Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 49/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước lĩnh vực Việc làm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu 49/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 12/05/2026
Ngày có hiệu lực 25/05/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Nguyễn Văn Khởi
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2026/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 352/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về việc làm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- UBND thành phố;
- Sở, ban ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo, Trung tâm Lưu trữ lịch sử;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố (2C,3C);
- Lưu: VT, NVDuẩn.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguy
ễn Văn Khởi

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND)

PHỤ LỤC I

TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM

STT

Nội dung công việc

Tiêu chí đánh giá

Tiêu chuẩn đánh giá (Đánh dấu X)

Đạt

Không đạt

1

Dịch vụ tư vấn gồm: Tư vấn việc làm; tư vấn chính sách lao động việc làm; tư vấn học nghề

 

 

1.1

Tư vấn việc làm; tư vấn chính sách lao động việc làm; tư vấn học nghề cho người lao động, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số

Thông tin cá nhân; trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật; kinh nghiệm làm việc (nếu có); đăng ký dịch vụ của người sử dụng dịch vụ được ghi chép đầy đủ, chính xác vào Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP và có chữ ký xác nhận của người lao động

 

 

Danh sách tổng hợp số người được tư vấn theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm, có chữ ký của người sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

1.2

Tư vấn việc làm; tư vấn chính sách lao động việc làm; tư vấn học nghề cho tập thể người lao động

Thông tin tập thể người lao động; đăng ký dịch vụ; thời gian đăng ký được ghi chép đầy đủ, chính xác vào Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP và có xác nhận của người đại diện

 

 

Danh sách tổng hợp số người được tư vấn thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm, có chữ ký của người sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

1.3

Tư vấn việc làm; tư vấn chính sách lao động việc làm; tư vấn học nghề cho người sử dụng lao động

Thông tin doanh nghiệp; đăng ký dịch vụ; thời gian đăng ký; thông tin người đại diện doanh nghiệp đăng ký được ghi chép đầy đủ, chính xác vào Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP và có xác nhận của người đăng ký

 

 

Danh sách tổng hợp số người được tư vấn theo tháng thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm, có chữ ký của người sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm Quy định này

 

 

2

Dịch vụ giới thiệu việc làm gồm: giới thiệu việc làm trong nước và giới thiệu lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

 

 

2.1

Giới thiệu việc làm trong nước đối với người lao động, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số

Thông tin về việc làm mong muốn, mức độ sẵn sàng làm việc, hình thức tuyển dụng của người lao động được ghi chép đầy đủ, chính xác vào Mẫu số 01a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP và có chữ ký xác nhận của người đăng ký

 

 

Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP

 

 

Danh sách kết quả kết nối việc làm được ghi chép đầy đủ, chính xác vào Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP

 

 

Danh sách người lao động được giới thiệu việc làm trong tháng, có xác nhận của lãnh đạo đơn vị được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm, có chữ ký của người sử dụng dịch vụ thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm Quy định này

 

 

Đối với chương trình đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua doanh nghiệp thì tiêu chí đánh giá thực hiện qua:

- Biên bản thỏa thuận về việc giới thiệu người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

 

 

3

Cung ứng lao động trong nước đối với người lao động, người dân tộc thiểu số.

Thông tin cung ứng lao động thực hiện theo Mẫu số 03a, bản phô tô Mẫu số 01a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP

 

 

Thông tin kết quả kết nối việc làm được ghi chép đầy đủ, chính xác vào Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP

 

 

Danh sách số người được cung ứng theo tháng có xác nhận của người sử dụng lao động, của đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và có chữ ký của người sử dụng dịch vụ

 

 

4

Cung ứng lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài đối với người lao động, người dân tộc thiểu số

 

 

4.1

Đối với chương trình Chính phủ

Công văn thông báo danh sách người lao động xuất cảnh đi làm việc tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc…. (do Trung tâm Lao động ngoài nước ban hành)

 

 

4.2

Đối với chương trình đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua doanh nghiệp

Thông tin cung ứng lao động theo Mẫu số 01a, Mẫu số 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ- CP

 

 

Danh sách số người được cung ứng theo tháng có xác nhận của người sử dụng lao động, của đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

5

Thu thập thông tin người tìm việc

 

 

5.1

Thu thập thông tin về nhu cầu tìm kiếm việc làm (thu thập trực tiếp)

Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác và có chữ ký xác nhận của người đăng ký theo Mẫu số 01a, bản phô tô Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP

 

 

Danh sách thu thập thông tin người tìm việc theo tháng được thực hiện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và có chữ ký của người sử dụng dịch vụ

 

 

5.2

Thu thập về người lao động; thu thập thông tin về nhu cầu tìm việc

(Thu thập trực tuyến qua website, trang mạng xã hội của Trung tâm Dịch vụ việc làm)

Thông tin cá nhân, thông tin đăng ký dịch vụ, thông tin đăng ký việc làm của người lao động được cập nhật đầy đủ trên công cụ trực tuyến để xuất ra được Mẫu số 01, Mẫu số 01a Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

Lưu ý: trên Mẫu có hiển thị dòng chữ Trung tâm Dịch vụ việc làm TP Cần Thơ; www.vieclamcantho.vn

 

 

Danh sách thu thập thông tin người tìm việc theo tháng được thực hiện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm Quy định này

 

 

6

Thu thập thông tin việc làm trống

 

 

6.1

- Thu thập thông tin về người sử dụng lao động;

- Thu thập thông tin về nhu cầu tuyển dụng.

(Thu thập trực tiếp)

Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác và có chữ ký xác nhận của người đăng ký vào Mẫu số 03, Mẫu số 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP

 

 

Danh sách tổng hợp thu thập thông tin việc làm trống theo tháng được thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm Quy định này

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và có chữ ký của người sử dụng dịch vụ

 

 

6.2

- Thu thập thông tin về người sử dụng lao động;

- Thu thập thông tin về nhu cầu tuyển dụng.

(Thu thập trực tuyến qua website, trang mạng xã hội của Trung tâm Dịch vụ việc làm)

Thông tin đăng ký dịch vụ, đăng ký giới thiệu cung ứng lao động của đơn vị sử dụng lao động được cập nhật đầy đủ trên công cụ trực tuyến để xuất ra được Mẫu số 02, Mẫu số 02a Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này

Lưu ý: trên Mẫu có hiển thị dòng chữ Trung tâm Dịch vụ việc làm TP Cần Thơ; www.vieclamcantho.vn

 

 

Danh sách tổng hợp thu thập thông tin việc làm trống theo tháng được thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm Quy định này

 

 

7

Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động

Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do đơn vị giới thiệu thông qua danh sách kết quả kết nối việc làm theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP

 

 

Thời gian theo dõi: Tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng

 

 

8

Đánh giá người cung ứng dịch vụ

Tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác liên quan đến lĩnh vực việc làm, chính sách pháp luật; có tham dự ít nhất 01 trong các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như: Tư vấn việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, điều tra viên. Ngoài ra, người cung cấp dịch vụ có khả năng giao tiếp, thuyết phục, tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm

 

 

Có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành đúng các quy định của pháp luật; có ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong chuẩn mực trong giao tiếp

 

 

Có tinh thần, trách nhiệm trong quá trình cung cấp dịch vụ, kịp thời, chính xác đáp ứng với các bên sử dụng dịch vụ

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và có chữ ký của người sử dụng dịch vụ

 

 

9

Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cung ứng dịch vụ

Có đầy đủ phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trong quá trình cung ứng dịch vụ đối với từng dịch vụ được cung ứng theo quy định

 

 

Bảo đảm nơi, địa điểm cung ứng dịch vụ phù hợp và bảo đảm tính bảo mật thông tin của bên sử dụng dịch vụ

 

 

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và có chữ ký của người sử dụng dịch vụ

 

 

KẾT LUẬN

ĐẠT/KHÔNG ĐẠT

 

PHỤ LỤC II

CÁC MẪU BIỂU

Mẫu số 01

Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người lao động)

Mẫu số 01a

Phiếu đăng ký tìm việc làm

Mẫu số 02

Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động)

Mẫu số 2a

Phiếu đăng ký giới thiệu, cung ứng lao động (dành cho người sử dụng lao động)

Mẫu số 03

Danh sách người lao động được giới thiệu việc làm

Mẫu số 04

Danh sách lao động đăng ký dự tuyển làm việc ở nước ngoài (chương trình Chính phủ)

Mẫu số 05

Danh sách lao động đăng ký dự tuyển làm việc ở nước ngoài (chương trình thông qua doanh nghiệp)

Mẫu số 06

Danh sách cung ứng lao động trong nước

Mẫu số 07

Danh sách cung ứng lao động ngoài nước

Mẫu số 08

Danh sách thu thập thông tin người tìm việc

Mẫu số 09

Danh sách tổng hợp thu thập thông tin việc làm trống

Mẫu số 10

Bảng tổng hợp kết quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm

Mẫu số 11

Danh sách tổng hợp số người được tư vấn việc làm/chính sách lao động việc làm/học nghề

Mẫu số 12

Phiếu đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...