Quyết định 3965/QĐ-UBND năm 2026 giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 3965/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3965/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014, Luật số 97/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015, Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018, Luật số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020, Luật số 30/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 và Luật số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ- CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, kỳ họp lần thứ 5 về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026;
Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2581/TTr-BHXH ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 – 2030 cho UBND xã, phường, đặc khu[1] theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
1. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ chỉ tiêu được giao, xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế; đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương;
b) Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn; giao chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến khu dân cư, tổ dân phố phù hợp với điều kiện thực tế;
c) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đối chiếu dữ liệu dân cư, lao động, việc làm; xác định người chưa tham gia hoặc tham gia chưa bền vững để triển khai giải pháp phát triển người tham gia;
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; vận động người dân tham gia và duy trì tham gia;
đ) Rà soát các nhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3965/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014, Luật số 97/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015, Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018, Luật số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020, Luật số 30/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 và Luật số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ- CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, kỳ họp lần thứ 5 về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026;
Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2581/TTr-BHXH ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 – 2030 cho UBND xã, phường, đặc khu[1] theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
1. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ chỉ tiêu được giao, xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế; đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương;
b) Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn; giao chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến khu dân cư, tổ dân phố phù hợp với điều kiện thực tế;
c) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đối chiếu dữ liệu dân cư, lao động, việc làm; xác định người chưa tham gia hoặc tham gia chưa bền vững để triển khai giải pháp phát triển người tham gia;
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; vận động người dân tham gia và duy trì tham gia;
đ) Rà soát các nhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
e) Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng lao động tại hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; kịp thời phát hiện các trường hợp thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa tham gia để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
g) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên, đảm bảo hằng năm có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế;
h) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện; trường hợp không hoàn thành chỉ tiêu được giao, báo cáo rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội;
c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có kết quả thực hiện thấp hoặc có nguy cơ không hoàn thành chỉ tiêu; tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại các địa phương;
b) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế được giao;
c) Định kỳ hằng năm tham mưu UBND thành phố tổ chức đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan liên quan xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng phù hợp với quy định và khả năng cân đối ngân sách địa phương; tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
4. Bảo hiểm xã hội thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân, người lao động, hộ kinh doanh và các nhóm đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
b) Xác định, phân loại và lập danh sách đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo địa bàn, nhóm đối tượng, lĩnh vực, ngành nghề và tình trạng tham gia; kịp thời cung cấp, chia sẻ thông tin về người tham gia, người chưa tham gia, người tham gia chưa đầy đủ hoặc có nguy cơ gián đoạn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho UBND các xã, phường, đặc khu để tổ chức vận động, phát triển người tham gia;
c) Đổi mới hình thức, nội dung và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động; thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi trốn đóng, chậm đóng theo quy định;
đ) Định kỳ tổng hợp kết quả phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo từng xã, phường, đặc khu; phối hợp rà soát, đối chiếu dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Đồng thời gửi Sở Nội vụ, Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
5. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố, UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố đưa chỉ tiêu số người tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của thành phố.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên, phấn đấu hằng năm có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế;
b) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp xác định, lập danh sách kịp thời, đầy đủ các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định;
b) Phối hợp rà soát, thống kê đối tượng làm nông, lâm, ngư nghiệp thuộc diện tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội; phối hợp tuyên truyền, vận động phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế với các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý.
8. Sở Tư pháp
a) Thực hiện góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND thành phố liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật nhằm cao nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân và doanh nghiệp.
c) Phối hợp các cơ quan chuyên môn tổng hợp những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện quy định có liên quan.
9. Công an thành phố
a) Tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với các nhóm đối tượng thuộc diện quản lý, bảo đảm 100% đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định;
b) Cung cấp dữ liệu dân cư phục vụ công tác rà soát, quản lý và phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
c) Phối hợp xác minh doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
10. Thanh tra thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc diện thanh tra theo quy định; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội thành phố tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, góp phần hoàn thành chỉ tiêu phát triển người tham gia trên địa bàn thành phố.
11. Thống kê thành phố
Rà soát, cung cấp và thống nhất số liệu dân số theo phạm vi địa bàn hành chính; hướng dẫn phương pháp sử dụng số liệu dân số làm mẫu số tính tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan đối chiếu, xử lý chênh lệch số liệu dân số phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu.
12. Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố
Phối hợp tuyên truyền, vận động sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ, liên tục; lồng ghép tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe học đường; phối hợp theo dõi, tổng hợp tỷ lệ sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và có giải pháp đối với các đơn vị có tỷ lệ tham gia chưa đầy đủ.
13. Thuế thành phố Đà Nẵng
a) Chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
b) Phối hợp rà soát các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
14. Liên đoàn Lao động thành phố
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đơn vị, doanh nghiệp; tổ chức hội nghị đối thoại chính sách đến người sử dụng lao động và người lao động.
15. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố và UBND các xã, phường, đặc khu triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rà soát, lập danh sách đầy đủ, kịp thời các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý để thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
16. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nông dân thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố và các tổ chức xã hội nghề nghiệp
Tuyên truyền, vận động cán bộ, viên chức, đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhất là tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình; phát huy vai trò giám sát xã hội; lồng ghép vào các cuộc vận động, phong trào thi đua. Đồng thời vận động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm ủng hộ quỹ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho người có hoàn cảnh khó khăn.
thành phố; Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố; Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng cơ quan thống kê thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TỶ
LỆ BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3965/QĐ-UBND ngày 03/9/2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
I. CHỈ TIÊU CHUNG CỦA THÀNH PHỐ
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Ghi chú |
|
Bảo hiểm xã hội |
Số người |
634.528 |
686.532 |
742.519 |
798.516 |
856.525 |
|
|
Bảo hiểm y tế |
Tỷ lệ |
95,07% |
96,30% |
97,54% |
98,77% |
100% |
|
II. CHỈ TIÊU GIAO CHO TỪNG XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
|
STT |
Xã/phường, đặc khu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Ghi chú |
|||||
|
BHXH |
BHYT |
BHXH |
BHYT |
BHXH |
BHYT |
BHXH |
BHYT |
BHXH |
BHYT |
|
||
|
1 |
Xã Trà Liên |
717 |
99,00% |
782 |
99,50% |
852 |
100,00% |
921 |
100,00% |
993 |
100% |
III |
|
2 |
Xã Trà Giáp |
372 |
99,00% |
405 |
99,50% |
440 |
100,00% |
475 |
100,00% |
511 |
100% |
III, ATK |
|
3 |
Xã Trà Tân |
463 |
99,00% |
503 |
99,50% |
547 |
100,00% |
591 |
100,00% |
636 |
100% |
III, ATK |
|
4 |
Xã Trà Đốc |
1.133 |
99,00% |
1.236 |
99,50% |
1.347 |
100,00% |
1.457 |
100,00% |
1.570 |
100% |
III, ATK |
|
5 |
Xã Trà My |
2.811 |
95,00% |
3.059 |
96,20% |
3.325 |
97,45% |
3.593 |
98,77% |
3.873 |
100% |
|
|
6 |
Xã Nam Trà My |
894 |
99,00% |
969 |
99,50% |
1.051 |
100,00% |
1.134 |
100,00% |
1.221 |
100% |
III |
|
7 |
Xã Trà Tập |
405 |
99,00% |
439 |
99,50% |
475 |
100,00% |
512 |
100,00% |
550 |
100% |
III |
|
8 |
Xã Trà Vân |
243 |
99,00% |
264 |
99,50% |
287 |
100,00% |
310 |
100,00% |
333 |
100% |
III |
|
9 |
Xã Trà Linh |
228 |
99,00% |
245 |
99,50% |
263 |
100,00% |
281 |
100,00% |
301 |
100% |
III |
|
10 |
Xã Trà Leng |
447 |
99,00% |
486 |
99,50% |
529 |
100,00% |
572 |
100,00% |
617 |
100% |
III |
|
11 |
Phường An Khê |
18.688 |
95,00% |
20.228 |
96,20% |
21.886 |
97,45% |
23.551 |
98,77% |
25.279 |
100% |
|
|
12 |
Phường Cẩm Lệ |
25.250 |
95,00% |
27.277 |
96,20% |
29.460 |
97,45% |
31.650 |
98,77% |
33.922 |
100% |
|
|
13 |
Phường Hòa Xuân |
20.413 |
95,00% |
22.058 |
96,20% |
23.829 |
97,45% |
25.607 |
98,77% |
27.452 |
100% |
|
|
14 |
Xã Hòa Vang |
6.400 |
95,00% |
6.959 |
96,20% |
7.562 |
97,45% |
8.173 |
98,77% |
8.811 |
100% |
|
|
15 |
Xã Hòa Tiến |
6.957 |
95,00% |
7.585 |
96,20% |
8.262 |
97,45% |
8.943 |
98,77% |
9.651 |
100% |
|
|
16 |
Xã Bà Nà |
4.221 |
95,00% |
4.590 |
96,20% |
4.987 |
97,45% |
5.386 |
98,77% |
5.800 |
100% |
|
|
17 |
Xã Nam Phước |
7.376 |
95,00% |
8.041 |
96,20% |
8.757 |
97,45% |
9.470 |
98,77% |
10.207 |
100% |
|
|
18 |
Xã Duy Xuyên |
6.462 |
99,00% |
7.041 |
99,50% |
7.664 |
100,00% |
8.283 |
100,00% |
8.922 |
100% |
ATK |
|
19 |
Xã Thu Bồn |
6.098 |
95,00% |
6.652 |
96,20% |
7.248 |
97,45% |
7.841 |
98,77% |
8.454 |
100% |
|
|
20 |
Xã Đại Lộc |
9.569 |
95,00% |
10.431 |
96,20% |
11.360 |
97,45% |
12.287 |
98,77% |
13.246 |
100% |
|
|
21 |
Xã Hà Nha |
5.011 |
95,00% |
5.462 |
96,20% |
5.947 |
97,45% |
6.431 |
98,77% |
6.932 |
100% |
|
|
22 |
Xã Thượng Đức |
3.916 |
95,00% |
4.274 |
96,20% |
4.658 |
97,45% |
5.039 |
98,77% |
5.432 |
100% |
|
|
23 |
Xã Vu Gia |
3.439 |
95,00% |
3.751 |
96,20% |
4.088 |
97,45% |
4.426 |
98,77% |
4.776 |
100% |
|
|
24 |
Xã Phú Thuận |
2.898 |
95,00% |
3.161 |
96,20% |
3.445 |
97,45% |
3.729 |
98,77% |
4.022 |
100% |
|
|
25 |
Xã Sông Vàng |
648 |
99,00% |
705 |
99,50% |
766 |
100,00% |
827 |
100,00% |
891 |
100% |
III, ATK |
|
26 |
Xã Sông Kôn |
798 |
99,00% |
867 |
99,50% |
941 |
100,00% |
1.015 |
100,00% |
1.092 |
100% |
III |
|
27 |
Xã Đông Giang |
1.301 |
99,00% |
1.415 |
99,50% |
1.538 |
100,00% |
1.662 |
100,00% |
1.791 |
100% |
III |
|
28 |
Xã Bến Hiên |
475 |
99,00% |
518 |
99,50% |
564 |
100,00% |
610 |
100,00% |
657 |
100% |
III |
|
29 |
Xã Avương |
534 |
99,00% |
581 |
99,50% |
632 |
100,00% |
682 |
100,00% |
734 |
100% |
III |
|
30 |
Xã Tây Giang |
1.083 |
99,00% |
1.176 |
99,50% |
1.277 |
100,00% |
1.379 |
100,00% |
1.485 |
100% |
III |
|
31 |
Xã Hùng Sơn |
751 |
99,00% |
818 |
99,50% |
891 |
100,00% |
964 |
100,00% |
1.039 |
100% |
III |
|
32 |
Phường Điện Bàn |
10.843 |
95,00% |
11.808 |
96,20% |
12.847 |
97,45% |
13.883 |
98,77% |
14.954 |
100% |
|
|
33 |
Phường Điện Bàn Đông |
14.759 |
95,00% |
16.056 |
96,20% |
17.453 |
97,45% |
18.848 |
98,77% |
20.291 |
100% |
|
|
34 |
Phường An Thắng |
7.726 |
95,00% |
8.412 |
96,20% |
9.151 |
97,45% |
9.890 |
98,77% |
10.655 |
100% |
|
|
35 |
Phường Điện Bàn Bắc |
6.376 |
95,00% |
6.942 |
96,20% |
7.551 |
97,45% |
8.162 |
98,77% |
8.797 |
100% |
|
|
36 |
Xã Điện Bàn Tây |
7.655 |
95,00% |
8.352 |
96,20% |
9.103 |
97,45% |
9.851 |
98,77% |
10.624 |
100% |
|
|
37 |
Xã Gò Nổi |
5.077 |
95,00% |
5.537 |
96,20% |
6.033 |
97,45% |
6.529 |
98,77% |
7.042 |
100% |
|
|
38 |
Phường Hội An |
6.632 |
95,00% |
7.238 |
96,20% |
7.888 |
97,45% |
8.536 |
98,77% |
9.204 |
100% |
|
|
39 |
Phường Hội An Đông |
6.820 |
95,00% |
7.441 |
96,20% |
8.111 |
97,45% |
8.781 |
98,77% |
9.477 |
100% |
|
|
40 |
Phường Hội An Tây |
7.132 |
95,00% |
7.782 |
96,20% |
8.481 |
97,45% |
9.177 |
98,77% |
9.895 |
100% |
|
|
41 |
Xã Tân Hiệp |
476 |
99,00% |
520 |
99,50% |
566 |
100,00% |
613 |
100,00% |
662 |
100% |
Xã đảo |
|
42 |
Xã Duy Nghĩa |
4.353 |
95,00% |
4.750 |
96,20% |
5.177 |
97,45% |
5.602 |
98,77% |
6.040 |
100% |
|
|
43 |
Xã Thạnh Mỹ |
1.400 |
99,00% |
1.516 |
99,50% |
1.640 |
100,00% |
1.764 |
100,00% |
1.893 |
100% |
III |
|
44 |
Xã Bến Giằng |
1.009 |
99,00% |
1.100 |
99,50% |
1.198 |
100,00% |
1.296 |
100,00% |
1.398 |
100% |
III |
|
45 |
Xã Nam Giang |
595 |
99,00% |
648 |
99,50% |
706 |
100,00% |
764 |
100,00% |
825 |
100% |
III |
|
46 |
Xã Đắc Pring |
350 |
99,00% |
382 |
99,50% |
416 |
100,00% |
450 |
100,00% |
486 |
100% |
III |
|
47 |
Xã La Dêê |
561 |
99,00% |
612 |
99,50% |
666 |
100,00% |
720 |
100,00% |
776 |
100% |
III |
|
48 |
Xã La Êê |
346 |
99,00% |
378 |
99,50% |
412 |
100,00% |
446 |
100,00% |
482 |
100% |
III |
|
49 |
Xã Khâm Đức |
1.749 |
99,00% |
1.901 |
99,50% |
2.064 |
100,00% |
2.227 |
100,00% |
2.396 |
100% |
III |
|
50 |
Xã Phước Năng |
892 |
99,00% |
967 |
99,50% |
1.048 |
100,00% |
1.129 |
100,00% |
1.213 |
100% |
III |
|
51 |
Xã Phước Chánh |
391 |
99,00% |
424 |
99,50% |
460 |
100,00% |
496 |
100,00% |
534 |
100% |
III |
|
52 |
Xã Phước Thành |
315 |
99,00% |
343 |
99,50% |
372 |
100,00% |
402 |
100,00% |
434 |
100% |
III |
|
53 |
Xã Phước Hiệp |
574 |
99,00% |
626 |
99,50% |
681 |
100,00% |
736 |
100,00% |
793 |
100% |
III |
|
54 |
Phường Sơn Trà |
19.956 |
95,00% |
21.632 |
96,20% |
23.438 |
97,45% |
25.251 |
98,77% |
27.140 |
100% |
|
|
55 |
Phường An Hải |
23.586 |
95,00% |
25.569 |
96,20% |
27.705 |
97,45% |
29.845 |
98,77% |
32.065 |
100% |
|
|
56 |
Phường Ngũ Hành Sơn |
32.596 |
95,00% |
35.403 |
96,20% |
38.426 |
97,45% |
41.453 |
98,77% |
44.590 |
100% |
|
|
57 |
Phường Hải Châu |
38.340 |
95,00% |
41.098 |
96,20% |
44.066 |
97,45% |
47.024 |
98,77% |
50.080 |
100% |
|
|
58 |
Phường Hòa Cường |
34.733 |
95,00% |
37.049 |
96,20% |
39.542 |
97,45% |
42.030 |
98,77% |
44.604 |
100% |
|
|
59 |
Xã Núi Thành |
21.540 |
95,00% |
23.083 |
96,20% |
24.744 |
97,45% |
26.407 |
98,77% |
28.130 |
100% |
|
|
60 |
Xã Tam Mỹ |
4.083 |
95,00% |
4.453 |
96,20% |
4.851 |
97,45% |
5.247 |
98,77% |
5.655 |
100% |
|
|
61 |
Xã Tam Anh |
7.407 |
95,00% |
8.081 |
96,20% |
8.807 |
97,45% |
9.530 |
98,77% |
10.277 |
100% |
|
|
62 |
Xã Đức Phú |
2.316 |
95,00% |
2.527 |
96,20% |
2.754 |
97,45% |
2.980 |
98,77% |
3.213 |
100% |
|
|
63 |
Xã Tam Xuân |
7.808 |
95,00% |
8.517 |
96,20% |
9.280 |
97,45% |
10.039 |
98,77% |
10.822 |
100% |
|
|
64 |
Xã Tam Hải |
1.190 |
99,00% |
1.299 |
99,50% |
1.416 |
100,00% |
1.533 |
100,00% |
1.655 |
100% |
Xã đảo |
|
65 |
Phường Tam Kỳ |
7.162 |
95,00% |
7.772 |
96,20% |
8.428 |
97,45% |
9.085 |
98,77% |
9.766 |
100% |
|
|
66 |
Phường Quảng Phú |
5.566 |
95,00% |
6.062 |
96,20% |
6.596 |
97,45% |
7.127 |
98,77% |
7.676 |
100% |
|
|
67 |
Phường Bàn Thạch |
11.546 |
95,00% |
12.489 |
96,20% |
13.504 |
97,45% |
14.517 |
98,77% |
15.564 |
100% |
|
|
68 |
Phường Hương Trà |
5.190 |
95,00% |
5.649 |
96,20% |
6.144 |
97,45% |
6.637 |
98,77% |
7.147 |
100% |
|
|
69 |
Phường Thanh Khê |
40.053 |
95,00% |
42.967 |
96,20% |
46.106 |
97,45% |
49.254 |
98,77% |
52.519 |
100% |
|
|
70 |
Phường Liên Chiểu |
28.969 |
95,00% |
30.890 |
96,20% |
32.956 |
97,45% |
35.012 |
98,77% |
37.134 |
100% |
|
|
71 |
Phường Hòa Khánh |
23.534 |
95,00% |
25.377 |
96,20% |
27.360 |
97,45% |
29.340 |
98,77% |
31.389 |
100% |
|
|
72 |
Phường Hải Vân |
11.517 |
95,00% |
12.386 |
96,20% |
13.321 |
97,45% |
14.254 |
98,77% |
15.219 |
100% |
|
|
73 |
Xã Thăng Bình |
11.538 |
95,00% |
12.554 |
96,20% |
13.648 |
97,45% |
14.738 |
98,77% |
15.864 |
100% |
|
|
74 |
Xã Thăng An |
6.621 |
95,00% |
7.187 |
96,20% |
7.797 |
97,45% |
8.406 |
98,77% |
9.036 |
100% |
|
|
75 |
Xã Thăng Trường |
3.741 |
95,00% |
4.068 |
96,20% |
4.420 |
97,45% |
4.772 |
98,77% |
5.137 |
100% |
|
|
76 |
Xã Thăng Điền |
6.127 |
95,00% |
6.680 |
96,20% |
7.276 |
97,45% |
7.873 |
98,77% |
8.491 |
100% |
|
|
77 |
Xã Thăng Phú |
1.708 |
95,00% |
1.863 |
96,20% |
2.030 |
97,45% |
2.197 |
98,77% |
2.369 |
100% |
|
|
78 |
Xã Đồng Dương |
2.561 |
95,00% |
2.790 |
96,20% |
3.036 |
97,45% |
3.283 |
98,77% |
3.539 |
100% |
|
|
79 |
Xã Xuân Phú |
5.267 |
95,00% |
5.721 |
96,20% |
6.210 |
97,45% |
6.700 |
98,77% |
7.207 |
100% |
|
|
80 |
Xã Lãnh Ngọc |
1.374 |
95,00% |
1.498 |
96,20% |
1.632 |
97,45% |
1.769 |
98,77% |
1.913 |
100% |
|
|
81 |
Xã Tiên Phước |
3.969 |
95,00% |
4.327 |
96,20% |
4.713 |
97,45% |
5.102 |
98,77% |
5.508 |
100% |
|
|
82 |
Xã Thạnh Bình |
3.036 |
95,00% |
3.310 |
96,20% |
3.606 |
97,45% |
3.906 |
98,77% |
4.219 |
100% |
|
|
83 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
1.867 |
95,00% |
2.036 |
96,20% |
2.219 |
97,45% |
2.405 |
98,77% |
2.600 |
100% |
|
|
84 |
Xã Tây Hồ |
6.394 |
95,00% |
6.976 |
96,20% |
7.602 |
97,45% |
8.229 |
98,77% |
8.879 |
100% |
|
|
85 |
Xã Chiên Đàn |
6.663 |
95,00% |
7.261 |
96,20% |
7.906 |
97,45% |
8.553 |
98,77% |
9.224 |
100% |
|
|
86 |
Xã Phú Ninh |
4.176 |
95,00% |
4.555 |
96,20% |
4.963 |
97,45% |
5.368 |
98,77% |
5.786 |
100% |
|
|
87 |
Xã Hiệp Đức |
2.021 |
95,00% |
2.181 |
96,20% |
2.354 |
97,45% |
2.530 |
98,77% |
2.715 |
100% |
|
|
88 |
Xã Việt An |
2.467 |
95,00% |
2.659 |
96,20% |
2.865 |
97,45% |
3.073 |
98,77% |
3.288 |
100% |
|
|
89 |
Xã Phước Trà |
463 |
99,00% |
497 |
99,50% |
533 |
100,00% |
569 |
100,00% |
607 |
100% |
III, ATK |
|
90 |
Xã Quế Sơn Trung |
3.843 |
95,00% |
4.166 |
96,20% |
4.515 |
97,45% |
4.863 |
98,77% |
5.224 |
100% |
|
|
91 |
Xã Quế Sơn |
3.817 |
99,00% |
4.119 |
99,50% |
4.445 |
100,00% |
4.773 |
100,00% |
5.115 |
100% |
ATK |
|
92 |
Xã Nông Sơn |
2.397 |
95,00% |
2.592 |
96,20% |
2.803 |
97,45% |
3.014 |
98,77% |
3.233 |
100% |
|
|
93 |
Xã Quế Phước |
1.361 |
95,00% |
1.476 |
96,20% |
1.600 |
97,45% |
1.725 |
98,77% |
1.855 |
100% |
|
|
94 |
Đặc khu Hoàng Sa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu số người tham gia BHXH là số tối thiểu phải thực hiện của từng xã, phường, đặc khu hằng năm.
2. Số người tham gia BHXH đã bao gồm người lao động ngoại tỉnh đang làm việc, tham gia theo đơn vị đóng BHXH tại địa bàn.
3. Chỉ tiêu BHYT thể hiện tỷ lệ bao phủ dân số theo từng năm; các ghi chú về địa bàn ATK, khu vực III, xã đảo được giữ theo phụ lục giao chỉ tiêu BHYT.
[1] - Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 của toàn thành phố là 856.525 người; trong đó chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu là 68.036 người.
- Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 – 2030 như sau: Năm 2026 đạt 95,07% dân số; năm 2027 đạt 96,30% dân số; năm 2028 đạt 97,54% dân số; năm 2029 đạt 98,77% dân số; năm 2030 đạt 100% dân số.
- Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố giao chỉ tiêu tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội ước đạt 42,37%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số ước đạt 93,67%. Giai đoạn 2027-2030, hằng năm căn cứ chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được HĐND thành phố thông qua, UBND thành phố sẽ rà soát, xác định và giao chỉ tiêu phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh