Quyết định 341/QĐ-TTPVHCC năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục trung học được ủy quyền cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 341/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 23/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phan Văn Phúc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 341/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2027 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương án phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (đợt 1);
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-TTPVHCC ngày 18/3/2026 của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học được ủy quyền cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tại Công văn số 878/SGDĐT-VP ngày 06/3/2026 về việc đề nghị ban hành Công văn đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 341/QĐ-TTPVHCC ngày 23/03/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên quy trình |
Lĩnh vực |
Ký hiệu |
|
1 |
Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở |
Giáo dục trung học |
QT - 01 |
|
2 |
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước |
Giáo dục trung học |
QT - 02 |
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 341/QĐ-TTPVHCC ngày 23/03/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
I. Quy trình Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở (QT-01)
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 341/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2027 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương án phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (đợt 1);
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-TTPVHCC ngày 18/3/2026 của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học được ủy quyền cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tại Công văn số 878/SGDĐT-VP ngày 06/3/2026 về việc đề nghị ban hành Công văn đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 341/QĐ-TTPVHCC ngày 23/03/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên quy trình |
Lĩnh vực |
Ký hiệu |
|
1 |
Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở |
Giáo dục trung học |
QT - 01 |
|
2 |
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước |
Giáo dục trung học |
QT - 02 |
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 341/QĐ-TTPVHCC ngày 23/03/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
I. Quy trình Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở (QT-01)
1. Mục đích
Quy định trình tự và cách thức thẩm định, cấp Quyết định cho phép Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở.
2. Cơ sở pháp lý
- Thông tư số số 07/VBHN-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Quyết định số 6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội (đợt 1).
- Quyết định số 333/QĐ-TTPVHCC ngày 18/3/2026 của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học được ủy quyền cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Số lượng |
|
1 |
Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký. |
x |
|
01 |
|
2 |
Học bạ |
x |
|
01 |
|
3 |
Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp. |
x |
|
01 |
4. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT |
Cách thức nộp, nhận kết quả |
Địa chỉ cụ thể |
|
1 |
Trực tiếp |
Nhà trường nơi chuyển đến |
|
2 |
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
|
5. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí
|
Thời gian giải quyết |
Mức thu (ĐVT: Việt Nam đồng) |
|
|
Ngày làm việc |
Phí |
Lệ phí |
|
- Không quá 13 ngày làm việc đối với chuyển trường nội tỉnh. - Không quá 16 ngày làm việc đối với chuyển trường ngoại tỉnh. |
Không |
Không |
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng học sinh chuyển trường là những học sinh chuyển nơi cư trú theo cha (hoặc mẹ hoặc người giám hộ); học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình cần chuyển trường để có điều kiện thuận lợi hơn trong học tập; học sinh có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.
7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội.
8. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC: Không quy định
9. Quy trình giải quyết
|
STT |
Trách nhiệm |
Nội dung |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
|
B1 |
Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh |
Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến (trực tiếp tại văn phòng nhà trường hoặc nộp qua đường bưu điện) |
0.5 ngày làm việc |
Đơn xin chuyển trường (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan tới học sinh) |
|
B2 |
Nhà trường và cán bộ |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến tiếp nhận hồ sơ và phân công cán bộ thụ lý hồ sơ |
0.5 ngày làm việc |
Theo mục 3.2 |
|
B3 |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến |
Kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định và ghi rõ vào đơn của học sinh về việc được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhập (trường hợp không được chấp nhận phải ghi rõ lý do) và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn. |
04 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ đối với chuyển trường nội tỉnh; 07 ngày làm việc đối với chuyển trường ngoại tỉnh |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
B4 |
Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh |
Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh tiếp nhận đơn xin chuyển trường từ nhà trường nơi chuyển đến, khi được chấp nhận nhập học thì nộp đơn xin chuyển trường cho trường nơi đi |
0.5 ngày làm việc |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
B5 |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đi |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đi trả hồ sơ học sinh |
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn có ý kiến đồng ý của nhà trường nơi học sinh chuyển đến |
- Đơn xin chuyển trường (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan tới học sinh). - Bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định. - Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có). |
|
B6 |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến |
Với học sinh được tiếp nhận, Hiệu trưởng nhà trường nơi học sinh chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp |
05 ngày làm việc |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
B7 |
Cán bộ văn thư |
Lưu hồ sơ theo dõi |
|
|
|
Tổng thời gian - Không quá 13 ngày làm việc đối với chuyển trường nội tỉnh. - Không quá 16 ngày làm việc đối với chuyển trường ngoại tỉnh. |
||||
II. Quy trình Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước (QT-02)
1. Mục đích
Quy định trình tự, cách thức thẩm định và cấp Quyết định cho phép tiếp nhận học sinh THCS là công dân Việt Nam trở về nước tiếp tục theo học tại cơ sở giáo dục trong nước.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Giáo dục năm 2019.
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
- Thông tư số số 07/VBHN-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
- Quyết định số 6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBNd Thành phố phê duyệt phương án phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội (đợt 1).
- Quyết định số 333/QĐ-TTPVHCC ngày 18/3/2026 của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học được ủy quyền cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Số lượng |
|
1 |
Đơn xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký. |
x |
|
01 |
|
2 |
Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực). |
x |
|
01 |
|
3 |
Bản sao giấy khai sinh hoặc căn cước công dân, kể cả học sinh được sinh ra ở nước ngoài. |
|
x |
01 |
|
4 |
Trong trường hợp đặc biệt do thất lạc hồ sơ học tập, cha mẹ học sinh xin xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin học sinh từng học ở nước ngoài |
x |
|
01 |
4. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT |
Cách thức nộp, nhận kết quả |
Địa chỉ cụ thể |
|
1 |
Trực tiếp |
Nhà trường nơi chuyển đến |
|
2 |
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích |
|
5. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí
|
Thời gian giải quyết |
Mức thu (ĐVT: Việt Nam đồng) |
|
|
Ngày làm việc |
Phí |
Lệ phí |
|
Không quá 13 ngày làm việc |
Không |
Không |
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Học sinh học ở nước ngoài diện được cấp học bổng theo các hiệp định, thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.
b) Học sinh học ở nước ngoài theo diện du học tự túc hoặc theo hợp đồng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c) Học sinh theo cha, mẹ hoặc người giám hộ làm việc ở nước ngoài, học sinh Việt Nam định cư ở nước ngoài
7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở giáo dục có chức năng tiếp nhận học sinh từ nước ngoài về Việt nam học chương trình THCS.
8. Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC: Không quy định
9. Quy trình giải quyết
|
TT |
Trách nhiệm |
Trình tự |
Thời gian |
Biểu mẫu/ kết quả |
|
B1 |
Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh |
Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp hồ sơ tiếp nhận học sinh Việt Nam từ nước ngoài về nước cho nhà trường nơi chuyển đến (trực tiếp tại văn phòng nhà trường hoặc qua đường bưu điện) |
0.5 ngày làm việc |
Theo mục 3.2 |
|
B2 |
Nhà trường và cán bộ |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến tiếp nhận hồ sơ và phân công cán bộ thụ lý hồ sơ |
0.5 ngày làm việc |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
B3 |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định và ghi rõ vào đơn của học sinh về việc được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhập (trường hợp không được chấp nhận phải ghi rõ lý do) và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn. |
07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
B4 |
Nhà trường nơi học sinh chuyển đến |
Với các học sinh được chấp nhận, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp |
05 ngày làm việc |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
|
B5 |
Cán bộ văn thư |
Lưu hồ sơ theo dõi |
|
|
|
Tổng thời gian: Không quá 13 ngày làm việc |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh