Quyết định 3596/QĐ-UBND năm 2026 về giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước lĩnh vực Thư viện và Văn hóa cơ sở của Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 3596/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Thu Hà |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3596/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 16/3/2023;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 11/2/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 04 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi hội diễn; liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị;
Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 05 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập; Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 02 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 613/TTr-SVHTT ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở của Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
1. Sở Văn hóa và Thể thao:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện đặt hàng cho đơn vị đảm bảo đúng thẩm quyền, điều kiện, quy trình, quy định hiện hành.
Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, tham mưu báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh giá đảm bảo quy định hiện hành.
Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới hiện hành.
2. Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội:
Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu khi xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở của Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội, đảm bảo đúng quy định.
Xây dựng dự toán và tổ chức thực hiện việc đặt hàng trên cơ sở giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở được phê duyệt.
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này; áp dụng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đúng nội dung, phạm vi, đối tượng được phê duyệt; bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3596/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 16/3/2023;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 11/2/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 04 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi hội diễn; liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị;
Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 05 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập; Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 02 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 613/TTr-SVHTT ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở của Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
1. Sở Văn hóa và Thể thao:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện đặt hàng cho đơn vị đảm bảo đúng thẩm quyền, điều kiện, quy trình, quy định hiện hành.
Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, tham mưu báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh giá đảm bảo quy định hiện hành.
Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới hiện hành.
2. Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội:
Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu khi xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở của Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội, đảm bảo đúng quy định.
Xây dựng dự toán và tổ chức thực hiện việc đặt hàng trên cơ sở giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở được phê duyệt.
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này; áp dụng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đúng nội dung, phạm vi, đối tượng được phê duyệt; bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Hà Nội Khu vực I; Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 3596/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
A. Nguyên tắc chung xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở
1. Đơn giá trực tiếp (A) được xây dựng dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở quy định tại:
- Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 11/2/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 04 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi hội diễn; liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 05 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập.
- Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc áp dụng 02 định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu
Đơn giá trực tiếp theo định mức (A)= (A1)+(A2)+(A3), cụ thể:
- Chi phí vật tư, vật liệu (A1): là giá trị bằng tiền của hao phí vật liệu cần thiết để hoàn thành 01 đơn vị khối lượng công việc hoặc 01 sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công.
- Chi phí nhân công (A2):
+ Là giá trị bằng tiền của hao phí nhân công tham gia để hoàn thành 01 đơn vị khối lượng công việc hoặc 01 sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công. Chi phí nhân công ban hành theo Quyết định này được tính dựa trên mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng áp dụng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trường hợp mức lương cơ sở có sự điều chỉnh, chi phí nhân công sẽ được nhân với hệ số k = (Mức lương cơ sở mới)/2.530.000.
+ Chi phí ngày công được tính toán dựa trên mức lương cơ sở theo hệ số bậc lương tương ứng trong 22 ngày công làm việc trong tháng đối với mỗi chức danh nghề nghiệp của nhân công.
+ Chi phí nhân công (A2) bao gồm:
• Chi phí nhân công (A2.1): chi phí này được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định số 677/QĐ-UBND; Quyết định số 935/QĐ-UBND; Quyết định số 948/QĐ-UBND.
• Chi phí khác cho nhân công trực tiếp (A2.2): chi phí này được xác định bằng tỷ lệ 14,7% nhân với chi phí nhân công (A2.1).
- Chi phí máy, thiết bị sử dụng (A3): là giá trị bằng tiền của hao phí công cụ, dụng cụ, máy, thiết bị để hoàn thành 01 đơn vị khối lượng công việc hoặc 01 sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công.
2. Chi phí quản lý (B)
Chi phí quản lý (B) bao gồm:
+ Chi phí gián tiếp (B.1): là chi phí tiền lương (bao gồm lương và các khoản phải nộp theo lương phù hợp với quy định của pháp luật) cho nhân công gián tiếp (nhân công quản lý) thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước. Chi phí này được tính bằng 15% chi phí nhân công trực tiếp (A2.1) thể hiện tại mục 1.
+ Chi phí khác cho nhân công gián tiếp (B.2): chi phí này được xác định bằng tỷ lệ 14,7% nhân với chi phí gián tiếp (B.1).
3. Chi phí chung (C)
- Chi phí chung (C): là chi phí hoạt động chung của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở. Chi phí này được xác định bằng chi phí chung cụ thể theo từng loại hình dịch vụ sự nghiệp công.
4. Lợi nhuận 4,04%: (D) = 4,04% x {(A)+(B)+(C)}
5. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoạt động thư viện và văn hóa cơ sở (E) = (A)+(B)+(C)+(D), cụ thể:
- Đơn giá trực tiếp theo định mức (A): thành phần của đơn giá trực tiếp theo định mức thể hiện tại mục 1.
- Chi phí quản lý (B): thành phần của chi phí chung thể hiện tại mục 2.
- Chi phí chung (C): thành phần của chi phí quản lý thể hiện tại mục 3.
- Lợi nhuận (D): thể hiện tại mục 4.
6. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở của Trung tâm văn hóa và thư viện Hà Nội là cơ sở để thực hiện đặt hàng, đấu thầu, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội và nguồn ngân sách của Thành phố.
B. Hướng dẫn áp dụng
1. Ngoài các thành phần chi phí tại điểm 1,2,3,4,5 của mục A, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở chưa bao gồm các khoản mục chi phí đặc thù bao gồm:
a. Chi phí nhân công
+ Nhân công thuê ngoài cho hoạt động tổ chức hoạt động văn hoá văn nghệ; dịch vụ tổ chức hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; dịch vụ tuyên truyền lưu động quy định tại Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 11/02/2026;
+ Nhân công triển khai thực hiện, thực hành; nhập liệu, xử lý tờ khai worksheet quy định tại Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 (Phụ lục 2).
+ Chi phí chuyên gia (nếu có);
b. Các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình cung cấp dịch vụ thư viện và văn hóa cơ sở của Thư viện Hà Nội, bao gồm:
- Chi phí vật tư, vật liệu; chi phí máy, thiết bị khác phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ thư viện và văn hóa cơ sở của Thư viện Hà Nội nhưng chưa được quy định trong danh mục chi tiết của đơn giá.
- Các dịch vụ thuê ngoài như thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng clip minh họa, âm mạc, kỹ thuật dùng âm thanh, ánh sáng cho các tiết mục tham gia biểu diễn; thuê trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, sân khấu, màn hình Led, hệ thống dàn khung không gian, thiết kế maket, in pano, băng zôn, phông sân khấu...và các dịch vụ thuê ngoài khác. Chi phí thuê ngoài này phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
- Các chi phí thuê ngoài phục vụ hoàn thành dịch vụ thư viện và văn hóa cơ sở hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định như trụ sở làm việc, tài sản cố định dùng chung khác…;
- Thuế và các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật.
- Các chi phí có liên quan khác không được liệt kê trong thành phần chi phí tạo nên giá dịch vụ sự nghiệp công của Thư viện Hà Nội.
2. Đối với công tác phát hành, phổ biến phim phục vụ chính trị (quy định tại Phụ lục 3, Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND) và tổ chức các hoạt động các câu lạc bộ văn hóa cơ sở trực thuộc trên địa bàn thành phố (quy định tại Phụ lục 4, Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND).
Thực hiện theo phương án giao nhiệm vụ, dự toán cho đến khi định mức kinh tế kỹ thuật công tác phát hành, phổ biến phim phục vụ chính trị và tổ chức các hoạt động các câu lạc bộ văn hóa cơ sở trực thuộc trên địa bàn thành phố được điều chỉnh, bổ sung và ban hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các yếu tố cấu thành giá sự nghiệp công thay đổi, Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, cập nhật. Trường hợp có sự điều chỉnh mức lương cơ sở, thực hiện điều chỉnh đơn giá trực tiếp theo định mức kinh tế kỹ thuật và giá dịch vụ sự nghiệp công theo tỷ lệ thay đổi chi phí nhân công. Chi phí nhân công sẽ được nhân với hệ số k = (Mức lương cơ sở mới)/2.530.000.
GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC THƯ VIỆN VÀ VĂN HÓA CƠ SỞ CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA VÀ THƯ VIỆN HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
I. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thư viện và văn hóa cơ sở theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 11/2/2026
Đơn vị tính: đồng
|
TT |
Định mức |
Đơn vị tính |
Giá dịch vụ (trước VAT) |
|
1 |
Dịch vụ tổ chức hoạt động văn hoá văn nghệ |
01 hoạt động văn hóa văn nghệ |
103.941.992 |
|
2 |
Dịch vụ tổ chức hội thi, hội diễn, liên hoa văn nghệ quần chúng |
01 Hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng |
130.840.244 |
|
3 |
Dịch vụ tuyên truyền lưu động |
01 Hội thi, liên hoan Tuyên truyền lưu động |
168.282.894 |
|
4 |
Dịch vụ tổ chức cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
|
|
4.1 |
Thi sáng tác tranh cổ động |
01 cuộc thi |
137.691.662 |
|
4.2 |
Triển lãm tranh cổ động |
01 lần triển lãm |
133.743.344 |
|
4.3 |
Xây dựng cụm cổ động trực quan |
01 cụm cổ động |
133.743.344 |
II. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoạt động thư viện và văn hóa cơ sở theo Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 03/3/2026
Đơn vị tính: đồng
|
TT |
Định mức |
Đơn vị tính |
Giá dịch vụ (trước VAT) |
|
|
|
|
|
|
A |
Dịch vụ xây dựng tài nguyên thông tin |
|
|
|
I |
Dịch vụ phát triển tài nguyên thông tin |
|
|
|
1 |
Dịch vụ mua tài nguyên thông tin và quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số |
01 hợp đồng mua |
4.237.421 |
|
2 |
Dịch vụ thu thập tài nguyên thông tin mở |
01 đợt thu thập |
4.595.731 |
|
3 |
Dịch vụ số hóa tài nguyên thông tin |
01 tài liệu |
2.040.989 |
|
4 |
Dịch vụ tiếp nhận tài nguyên thông tin từ chuyển giao, tài trợ, viện trợ, cho tặng và đóng góp |
|
|
|
4.1 |
Tiếp nhận tài nguyên thông tin từ cá nhân, tổ chức trong nước |
01 đợt tiếp nhận |
2.184.678 |
|
4.2 |
Tiếp nhận tài nguyên thông tin từ các cá nhân, tổ chức ngoài nước |
01 đợt tiếp nhận |
6.351.363 |
|
II |
Dịch vụ thanh lọc tài nguyên thông tin |
01 đợt thanh lọc |
6.077.528 |
|
B |
Dịch vụ xử lý tài nguyên thông tin |
|
|
|
I |
Dịch vụ xử lý tài nguyên thông tin dạng giấy |
|
|
|
1 |
Dịch vụ xử lý tài nguyên thông tin dạng giấy trong trường hợp thực hiện theo quy trình nghiệp vụ |
01 tên tài liệu |
357.652 |
|
2 |
Dịch vụ xử lý tài nguyên thông tin dạng giấy trong trường hợp sử dụng lại kết quả xử lý tài nguyên thông tin của thư viện khác |
01 tên tài liệu |
229.882 |
|
II |
Dịch vụ xử lý tài nguyên thông tin dạng khác |
01 tên tài liệu |
367.702 |
|
C |
Dịch vụ bảo quản tài nguyên thông tin |
|
|
|
I |
Dịch vụ bảo quản dự phòng tài nguyên thông tin |
|
|
|
1 |
Dịch vụ bảo quản dự phòng tài nguyên thông tin dạng giấy |
01 kho tài liệu |
5.195.246 |
|
2 |
Dịch vụ bảo quản dự phòng tài nguyên thông tin dạng khác |
01 đơn vị bảo quản |
1.194.804 |
|
II |
Dịch vụ bảo quản phục chế tài nguyên thông tin dạng giấy |
01 tài liệu khổ A4 hoặc nhỏ hơn A4 |
3.189.158 |
|
III |
Dịch vụ chuyển dạng |
|
|
|
1 |
Dịch vụ tạo bản sao |
01 tài liệu |
937.518 |
|
2 |
Dịch vụ vi dạng hóa |
01 tài liệu |
1.502.984 |
|
D |
Dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu |
|
|
|
I |
Dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu dữ kiện |
01 cơ sở dữ liệu |
3.081.798 |
|
|
Dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn |
01 biểu ghi (01 tài liệu) |
316.635 |
|
E |
Dịch vụ xây dựng hệ thống tra cứu thông tin |
|
|
|
|
Dịch vụ xây dựng mục lục truyền thống |
01 tên tài liệu (10 phiếu) |
95.311 |
III. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoạt động thư viện và văn hóa cơ sở theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/03/2026
Đơn vị tính: đồng
|
TT |
Định mức |
Đơn vị tính |
Giá dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
I |
Dịch vụ hỗ trợ tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện |
|
|
|
1 |
Tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện hoặc người làm công tác thư viện trong triển khai thực hiện một hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể |
01 chủ thể có nhu cầu tư vấn |
3.195.434 |
|
2 |
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thư viện ngắn hạn |
01 lớp tập huấn ngắn hạn |
13.490.474 |
|
3 |
Tư vấn hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện |
01 chủ thể có nhu cầu tư vấn hỗ trợ |
3.693.827 |
|
II |
Dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu |
|
|
|
1 |
Tư vấn hỗ trợ kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện |
|
|
|
1.1 |
Bồi dưỡng kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện |
Nhóm 10 người sử dụng |
3.998.256 |
|
1.2 |
Tư vấn trực tiếp tại thư viện hoặc thông qua không gian mạng về nhu cầu, cách thức tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện |
01 người sử dụng |
1.945.151 |
|
2 |
Cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện chất lượng cao phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học |
|
|
|
2.1 |
Biên soạn nội dung tóm tắt, chú giải |
01 bài tóm tắt/chú giải |
2.020.272 |
|
2.2 |
Tổng luận phục vụ nghiên cứu |
01 bài tổng luận |
28.238.765 |
|
2.3 |
Tổng quan phục vụ nghiên cứu |
01 bài tổng quan |
28.238.765 |
|
3 |
Truy cập internet và hỗ trợ tìm kiếm thông tin |
01 yêu cầu |
10.329.787 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh