCHC của các đơn vị theo lĩnh vực được phân công; gửi kết quả đánh giá về Sở Nội vụ (cơ quan thường trực của Tổ thẩm định) trước ngày 25/12 hằng năm.
- Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, biên bản thẩm định hoặc kết quả thẩm định được lưu trên phần mềm http://chamdiem.thanhhoa.gov.vn là căn cứ để Sở Nội vụ tổng hợp kết q u ả xác đ ịn h Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã. Kết quả do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”; tổng hợp điểm đánh giá củ a Tổ thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại dòng cuối cùng “Tổng điểm” của Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
- Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC củ a các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
- Kết quả do Chủ tịch UBND tỉnh công bố là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
a) Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Chỉ số CCHC của các đơn vị được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của tất cả các tiêu chí thuộc phạm vi đánh giá.
Riêng các sở, ban, ngành cấp tỉnh không trực tiếp thực hiện một số nội dung tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí thì không thực hiện đánh giá đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần đó. Việc xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị này được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được của các tiêu chí thực hiện đánh giá và tổng điểm tối đa của các tiêu chí thực hiện đánh giá đó.
- Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
- Xếp hạng Chỉ số CCHC: Kết quả Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp hạng theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% đến dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% đến dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%;
b) Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
- Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của tất cả các tiêu chí thuộc phạm vi đánh giá.
- Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
- Xếp hạng Chỉ số theo 2 nhóm:
+ Nhóm 1: UBND các xã, phường thuộc vùng đồng bằng, ven biển.
+ Nhóm 2: UBND các xã thuộc vùng miền núi, trung du.
- Kết quả Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp và xếp hạng theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% đến dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% đến dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%;
1.1. Sở Nội vụ (cơ quan chủ trì triển khai)
- Ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã bao gồm:
+ Tổ chức triển khai công tác tự đánh giá chấm điểm kết quả CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã theo quy định.
+ Tổ chức khảo sát điều tra xã hội học: Nghiên cứu, xác định đối tượng điều tra xã hội học và xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với từng nhóm đối tượng; xác định quy mô mẫu điều tra xã hội học. Xác định phương thức tổ chức điều tra xã hội học phù hợp với điều kiện thực tế. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện điều tra xã hội học phục vụ cho việc xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
+ Tổng hợp, xử lý số liệu, xây dựng báo cáo Chỉ số CCHC.
+ Tham mưu thành lập Tổ thẩm định để xem xét, đánh giá kết quả Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố Chỉ số CCHC hằng năm.
- Ban hành văn bản hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã triển khai việc xác định Chỉ số CCHC.
- Hằng năm, dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế và từng nhóm cơ quan, địa phương, đơn vị.
- Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác truyền thông; chủ động trong theo dõi, nâng cấp phần mềm đánh giá, khảo sát trực tuyến; xây dựng cơ sở dữ liệu về Chỉ số CCHC.
1.2. Văn phòng UBND tỉnh: Tham mưu thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị đối với các nhiệm vụ: Cải cách thủ tục hành chính; thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh giao và một số nhiệm vụ liên quan triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC và thực hiện thanh toán trực tuyến tại tiêu chí “Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước”.
1.3. Sở Tư pháp: Tham mưu thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị đối với nhiệm vụ “Cải cách thể chế”.
1.4. Sở Tài chính
- Tham mưu thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị đối với nhiệm vụ “Cải cách tài chính công”.
- Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện đánh giá, xếp hạng công tác CCHC các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và các quy định có liên quan.
1.5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị đối với các nhiệm vụ “Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước”.
1.6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
- Bố trí nhân lực để triển khai việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của từng đơn vị, địa phương theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo tự chấm điểm xác định Chỉ số CCHC của đơn vị mình theo Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC.
- Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là hành vi cố ý không thực hiện nhiệm vụ hoặc làm sai lệch kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã.
1.7. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, địa phương có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến Quyết định này; phối hợp cung cấp thông tin theo dõi, phản ánh tình hình thực hiện các nội dung về CCHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương để có cơ sở giúp các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC hằng năm.
- Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước hằng năm trong dự toán đơn vị được giao tổ chức thực hiện.
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 28/8/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4116/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm
2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm tự đánh giá |
Điểm thẩm định |
Ghi chú |
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
12 |
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm |
3 |
|
|
|
|
1.1.1 |
Thời gian ban hành kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành đúng thời gian quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Ban hành không đúng thời gian quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Chất lượng kế hoạch CCHC: (1) xác định đầy đủ nhiệm vụ, sát với thực tế của cơ quan, đơn vị; (2) phân công trách nhiệm rõ ràng; (3) có kết quả, sản phẩm đầu ra; (4) có thời hạn hoàn thành; (5) dự kiến bố trí kinh phí triển khai |
1 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ nội dung, có chất lượng: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Mỗi nội dung của kế hoạch không đảm bảo theo yêu cầu trừ: 0.2 điểm trong tổng số điểm |
|
|
|
|
|
|
1.1.3 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC theo định kỳ và báo cáo đột xuất |
2 |
|
|
|
|
|
Báo cáo CCHC:1 điểm |
|
|
|
|
|
BC về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các kênh truyền thống: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện các hình thức tuyên truyền khác 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC |
2 |
|
|
|
|
1.4.1 |
Sáng kiến giải pháp liên quan đến công tác CCHC được UBND tỉnh công nhận (Trong năm đánh giá) |
1 |
|
|
|
|
|
Có 01 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên được tính: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Sáng kiến, giải pháp CCHC mới được cấp cơ sở (Sở, ban, ngành quyết định công nhận) và phải được được Hội đồng thẩm chỉ số CCHC của tỉnh đánh giá, chấp nhận có tính mới, áp dụng rộng rãi |
1 |
|
|
|
|
|
Có 01 sáng kiến hoặc giải pháp mới về công tác CCHC: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Thực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *1 điểm + (c/a)*0.5 điểm Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao b là số nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm tiến độ |
|
|
|
|
|
1.6 |
Phân công lãnh đạo phụ trách và công chức tham mưu công tác CCHC đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
1.7 |
Chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành CCHC của sở, ban, ngành |
2 |
|
|
|
|
1.7.1 |
Hiệu lực của việc triển khai các chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo sở, ban, ngành về CCHC |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
1.7.2 |
Tác động của CCHC đến quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
11 |
|
|
|
|
2.1 |
Việc hoàn thành nhiệm vụ UBND tỉnh giao xây dựng văn bản pháp luật hằng năm theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. |
|
|
|
|
|
2.2 |
Tổ chức rà soát, hệ thống hóa theo quy định các VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý |
2 |
|
|
|
|
2.2.1 |
Ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành Kế hoạch theo đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành Kế hoạch: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ rà soát VBQPPL được giao hoặc theo kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% đến 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Dưới 80% thì đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
2.3 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công chức (b/a)* điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số văn bản cần xử lý b là số văn bản đã hoàn thành việc xử lý Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
2.4 |
Theo dõi thi hành pháp luật |
3 |
|
|
|
|
2.4.1 |
Thực hiện các hoạt động về theo dõi thi hành pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành kế hoạch đầy đủ nội dung, đúng thời gian quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Thực hiện các hoạt động về kiểm tra thi hành pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.4.3 |
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ các văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.5 |
Đánh giá tác động đến thể chế, cơ chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành |
4 |
|
|
|
|
2.5.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2.5.2 |
Tính hợp lý của các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2.5.3 |
Tính khả thi của các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2.5.4 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
13 |
|
|
|
|
3.1 |
Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) |
3 |
|
|
|
|
3.1.1 |
Ban hành kế hoạch Kiểm soát TTHC của đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Ban hành không kịp thời hoặc không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.1.2 |
Mức độ thực hiện kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
3.1.3 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, năm về công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trên hệ Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ (baocaochinhphu.gov.vn) |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ nội dung, đúng thời hạn quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ nội dung, chậm hạn so với quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công bố, công khai TTHC và kết quả giải quyết TTHC |
2,5 |
|
|
|
|
3.2.1 |
Công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy định |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5 điểm |
|
|
|
|
|
Không đầy đủ hoặc không kịp thời theo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị: 0.5 điểm |
0,5 |
|
|
|
|
3.2.3 |
Công khai kết quả giải quyết TTHC đầy đủ, kịp thời trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị: 0.5 điểm |
0,5 |
|
|
|
|
3.2.4 |
Công bố TTHC nội bộ |
1 |
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Chưa hoàn thành công bố hoặc công bố không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
1 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ TTHC được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
|
|
|
100% hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (trừ hồ sơ của TTHC đặc thù): 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% hồ sơ không được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (trừ hồ sơ của TTHC đặc thù): 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
1,5 |
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn |
1 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn Đánh giá theo công thức: (b/a)* điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm b là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn Trường hợp tỷ lệ b/a <0.98 thì điểm đánh giá bằng 0 |
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thực hiện việc xin lỗi (văn bản, gắn file pdf xin lỗi đối với từng trường hợp hồ sơ bị chậm, quá hạn trên Hệ thống cổng dịch vụ công Quốc gia) người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
1,5 |
|
|
|
|
3.5.1 |
Tổ chức thực hiện tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
0,5 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
3.5.2 |
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
0,5 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số PAKN phải trả lời b là số PAKN đã được trả lời |
|
|
|
|
|
3.5.3 |
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan |
0,5 |
|
|
|
|
|
100% số PANK đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Thái độ phục vụ của cán bộ, công chức |
0,5 |
|
|
|
|
|
Không có công chức vi phạm, không có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu (đã qua xác minh): 0 |
|
|
|
|
|
3.7 |
Sự thuận tiện trong việc tìm hiểu thông tin về TTHC của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
3.8 |
Tính hiệu quả thực hiện việc phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC của các sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
3.9 |
Tính công khai, minh bạch trong giải quyết TTHC của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC |
12 |
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện quy định của Chính phủ về tổ chức bộ máy |
4 |
|
|
|
|
4.1.1 |
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành và tương đương theo đúng quy định |
1 |
|
|
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, ban, chi cục thuộc Sở và tương đương |
1 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ và đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại phòng, ban, đơn vị trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng cấp phó của phòng, ban, đơn vị trực thuộc: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.4 |
Tình hình thực hiện quy chế của đơn vị |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
2 |
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
Sử dụng đúng biên chế hành chính được giao: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Sử dụng không đúng: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
Sử dụng đúng số lượng người làm việc được giao: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Sử dụng không đúng: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
3 |
|
|
|
|
4.3.1 |
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.2 |
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp |
1 |
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.3 |
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Từ 80 đến dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.75 điểm |
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Rà soát, sửa đổi và thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện kịp thời, đầy đủ: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện không kịp thời, không đầy đủ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Đánh giá tác động đến tổ chức bộ máy hành chính |
2 |
|
|
|
|
4.5.1 |
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc sở |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
4.5.2 |
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa sở, ban, ngành và địa phương |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
13 |
|
|
|
|
5.1 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
1 |
|
|
|
|
5.1.1 |
Xây dựng bảng mô tả công việc, khung năng lực theo từng vị trí việc làm của viên chức theo Danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt |
0,5 |
|
|
|
|
|
100% các phòng, ban, đơn vị thực hiện: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100% các phòng, ban, đơn vị thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
0,5 |
|
|
|
|
|
100% các phòng, ban, đơn vị thực hiện: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100% các phòng, ban, đơn vị thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
5 |
|
|
|
|
5.2.1 |
Thực hiện Quy định về tuyển dụng công chức tại cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2.3 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2.4 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.2.5 |
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.3 |
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
5.3.1 |
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.3.2 |
Đánh giá công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao |
0,5 |
|
|
|
|
|
Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá hằng năm theo quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không báo các kết quả đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
4 |
|
|
|
|
5.4.1 |
Trong năm không có lãnh đạo cấp Sở và tương đương bị kỷ luật: 1 điểm |
1 |
|
|
|
|
|
Có lãnh đạo cấp Sở và tương đương bị kỷ luật: 0 điểm |
|
|
|
|
|
5.4.2 |
Trong năm cơ quan và các đơn vị trực thuộc không có lãnh đạo cấp phòng và tương đương bị kỷ luật: 1 điểm |
1 |
|
|
|
|
|
Có lãnh đạo cấp phòng và tương đương bị kỷ luật: 0 điểm |
|
|
|
|
|
5.4.3 |
Trong năm cơ quan và các đơn vị trực thuộc không có công chức, viên chức (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) bị kỷ luật: 1 điểm |
1 |
|
|
|
|
|
Có công chức, viên chức (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) bị kỷ luật: 0 điểm |
|
|
|
|
|
5.4.4 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 hoặc không ban hành kế hoạch, điểm đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
5.5 |
Đánh giá tác động đến đội ngũ công chức |
2 |
|
|
|
|
5.5.1 |
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.5.2 |
Tinh thần, trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
10 |
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
2 |
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hằng năm |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa , trong đó: a là tổng số tiền phải giải ngân theo Kế hoạch; b là số vốn đã thực hiện giải ngân tính đến thời điểm đánh giá. |
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính trong năm đánh giá: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ hoặc có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số tiền phải nộp NSNN b là số tiền đã nộp NSNN |
|
|
|
|
|
6.3 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
2 |
|
|
|
|
6.3.1 |
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý |
1 |
|
|
|
|
|
Có ban hành:1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Kiểm kê tài sản hằng năm |
1 |
|
|
|
|
|
Có kiểm kê (Thành lập Hội đồng; Biên bản kiểm kê đầy đủ, đúng thành phần): 1 điểm |
|
|
|
|
|
Có thực hiện kiểm kê nhưng không đúng thời hạn, hồ sơ không đảm bảo hoặc không thực hiện kiểm kê: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Bố trí kinh phí cho công tác CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
Có bố trí kinh phí: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không bố trí kinh phí: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Thực hiện chế độ báo cáo về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí |
1 |
|
|
|
|
|
Có đầy đủ báo cáo và đảm bảo thời gian quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời gian quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.6 |
Tác động đến quản lý tài chính công |
3 |
|
|
|
|
6.6.1 |
Đánh giá việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
6.6.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
6.6.3 |
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
13 |
|
|
|
|
7.1 |
Ban hành kế hoạch chuyển đổi số |
1 |
|
|
|
|
|
Có ban hành thì đánh giá là: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành thì đánh giá là: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Mức độ thực hiện kế hoạch chuyển đổi số (năm) của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số nhiệm vụ đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
7.3 |
Số lượng văn bản đến tồn chưa duyệt trên phần mềm quản lý văn bản (TD Office) |
1 |
|
|
|
|
|
Từ 100 văn bản trở xuống tồn chưa duyệt trên hệ thống: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Trên 100 - 200 văn bản tồn chưa duyệt trên hệ thống: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Trên 200 văn bản tồn chưa duyệt trên hệ thống: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của đơn vị (không tính văn bản mật) |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: (b/a)*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số văn bản của đơn vị b là số văn bản đi của đơn vị được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử; sử dụng chữ ký số, chứng thư số và gửi trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
|
7.5 |
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực theo quy định (100%): 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực theo quy định:0 |
|
|
|
||
|
7.6 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
4 |
|
|
|
|
7.6.1 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của dịch vụ công toàn trình; b là số hồ sơ trực tuyến toàn trình |
|
|
|
|
|
7.6.2 |
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
7.6.3 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến b là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
7.6.4 |
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: (b/a) * điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá b là tổng số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
7.7 |
Cơ quan, đơn vị có bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
Đã có: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Chưa có: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.8 |
Đánh giá tác động đến xây dựng chính quyền số, chính quyền điện tử |
3 |
|
|
|
|
7.8.1 |
Tính hiệu quả của việc chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
7.8.2 |
Tính kịp thời, đầy đủ, thuận tiện của việc cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
7.8.3 |
Tính hiệu quả trong việc thực hiện quy trình lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử của sở, ban, ngành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
8 |
Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức |
16 |
|
|
Điều tra xã hội học |
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100 |
|
|
|
|
|
Trong đó: - Điểm tự đánh giá: 62 điểm; - Điểm đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát: 22 điểm; - Điểm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức: 16 điểm. |
|
|
|
|
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH UBND CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4116/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm tự đánh giá |
Điểm thẩm định |
Ghi chú |
|
12 |
|
|
|
||
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
3 |
|
|
|
|
1.1.1 |
Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành đúng thời gian quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Ban hành không đúng thời gian quy định hoặc không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Chất lượng kế hoạch CCHC : (1) xác định đầy đủ nhiệm vụ, sát với thực tế của cơ quan, đơn vị, (2) phân công trách nhiệm rõ ràng, (3) có kết quả, sản phẩm cụ thể, (4) thời hạn hoàn thành, (5) bố trí kinh phí triển khai |
1 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ nội dung, đảm bảo chất lượng: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Mỗi nội dung của kế hoạch không đảm bảo trừ 0.2 điểm trong tổng số điểm |
|
|
|
|
|
|
1.1.3 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức b/a*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 điểm |
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất |
2 |
|
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ về CCHC: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các kênh truyền thống: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện các hình thức tuyên truyền khác 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC |
2 |
|
|
|
|
1.4.1 |
Sáng kiến giải pháp CCHC mới được UBND tỉnh công nhận (Có quyết định của UBND tỉnh công nhận giải pháp, sáng kiến về CCHC trong năm) |
1 |
|
|
|
|
|
Có 01 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên về công tác CCHC: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Sáng kiến, giải pháp CCHC mới được cấp cơ sở (UBND cấp xã) công nhận và phải được được Hội đồng thẩm chỉ số CCHC của Tỉnh đánh giá, chấp nhận có tính mới, áp dụng rộng rãi |
1 |
|
|
|
|
|
Có 02 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên về công tác CCHC: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Có 01 sáng kiến hoặc giải pháp mới về công tác CCHC 0.5 điểm; |
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
- Thực hiện định kỳ (hàng quý/6 tháng/năm): 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
- Ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn đàn: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ CCHC (công tác phối hợp, khắc phục sau kiểm tra, báo cáo chuyên đề…) |
1 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đầy đủ, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Thực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *1 điểm + (c/a)*0.5 điểm Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao b là số nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm tiến độ |
|
|
|
|
|
1.8 |
Hiệu lực việc triển khai các chỉ đạo, điều hành của đơn vị về CCHC |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
11 |
|
|
|
||
|
2.1 |
Theo dõi, thi hành pháp luật |
2 |
|
|
|
|
2.1.1 |
Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật |
0,5 |
|
|
|
|
|
Ban hành kế hoạch đúng thời gian quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành kế hoạch hoặc ban hành chậm: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thực hiện các hoạt động về theo dõi, thi hành pháp luật |
0,5 |
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.1.3 |
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật |
0,5 |
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.1.4 |
Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật |
0,5 |
|
|
|
|
|
Ban hành báo cáo kịp thời, có số liệu đầy đủ, chính xác theo quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Ban hành báo cáo không kịp thời hoặc có số liệu không đầy đủ, không chính xác theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Công tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL |
1,5 |
|
|
|
|
2.2.1 |
Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL |
0,5 |
|
|
|
|
|
Có ban hành: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL |
0,5 |
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% đến 100% nhiệm vụ của kế hoạch thì đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch;b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. |
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.2.3 |
Xử lý văn bản QPPL sau rà soát |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng thời gian: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Có xử lý nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thời gian: 0.25 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không xử lý: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Tổ chức triển khai và tự kiểm tra việc thực hiện VBQPPL |
2 |
|
|
|
|
2.3.1 |
Tổ chức thực hiện VBQPPL do cấp trên ban hành |
0,5 |
|
|
|
|
|
100 % văn bản QPPL do cấp trên ban hành được tổ chức triển khai thực hiện: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100 % văn bản QPPL do cấp trên ban hành được tổ chức triển khai thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL |
0,5 |
|
|
|
|
|
Có ban hành thì đánh giá là: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành thì đánh giá là: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.3.3 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra |
0,5 |
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% đến 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. |
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.3.4 |
Xử lý, giải quyết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
0,5 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số vấn đề phát hiện qua kiểm tra; b là số vấn đề phát hiện qua kiểm tra đã được xử lý hoặc kiến nghị xử lý. |
|
|
|
|
|
Không xử lý hoặc không kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị |
0,5 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công chức (b/a)* điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số văn bản cần xử lý b là số văn bản đã hoàn thành việc xử lý Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
2.5 |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành văn bản (kế hoạch, công văn hướng dẫn tuyên truyền): 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Tuyên truyền bằng hình thức khác: tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi, sân khấu hóa…): 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.6 |
Tính đồng bộ, thống nhất của các VBPL do địa phương ban hành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2.7 |
Tính hợp lý của các VBPL do địa phương ban hành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2.8 |
Tính khả thi của các VBPL do địa phương ban hành |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
2.9 |
Tính kịp thời phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBPL tại địa phương |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
13,5 |
|
|
|
||
|
3.1 |
Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) |
3 |
|
|
|
|
3.1.1 |
Ban hành kế hoạch Kiểm soát TTHC theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành đúng thời gian quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Ban hành không đúng thời gian quy định hoặc không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.1.2 |
Mức độ thực hiện kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 điểm |
|
|
|
|
|
3.1.3 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, năm về công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trên hệ Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ (baocaochinhphu.gov.vn) |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ nội dung, đúng thời hạn quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ, báo cáo chậm hạn so với quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công khai họ tên, chức danh, số điện thoại của người đứng đầu, cấp phó và công chức được cử đến làm việc tại bộ phận một cửa |
1 |
|
|
|
|
|
Công khai đầy đủ, đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không công khai hoặc công khai không đầy đủ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Niêm yết công khai TTHC, kết quả giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết được công khai, đầy đủ, kịp thời trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
100% kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết được công khai đầy đủ, kịp thời trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không công khai TTHC, kết quả giải quyết TTHC: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã |
1,5 |
|
|
|
|
3.4.1 |
Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
0,5 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã |
0,5 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số PAKN phải trả lời b là số kiến nghị đã được trả lời Trường hợp tỷ lệ a=0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
3.4.3 |
Công khai kết quả xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
0,5 |
|
|
|
|
|
100% kết quả xử lý hoặc kiến nghị xử lý được công khai: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100% kết quả xử lý hoặc kiến nghị xử lý được công khai: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
2 |
|
|
|
|
3.5.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã |
1 |
|
|
|
|
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường đưa vào thực hiện: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số lượng TTHC của UBND xã, phường đưa vào thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
3.5.2 |
Đưa TTHC ngành dọc thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của cấp xã theo danh mục được phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
Từ 80% đến 100% số TTHC thì đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC ngành dọc được phê duyệt; b là số TTHC ngành dọc đã thực hiện tiếp nhận. |
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số TTHC: 0 điểm |
|
|
|
|
|
3.6 |
Kết quả giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn Đánh giá theo công thức: (b/a)* điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm; b là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn Trường hợp tỷ lệ b/a <0.98 thì điểm đánh giá bằng 0 |
|
|
|
|
|
3.7 |
Thực hiện việc xin lỗi (văn bản, gắn file pdf xin lỗi đối với từng trường hợp hồ sơ bị chậm, quá hạn trên Hệ thống cổng dịch vụ công Quốc gia) người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.8 |
Thái độ phục vụ của cán bộ, công chức |
0,5 |
|
|
|
|
|
Không có công chức vi phạm, không có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu (đã qua xác minh): 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.9 |
Tính hiệu quả thực hiện việc phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
3.10 |
Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
3.11 |
Tính công khai, minh bạch trong giải quyết TTHC của đơn vị |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
12 |
|
|
|
||
|
4.1 |
Thực hiện các quy định của pháp luật về sắp xếp tổ chức bộ máy |
5 |
|
|
|
|
4.1.1 |
Sắp xếp tổ chức bộ máy và ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ theo quy định:1 điểm |
|
|
|
|
|
Chưa thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập do UBND cấp xã thành lập. |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại UBND cấp xã |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.4 |
Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đầy đủ: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.5 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp xã |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
2 |
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
1 |
|
|
|
|
|
Sử dụng đúng biên chế hành chính được giao: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của UBND cấp xã, phường |
1 |
|
|
|
|
|
Sử dụng đúng số lượng người làm việc được giao: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp quản lý |
3 |
|
|
|
|
4.3.1 |
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.2 |
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước đã được UBND tỉnh phân cấp cho địa phương |
1 |
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.3 |
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Đánh giá tác động đến tổ chức bộ máy hành chính |
2 |
|
|
|
|
4.4.1 |
Tính kịp thời trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
4.4.2 |
Tính kịp thời và hiệu quả trong việc phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp xã |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
13 |
|
|
|
||
|
5.1 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
2,5 |
|
|
|
|
5.1.1 |
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Chưa đầy đủ, kịp thời thì đánh giá là: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện đúng cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt |
0,5 |
|
|
|
|
|
Đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số cơ quan, đơn vị hiện có; b là số cơ quan, đơn vị đã thực hiện bố trí . |
|
|
|
|
|
5.1.3 |
Xây dựng bảng mô tả công việc, khung năng lực theo từng vị trí việc làm của viên chức theo Danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt |
0,5 |
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ, không đúng tiến độ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.1.4 |
Tính hợp lý trong việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm tại đơn vị |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.2 |
Tuyển dụng, bố trí sử dụng, quản lý công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
5.2.1 |
Thực hiện đúng quy trình, quy định về sử dụng, bố trí công chức tại cơ quan chuyên môn UBND cấp xã |
1 |
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại cơ quan hành chính, ĐVSNCL trực thuộc |
0,5 |
|
|
|
|
|
100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương, lãnh đạo ĐVSNCL được bổ nhiệm đúng quy định và gửi hồ sơ hậu kiểm theo hướng dẫn thì điểm đánh giá là: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương, lãnh đạo ĐVSNCL được bổ nhiệm đúng quy định hoặc không gửi hồ sơ hậu kiểm bổ nhiệm thì điểm đánh giá là: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý của UBND cấp xã |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.5 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
3 |
|
|
|
|
5.5.1 |
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hằng năm của UBND cấp xã |
1 |
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành hoặc ban hành không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.5.2 |
Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% đến 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức : b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được phê duyệt trong kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã thực hiện. |
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.5.3 |
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.6 |
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
5.6.1 |
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.6.2 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 1 điểm. Trường hợp còn lại: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
5.7 |
Năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
5.8 |
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
11,5 |
|
|
|
||
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
3 |
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm |
1 |
|
|
|
|
|
Từ 80% đến 100% thì đánh giá theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch; b là số tiền đã giải ngân. Dưới 80 % thì đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1 |
|
|
|
|
|
Từ 80% đến 100% thì tính theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải nộp ngân sách nhà nước; b là số tiền đã nộp ngân sách nhà nước. Dưới 80 % thì đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) |
1 |
|
|
|
|
|
Không có sai phạm: 1 |
|
|
|
|
|
Có sai phạm: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
3 |
|
|
|
|
6.2.1 |
Báo cáo kết quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm |
1 |
|
|
|
|
|
Có báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có báo cáo: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và lao động hợp đồng |
1 |
|
|
|
|
|
Thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có thu nhập tăng thêm: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.2.3 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
6.3 |
Thực hiện quy định về việc phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
1 |
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
1,5 |
|
|
|
|
6.4.1 |
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
0,75 |
|
|
|
|
|
Có ban hành: 0.75 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.4.2 |
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài sản công |
0,75 |
|
|
|
|
|
Có kiểm tra: 0.75 điểm |
|
|
|
|
|
Không kiểm tra: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Thực hiện chế độ báo cáo về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí |
1 |
|
|
|
|
|
Có báo cáo theo đúng nội dung, đầy đủ mẫu biểu và đảm bảo thời gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không có báo cáo hoặc báo cáo chậm: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.6 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
6.7 |
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
11 |
|
|
|
||
|
7.1 |
Ban hành kế hoạch chuyển đổi số |
1 |
|
|
|
|
|
Có ban hành: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch chuyển đổi số của đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số nhiệm vụ đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
7.3 |
Số lượng văn bản đến tồn chưa duyệt trên hệ thống |
1 |
|
|
|
|
|
Từ 100 văn bản trở xuống tồn chưa duyệt trên hệ thống: 1 điểm |
|
|
|
|
|
Trên 100 - 200 văn bản tồn chưa duyệt trên hệ thống: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Trên 200 văn bản tồn chưa duyệt trên hệ thống: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật theo quy định) đi được thực hiện dưới dạng văn bản điện tử và được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa . Trong đó: Tổng số văn bản (trừ văn bản mật theo quy định b Tổng số lượng văn bản (trừ văn bản mật theo quy định) đi/ đến được thực hiện dưới dạng văn bản điện tử được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng |
|
|
|
|
|
7.5 |
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực theo quy định (100%): 1 điểm |
|
|
|
|
|
Không hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực theo quy định:0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.6 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa , trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của đơn vị; b là số hồ sơ trực tuyến toàn trình |
|
|
|
|
|
7.7 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
2 |
|
|
|
|
7.7.1 |
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá b là tổng số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
7.7.2 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
1 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa . Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá b là tổng số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
7.8 |
Tính hiệu quả của việc ứng dụng CNTT tại UBND xã, phường |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
7.9 |
Tính kịp thời, đầy đủ, thuận tiện của việc cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND xã, phường |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
7.10 |
Mức độ thuận tiện và dễ sử dụng trong việc truy cập, khai thác dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia |
1 |
|
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát |
|
16 |
|
|
Điều tra xã hội học |
||
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100 |
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
- Điểm tự đánh giá: 62 điểm; |
|
|
|
|
|
|
- Điểm đánh giá cán bộ, lãnh đạo, quản lý thông qua phiếu khảo sát: 22 điểm; |
|
|
|
|
|
|
- Điểm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức: 16 điểm. |
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh