Quyết định 81/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 81/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Phan Thái Bình |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 31/2024/QH15, số 43/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 16/2023/QH15, số 31/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2026 về dự thảo Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Công văn số 5273/VP-ĐTĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c, khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng
1. Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật.
2. Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng của chủ sở hữu được tạo lập hợp pháp trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ trợ phải căn cứ tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm kê, khả năng di dời, điều kiện chăn nuôi và các quy định pháp luật có liên quan; cơ sở chăn nuôi phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật Chăn nuôi.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 31/2024/QH15, số 43/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 16/2023/QH15, số 31/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2026 về dự thảo Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Công văn số 5273/VP-ĐTĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c, khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng
1. Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật.
2. Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng của chủ sở hữu được tạo lập hợp pháp trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ trợ phải căn cứ tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm kê, khả năng di dời, điều kiện chăn nuôi và các quy định pháp luật có liên quan; cơ sở chăn nuôi phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật Chăn nuôi.
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng hàng năm thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với vật nuôi thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Mật độ cây trồng để tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đối với rừng tự nhiên, việc xác định giá trị bồi thường áp dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và khung giá rừng do UBND thành phố ban hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng được thực hiện theo Quyết định này.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
b) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HẰNG NĂM
|
STT |
Các loại cây |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
|
1 |
Lúa |
đồng/m2 |
12.400 |
|
2 |
Ngô |
đồng/m2 |
13.500 |
|
3 |
Khoai lang lấy củ |
đồng/m2 |
14.500 |
|
4 |
Sắn trồng đám tập trung |
đồng/m2 |
8.800 |
|
5 |
Sắn trồng riêng lẻ |
đồng/bụi |
6.200 |
|
6 |
Rau đay, cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau đay, rau dền, mồng tơi, rau ngót, rau cần, rau lang lấy lá, các loại rau xà lách và các loại rau ăn lá tương tự |
đồng/m2 |
20.700 |
|
7 |
Tỏi, hành, hẹ, nén riềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng |
đồng/m2 |
16.500 |
|
8 |
Rau húng, mùi tàu (ngò gai), ngò (mùi ta), thì là, tía tô, kinh giới, rau răm, rau ngổ, lá lốt, lá mơ, ngải cứu và các loại rau gia vị tương tự |
đồng/m2 |
36.200 |
|
9 |
Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu cove và các loại đậu làm rau khác |
đồng/m2 |
25.900 |
|
10 |
Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo, dưa chuột, su su, bí ngồi, mướp, khổ qua (mướp đắng) và các loài cây lấy quả leo giàn khác) |
|
|
|
|
Cây con (cao <1m) |
đồng/cây |
5.200 |
|
|
Cây chưa có quả |
đồng/cây |
20.700 |
|
|
Cây có quả |
đồng/cây |
33.100 |
|
11 |
Cây củ từ, củ mỡ, củ mài, củ sắn dây, củ đậu và các loại cây lấy củ hàng năm khác |
đồng/m2 |
8.500 |
|
12 |
Cây khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ, khoai tây, khoai lang lấy củ, khoai từ |
đồng/m2 |
25.900 |
|
13 |
Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu lăng, đậu ngự, mè (vừng) và các loại cây lấy hạt tương tự |
đồng/m2 |
8.500 |
|
14 |
Dưa hấu |
|
|
|
|
Cây con |
đồng/m2 |
10.400 |
|
|
Cây ra hoa, có quả |
đồng/m2 |
17.600 |
|
15 |
Dưa gang |
|
|
|
|
Cây con |
đồng/m2 |
7.200 |
|
|
Cây ra hoa, có quả |
đồng/m2 |
15.500 |
|
16 |
Dưa lưới |
đồng/cây |
|
|
|
Cây con |
đồng/cây |
15.000 |
|
|
Cây ra hoa, có quả |
đồng/cây |
50.000 |
|
17 |
Cà tím, cà trắng, cà pháo, cà chua và các loại cà tương tự |
|
|
|
|
Có quả |
đồng/cây |
25.900 |
|
|
Chưa có quả |
đồng/cây |
15.500 |
|
|
Cây con |
đồng/cây |
5.200 |
|
18 |
Bắp cải, su hào, su lơ |
đồng/m2 |
20.700 |
|
19 |
Hoa thiên lý |
đồng/cây |
|
|
|
Cây con |
đồng/cây |
12.000 |
|
|
Cây chưa có hoa |
đồng/cây |
17.000 |
|
|
Cây có hoa |
đồng/cây |
25.000 |
|
20 |
Lạc |
đồng/m2 |
9.000 |
|
21 |
Sâm đất |
đồng/m2 |
10.400 |
|
22 |
Cây thuốc nam các loại |
đồng/m2 |
10.400 |
|
23 |
Hồng ngọc, trinh nữ hoàng cung |
đồng/m2 |
5.700 |
|
24 |
Rau muống |
|
|
|
|
Chuyên canh |
đồng/m2 |
26.900 |
|
|
Bán chuyên canh |
đồng/m2 |
18.600 |
|
25 |
Sả |
|
|
|
|
Trồng riêng lẻ |
đồng/bụi |
10.400 |
|
|
Trồng thành vườn |
đồng/m2 |
15.500 |
|
26 |
Môn nước, dọc mùng (bạc hà, môn ngọt) |
đồng/m2 |
10.400 |
|
27 |
Nghệ, gừng |
đồng/m2 |
20.700 |
|
28 |
Lá dứa |
đồng/m2 |
20.700 |
|
29 |
Măng tây |
|
|
|
|
Cây lớn |
đồng/m2 |
51.800 |
|
|
Cây con mới trồng |
đồng/m2 |
15.500 |
|
30 |
Ớt |
|
|
|
|
Trồng nhiều thành đám |
đồng/m2 |
14.500 |
|
|
Trồng cây trong vườn nhà: có quả |
đồng/cây |
20.700 |
|
|
Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả |
đồng/cây |
6.200 |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG
I. Quy định phương pháp xác định đường kính gốc
1. Đối với cây ăn quả: Đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.
2. Đối với cây lâm nghiệp, cây cảnh quan, cây công nghiệp lâu năm: đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50cm. Trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.
II. Đơn giá các loại cây trồng lâu năm, rừng trồng
|
TT |
Các loại cây trồng lâu năm |
ĐVT |
Đơn giá (đồng) |
|
|
1 |
Dừa |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
1.500.000 |
|
|
|
- Chưa có quả: |
- |
|
|
|
|
+ Chiều cao thân ≥ 2m |
- |
724.000 |
|
|
|
+ Chiều cao thân < 2m |
- |
447.000 |
|
|
|
- Mới trồng (<1 năm, chưa có thân) |
- |
90.000 |
|
|
2 |
Mít |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây đã cho quả, đường kính gốc > 30cm |
- |
1.500.000 |
|
|
|
- Cây đã cho quả, đường kính gốc từ ≥ 20cm đến ≤ 30cm |
- |
1.160.000 |
|
|
|
- Cây đã cho quả, đường kính gốc < 20cm |
- |
723.000 |
|
|
|
- Cây có chiều cao ≥ 3m, chưa cho quả |
- |
434.000 |
|
|
|
- Cây có chiều cao từ 2m đến < 3m, chưa cho quả |
- |
290.000 |
|
|
|
- Cây có chiều cao từ 1m đến ≤ 2m, chưa có quả |
- |
140.000 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
71.000 |
|
|
3 |
Me |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có quả, đường kính gốc > 40cm |
- |
517.700 |
|
|
|
- Cây có quả, đường kính gốc từ 20cm đến 40cm |
- |
310.600 |
|
|
|
- Cây có quả, đường kính gốc < 20cm |
- |
186.400 |
|
|
|
- Cây có chiều cao ≥ 2m, chưa có quả |
- |
93.200 |
|
|
|
- Cây trồng ≥ 01 năm, chiều cao < 2m, chưa có quả |
- |
62.100 |
|
|
|
- Cây mới trồng < 1 năm |
- |
41.400 |
|
|
4 |
Chanh, quýt |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc > 10cm |
- |
931.900 |
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm |
- |
388.300 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc 2cm - < 5cm |
- |
243.300 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 2cm |
- |
113.900 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
51.800 |
|
|
5 |
Cam, bưởi, thanh trà, trụ |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc > 15cm |
- |
1.553.100 |
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm |
- |
1.346.000 |
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm |
- |
1.138.900 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm |
- |
517.700 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
62.100 |
|
|
6 |
Mận, hồng, đào |
|
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
621.200 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm |
- |
414.200 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm |
- |
155.300 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
51.800 |
|
|
7 |
Mãng cầu (Na), cốc, ổi, lê, táo, sơ ri, mãng cầu xiêm |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
465.900 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm |
- |
310.600 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm |
- |
103.500 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
51.800 |
|
|
8 |
Gấc, chanh dây |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
517.700 |
|
|
|
- Chưa có quả |
- |
362.400 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
51.800 |
|
|
9 |
Quật trồng trên đất (hỗ trợ công trồng và di chuyển) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây cao trên 2m |
- |
724.800 |
|
|
|
- Cây có chiều cao từ 1m đến 2m |
- |
517.700 |
|
|
|
- Cây có chiều cao từ 0,5m đến < 1m |
- |
207.100 |
|
|
|
- Cây có chiều cao < 0,5m |
- |
113.900 |
|
|
|
- Cây mới giâm |
- |
51.800 |
|
|
10 |
Vú sữa |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm |
- |
1.553.100 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm |
- |
1.164.800 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm |
- |
698.900 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm |
- |
543.600 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm |
- |
310.600 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm |
- |
186.400 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
46.600 |
|
|
11 |
Xoài, nhãn, bơ, vải, chôm chôm, sabuchê (hồng xiêm) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm |
- |
1.700.000 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm |
- |
1.230.000 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm |
- |
579.800 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm |
- |
455.600 |
|
|
|
- Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm |
- |
258.900 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm |
- |
155.300 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
46.600 |
|
|
12 |
Chay, khế, lựu, chùm ruột, vã, chùm ngây, bình bát |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
310.600 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm |
- |
207.100 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm |
- |
103.500 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
51.800 |
|
|
13 |
Bồ kết |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
310.600 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm |
- |
155.300 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm |
- |
62.100 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
31.100 |
|
|
14 |
Ô ma, thị |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
207.100 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc cây > 5cm |
- |
155.300 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm |
- |
91.100 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
20.700 |
|
|
15 |
Lòn bon, Ươi |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc > 20cm |
- |
4.659.300 |
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20cm |
- |
3.106.200 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm |
- |
1.553.100 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm |
- |
207.100 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
67.300 |
|
|
16 |
Măng cụt, sầu riêng |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc > 25cm |
|
4.659.300 |
|
|
|
- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20 cm |
- |
3.106.200 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm |
- |
1.553.100 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm |
- |
207.100 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
124.200 |
|
|
17 |
Bồ quân, dâu đất |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
828.300 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm |
- |
465.900 |
|
|
|
- Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm |
- |
207.100 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
41.400 |
|
|
18 |
Chuối |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả thu hoạch tốt |
- |
50.000 |
|
|
|
- Mới có quả chưa thu hoạch được |
- |
124.200 |
|
|
|
- Chưa có quả, chiều cao thân > 1,5m |
- |
72.500 |
|
|
|
- Chưa có quả, chiều cao thân > 0,8m - < 1,5m |
- |
51.800 |
|
|
|
- Cây mới trồng, chiều cao thân < 0,8m |
- |
31.100 |
|
|
|
Đối với chuối tiêu nhân 1,5 lần các mức giá trên |
- |
|
|
|
19 |
Đu đủ |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
155.300 |
|
|
|
- Chưa có quả, chiều cao ≥ 1m |
- |
103.500 |
|
|
|
- Cây mới trồng, chiều cao < 1m |
- |
31.100 |
|
|
20 |
Thanh long |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
569.500 |
|
|
|
- Chưa có quả |
- |
207.100 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
51.800 |
|
|
21 |
Cau |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
1.000.000 |
|
|
|
- Chưa có quả, cây cao > 2m |
- |
510.000 |
|
|
|
- Chưa có quả, cây cao trên 1m - < 2 m |
- |
310.000 |
|
|
|
- Chưa có quả, cao từ 0,5m đến ≤ 1m |
- |
80.000 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
40.000 |
|
|
22 |
Đào lộn hột (điều) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 30cm |
- |
423.500 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm |
- |
345.800 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm |
- |
172.900 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 3 - < 5cm |
- |
84.900 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 2 - < 3cm |
- |
50.700 |
|
|
|
- Mới trồng (< 1 năm ) |
- |
31.100 |
|
|
23 |
Cà phê |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
207.100 |
|
|
|
- Chưa có quả, chiều cao cây > 0,5m |
- |
155.300 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
31.100 |
|
|
24 |
Chè |
|
|
|
|
|
a - Cây chè trồng xen trong vườn nhà |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Thu hoạch tốt |
- |
150.000 |
|
|
|
- Đến tuổi thu hoạch |
- |
80.000 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
30.000 |
|
|
|
b- Trồng thành vườn đồi |
đồng/m2 |
|
|
|
|
- Cho sản phẩm thu hoạch |
- |
60.000 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
30.000 |
|
|
25 |
Dâu lấy lá (dâu tằm) |
đồng/m2 |
|
|
|
|
- Thu hoạch tốt |
- |
7.200 |
|
|
|
- Đến tuổi thu hoạch |
- |
5.200 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
3.100 |
|
|
26 |
Chè tàu, dâm bụt, dương liễu và các loại khác (trồng làm hàng rào cây xanh) |
|
|
|
|
|
- Mới trồng năm đầu |
đồng/m dài |
51.800 |
|
|
|
- Trồng từ năm thứ 2 đến năm thứ 3 |
đồng/m dài |
155.300 |
|
|
|
- Trồng từ năm thứ 3 trở đi |
đồng/m dài |
310.600 |
|
|
27 |
Cà ri (điều màu) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đã có quả |
- |
155.300 |
|
|
|
- Chưa có quả |
- |
72.500 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
8.300 |
|
|
28 |
Dầu trẩu, dầu lai |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 15cm |
- |
124.200 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm |
- |
82.800 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 2 - < 5cm |
- |
20.700 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
5.200 |
|
|
29 |
Ngâu |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 2m |
- |
415.200 |
|
|
|
- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 1,5 - 2m |
- |
266.100 |
|
|
|
- Có bông, đường kính tán cây từ 1m - 1,5m |
- |
183.300 |
|
|
|
- Có bông, đường kính tán cây < 1m |
- |
71.400 |
|
|
|
- Chưa có bông, đường kính tán cây < 1m |
- |
26.900 |
|
|
|
- Mới trồng (<1 năm) |
- |
10.400 |
|
|
30 |
Lài |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Thu hoạch tốt |
- |
31.100 |
|
|
|
- Đến tuổi thu hoạch |
- |
20.700 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
7.200 |
|
|
31 |
Trầu |
đồng/choái |
|
|
|
|
- Thu hoạch tốt |
- |
155.300 |
|
|
|
- Chuẩn bị thu hoạch |
- |
103.500 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
10.400 |
|
|
32 |
Cây tiêu |
đồng/choái |
|
|
|
|
a. Tiêu kiến thiết cơ bản |
|
|
|
|
|
- Mới trồng dưới 12 tháng |
|
155.300 |
|
|
|
- Năm 2 |
|
300.000 |
|
|
|
- Năm 3 |
|
500.000 |
|
|
|
b. Tiêu kinh doanh |
|
|
|
|
|
- Năm thứ 4 đến thứ 5 |
|
931.900 |
|
|
|
- Năm thứ 6 trở đi |
|
1.346.000 |
|
|
33 |
Bạch đàn, phi lao (dương liễu), trâm, keo các loại, mù u, xoan ta (sầu đông), xoan đào, lồng mức (lậc mất) |
|
|
|
|
|
a- Các loại cây trồng lần đầu (không tái sinh) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt) |
- |
34.200 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 15 - < 30cm |
- |
47.600 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm |
- |
34.200 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 1cm - < 5cm |
- |
20.700 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
9.100 |
|
|
|
b- Rừng dương liễu, bạch đàn tái sinh lần thứ nhất tính 50% đơn giá tại mục a |
đồng/cây |
|
|
|
|
c- Rừng tái sinh lần thứ hai trở lên không bồi thường (trồng theo chương trình, dự án) |
- |
|
|
|
|
d- Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC tính 1,5 lần đơn giá tại mục a |
- |
|
|
|
34 |
Kiền kiền, sao đen, trai, lim xanh, lim xẹt, lát hoa, giổi, huỷnh, chò, sến, sưa vàng, muồng đen |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đường kính gốc > 11cm |
- |
234.000 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm |
- |
215.400 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm |
- |
143.900 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm |
- |
72.500 |
|
|
|
- Đường kính gốc < 3cm |
- |
31.100 |
|
|
|
- Mới trồng < 1 năm |
- |
15.500 |
|
|
|
* Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC, đơn giá được tính 1,5 lần |
- |
|
|
|
35 |
Tếch, gáo vàng |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đường kính gốc > 11cm |
- |
252.600 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm |
- |
215.400 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm |
- |
143.900 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm |
- |
88.000 |
|
|
|
- Đường kính gốc < 3cm |
- |
31.100 |
|
|
|
- Mới trồng < 1 năm |
- |
15.500 |
|
|
36 |
Quế |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đường kính gốc > 11cm |
- |
598.500 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm |
- |
575.700 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm |
- |
373.800 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 4cm đến < 6cm |
- |
269.200 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 2cm đến < 4cm |
- |
120.100 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 1cm đến < 2cm |
- |
45.600 |
|
|
|
- Đường kính gốc <1cm |
- |
7.200 |
|
|
37 |
Dó, huỳnh đàn |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đường kính gốc > 11cm |
- |
652.300 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm |
- |
353.100 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm |
- |
273.300 |
|
|
|
- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm |
- |
136.700 |
|
|
|
- Đường kính gốc 1cm - < 3cm |
- |
58.000 |
|
|
|
- Mới trồng (< 1 năm) |
- |
15.500 |
|
|
38 |
Thông nhựa (trồng phân tán) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đk 30 cm trở lên |
- |
339.600 |
|
|
|
- Cây có đk từ 15 - 30cm |
- |
186.400 |
|
|
|
- Cây có đk từ 5 - < 15cm |
- |
62.100 |
|
|
|
- Cây có đk < 5cm |
- |
12.400 |
|
|
39.1 |
Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ chừa lại 300 - 500 cây/ha theo quy trình để khai thác nhựa) |
đồng/ha |
Thời kỳ trích nhựa |
|
|
|
- Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 1 (năm đầu khai thác đến năm thứ 20) |
- |
269.204.000 |
|
|
|
- Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 2 (năm thứ 21 trở đi) |
- |
119.071.000 |
|
|
39.2 |
Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ > 600 - 1.000 cây/ha) |
- |
Giá trị áp giá được áp dụng mục 39.1 x (nhân) 2 lần |
|
|
39.3 |
Đối với rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC về quản lý rừng bền vững |
- |
Giá trị áp giá được áp dụng tương ứng mục 39.1; 39.2 x (nhân) 1,5 lần |
|
|
40 |
Dầu rái, sấu |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đk 30 cm trở lên |
- |
441.100 |
|
|
|
- Cây có đk từ 15 - 30 cm |
- |
242.300 |
|
|
|
- Cây có đk từ 5 - < 15cm |
- |
80.800 |
|
|
|
- Cây có đk < 5cm |
- |
41.400 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
14.500 |
|
|
41 |
Tr'Đin và cây T'vạc |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây đã thu hoạch |
- |
942.200 |
|
|
|
- Cây chưa thu hoạch |
- |
613.900 |
|
|
|
- Cây trồng 2-3 năm |
- |
314.800 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
50.000 |
|
|
42 |
Cao su (đơn giá đã bao gồm các chi phí khác) |
đồng/ha |
|
|
|
42.1 |
Đối với vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung |
|
|
|
|
|
- Cây đến 1 năm |
- |
111.605.800 |
|
|
|
- Cây đến 2 năm |
- |
142.950.400 |
|
|
|
- Cây đến 3 năm |
- |
164.225.800 |
|
|
|
- Cây đến 4 năm |
- |
201.310.800 |
|
|
|
- Cây đến 5 năm |
- |
217.497.200 |
|
|
|
- Cây đến 6 năm |
- |
233.683.600 |
|
|
|
- Cây đến 7 năm |
- |
243.045.900 |
|
|
|
- Cây đến 8 năm |
- |
249.776.800 |
|
|
|
- Năm thứ 9 (khai thác năm thứ 1) |
- |
421.613.800 |
|
|
|
- Năm thứ 10 (khai thác năm thứ 2) |
- |
406.973.300 |
|
|
|
- Năm thứ 11 (khai thác năm thứ 3) |
- |
391.600.700 |
|
|
|
- Năm thứ 12 (khai thác năm thứ 4) |
- |
374.518.700 |
|
|
|
- Năm thứ 13 (khai thác năm thứ 5) |
- |
355.238.500 |
|
|
|
- Năm thứ 14 (khai thác năm thứ 6) |
- |
334.983.000 |
|
|
|
- Năm thứ 15 (khai thác năm thứ 7) |
- |
313.231.300 |
|
|
|
- Năm thứ 16 (khai thác năm thứ 8) |
- |
291.541.700 |
|
|
|
- Năm thứ 17 (khai thác năm thứ 9) |
- |
270.553.100 |
|
|
|
- Năm thứ 18 (khai thác năm thứ 10) |
- |
249.564.500 |
|
|
|
- Năm thứ 19 (khai thác năm thứ 11) |
- |
228.820.300 |
|
|
|
- Năm thứ 20 (khai thác năm thứ 12) |
- |
203.193.100 |
|
|
|
- Năm thứ 21 (khai thác năm thứ 13) |
- |
178.543.300 |
|
|
|
- Năm thứ 22 (khai thác năm thứ 14) |
- |
154.868.900 |
|
|
|
- Năm thứ 23 (Khai thác năm thứ 15) |
- |
131.927.600 |
|
|
|
- Năm thứ 24 (Khai thác năm thứ 16) |
- |
109.962.600 |
|
|
|
- Năm thứ 25 (Khai thác năm thứ 17) |
- |
88.242.000 |
|
|
|
- Năm thứ 26 (Khai thác năm thứ 18) |
- |
67.497.700 |
|
|
|
- Năm thứ 27 (Khai thác năm thứ 19) |
- |
46.753.500 |
|
|
|
- Năm thứ 28 (Khai thác năm thứ 20) |
- |
25.520.500 |
|
|
42.2 |
Đối với vườn cao su trồng riêng lẻ, phân tán thì căn cứ vào đơn giá vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung; quy định mật độ cây để xác định đơn giá phù hợp. |
|
|
|
|
43 |
Bông vải |
đồng/m2 |
|
|
|
|
- Đã có bông |
- |
10.400 |
|
|
|
- Chưa có bông |
- |
8.300 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
5.200 |
|
|
44 |
Lấy củi (dền, gòn, bàng, trứng cá, ba bét, ba soi,...) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt) |
- |
24.800 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm |
- |
26.900 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm |
- |
17.600 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc < 5cm |
- |
9.300 |
|
|
45 |
Các loại cây bóng mát: Phượng (hoè), bằng lăng, hoa sữa |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Loại trồng ≥ 4 năm |
- |
124.200 |
|
|
|
- Loại trồng từ > 2 năm đến ≤ 4 năm |
- |
82.800 |
|
|
|
- Loại trồng từ 1 năm đến ≤ 2 năm |
- |
58.000 |
|
|
|
- Cây con |
- |
15.500 |
|
|
46 |
Cỏ trồng kiểng (cỏ Nhật) |
đồng/m2 |
80.800 |
|
|
47 |
Cỏ lá tre |
đồng/m2 |
36.200 |
|
|
48 |
Hoa trồng chuyên canh |
đồng/m2 |
25.900 |
|
|
49 |
Hoa giấy |
đồng/giàn |
|
|
|
|
- Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 3m |
- |
517.700 |
|
|
|
- Cây đã leo giàn có chiều cao < 3m |
- |
414.200 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
20.700 |
|
|
50 |
Mai vườn trồng dưới đất (hỗ trợ công bứng và di chuyển) |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính thân sát mặt đất > 12cm |
- |
745.500 |
|
|
|
- Cây có đường kính thân sát mặt đất ≥ 8cm - < 12cm |
- |
310.600 |
|
|
|
- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao > 1m |
- |
207.100 |
|
|
|
- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao <1m |
- |
98.400 |
|
|
|
- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 2cm - < 3cm |
- |
31.100 |
|
|
|
- Cây con mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5 cây/m2) |
- |
5.200 |
|
|
51 |
Dừa nước |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây nhỏ (chưa thu hoạch) |
- |
10.400 |
|
|
|
- Cây đang thu hoạch |
- |
20.700 |
|
|
52 |
Cây cau vua, cau sâm banh |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Loại có đường kính gốc d > 40 cm |
- |
724.800 |
|
|
|
- Loại có đường kính gốc 20cm ≤ d ≤ 40 cm |
- |
414.200 |
|
|
|
- Loại có đường kính gốc d < 20 cm |
- |
258.900 |
|
|
|
- Loại mới trồng |
- |
62.100 |
|
|
53 |
Cây bời lời |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 20cm |
- |
207.100 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 16cm - < 20cm |
- |
155.300 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 12cm - < 16cm |
- |
103.500 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 08cm - < 12cm |
- |
82.800 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 04cm - < 08cm |
- |
51.800 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 01cm - < 04cm |
- |
20.700 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc < 01cm |
- |
10.400 |
|
|
54 |
Nhàu |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có quả |
- |
103.500 |
|
|
|
- Cây chưa quả |
- |
51.800 |
|
|
|
- Cây nhỏ (dưới 1 năm) |
- |
8.300 |
|
|
55 |
Cây lá cọ |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây đang thu hoạch |
- |
32.100 |
|
|
|
- Cây chưa thu hoạch |
- |
8.300 |
|
|
56 |
Cỏ nuôi bò sữa, bò lai |
đồng/m2 |
12.400 |
|
|
57 |
Các loại cỏ khác có sự chăm sóc |
đồng/m2 |
6.200 |
|
|
58 |
Trảy |
đồng/cây |
3.100 |
|
|
59 |
Trúc |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cao từ 3m trở lên |
- |
8.300 |
|
|
|
- Cao < 3m |
- |
5.200 |
|
|
60 |
Tre |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc > 10cm |
- |
17.600 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ 5 - 10cm |
- |
14.500 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc < 5cm |
- |
6.200 |
|
|
61 |
Nứa |
|
|
|
|
|
- Nứa bụi lớn |
đồng/bụi |
78.700 |
|
|
|
- Nứa bụi nhỏ |
đồng /bụi |
47.600 |
|
|
62 |
Cây tre lấy măng (tre điền trúc, tre mạnh tông, tre bát độ, tre tàu) |
đồng/bụi |
|
|
|
|
- Đã cho măng (từ 4 năm tuổi trở lên) |
- |
310.600 |
|
|
|
- Chưa cho măng (từ 2 năm tuổi đến dưới 3 năm tuổi) |
- |
155.300 |
|
|
|
- Chưa cho măng (từ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm tuổi) |
- |
111.800 |
|
|
|
- Chưa cho măng (từ 6 tháng tuổi đến dưới 1 năm tuổi) |
- |
85.900 |
|
|
|
- Còn nhỏ (dưới 6 tháng tuổi) |
- |
31.100 |
|
|
63 |
Mây sợi |
đồng/dây |
|
|
|
|
- Mây rắc |
- |
5.200 |
|
|
|
- Mây nước |
- |
12.400 |
|
|
64 |
Lồ ô |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cao từ 3m trở lên |
- |
8.300 |
|
|
|
- Cao < 3m |
- |
5.200 |
|
|
65 |
Ba kích |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch) |
- |
7.200 |
|
|
|
- Chưa đến tuổi thu hoạch |
- |
36.200 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
8.300 |
|
|
66 |
Sa nhân |
đồng/m2 |
|
|
|
|
- Đối với vườn trồng mới: là vườn mới trồng đến |
- |
15.500 |
|
|
|
50% số cây (bụi) bắt đầu đẻ nhánh |
|
|
|
|
|
- Đối với vườn đã đẻ nhánh: tỷ lệ cây (bụi) đã đẻ nhánh mới trên 50% và vườn cho thu hoạch |
- |
40.000 |
|
|
67 |
Cây đẳng sâm |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch) |
- |
6.200 |
|
|
|
- Chưa đến tuổi thu hoạch |
- |
32.100 |
|
|
|
- Mới trồng |
- |
8.300 |
|
|
68 |
Cây đinh lăng |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây trong thời kỳ thu hoạch |
- |
46.600 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
28.000 |
|
|
69 |
Cây vạn tuế, thiên tuế |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Cây có đường kính gốc ≥ 20cm |
- |
517.700 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ ≥ 15cm đến < 20cm |
- |
465.900 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ ≥ 10cm đến < 15cm |
- |
269.200 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc từ ≥ 6cm đến <10cm |
- |
103.500 |
|
|
|
- Cây có đường kính gốc < 6cm |
- |
36.200 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
15.500 |
|
|
70 |
Cây trúc mây, trúc đùi gà, trúc khác, thiết mộc lan, huyết dụ, phát tài, cau bụi, dừa cảnh |
đồng/bụi |
|
|
|
|
- Cây có đường kính từ ≥ 20cm |
- |
165.700 |
|
|
|
- Cây có đường kính từ ≥ 15cm đến < 20cm |
- |
134.600 |
|
|
|
- Cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 15cm |
- |
82.800 |
|
|
|
- Cây có đường kính < 10cm |
- |
46.600 |
|
|
|
- Cây mới trồng |
- |
10.400 |
|
|
71 |
Cây nha đam |
đồng/m2 |
6.200 |
|
|
72 |
Sen, súng |
đồng/m2 |
10.400 |
|
|
73 |
Thơm |
|
|
|
|
a |
- Trồng đơn lẻ |
đồng/cây |
|
|
|
|
- Đang thu hoạch |
- |
6.200 |
|
|
|
- Thơm mới trồng |
- |
2.100 |
|
|
b |
- Trồng thành vườn đồi |
đồng/m2 |
|
|
|
|
- Đang thu hoạch |
- |
10.400 |
|
|
|
- Thơm mới trồng |
- |
6.200 |
|
|
74 |
Lá gai |
đồng/m2 |
|
|
|
|
- Thu hoạch tốt |
- |
41.400 |
|
|
|
- Chưa thu hoạch |
- |
20.700 |
|
|
|
- Mới trồng (cây con) |
- |
4.100 |
|
|
75 |
Cây cói (cây lát) |
đồng/m2 |
9.300 |
|
|
76 |
Cây đay |
đồng/m2 |
9.300 |
|
|
77 |
Lá vối |
|
|
|
|
|
- Thu hoạch tốt |
đồng/cây |
103.500 |
|
|
|
- Chưa thu hoạch |
đồng/cây |
67.300 |
|
|
|
- Mới trồng (cây con) |
đồng/cây |
15.500 |
|
|
78 |
Cây mía (cây lưu gốc) |
|
|
|
|
|
- Năm thứ 1 |
đồng/m2 |
26.900 |
|
|
|
- Năm thứ 2 trở đi |
đồng/m2 |
20.700 |
|
|
79 |
Trôm |
|
|
|
|
|
- Cây mới trồng |
đồng/cây |
37.300 |
|
|
|
- Cây > 1 năm đến ≤ 3 năm |
đồng/cây |
72.500 |
|
|
|
- Cây > 3 năm đến ≤ 5 năm |
đồng/cây |
124.200 |
|
|
|
- Cây > 5 năm đến ≤ 10 năm cho mủ bình thường |
đồng/cây |
326.200 |
|
|
|
- Cây > 10 năm đến ≤ 15 năm cho mủ tốt |
đồng/cây |
512.500 |
|
|
|
- Cây > 15 năm già cỗi |
đồng/cây |
152.200 |
|
|
80 |
Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc |
đồng/bụi |
42.500 |
|
|
81 |
Chậu kiểng (công di chuyển) |
|
|
|
|
|
- Chậu lớn (đường kính từ 50 cm trở lên) |
đồng/cây |
51.800 |
|
|
|
- Chậu nhỏ (đường kính dưới 50 cm) |
đồng/cây |
31.100 |
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
I. Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
|
STT |
Đối tượng thủy sản |
Mức bồi thường (% theo mục II Phụ lục này) |
|
|
Có chu kỳ nuôi |
Thời gian nuôi |
||
|
1 |
06 tháng trở lên |
Từ 03 tháng trở lên |
50% |
|
Dưới 03 tháng |
40% |
||
|
2 |
04-06 tháng |
Từ 02 tháng trở lên |
50% |
|
Dưới 02 tháng |
40% |
||
II. Mức bồi thường tại mục I Phụ lục này được tính như sau:
1. Đối với nuôi ao
Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước x Đơn giá thương phẩm x Diện tích ao nuôi thực tế được thu hồi
2. Đối với nuôi lồng bè
Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè x Đơn giá thương phẩm x Diện tích lồng bè nuôi thực tế được thu hồi
(Trong đó: sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước, sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè, đơn giá thương phẩm được quy định tại mục IV Phụ lục này.)
III. Đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính
IV. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
|
TT |
Loại cá |
Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (nuôi ao) |
Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè (nuôi lồng bè) |
Đơn giá thương phẩm (đồng/kg) |
Ghi chú |
|
I |
Thủy sản nước lợ/mặn |
|
|
|
|
|
1 |
Tôm thẻ chân trắng nuôi ao lót bạt |
1,2 |
|
150.000 |
Nuôi đơn |
|
2 |
Tôm thẻ chân trắng nuôi ao đất |
0,5 |
|
150.000 |
Nuôi đơn |
|
3 |
Tôm sú |
0,4 |
|
250.000 |
Nuôi đơn |
|
4 |
Cua |
0,2 |
|
450.000 |
Nuôi đơn |
|
5 |
Cá mú |
0,2 |
16 |
250.000 |
Nuôi đơn |
|
6 |
Cá hồng |
0,2 |
16 |
200.000 |
Nuôi đơn |
|
7 |
Cá bớp |
0,3 |
18 |
150.000 |
Nuôi đơn |
|
8 |
Cá dìa |
0,2 |
15 |
150.000 |
Nuôi đơn |
|
9 |
Cá chim vây vàng |
0,3 |
18 |
150.000 |
Nuôi đơn |
|
10 |
Ốc hương |
0,4 |
|
250.000 |
Nuôi đơn |
|
11 |
Cá đối mục |
0,3 |
|
120.000 |
Nuôi đơn |
|
12 |
Cá măng |
0,3 |
|
250.000 |
Nuôi đơn |
|
13 |
Sò huyết |
0,5 |
|
100.000 |
Nuôi đơn |
|
14 |
Ngao, Nghêu |
0,6 |
|
50.000 |
Nuôi đơn |
|
II |
Thủy sản nước ngọt |
|
|
|
|
|
1 |
Cá lóc nuôi trong bể |
12 |
|
50.000 |
Nuôi đơn |
|
2 |
Cá lóc nuôi trong ao đất |
6 |
|
70.000 |
Nuôi đơn |
|
3 |
Cá trê |
3 |
|
50.000 |
Nuôi đơn |
|
4 |
Cá rô phi |
4 |
35 |
50.000 |
Nuôi đơn |
|
5 |
Cá điêu hồng |
4 |
35 |
60.000 |
Nuôi đơn |
|
6 |
Cá chép |
3 |
|
60.000 |
Nuôi đơn |
|
7 |
Cá Trắm cỏ |
3 |
30 |
50.000 |
Nuôi đơn |
|
8 |
Cá chình |
0,5 |
15 |
500.000 |
Nuôi đơn |
|
9 |
Lươn nuôi trong bể |
5 |
|
45.000 |
Nuôi đơn |
|
10 |
Baba |
2 |
|
300.000 |
Nuôi đơn |
|
11 |
Ếch |
15 |
|
60.000 |
Nuôi đơn |
|
12 |
Tôm càng xanh |
0,7 |
|
130.000 |
Nuôi đơn |
|
13 |
Cá chạch lấu |
1,5 |
|
250.000 |
Nuôi đơn |
|
14 |
Cá mè |
3 |
|
50.000 |
Nuôi đơn |
|
15 |
Cá rô đồng |
3 |
|
30.000 |
Nuôi đơn |
|
16 |
Cá trôi |
3 |
|
50.000 |
Nuôi đơn |
|
17 |
Cá leo |
2 |
15 |
100.000 |
Nuôi đơn |
|
18 |
Cá thác lát |
2 |
17 |
100.000 |
Nuôi đơn |
|
19 |
Cá lăng nha |
1,5 |
12 |
100.000 |
Nuôi đơn |
|
20 |
Cá bống tượng |
1,5 |
|
350.000 |
Nuôi đơn |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:
Mức bồi thường = Trọng lượng (kg) x Đơn giá (đồng).
- Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại điểm 3, mục I Phụ lục này.
2. Đối với chim yến: Mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:
Mức bồi thường = Số lượng tổ yến x 3 x đơn giá bồi thường
Trong đó:
Số lượng tổ yến được tính bằng số lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non)
Đơn giá bồi thường đối với 01 tổ yến có giá là 150.000 đồng.
Dấu x là dấu nhân
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển
|
TT |
Tên vật nuôi |
ĐVT |
Đơn giá (đồng) |
Ghi chú |
|
I |
Trâu |
|
|
|
|
1 |
Trâu cái sinh sản |
|
|
|
|
- |
< 6 tháng tuổi |
kg |
100.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 12 tháng tuổi |
kg |
155.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 24 tháng tuổi |
kg |
233.000 |
|
|
- |
Từ 24 - < 31 tháng tuổi |
kg |
272.000 |
|
|
- |
Từ 31 - < 42 tháng tuổi |
kg |
289.000 |
|
|
- |
Từ 42 - < 144 tháng tuổi (12 năm) |
kg |
231.000 |
|
|
- |
≥ 144 tháng tuổi |
kg |
185.000 |
|
|
2 |
Trâu thịt |
|
|
|
|
- |
< 6 tháng tuổi |
kg |
100.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 12 tháng tuổi |
kg |
155.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 24 tháng tuổi |
kg |
233.000 |
|
|
- |
Từ 24 - < 31 tháng tuổi |
kg |
272.000 |
|
|
- |
≥ 31 tháng tuổi |
kg |
217.000 |
|
|
II |
Bò (ngoại, lai) |
|
|
|
|
1 |
Bò đực giống (phối giống trực tiếp) |
|
|
|
|
- |
< 6 tháng tuổi |
kg |
120.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 12 tháng tuổi |
kg |
117.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 18 tháng tuổi |
kg |
144.000 |
|
|
- |
Từ 18 - < 60 tháng tuổi (5 năm) |
kg |
115.000 |
|
|
- |
≥ 60 tháng tuổi (5 năm) |
kg |
92.000 |
|
|
2 |
Bò cái sinh sản |
|
|
|
|
- |
< 6 tháng tuổi |
kg |
120.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 12 tháng tuổi |
kg |
117.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 18 tháng tuổi |
kg |
144.000 |
|
|
- |
Từ 18 - < 26 tháng tuổi |
kg |
180.000 |
|
|
- |
Từ 26 - < 120 tháng tuổi (10 năm) |
kg |
144.000 |
|
|
- |
≥ 120 tháng tuổi (10 năm) |
kg |
115.000 |
|
|
3 |
Bò thịt |
|
|
|
|
- |
< 6 tháng tuổi |
kg |
120.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 12 tháng tuổi |
kg |
117.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 18 tháng tuổi |
kg |
144.000 |
|
|
- |
≥ 18 tháng tuổi |
kg |
115.000 |
|
|
III |
Lợn |
|
|
|
|
1 |
Lợn đực giống (ngoại, lai) |
|
|
|
|
- |
Từ 30 - < 75 ngày tuổi |
kg |
193.000 |
|
|
- |
Từ 75 - < 160 ngày tuổi |
kg |
57.000 |
|
|
- |
Từ 160 - < 300 ngày tuổi (10 tháng tuổi) |
kg |
68.000 |
|
|
- |
Từ 300 - < 1.080 ngày tuổi (3 năm) |
kg |
55.000 |
|
|
- |
≥ 1.080 ngày tuổi (3 năm) |
kg |
44.000 |
|
|
2 |
Lợn cái sinh sản (ngoại, lai) |
|
|
|
|
2.1 |
Lợn ngoại, lai |
|
|
|
|
- |
Từ 30 - < 75 ngày tuổi |
kg |
193.000 |
|
|
- |
Từ 75 - < 160 ngày tuổi |
kg |
57.000 |
|
|
- |
Từ 160 - < 355 ngày tuổi |
kg |
87.000 |
|
|
- |
Từ 355 - < 900 ngày tuổi (2,5 năm) |
kg |
69.000 |
|
|
- |
≥ 900 ngày tuổi |
kg |
55.000 |
|
|
2.2 |
Lợn địa phương |
|
|
|
|
- |
Từ 40 - < 75 ngày tuổi |
kg |
171.000 |
|
|
- |
Từ 75 - < 160 ngày tuổi |
kg |
151.000 |
|
|
- |
Từ 160 - < 365 ngày |
kg |
172.000 |
|
|
- |
Từ 365 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi) |
kg |
138.000 |
|
|
- |
≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi) |
kg |
110.000 |
|
|
2.3 |
Lợn Móng cái |
|
|
|
|
- |
Từ 40 - < 75 ngày tuổi |
kg |
87.000 |
|
|
- |
Từ 75 - < 160 ngày tuổi |
kg |
66.000 |
|
|
- |
Từ 160 - < 345 ngày |
kg |
128.000 |
|
|
- |
Từ 345 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi) |
kg |
102.000 |
|
|
- |
≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi) |
kg |
82.000 |
|
|
3 |
Lợn thịt |
|
|
|
|
3.1 |
Lợn ngoại, lai |
|
|
|
|
- |
Từ 30 - < 75 ngày tuổi |
kg |
193.000 |
|
|
- |
Từ 75 - < 160 ngày tuổi |
kg |
57.000 |
|
|
- |
≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 100 kg |
kg |
45.000 |
|
|
3.2 |
Lợn địa phương (cỏ) |
|
|
|
|
- |
Từ 40 - < 75 ngày tuổi |
kg |
171.000 |
|
|
- |
Từ 75 - < 160 ngày tuổi |
kg |
151.000 |
|
|
- |
≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 20 kg |
kg |
121.000 |
|
|
IV |
Gà |
|
|
|
|
1 |
Gà đẻ |
|
|
|
|
1.1 |
Gà ác |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
27.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
78.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 18 tuần tuổi |
kg |
118.000 |
|
|
- |
Từ 18 - < 70 tuần tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
- |
≥ 70 tuần tuổi |
kg |
75.000 |
|
|
1.2. |
Gà tre |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
27.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
78.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 18 tuần tuổi |
kg |
118.000 |
|
|
- |
Từ 18 - < 70 tuần tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
- |
≥ 70 tuần tuổi |
kg |
75.000 |
|
|
1.3 |
Gà lông màu |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
22.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
41.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 20 tuần tuổi |
kg |
76.000 |
|
|
- |
Từ 20 - < 68 tuần tuổi |
kg |
61.000 |
|
|
- |
≥ 68 tuần tuổi |
kg |
48.000 |
|
|
1.4 |
Gà Ai Cập |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
23.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
74.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 20 tuần tuổi |
kg |
91.000 |
|
|
- |
Từ 20 - < 72 tuần tuổi |
kg |
73.000 |
|
|
- |
≥ 72 tuần tuổi |
kg |
58.000 |
|
|
2 |
Gà thịt |
|
|
|
|
2.1 |
Gà ác |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
27.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
78.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 18 tuần tuổi |
kg |
118.000 |
|
|
- |
≥ 18 tuần tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
2.2 |
Gà tre |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
27.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
78. .000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 18 tuần tuổi |
kg |
118.000 |
|
|
- |
≥ 18 tuần tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
2.3 |
Gà Ai Cập |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
28.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
74.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 20 tuần tuổi |
kg |
91.000 |
|
|
- |
≥ 20 tuần tuổi |
kg |
73.000 |
|
|
2.4 |
Gà lông màu |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
22.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
41.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 20 tuần tuổi |
kg |
76.000 |
|
|
- |
≥ 20 tuần tuổi |
kg |
61.000 |
|
|
V |
Vịt |
|
|
|
|
1 |
Vịt đẻ |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
kg |
34.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
55.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 20 tuần tuổi |
kg |
147.000 |
|
|
- |
Từ 20 - < 72 tuần tuổi |
kg |
118.000 |
|
|
- |
≥ 72 tuần tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
2 |
Vịt thịt |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
kg |
35.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
54.000 |
|
|
- |
≥ 8 tuần tuổi |
kg |
43.000 |
|
|
VI |
Ngan |
|
|
|
|
1 |
Ngan đẻ |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
30.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
70.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 26 tuần tuổi |
kg |
113.000 |
|
|
- |
Từ 26 - < 78 tuần tuổi |
kg |
91.000 |
|
|
- |
≥ 78 tuần tuổi |
kg |
72.000 |
|
|
2 |
Ngan thịt |
|
|
|
|
- |
Từ 0 - < 3 tuần tuổi |
con |
30.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 8 tuần tuổi |
kg |
70.000 |
|
|
- |
Từ 8 - < 26 tuần tuổi |
kg |
113.000 |
|
|
- |
≥ 26 tuần tuổi |
kg |
91.000 |
|
|
VII |
Đà điểu |
|
|
|
|
1 |
Đà điểu sinh sản |
|
|
|
|
- |
< 1,5 tháng tuổi |
con |
1.500.000 |
|
|
- |
Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi |
kg |
104.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 12 tháng tuổi |
kg |
83.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 24 tháng tuổi |
kg |
150.000 |
|
|
- |
Từ 24 - < 120 tháng (10 năm) |
kg |
120.000 |
|
|
- |
≥ 120 tháng |
kg |
96.000 |
|
|
2 |
Đà điểu thịt |
|
|
|
|
- |
< 1,5 tháng tuổi |
con |
1.500.000 |
|
|
- |
Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi |
kg |
104.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 12 tháng tuổi |
kg |
83.000 |
|
|
- |
Từ 12 - < 24 tháng tuổi |
kg |
150.000 |
|
|
- |
≥ 24 tháng tuổi |
kg |
120.000 |
|
|
VIII |
Dê |
|
|
|
|
1 |
Dê sinh sản |
|
|
|
|
- |
< 3 tháng tuổi |
kg |
100.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 6 tháng tuổi |
kg |
81.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 9 tháng tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
- |
Từ 9 - < 12 tháng tuổi |
kg |
107.000 |
|
|
- |
Từ 12 - ≤ 84 tháng (7 năm) |
kg |
86.000 |
|
|
- |
> 84 tháng tuổi |
kg |
68.000 |
|
|
2 |
Dê thịt |
|
|
|
|
- |
< 3 tháng tuổi |
kg |
100.000 |
|
|
- |
Từ 3 - < 6 tháng tuổi |
kg |
81.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 9 tháng tuổi |
kg |
94.000 |
|
|
- |
≥ 9 tháng tuổi |
kg |
75.000 |
|
|
IX |
Thỏ |
|
|
|
|
1 |
Thỏ sinh sản |
|
|
|
|
- |
< 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam) |
con |
100.000 |
|
|
- |
Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi |
kg |
162.000 |
|
|
- |
Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi |
kg |
218.000 |
|
|
- |
Từ 6 - < 7 tháng tuổi |
kg |
292.000 |
|
|
- |
Từ 7 - < 48 tháng tuổi (4 năm) |
kg |
234.000 |
|
|
- |
≥ 48 tháng tuổi |
kg |
187.000 |
|
|
2 |
Thỏ thịt |
|
|
|
|
- |
< 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam) |
con |
100.000 |
|
|
- |
Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi |
kg |
162.000 |
|
|
- |
Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi |
kg |
218.000 |
|
|
- |
≥ 6 tháng tuổi |
kg |
174.000 |
|
II. Hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất
1. Các trường hợp, biện pháp hỗ trợ di dời
a) Vật nuôi để hỗ trợ di chuyển là vật nuôi (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi) tại thời điểm thu hồi đất được di dời đến vị trí chăn nuôi mới theo quy định.
b) Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ: phù hợp với thực tiễn và trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100: 2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính theo công thức như sau:
M = m x L x n
Trong đó:
M: là mức hỗ trợ di dời.
m: mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời.
L: là hệ số khoảng cách di chuyển (< 10km L=1; 10 ÷ 20 km L=1,5 và > 20 km L=2).
n: là số con vật hoặc ổ hoặc m2 hoặc thùng/đàn.
Dấu x: là phép nhân.
Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ, hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời được quy định chi tiết tại điểm 3, mục II Phụ lục này.
3. Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời:
|
TT |
Loại vật nuôi |
Đơn vị tính |
Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc m2 hoặc ổ hoặc thùng/đàn cần di dời |
|
I |
Lợn |
|
|
|
1 |
Lợn dưới 28 ngày tuổi |
Đồng/con |
9.000 |
|
2 |
Lợn thịt |
|
|
|
2.1 |
Lợn nội |
Đồng/con |
94.000 |
|
2.2 |
Lợn ngoại |
Đồng/con |
112.000 |
|
3 |
Lợn nái |
Đồng/con |
|
|
3.1 |
Lợn nội |
Đồng/con |
187.000 |
|
3.2 |
Lợn ngoại |
Đồng/con |
281.000 |
|
4 |
Lợn đực |
Đồng/con |
281.000 |
|
II |
Gia cầm |
Đồng/con |
|
|
1 |
Gà |
Đồng/con |
|
|
1.1 |
Gà nội |
Đồng/con |
3.000 |
|
1.2 |
Gà công nghiệp |
Đồng/con |
|
|
1.2.1 |
Gà hướng thịt |
Đồng/con |
5.000 |
|
1.2.2 |
Gà hướng trứng |
Đồng/con |
3.000 |
|
2 |
Vịt |
Đồng/con |
|
|
2.1 |
Vịt hướng thịt |
Đồng/con |
|
|
2.1.1 |
Vịt nội |
Đồng/con |
3.000 |
|
2.1.2 |
Vịt ngoại |
Đồng/con |
5.000 |
|
2.2 |
Vịt hướng trứng |
Đồng/con |
3.000 |
|
3 |
Ngan |
Đồng/con |
5.000 |
|
4 |
Ngỗng |
Đồng/con |
4.000 |
|
5 |
Chim cút |
Đồng/con |
|
|
6 |
Bồ câu |
Đồng/con |
1.000 |
|
7 |
Đà điểu |
Đồng/con |
94.000 |
|
III |
Bò |
Đồng/con |
|
|
1 |
Bê dưới 6 tháng tuổi |
Đồng/con |
133.000 |
|
2 |
Bò thịt |
Đồng/con |
|
|
2.1 |
Bò nội |
Đồng/con |
222.000 |
|
2.2 |
Bò ngoại, bò lai |
Đồng/con |
666.000 |
|
3 |
Bò sữa |
Đồng/con |
666.000 |
|
IV |
Trâu |
Đồng/con |
|
|
1 |
Nghé dưới 6 tháng tuổi |
Đồng/con |
166.000 |
|
2 |
Trâu |
Đồng/con |
666.000 |
|
V |
Gia súc khác |
Đồng/con |
|
|
1 |
Ngựa |
Đồng/con |
222.000 |
|
2 |
Dê |
Đồng/con |
33.000 |
|
3 |
Cừu |
Đồng/con |
39.000 |
|
4 |
Thỏ |
Đồng/con |
5.000 |
|
VI |
Động vật khác |
Đồng/con |
|
|
1 |
Hươu sao |
Đồng/con |
67.000 |
|
2 |
Chó nuôi để kinh doanh |
Đồng/con |
|
|
2.1 |
Chó có khối lượng đến 5 kg |
Đồng/con |
4.000 |
|
2.2 |
Chó có khối lượng từ 5 kg đến < 20 kg |
Đồng/con |
17.000 |
|
2.3 |
Chó có khối lượng từ 20 kg đến < 50 kg |
Đồng/con |
48.000 |
|
2.4 |
Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên |
Đồng/con |
83.000 |
|
3 |
Vịt trời |
Đồng/con |
3.000 |
|
4 |
Rồng đất |
Đồng/con |
1.000 |
|
5 |
Nhím |
Đồng/con |
14.000 |
|
6 |
Sóc đất, sóc nhỏ |
Đồng/con |
500 |
|
7 |
Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong...) |
Đồng/con |
2.000 |
|
8 |
Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc...) |
Đồng/con |
7.000 |
|
9 |
Trĩ đỏ khoang cổ |
Đồng/con |
2.000 |
|
10 |
Dúi, Dúi má đào... |
Đồng/con |
3.000 |
|
11 |
Dế, Bò cạp, Trùn quế |
Đồng/m2 |
117.000 |
|
12 |
Tằm |
Đồng/ổ |
117.000 |
|
13 |
Ong mật |
Đồng/thùng/ đàn |
117.000 |
Mức hỗ trợ di dời trên bao gồm: (1) tiền công cho người bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng buộc; (3) cước phí vận chuyển.
Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi.
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG
1. Quy định về mật độ cây trồng
Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế. Trường hợp mật độ trồng cao hơn mật độ quy định thì áp dụng, như sau:
a) Đối với vườn chuyên canh trồng 01 loại cây (có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất)
- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 30% đến dưới 50% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 80% đơn giá tại Phụ lục II.
- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 50% đến dưới 80% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 60% đơn giá tại Phụ lục II.
- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 80% trở lên thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 40% đơn giá tại Phụ lục II.
b) Đối với vườn trồng xen canh
- Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên (có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…);
- Đối với diện tích có cây trồng chính và các cây trồng xen canh thì mật độ để tính đơn giá bồi thường là mật độ trồng chuyên canh 01 loại cây trồng chính. Phần vượt mật độ (cả cây trồng chính và cây trồng xen canh) tính đơn giá áp dụng quy định tại điểm a nêu trên.
c) Đối với vườn tạp
- Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (không có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…như vườn chuyên canh), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng;
- Đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 50% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước theo đơn giá tại Phụ lục II.
d) Đối với cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá cây trồng theo Phụ lục II.
2. Mật độ cụ thể cho từng loài cây trồng
a) Nhóm cây trồng lâm nghiệp
|
TT |
Các loại cây trồng lâu năm |
Hình thức trồng |
Mật độ tối đa (cây/ha) |
|
I |
Nhóm 14 các loài cây lâm nghiệp đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
||
|
1 |
Chò nâu |
Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
2 |
Chò đen |
Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
3 |
Giổi ăn hạt |
Trồng hỗn loài với các loài: Sao, Dầu, Giáng hương, Cà te, Re gừng, Trám.... |
1.333 |
|
4 |
Huỷnh |
Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
5 |
Kiền kiền |
Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác |
1.333 |
|
6 |
Lim xanh |
Trồng hỗn loài với các loài cây khác |
1.333 |
|
7 |
Lim xẹt |
Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác |
1.333 |
|
8 |
Muồng đen |
Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác |
1.333 |
|
9 |
Sấu |
Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác |
1.333 |
|
10 |
Ươi |
Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
11 |
Xoan đào |
Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
12 |
Xoan ta |
Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
13 |
Bồ kết |
Trồng thuần loài theo băng, theo hàng. |
3.333 |
|
14 |
Trai |
Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác. |
1.333 |
|
II |
Nhóm các loài cây lâm nghiệp chính |
||
|
15 |
Sao đen |
Thuần loài hoặc hỗn giao |
1.333 |
|
16 |
Bời lời đỏ |
Thuần loài hoặc trồng xen cây nông nghiệp |
2.500 |
|
17 |
Dầu rái |
Thuần loài hoặc hỗn giao |
1.333 |
|
18 |
Thông nhựa |
Trồng phân tán |
1.667 |
|
19 |
Lát hoa |
Thuần loài hoặc hỗn giao |
833 |
|
20 |
Nhóm keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm,… |
Thuần loài |
2.500 |
|
21 |
Nhóm Bạch đàn |
Thuần loài |
3.300 |
|
III |
Nhóm các loài cây có phương thức và mật độ trồng theo đề xuất tại Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn ngành |
||
|
22 |
Dương liễu (Phi lao) |
Thuần loài theo mục đích phòng hộ và cố định cát từ ít xung yếu đến rất xung yếu |
10.000 |
|
Thuần loài theo mục đích phòng hộ và bảo vệ đồng ruộng |
3.300 |
||
|
Hỗn giao theo theo phương thức nông lâm kết hợp (tỷ lệ hỗn giao 1 phi lao với 1 hoặc 2 loài cây chịu hạn (hoặc loài cây khác) |
20.000 |
||
|
23 |
Tếch |
Trồng thuần loài hoặc trồng xen với cây nông nghiệp |
2.222 |
|
24 |
Quế |
Thuần loài |
6.666 |
|
Nông lâm kết hợp |
5.000 |
||
|
Trồng phân tán cự ly tối thiểu (2m x 3m) |
1.667 |
||
|
Khoanh nuôi có trồng bổ sung, làm giàu rừng |
600 |
||
|
25 |
Dó |
Trồng thuần hoặc hỗn giao |
1.667 |
|
26 |
Dừa nước |
Thuần loài |
2.220 |
|
27 |
Cây Sưa |
Thuần loài hoặc hỗn giao |
1.667 |
|
28 |
Gáo vàng |
Thuần loài hoặc hỗn giao |
1.667 |
b) Nhóm cây trồng lâu năm, cây ăn quả
|
TT |
Loại cây |
Hình thức trồng |
Mật độ tối đa (cây/ha) |
|
1 |
Chanh |
Trồng thuần, trồng xen |
600 |
|
2 |
Quýt |
Trồng thuần, trồng xen |
600 |
|
3 |
Mít |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
4 |
Na (mãng cầu) |
Trồng thuần, trồng xen |
1.000 |
|
5 |
Ổi |
Trồng thuần, trồng xen |
625 |
|
6 |
Vú sữa |
Trồng thuần, trồng xen |
250 |
|
7 |
Xoài |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
8 |
Nhãn |
Trồng thuần, trồng xen |
350 |
|
9 |
Chôm chôm |
Trồng thuần, trồng xen |
280 |
|
10 |
Thanh long |
Trồng thuần, trồng xen |
- Kiểu trồng trụ xi măng, trụ gỗ: 1.100 trụ/ha; - Kiểu giàn chữ T (T- Bar): 5.555 hom/ha |
|
11 |
Bơ |
Trồng thuần, trồng xen |
200 |
|
12 |
Sầu riêng |
Trồng thuần, trồng xen |
200 |
|
13 |
Măng cụt |
Trồng thuần, trồng xen |
150 |
|
14 |
Chanh leo, gấc |
Trồng thuần, trồng xen |
500 |
|
15 |
Chuối |
Trồng thuần, trồng xen |
1.600 |
|
16 |
Dừa |
Trồng thuần, trồng xen |
- Dừa cao 200 cây/ha - Dừa lùn: 285 cây/ha |
|
17 |
Bòn bon |
Trồng thuần, trồng xen |
300 |
|
18 |
Dứa (thơm) |
Trồng thuần, trồng xen |
55.000 |
|
19 |
Cau |
Trồng thuần, trồng xen |
1.400 |
|
20 |
Đu đủ |
Trồng thuần, trồng xen |
2.200 |
|
21 |
Chè |
Trồng thuần, trồng xen |
27.000 |
|
22 |
Mía |
Trồng thuần, trồng xen |
40.000 |
|
23 |
Đinh lăng |
Trồng thuần, trồng xen |
26.000 |
|
24 |
Me |
Trồng thuần, trồng xen |
280 |
|
25 |
Mận, đào |
Trồng thuần, trồng xen |
500 |
|
26 |
Hồng |
Trồng thuần, trồng xen |
625 |
|
27 |
Cà ri (Điều màu) |
Trồng thuần, trồng xen |
1.100 |
|
28 |
Lê |
Trồng thuần, trồng xen |
500 |
|
29 |
Táo |
Trồng thuần, trồng xen |
500 |
|
30 |
Sơ ri |
Trồng thuần, trồng xen |
1.100 |
|
31 |
Mãng cầu xiêm |
Trồng thuần, trồng xen |
1.100 |
|
32 |
Quật trồng trên đất |
Trồng thuần, trồng xen |
2.600 |
|
33 |
Vải |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
34 |
Sa pô chê (hồng xiêm) |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
35 |
Khế |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
36 |
Lựu |
Trồng thuần, trồng xen |
830 |
|
37 |
Chùm ngây |
Trồng thuần, trồng xen |
10.000 |
|
38 |
Đào lộn hột (Điều) |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
39 |
Cà phê |
Trồng đồi/vườn chuyên canh |
1.100 |
|
40 |
Cao su |
Trồng tập trung |
800 |
|
Trồng phân tán |
500 |
||
|
41 |
Bông vải |
Trồng thuần, trồng xen |
65.000 |
|
42 |
Nhàu |
Trồng thuần, trồng xen |
1.600 |
|
43 |
Chùm ruột |
Trồng thuần, trồng xen |
625 |
|
44 |
Vả |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
45 |
Bình bát |
Trồng thuần, trồng xen |
1.100 |
|
46 |
Bồ quân |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
47 |
Dâu đất |
Trồng thuần, trồng xen |
300 |
|
48 |
Lài |
Trồng thuần, trồng xen |
10.000 |
|
49 |
Chay |
Trồng xen |
200 |
|
50 |
Cây ôma |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
51 |
Cây thị |
Trồng thuần, trồng xen |
280 |
|
52 |
Cây cóc |
Trồng thuần, trồng xen |
280 |
|
53 |
Ba kích |
Trồng thuần, trồng xen |
7.000 |
|
54 |
Đẳng sâm |
Trồng thuần, trồng xen |
10.000 |
|
55 |
Sa Nhân |
Trồng xen |
3.300 |
|
56 |
Cam |
Trồng thuần, trồng xen |
500 |
|
57 |
Bưởi, thanh trà, trụ |
Trồng thuần, trồng xen |
400 |
|
58 |
Cây tiêu |
Trồng thuần, trồng xen |
2.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh