Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 37/2026/QĐ-UBND sửa đổi quy định kèm theo Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu 37/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 26/05/2026
Ngày có hiệu lực 07/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Lai Châu
Người ký Hà Trọng Hải
Lĩnh vực Bất động sản,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2026/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 26 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2024/QĐ-UBND NGÀY 11/10/2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) thì bồi thường được tính như sau:

a) Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định Quyết định này thì bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm.

b) Trường hợp trồng mật độ cao hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này thì chỉ được bồi thường bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này.

2. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng xen do chủ sở hữu tài sản lựa chọn; đơn giá bồi thường áp dụng như sau:

a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường 100% giá trị của loại cây trồng đó; không bồi thường cây trồng chính vượt quá mật độ và cây trồng xen.

b) Trường hợp cây trồng chính thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính bằng 100% giá trị bồi thường của loại cây trồng đó theo số cây thực tế tại thời điểm kiểm đếm; cây trồng xen chỉ được bồi thường sau khi quy đổi mật độ cây trồng chính (theo mật độ quy định của từng loài cây tại Quyết định này) trên diện tích đất canh tác còn dư để trồng xen và được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó với mật độ trong quy định, số cây trồng xen vượt mật độ quy định thì không được bồi thường.

3. Cây hàng năm trồng xen, tận dụng quỹ đất trong vườn cây lâu năm, không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lâu năm, thì cây lâu năm được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, cây trồng hàng năm được bồi thường theo nguyên tắc:

a) Trường hợp cây lâu năm đang trong thời kỳ kiến thiết hoặc cây lâu năm thấp hơn mật độ quy định tại Quyết định này, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 80% giá trị theo đơn giá quy định cho từng loại cây.

b) Trường hợp cây lâu năm đã cho thu hoạch, bằng mật độ quy định tại Quyết định này, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 50% giá trị theo đơn giá quy định cho từng loại cây.

c) Trường hợp cây lâu năm vượt mật độ quy định tại Quyết định này, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 30% giá trị theo đơn giá quy định cho từng loại cây.

4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu; cây trồng trong bầu; trồng trong giỏ; cây trồng có giá trị kinh tế cao; cây trồng chưa cho thu hoạch có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại không quá 5% tổng số cây do phải di chuyển, trồng lại. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường lập dự toán chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế khi phải di chuyển, trồng lại theo giá thực tế ở địa phương làm cơ sở xác định giá trị bồi thường.

Trường hợp không thể di chuyển (do không còn đất để di chuyển và do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể di chuyển), thì được xem xét bồi thường theo giá trị thực tế. Đơn giá bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại hoa, cây cảnh, cây trồng có giá trị kinh tế cao do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường xem xét, quyết định hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định.

5. Đối với các loại cây trồng chưa có trong Quyết định này, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường xác định loại cây trồng tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không có loài cây trồng tương đương, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan khác điều tra, khảo sát, tính toán mức giá bồi thường theo thực tế hoặc thuê tổ chức tư vấn để xác định mức độ thiệt hại. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định đơn giá bồi thường đối với cây trồng không có trong Phụ lục đơn giá bồi thường cho từng công trình, dự án cụ thể.

6. Xác định cây trồng tương đương: Căn cứ vào đặc điểm phân loại học thực vật, giai đoạn sinh trưởng, giá trị sản phẩm thu được, đối chiếu đơn giá tại Quyết định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được

1. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thủy sản thiệt hại thực tế nhân (x) với Đơn giá bồi thường.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...