Quyết định 41/QĐ-TTPVHCC năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quản lý công sản (thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 41/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 09/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (THỰC HIỆN THEO NGHỊ QUYẾT 66/NQ-CP NGÀY 26/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/03/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 16687/STC-QLCS ngày 23/12/2025
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành, 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội (Chi tiết tại danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Sửa đổi, bổ sung 03 thủ tục hành chính tại: số thứ tự 114 phần A1, số thứ tự 01 phần A2 tại Phụ lục đính kèm Quyết định 897/QĐ-TTPVHCC ngày 24/6/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài chính thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 và phân luồng “Làn xanh” thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội; số thứ tự 01 phần A2 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 951/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý công sản, tài chính đất đai; lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 3. Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các Sở, ban, ngành Thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố phê duyệt theo quy định.
Điều 4. Các Sở, ban, ngành, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC 1
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-TTPVHCC ngày 09/01/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức thực hiện |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Theo quy định |
NQ số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Công điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025 |
||||||
|
1 |
Quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà |
10 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định |
07 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ quan giải quyết hồ sơ: Sở Xây dựng, UBND Thành phố; Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà dịa phương) |
Không có |
- Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính - Văn bản số 3840/UBND-KTTH ngày 19/11/2025 của UBND thành phố Hà Nội |
PHỤ LỤC 2
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-TTPVHCC ngày 09/01/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức thực hiện |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Theo quy định |
NQ số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Công điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025 |
||||||
|
|
Thủ tục hành chính thực hiện 02 cấp |
||||||
|
1 |
Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất |
30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định |
21 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp thông Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công. (Cơ quan giải quyết hồ sơ: Sở Tài chính; UBND Thành phố; Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND phường, xã; UBND phường, xã) |
Không có |
- Nghị định số 108/2024/NĐ- CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính |
|
2 |
Xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước |
Tối đa 67 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: - Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội: Bước 1: 30 ngày; Bước 2: 30 ngày. - Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các phường, xã: 07 ngày |
Tối đa 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: - Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội: Bước 1: 21 ngày; Bước 2: 21 ngày. - Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các phường, xã: 04 ngày |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp thông Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ quan giải quyết hồ sơ: Sở Công Thương; UBND Thành phố; UBND các phường, xã). |
Không có |
- Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10/01/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính |
|
3 |
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản không có người thừa kế |
Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về tàu chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ gửi UBND cấp xã để tổng hợp gửi Sở Tài chính. - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân Trường hợp thực hiện cấp xã - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. |
Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về tàu chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ gửi UBND cấp xã để tổng hợp gửi Sở Tài chính. - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 10,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính gửi theo quy định, Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân Trường hợp thực hiện cấp xã - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 10,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ quan giải quyết hồ sơ: UBND các phường, xã; Sở Tài chính; UBND Thành phô). |
Không có |
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (THỰC HIỆN THEO NGHỊ QUYẾT 66/NQ-CP NGÀY 26/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/03/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 16687/STC-QLCS ngày 23/12/2025
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành, 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội (Chi tiết tại danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Sửa đổi, bổ sung 03 thủ tục hành chính tại: số thứ tự 114 phần A1, số thứ tự 01 phần A2 tại Phụ lục đính kèm Quyết định 897/QĐ-TTPVHCC ngày 24/6/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài chính thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 và phân luồng “Làn xanh” thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội; số thứ tự 01 phần A2 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 951/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý công sản, tài chính đất đai; lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 3. Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các Sở, ban, ngành Thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố phê duyệt theo quy định.
Điều 4. Các Sở, ban, ngành, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC 1
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-TTPVHCC ngày 09/01/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức thực hiện |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Theo quy định |
NQ số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Công điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025 |
||||||
|
1 |
Quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà |
10 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định |
07 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ quan giải quyết hồ sơ: Sở Xây dựng, UBND Thành phố; Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà dịa phương) |
Không có |
- Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính - Văn bản số 3840/UBND-KTTH ngày 19/11/2025 của UBND thành phố Hà Nội |
PHỤ LỤC 2
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-TTPVHCC ngày 09/01/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức thực hiện |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Theo quy định |
NQ số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Công điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025 |
||||||
|
|
Thủ tục hành chính thực hiện 02 cấp |
||||||
|
1 |
Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất |
30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định |
21 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp thông Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công. (Cơ quan giải quyết hồ sơ: Sở Tài chính; UBND Thành phố; Cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND phường, xã; UBND phường, xã) |
Không có |
- Nghị định số 108/2024/NĐ- CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính |
|
2 |
Xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước |
Tối đa 67 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: - Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội: Bước 1: 30 ngày; Bước 2: 30 ngày. - Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các phường, xã: 07 ngày |
Tối đa 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: - Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội: Bước 1: 21 ngày; Bước 2: 21 ngày. - Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các phường, xã: 04 ngày |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp thông Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ quan giải quyết hồ sơ: Sở Công Thương; UBND Thành phố; UBND các phường, xã). |
Không có |
- Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10/01/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính |
|
3 |
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản không có người thừa kế |
Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về tàu chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ gửi UBND cấp xã để tổng hợp gửi Sở Tài chính. - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân Trường hợp thực hiện cấp xã - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. |
Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về tàu chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ gửi UBND cấp xã để tổng hợp gửi Sở Tài chính. - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 10,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính gửi theo quy định, Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân Trường hợp thực hiện cấp xã - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Trong thời hạn 10,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. |
Lựa chọn một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp; - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Các chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ quan giải quyết hồ sơ: UBND các phường, xã; Sở Tài chính; UBND Thành phô). |
Không có |
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ- CP ngày 03/11/2025 - Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/12/2025 của Bộ Tài chính |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh