Quyết định 402/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn; xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 402/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Thị Bé Mười |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 402/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ẤP, KHÓM VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI; ẤP ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; XÃ, PHƯỜNG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI; XÃ, PHƯỜNG KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Công văn số 2350/BDTTG-VPQGDTMN ngày 19 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc tổ chức triển khai Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định kết quả rà soát, xác định, phân định ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 22/TTr-HĐTĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn; xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn:
- Ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 390 ấp, khóm.
- Ấp đặc biệt khó khăn: 06 ấp.
(Đính kèm Mẫu số 06: Danh sách ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long).
2. Xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III: 30 xã, phường, trong đó:
- Khu vực I (xã đang phát triển): 21 xã, phường.
- Khu vực II (xã khó khăn): 09 xã.
- Khu vực III (xã đặc biệt khó khăn): 0 xã, phường.
(Đính kèm Mẫu số 07: Danh sách xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long).
Điều 2. Các ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn; xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III có tên trong danh sách tại Điều 1 Quyết định này được thụ hưởng các chính sách theo đúng quy định hiện hành.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có chia tách, sáp nhập, giải thể hoặc đổi tên, Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan rà soát, xác định tiêu chí và lập hồ sơ theo đúng quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 402/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ẤP, KHÓM VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI; ẤP ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; XÃ, PHƯỜNG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI; XÃ, PHƯỜNG KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Công văn số 2350/BDTTG-VPQGDTMN ngày 19 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc tổ chức triển khai Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định kết quả rà soát, xác định, phân định ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 22/TTr-HĐTĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn; xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn:
- Ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 390 ấp, khóm.
- Ấp đặc biệt khó khăn: 06 ấp.
(Đính kèm Mẫu số 06: Danh sách ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long).
2. Xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III: 30 xã, phường, trong đó:
- Khu vực I (xã đang phát triển): 21 xã, phường.
- Khu vực II (xã khó khăn): 09 xã.
- Khu vực III (xã đặc biệt khó khăn): 0 xã, phường.
(Đính kèm Mẫu số 07: Danh sách xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long).
Điều 2. Các ấp, khóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn; xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, phường khu vực I, II, III có tên trong danh sách tại Điều 1 Quyết định này được thụ hưởng các chính sách theo đúng quy định hiện hành.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có chia tách, sáp nhập, giải thể hoặc đổi tên, Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan rà soát, xác định tiêu chí và lập hồ sơ theo đúng quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
