Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 6488/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ được thay thế, bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản (thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP) thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Số hiệu 6488/QĐ-UBND
Ngày ban hành 27/12/2025
Ngày có hiệu lực 27/12/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thành phố Hà Nội
Người ký Trương Việt Dũng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6488/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (THỰC HIỆN THEO NGHỊ QUYẾT 66/NQ-CP NGÀY 26/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ) THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 58/2025/QĐ-CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội quy định một số thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội;

Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 16/4/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 trong năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 4431/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thực hiện theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 16893/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính nội bộ thay thế; 05 thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ- CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ (Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

- Các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính nội bộ tại số thứ tự 2, 3, 4 Phụ lục 1; số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Phụ lục 2; số thứ tự 2, 3 Phụ lục 3 tại Quyết định 4431/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thực hiện theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.

- Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính nội bộ tại số thứ tự 4, 5, 6, 7, 8 Phụ lục 3 tại Quyết định 4431/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thực hiện theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUBND: CVP, các PCVP, các phòng: NC, KT, TH;
- Lưu: VT, KT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Việt Dũng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ UBND CẤP XÃ TRONG PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 (Kèm theo Quyết định số 6488/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Lĩnh vực

Cơ quan giải quyết

Căn cứ pháp lý

Theo quy định

Công điện số 22/CĐ- TTg ngày 09/3/2025 và Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025

1

Quyết định giao tài sản công

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản

- Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản (giảm 30%)

Quản lý công sản

- Chủ tịch UBND Thành phố đối với nhà, đất, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô cho các đơn vị dự toán cấp I của Thành phố

- Đơn vị dự toán cấp I của Thành phố đối với tài sản công khác (trừ nhà đất, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

- Chủ tịch UBND xã, phường đối với nhà, đất, tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và tài sản công khác cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

2

Quyết định điều chuyển tài sản công

20 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định

14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định (giảm 30%)

Quản lý công sản

- Chủ tịch UBND Thành phố đối với nhà, đất, tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

- Sở Tài chính đối với ô tô.

- Đơn vị dự toán cấp I thuộcThành phố đối với tài sản công (trừ nhà, đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; từ cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

- Chủ tịch UBND xã, phường đối với nhà, đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản công khác giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của phường, xã; tài sản công khác (trừ nhà, đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của phường, xã sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

3

Quyết định thu hồi tài sản công trong 02 trường hợp: (1) Cơ quan, đơn vị tự nguyện trả lại cho Nhà nước; (2) Theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

- Trường hợp 1: 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

- Trường hợp 2: 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh

- Trường hợp 1: 14 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (giảm 30 %)

- Trường hợp 2: 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh (giảm 30%)

Quản lý công sản

- Chủ tịch UBND Thành phố đối với nhà, đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

- Đơn vị dự toán cấp I của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã đối với tài sản công (trừ nhà, đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

4

Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

20 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (giảm 30%)

Quản lý công sản

- Chủ tịch UBND Thành phố đối với tài sản là nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (không bao gồm tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)

- Đơn vị dự toán cấp I của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã đối với tài sản công (trừ nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô) tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP I CỦA THÀNH PHỐ VÀ UBND PHƯỜNG XÃ

STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Thời hạn giải quyết

Lĩnh vực

Cơ quan giải quyết

Căn cứ pháp lý

Theo quy định

Công điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025 và Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025

1

Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc

- Trong vòng 30 ngày trước ngày kết thúc dự án, Ban Quản lý dự án lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm lập hồ sơ, có Văn bản đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản

- Trong vòng 21 ngày trước ngày kết thúc dự án, Ban Quản lý dự án lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.

- Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm lập hồ sơ, có Văn bản đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (giảm 30%)

Quản lý công sản

- Cơ quan, người có thẩm quyền Quyết định: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chủ quản của dự án; Cơ quan phối hợp thực hiện: Ban quản lý dự án; Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

2

Quyết định bán tài sản công là tài sản cố định

20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

14 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (giảm 30%)

Quản lý công sản

Cơ quan, đơn vị có tài sản công quyết định bán tài sản cố định (trừ nhà, đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô)

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

3

Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công

Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 30%)

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản công

Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025

4

Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án

- Trong thời hạn 30 ngày, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm lập hồ sơ, có Văn bản đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản

- Trong thời hạn 21 ngày, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm lập hồ sơ, có Văn bản đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý xem xét, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (giảm 30%)

Quản lý công sản

Cơ quan, người có thẩm quyền Quyết định: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý; Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan chủ quản của dự án; Cơ quan phối hợp thực hiện: Ban quản lý dự án; Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công

Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025

5

Quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định

20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

14 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định(giảm 30%)

Quản lý công sản

- Sở Tài chính: Đối với tài sản công là ô tô.

- Đơn vị dự toán cấp I của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thanh lý nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, tài sản cố định khác (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại cơ quan thuộc phạm vi quản lý

- Đơn vị dự toán cấp I của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thanh lý nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản cố định khác (trừ xe ô tô) từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

6

Quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định

20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

14 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (giảm 30%)

Quản

lý công sản

Đơn vị cấp dự toán cấp I thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (trừ tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025.

- Quyết định số 58/2025/QĐ- CTUBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...