Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026 do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 43/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 259/2025/QH ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15;
Xét Báo cáo số 348/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2025, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố thông qua Nghị quyết kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026 của thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh, nền hành chính hiện đại; kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trên các lĩnh vực, đảm bảo vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ổn định, thông suốt, hiệu quả. Thực hiện hiệu quả các nghị quyết đột phá của Trung ương và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố; thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi thông các nguồn lực đầu tư tạo bứt phá tăng trưởng kinh tế. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm an sinh, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giảm chênh lệch mức sống, thụ hưởng văn hóa của người dân giữa các vùng miền. Giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới, biển đảo.
Thực hiện hiệu quả chủ đề năm 2026 là “Năm phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, các cơ chế, chính sách đặc thù, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội”.
2. Về chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Thông qua chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026 như sau:
(1) Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh năm 2026 ước đạt từ 11% trở lên.
(2) Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng khoảng 11,5 - 12,5%, tiếp tục đóng vai trò chủ lực; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 12,5 - 13,5% (trong đó công nghiệp tăng 10,5 - 11,5%, xây dựng tăng 19 - 20%); khu vực nông, lâm, thủy sản tăng khoảng 3 - 3,5%.
(3) Cơ cấu kinh tế như sau: khu vực dịch vụ chiếm 56 - 56,5%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 26 - 27%; khu vực nông, lâm, thủy sản 6,0-6,5%, thuế sản phẩm hỗ trợ cấp đạt 11,5 - 12%.
(4) Quy mô GRDP theo giá hiện hành năm 2026 ước đạt trên 367.000 tỷ đồng.
(5) GRDP bình quân đầu người khoảng 4.900 - 5.000 USD/người.
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện theo giá hiện hành tương đương 26 - 27% GRDP.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước tăng từ 10% trở lên.
(8) Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP năm 2026 tăng 9 - 10% so với năm 2025.
(9) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa dự kiến tăng 11 - 12% so với 2025; Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa dự kiến tăng 7 - 8% so với năm 2025.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa dự kiến tăng 16 - 18% so với năm 2025.
(11) Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng lượt khách do cơ sở lưu trú phục vụ tăng 10 - 12%. Tốc độ tăng trưởng doanh thu lưu trú, lữ hành, ăn uống tăng 16 - 17%.
(12) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 45%, tiểu học đạt 45%, THCS đạt 57%, THPT đạt 20%.
(13) Số giường bệnh đạt 67,78 giường bệnh/10.000 dân.
(14) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (xét theo Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030) đạt ít nhất 11,4% (khoảng 8 xã/70 xã).
(15) Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 73,5%; trong đó có bằng, chứng chỉ đạt 37,4%.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 259/2025/QH ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15;
Xét Báo cáo số 348/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2025, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố thông qua Nghị quyết kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026 của thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh, nền hành chính hiện đại; kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trên các lĩnh vực, đảm bảo vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ổn định, thông suốt, hiệu quả. Thực hiện hiệu quả các nghị quyết đột phá của Trung ương và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố; thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi thông các nguồn lực đầu tư tạo bứt phá tăng trưởng kinh tế. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm an sinh, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giảm chênh lệch mức sống, thụ hưởng văn hóa của người dân giữa các vùng miền. Giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới, biển đảo.
Thực hiện hiệu quả chủ đề năm 2026 là “Năm phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, các cơ chế, chính sách đặc thù, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội”.
2. Về chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Thông qua chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026 như sau:
(1) Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh năm 2026 ước đạt từ 11% trở lên.
(2) Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng khoảng 11,5 - 12,5%, tiếp tục đóng vai trò chủ lực; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 12,5 - 13,5% (trong đó công nghiệp tăng 10,5 - 11,5%, xây dựng tăng 19 - 20%); khu vực nông, lâm, thủy sản tăng khoảng 3 - 3,5%.
(3) Cơ cấu kinh tế như sau: khu vực dịch vụ chiếm 56 - 56,5%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 26 - 27%; khu vực nông, lâm, thủy sản 6,0-6,5%, thuế sản phẩm hỗ trợ cấp đạt 11,5 - 12%.
(4) Quy mô GRDP theo giá hiện hành năm 2026 ước đạt trên 367.000 tỷ đồng.
(5) GRDP bình quân đầu người khoảng 4.900 - 5.000 USD/người.
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện theo giá hiện hành tương đương 26 - 27% GRDP.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước tăng từ 10% trở lên.
(8) Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP năm 2026 tăng 9 - 10% so với năm 2025.
(9) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa dự kiến tăng 11 - 12% so với 2025; Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa dự kiến tăng 7 - 8% so với năm 2025.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa dự kiến tăng 16 - 18% so với năm 2025.
(11) Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng lượt khách do cơ sở lưu trú phục vụ tăng 10 - 12%. Tốc độ tăng trưởng doanh thu lưu trú, lữ hành, ăn uống tăng 16 - 17%.
(12) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 45%, tiểu học đạt 45%, THCS đạt 57%, THPT đạt 20%.
(13) Số giường bệnh đạt 67,78 giường bệnh/10.000 dân.
(14) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (xét theo Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030) đạt ít nhất 11,4% (khoảng 8 xã/70 xã).
(15) Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 73,5%; trong đó có bằng, chứng chỉ đạt 37,4%.
(16) Tỷ lệ nghèo đa chiều ước còn 4,69%, trong đó khu vực thành thị ước còn 1,31%, khu vực nông thôn ước còn 8,58%.
(17) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội ước đạt 42,37% (trong đó: tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 5,99%); tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số ước đạt 93,67%.
(18) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung ước đạt 100%; Tỷ lệ dân số nông thôn, sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn ước đạt 65%.
(19) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 99,9%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom đạt 99,5%.
(20) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 58,06%.
(21) Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu theo kế hoạch.
3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
3.1. Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm khơi thông và phát huy hiệu quả các nguồn lực phát triển thành phố
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nghị quyết trụ cột, quan trọng của Bộ Chính trị; cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng quy định tại Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội, Nghị quyết số 259/2025/NQ-QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 136/2024/QH15; xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển Khu Thương mại tự do Đà Nẵng và Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại thạnh phố Đà Nẵng. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết vận hành hiệu quả Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng. Định hướng phát triển các lĩnh vực tài chính xanh, tài sản số, công nghệ tài chính gắn với xu thế phát triển bền vững.
Theo dõi sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất, chuyển đổi mô hình sản xuất, kinh doanh, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư; chủ động tạo quỹ đất sạch và các điều kiện cần thiết để sẵn sàng thu hút các nhà đầu tư chiến lược, nhất là các tập đoàn tài chính, công nghệ, doanh nghiệp FDI.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc Kết luận số 182-KL/TW ngày 29/7/2025 của Bộ Chính trị, Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, gắn với việc thực hiện Kết luận thanh tra số 114/KL-TTCP ngày 09/4/2025 của Thanh tra Chính phủ. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án, đất đai theo các kết luận thanh tra, kiểm tra và bản án đã có hiệu lực pháp luật, tạo điều kiện để các dự án sớm triển khai, khơi thông nguồn lực đất đai, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
3.2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, tạo bứt phá mạnh mẽ
a) Các lĩnh vực dịch vụ
Về Du lịch: Đẩy mạnh quảng bá, hợp tác, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, chương trình kích cầu du lịch năm 2026; phát triển đa dạng sản phẩm, loại hình và hệ sinh thái du lịch; kết nối hiệu quả các điểm du lịch trọng điểm, chú trọng khai thác tiềm năng khu vực phía Tây thành phố. Nâng cấp hạ tầng thương mại - du lịch, phát triển không gian mua sắm, ẩm thực, chợ đêm, dịch vụ giải trí; cải thiện cảnh quan đô thị phục vụ du khách. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quảng bá, quản lý điểm đến và trải nghiệm du lịch; tăng cường kiểm tra, quản lý giá, bảo đảm môi trường du lịch an toàn, văn minh.
Tăng cường truyền thông điểm đến, xúc tiến mở rộng thị trường gắn với các sự kiện, ngày lễ lớn năm 2026. Tập trung thu hút các phân khúc khách có khả năng chi tiêu cao, lưu trú dài ngày, đặc biệt từ các thị trường trọng điểm như Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc), Đông Nam Á, Ấn Độ, Úc, châu Âu (Pháp, Đức, Anh), mở rộng thị trường tiềm năng như Ấn Độ, Trung Đông, CIS, Mỹ...; chú trọng ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội, xúc tiến đường bay quốc tế, tăng cường hợp tác với các hãng hàng không, nền tảng OTA và doanh nghiệp du lịch. Phấn đấu khách cơ sở lưu trú phục vụ tăng 10 - 12% so với năm 2025, trong đó, khách quốc tế tăng 13 - 14 %; khách nội địa tăng 7,0 - 9,0%.
Về Thương mại - xuất nhập khẩu: Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng thương mại, hạ tầng cung ứng dự trữ xăng dầu. Tổ chức các chương trình khuyến mại, kích cầu tiêu dùng trong nước năm 2026. Phát triển hệ thống chợ, điểm bán sản phẩm OCOP, chợ phục vụ du lịch; xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm tiêu biểu “Niềm tin hàng Việt - Made in Da Nang”. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thương hiệu, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường với các sản phẩm dược liệu, sâm Ngọc Linh. Theo dõi sát diễn biến thị trường, đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổn giá cả dịp lễ, Tết; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
Tổ chức hoặc tham gia triển lãm logistics; phối hợp thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics để thu hút nguồn hàng hóa xuất nhập khẩu; hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp tại địa phương với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm xuất khẩu. Triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến xuất khẩu, tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là các FTA thế hệ mới, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận và tận dụng các ưu đãi từ FTA nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh và ứng phó với các biến động của thị trường.
- Về giao thông vận tải: Sớm tổ chức triển khai đầu tư các bãi đỗ xe theo danh mục đã phê duyệt. Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa (dọc sông Hàn, Cổ Cò, Vĩnh Điện, Cẩm Lệ); đẩy nhanh tiến độ dự án khơi thông sông Cổ Cò kết nối khai thác hiệu quả tuyến sông Hàn đi Ngũ Hành Sơn kết nối với Hội An. Sớm triển khai các thủ tục đầu tư các dự án đường sắt đô thị; phối hợp đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam đoạn qua thành phố Đà Nẵng. Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp vận tải, từng bước thay thế, chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng xanh. Triển khai xã hội hóa (không trợ giá) các tuyến xe buýt từ trung tâm thành phố đi Quế Sơn, Đại Lộc, Sân bay Chu Lai... Phê duyệt Phương án nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia Hội An - Cù Lao Chàm.
- Về thông tin truyền thông, khoa học và công nghệ: Hoàn thành các dự án về hạ tầng thông tin, kho dữ liệu, nâng cấp hệ thống chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng. Triển khai hiệu quả Đề án Thành phố thông minh và Chuyển đổi số thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số. Vận hành hiệu quả Khu Công viên phần mềm số 2, trong đó có các phòng lab dành cho đào tạo vi mạch và AI; Trung tâm dữ liệu Đà Nẵng.
Tiếp tục triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố.
Ban hành và tổ chức triển khai Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026 - 2030, định hướng năm 2035; Đề án Phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tầm cỡ quốc tế; đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nhất là hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin tại các xã, phường phục vụ vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Thực hiện tốt chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, mô hình quản lý hiện đại trong công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực đô thị: Chiến lược thích ứng Biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai hiệu quả; Trí tuệ nhân tạo-AI, mô hình BIM, công nghệ GIS, IoT, Bản sao số...Có giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung đảm bảo 6 tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
Triển khai hiệu quả Kế hoạch tuyên truyền chuyển đổi số báo chí, xuất bản - in và phát thanh - truyền hình; sớm ban hành danh mục, định mức kinh tế - kỹ thuật và giá dịch vụ dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực phát thanh, truyền hình. Xây dựng Đề án truyền thông quảng bá hình ảnh thành phố Đà Nẵng ra nước ngoài trên các phương tiện thông tin đại chúng giai đoạn 2026 - 2030.
- Về lĩnh vực ngân hàng: Phát triển tín dụng hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; thực hiện các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn tín dụng. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như đầu tư, kinh doanh bất động sản, chứng khoán... để có biện pháp xử lý kịp thời. Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
b) Các lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Đẩy mạnh khuyến công hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất nông thôn chuyển đổi dây chuyền, thiết bị sản xuất. Ưu tiên thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm đáp ứng nguyên liệu đầu vào, tăng tỷ trọng nội địa trong các sản phẩm công nghiệp (tiếp tục phát huy thế mạnh trong sản xuất ô tô của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải, công nghiệp điện tử - điện lạnh...). Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù, quy định mới cho các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế trong lĩnh vực công nghệ cao. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp.
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án nguồn và lưới điện đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đầu tư cấp điện cho các hộ dân chưa có điện tại khu vực miền núi.
Tiếp tục thúc đẩy, đột phá trong công nghiệp và công nghệ cao; hoàn thiện hạ tầng Khu CNTT tập trung, Công viên phần mềm số 2; chủ động xúc tiến, thu hút các tập đoàn lớn trong các lĩnh vực điện tử, bán dẫn, AI, công nghệ số. Có giải pháp phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, ưu tiên cơ khí chính xác, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới; hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị của các tập đoàn FDI. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng khu, cụm công nghiệp, tạo quỹ đất sạch, sớm đầu tư xây dựng, đưa vào hoạt động, khai thác một số khu, cụm công nghiệp mới.
c) Các lĩnh vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản
Rà soát, xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp, đầu tư vào nông nghiệp - nông thôn; thúc đẩy Chương trình OCOP, phát triển sâm Ngọc Linh, cây dược liệu, phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại... Đánh giá toàn diện tình hình thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra đối với ngành nông nghiệp, có chính sách hỗ trợ kịp thời cho các hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp bị ảnh hưởng; sửa chữa, nâng cấp, nạo vét hệ thống kênh mương thủy lợi bị hư hại, bồi lấp. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp; thường xuyên theo dõi, chủ động phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Mở rộng phát triển nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, quy trình VietGAP, các mô hình chăn nuôi quy mô trang trại ở những khu vực phù hợp, gắn với chuỗi tiêu thụ bền vững tập trung. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân thông qua hợp đồng tiêu thụ ổn định. Sớm cụ thể hóa triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, về phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số...
Tiếp tục phát triển kinh tế thủy sản bền vững theo hướng khai thác xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo, thực hiện nghiêm các quy định về khai thác theo IUU. Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, gắn với quy hoạch phát triển thành phố. Nâng cấp, hoàn thiện các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch.
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; mở rộng diện tích rừng được cấp chứng chỉ FSC; phát triển lâm sản ngoài gỗ và dược liệu; tăng cường phòng chống cháy rừng. Ưu tiên đầu tư hạ tầng nông thôn, thủy lợi, nước sạch, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
3.3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025; thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, đô thị, bảo vệ môi trường
Về lĩnh vực đầu tư công: Tập trung chỉ đạo quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, phấn đấu tỷ lệ giải ngân đạt 100% theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Chỉ đạo kịp thời, toàn diện, đầy đủ, hiệu quả, điều phối chung công tác lập phương án tổng thể và tổ chức thực hiện bàn giao, tiếp nhận các chương trình, nhiệm vụ, dự án, kế hoạch đầu tư công trong giai đoạn sắp xếp kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp. Đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, xử lý dứt điểm các vướng mắc để sớm hoàn thành, khởi công, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án đầu tư công theo cam kết.
Bố trí nguồn lực để tái thiết lại hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông liên kết vùng, giao thông liên xã, liên thôn do bị sạt lở, hư hỏng sau bão, lũ trong năm 2025; bố trí nguồn lực để đầu tư các Khu tái định cư tập trung gắn với phòng chống thiên tai, sắp xếp lại dân cư tại các xã miền núi.
Về lĩnh vực đô thị: Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng các dự án mở rộng quy mô đầu tư, các dự án động lực, có sức lan tỏa. Tập trung thúc đẩy đầu tư công, trong đó ưu tiên sớm hoàn thiện thủ tục đầu tư, khởi công dự án Nâng cấp tuyến Quốc lộ 14D, sớm hoàn thành các công trình trọng điểm. Tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch thành phố thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 có chất lượng, đảm bảo phát triển hài hòa, cân bằng, phát huy tối đa lợi thế, đặc thù của thành phố Đà Nẵng mới; tổ chức triển khai hiệu quả quy hoạch sau điều chỉnh. Chủ động rà soát, có giải pháp xử lý cấp bách và kế hoạch lâu dài đối với tình trạng cung ứng vật liệu xây dựng, không để ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình trọng điểm thành phố.
Tiếp tục đôn đốc triển khai thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ). Có giải pháp quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng và triển khai các dự án đầu tư đối với 20 xã thuộc khu vực chưa có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị hoặc khu chức năng. Hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, sửa đổi bổ sung Quy chế Quản lý kiến trúc.
Tiếp tục nghiên cứu, triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển nhà ở xã hội, thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Tổ chức rà soát, đánh giá lại các chỉ tiêu và xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026. Khẩn trương hoàn thành công tác di dời chung cư, khu tập thể xuống cấp.
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quản lý trật tự xây dựng, trật tự vỉa hè, trật tự giao thông; các biện pháp chống ùn tắc giao thông.
Rà soát, đánh giá công tác lập phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả ứng với một số kịch bản thiên tai trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các bộ, ngành khẩn trương điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn tại Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ theo hướng khắc phục những tồn tại, hạn chế; vận hành hiệu quả, hạn chế tối đa thiệt hại cho người và tài sản vùng hạ du. Triển khai tốt kế hoạch ứng phó hạn hán, xâm nhập mặn, đảm bảo cấp nước sinh hoạt mùa khô năm 2026. Đẩy nhanh tiến độ các dự án thoát nước, nạo vét các hồ, điều hòa xử lý ngập úng trên địa bàn thành phố. Khẩn trương xây dựng và phê duyệt “Đề án hạ tầng khu vực trung tâm, khu vực đặc biệt ưu tiên trên địa bàn thành phố ứng phó, xử lý ngập úng hiệu quả với thời tiết, mưa cực đoan”.
Về lĩnh vực tài nguyên, môi trường: Thực hiện hiệu quả Đề án “Phương án tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại một số tỉnh, thành phố”. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất, công tác quản lý quỹ đất; tham mưu các chính sách và xử lý vướng mắc, vượt thẩm quyền liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tổ chức kiểm tra thực địa các khu vực xin lập thủ tục hoạt động khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức bàn giao mốc ngoài thực địa cho các doanh nghiệp được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản. Củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, hồ chứa nước, khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão; kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố đê điều, hồ đập, các công trình phòng chống thiên tai; đảm bảo an ninh nguồn nước.
Tập trung nghiên cứu đề xuất đầu tư các dự án thu gom, xử lý nước thải tại các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ), đặc biệt là khu vực Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc. Tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các thủ tục để triển khai thực hiện dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Thực hiện có hiệu quả việc thu gom, xử lý, phân loại rác tại nguồn, vệ sinh môi trường.
3.4. Tiếp tục tập trung cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đẩy mạnh thu hút đầu tư; thực hiện tốt công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh cải cách hành chính, gắn với triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Có kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhất là trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư; nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
Triển khai đồng bộ công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế theo Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; đẩy mạnh ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa và ngoại giao đa phương; tăng cường quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Đẩy mạnh tuyên truyền, bảo vệ chủ quyền biển, đảo; rà soát, điều chỉnh Đề án hội nhập và hợp tác quốc tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 phù hợp tình hình mới.
3.5. Công tác thu, chi và quản lý, điều hành ngân sách
Tăng cường công tác quản lý, khai thác tốt các nguồn thu; tiếp tục triển khai quyết liệt các biện pháp quản lý, khai thác tăng thu đối với một số lĩnh vực có dư địa lớn, chống thất thu ngân sách đối với một số lĩnh vực còn rủi ro về thuế; đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, thủ tục hải quan; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thu thuế, quản lý xuất nhập khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truyền về hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho người mua hàng lấy hóa đơn điện tử một cách thuận tiện. Tập trung rà soát, phân loại các khoản nợ thuế, có giải pháp đôn đốc thu nợ phù hợp; đôn đốc thu nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước các khoản xử lý sau thanh tra, kiểm tra.
Tiếp tục điều hành chi ngân sách chặt chẽ, linh hoạt, phù hợp với tiến độ thu ngân sách; tập trung thực hiện các giải pháp đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng ngân sách, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi theo quy định, dự toán được giao; tiết kiệm chi những khoản chưa cần thiết, tập trung nguồn lực hoàn thành nhiệm vụ chính trị năm 2026.
3.6. Giải quyết, phát triển toàn diện, đồng bộ trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội; tăng cường các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm đời sống nhân dân
a) Về văn hóa - thể thao: Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn và các sự kiện quan trọng của thành phố trong năm 2026. Đa dạng hóa hoạt động nghệ thuật quần chúng và nghệ thuật chuyên nghiệp; từng bước xây dựng các sản phẩm văn hóa - nghệ thuật có thương hiệu nhằm quảng bá hình ảnh, định vị thương hiệu thành phố Đà Nẵng mới. Thực hiện có hiệu quả chương trình thành phố “5 không”, “3 có”, “4 an”, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị”. Triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động tham gia Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo của UNESCO năm 2025 - 2027.
Triển khai lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Khu đền tháp Mỹ Sơn tại Quyết định 1404/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thành nhiệm vụ lập Quy hoạch đầu tư tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An gắn với phát triển du lịch đến năm 2030, định hướng đến năm 2035. Rà soát, khẩn trương hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích.
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch UBND thành phố về triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 gắn với Đề án “Phát triển thể thao quần chúng với việc nâng cao sức khỏe, cải thiện thể trạng người dân thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Đẩy mạnh xã hội hóa đối với hoạt động văn hóa, thể thao. Tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao thành phố Đà Nẵng lần thứ X, chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tiến tới tham dự Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 phấn đấu đạt thành tích cao. Rà soát, điều chỉnh, ban hành mới các cơ chế, chính sách đặc thù trong lĩnh vực thể dục, thể thao, văn hóa, du lịch, thông tin phù hợp với tình hình thực tiễn thành phố.
b) Về giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS tại các xã biên giới đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ theo Thông báo số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị. Tiếp tục rà soát nhu cầu xây dựng, quy mô trường liên cấp, số lượng học sinh, địa điểm xây dựng, quy mô đầu tư để thực hiện phù hợp thực tiễn. Thực hiện các giải pháp đảm bảo 100% trường tiểu học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; triển khai việc dạy học 2 buổi/ngày đối với học sinh THCS ở những nơi đủ điều kiện. Thực hiện điều chuyển giáo viên từ nơi thừa sang nơi thiếu; bố trí giáo viên dạy học liên trường tại các địa phương để sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đạt mục tiêu việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Chuẩn bị tốt công tác tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 và Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục nghề nghiệp (GDNN), khuyến khích phát triển các cơ sở GDNN ngoài công lập, nhất là đối với các ngành nghề mũi nhọn trong quy hoạch chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án về phát triển GDNN thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
c) Về y tế: Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, gắn với Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 869/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Tập trung nâng cấp, hiện đại hóa các bệnh viện theo hướng chuyên sâu, phát triển bệnh viện vùng; nâng cao năng lực y tế cơ sở, cập nhật sử dụng hồ sơ sức khỏe điện tử; triển khai hệ thống khám, chữa bệnh từ xa. Thực hiện đấu thầu tập trung thuốc và trang thiết bị y tế; khắc phục triệt để tình trạng thiếu thuốc, trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe thương mại tại Đà Nẵng theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền. Đảm bảo 100% bệnh viện dùng bệnh án điện tử, trên 80% thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
Ban hành và triển khai các chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế. Đẩy mạnh kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại. Tập trung triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, chủ động để có vắc xin dự phòng trong chương trình tiêm chủng mở rộng.
Tăng cường hợp tác chuyên môn giữa tuyến trên và tuyến dưới, triển khai luân phiên bác sĩ về Trạm Y tế xã; mở rộng hình thức hỗ trợ chuyên môn qua hội chẩn trực tuyến. Tiếp tục đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các cơ sở y tế, nhất là tuyến cơ sở, y tế khu vực miền núi đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho Nhân dân.
d) Về lao động - thương binh - xã hội; lao động, việc làm; xóa nhà tạm: Triển khai có hiệu quả Đề án thực hiện Chương trình “có việc làm” giai đoạn 2026 - 2030; Đề án Phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội nhằm mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội bền vững. Tăng cường kết nối cung - cầu lao động, tổ chức các phiên giao dịch việc làm. Phối hợp giải quyết các vụ tranh chấp lao động có liên quan đến nợ đọng tiền lương, tiền thưởng, nợ bảo hiểm xã hội (BHXH), đảm bảo quyền và lợi ích người lao động. Thực hiện tốt công tác quản lý nguồn quỹ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), đảm bảo cân đối thu - chi; kịp thời giải quyết, chi trả các chế độ, chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp đúng quy định.
Triển khai hiệu quả, đúng tiến độ “Chiến dịch Quang Trung” thần tốc xây dựng, sửa chữa nhà ở cho các gia đình có nhà bị thiệt hại do các đợt thiên tai vừa qua trên địa bàn thành phố. Tập trung ưu tiên nguồn lực thực hiện công tác xoá nhà tạm, nhà dột nát, nhất là nhà hư hỏng sau ảnh hưởng thiên tai tại các xã khu vực miền núi. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu đãi chăm sóc đối với người có công với cách mạng, chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.
3.7. Tập trung công tác xây dựng chính quyền, thanh tra, tư pháp, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo
Tiếp tục rà soát, đánh giá các điều kiện bảo đảm hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp; thực hiện đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền, phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa thành phố và cấp xã, tăng cường kiểm tra, giám sát theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”, gắn với nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý nhà nước; kịp thời có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận hành, nhất là bố trí, thực hiện chế độ chính sách đội ngũ cán bộ, công chức, kinh phí thực hiện phân cấp, ủy quyền. Triển khai hiệu quả Đề án số 1342/ĐA-UBND ngày 21/8/2025 của UBND thành phố về rà soát, sắp xếp cán bộ, công chức xã, phường và điều động, biệt phái tăng cường hỗ trợ công tác cho chính quyền địa phương các xã miền núi, vùng xa. Ban hành quy định về đánh giá kết quả làm việc, làm cơ sở triển khai chi thu nhập tăng thêm theo kết quả làm việc.
Sớm xác định mô hình Ban Quản lý dự án theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Tiếp tục phối hợp rà soát, đề xuất xử lý các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam còn hiệu lực để áp dụng chung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau sáp nhập). Tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về hồ sơ chức sắc các tôn giáo trên địa bàn thành phố. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng.
Tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo (KN,TC) tồn đọng, phức tạp, kéo dài trên địa bàn thành phố; rà soát, lập danh sách, cung cấp thông tin các vụ việc KN,TC đã được thành phố giải quyết theo thẩm quyền và các Bộ, ngành Trung ương đã kiểm tra, rà soát kết luận thống nhất kết quả giải quyết của thành phố để thống nhất việc xem xét, giải quyết. Tăng cường thanh tra trách nhiệm người đứng đầu trong chấp hành các quy định về tiếp công dân, giải quyết KN, TC, kiến nghị, phản ánh; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm những vi phạm, nhất là các hành vi thiếu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh, cố tình kéo dài việc giải quyết hoặc để xảy ra các vụ việc KN,TC vượt cấp, phức tạp, kéo dài.
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn về công tác tiếp công dân và xử lý đơn, thư theo đúng quy định. Chỉ đạo nắm chắc tình hình, giải quyết dứt điểm các vụ việc ngay từ cơ sở, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, công dân, không để kéo dài, trở thành phức tạp. Kiên quyết xử lý các trường hợp lợi dụng quyền tự do dân chủ để khiếu kiện, khiếu nại xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Tập trung thực hiện có hiệu quả kế hoạch về công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các cuộc thanh tra theo Kế hoạch thanh tra năm 2026.
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030”; Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
3.8. Đảm bảo quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tiếp tục triển khai các kế hoạch, phương án bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn thành phố. Tập trung bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp của thành phố nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin tại các cơ quan, ban ngành, địa phương trên địa bàn thành phố năm 2026. Tăng cường quản lý xuất nhập cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài; triển khai hiệu quả kế hoạch đấu tranh phòng, chống xuất, nhập cảnh trái phép giai đoạn 2025 - 2030; kiểm soát, bảo đảm an ninh, an toàn tại các sân bay.
Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kéo giảm tội phạm về trật tự xã hội theo hướng bền vững, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phòng ngừa tội phạm, nhất là đối với tội phạm cố ý gây thương tích do nguyên nhân xã hội, tội phạm xâm hại tình dục trẻ em, tội phạm cướp, cướp giật, lừa đảo, trộm cắp tài sản, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến thanh thiếu niên, tội phạm có yếu tố nước ngoài... Nắm tình hình, xử lý triệt để các điểm, tụ điểm phức tạp, nguy cơ chứa chấp tiêu thụ sử dụng trái phép chất ma túy; nghiên cứu xây dựng, trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết “thành phố không có ma túy”, tập trung thực hiện mục tiêu 20% xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố không ma túy trong năm 2026.
Tăng cường tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm là nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông, thực hiện các giải pháp giảm tai nạn giao thông trên ba tiêu chí. Tăng cường các biện pháp phòng, chống cháy, nổ, cứu nạn, cứu hộ; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; triển khai hiệu quả các biện pháp ứng phó với thiên tai, bão lũ, bảo đảm tính mạng, sức khỏe, tài sản cho Nhân dân. Tiếp tục triển khai Đề án số 06 của Chính phủ, bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Rà soát, đánh giá các hoạt động Lực lượng Bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở của thành phố, có kế hoạch tập huấn nghiệp vụ để lực lượng được phát huy thực chất, hiệu quả.
Chủ động xử lý hiệu quả các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện mới phát sinh ngay từ cơ sở, giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện phức tạp, kéo dài có nguy cơ phát sinh “điểm nóng” về an ninh trật tự. Tăng cường công tác phủ xanh thông tin tích cực, tuyên truyền, đấu tranh với các luận điệu xuyên tạc, chống phá của các thế lực thù địch, phản động. Tăng cường giải pháp bảo đảm an ninh thông tin, kiểm soát chặt chẽ không gian mạng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. HĐND các xã, phường căn cứ Nghị quyết này, xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tại địa phương, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng chung của thành phố.
3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày HĐND thành phố biểu quyết thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh