Kế hoạch 118/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW, Nghị quyết 328/NQ-CP, Kế hoạch 11-KH/TU bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
| Số hiệu | 118/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 11- KH/TU NGÀY 26/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW); Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP); Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 26/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 11-KH/TU); UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 11-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tới các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và Nhân dân, tạo sự đồng thuận, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng; cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, chất lượng đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trên địa bàn, ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới; triệt để thực hành tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng. Khuyến khích, đa dạng hóa hình thức sở hữu và phương thức kinh doanh trong phát triển năng lượng. Chủ động nâng cấp, xây dựng hệ thống lưới điện, phân phối điện từng bước hiện đại, thông minh.
- Triển khai sâu rộng, hiệu quả, thực chất những quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và tầm nhìn của Bộ Chính trị, Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh trong xây dựng và phát triển ngành năng lượng Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy cho phát triển kinh tế - xã hội, ngoại giao, văn hóa, quốc phòng, an ninh của tỉnh và phục vụ tốt đời sống Nhân dân.
- Không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ bảo đảm cung ứng và sử dụng điện. Từng bước hoàn thiện thiết kế đồng bộ lưới điện của địa phương đáp ứng tiêu chí thông minh, hiện đại, linh hoạt xứng tầm với vai trò, vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
- Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu cấp điện cho phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa song hành với bảo vệ môi trường, xây dựng đô thị xanh và triển khai các chính sách an sinh xã hội phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm, chăm lo đến đời sống của người lao động có thu nhập thấp, thuê nhà trọ để ở, người dân sinh sống tại các xã còn gặp nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, tìm tòi, đổi mới sáng tạo trong việc tìm kiếm, sử dụng những nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo phù hợp với đặc thù riêng của địa phương góp phần đa dạng hóa nguồn cấp điện, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng đến mục tiêu phát triển bền vững; áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý vận hành hệ thống điện, sử dụng trang thiết bị điện để đạt mục tiêu giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu suất sử dụng điện an toàn, thân thiện với môi trường, tiết kiệm không gian, diện tích cho các công trình điện.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện, không phân biệt thành phần kinh tế, tạo dựng môi trường kinh doanh điện cạnh tranh, minh bạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy và hoàn thành nhanh nhất các công trình, dự án nguồn điện, lưới điện.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương từ đó đề ra kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả, khả thi.
- Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp năng lượng ổn định, chất lượng, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển của tỉnh Bắc Ninh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đồng bộ các giải pháp đầu tư xây dựng các công trình điện theo Quy hoạch điều chỉnh phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 điều chỉnh; Phương án phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Từng bước chuyển đổi năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, phù hợp với các mục tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030. Phấn đấu nâng cao năng lực dự phòng và cung ứng điện, cung cấp đủ nhu cầu năng lượng của tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021 - 2030. Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Điện năng thương phẩm toàn tỉnh đạt 21.339 triệu kWh; điện năng thương phẩm bình quân đầu người 5.896kWh/người/năm; công suất cực đại (Pmax) đạt 4.655MW; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế “hai con số”.
- Tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt tối thiểu 03%; phấn đấu phát triển tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt trời đạt khoảng 1.500MW (đẩy mạnh đầu tư các dự án điện mặt trời tập trung và triển khai lắp đặt đồng bộ điện mặt trời mái nhà tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, khu chung cư, nhà cao tầng, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, nhà dân trên địa bàn tỉnh, trong đó phấn đấu có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia) và nguồn điện sản xuất từ rác khoảng 74,7MW.
- Mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh, đẩy mạnh việc sử dụng các trang thiết bị, máy móc có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng và tăng cường các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy, khu đô thị. Mức dự trữ xăng dầu phấn đấu đạt khoảng 90 ngày nhập ròng.
- Phát triển cơ sở đầy đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện khí LNG và các nhu cầu sử dụng khác. Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 15 - 35%.
- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng và cho lưới điện truyền tải, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống dưới 03%.
- Cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi, thống nhất sử dụng cấp điện áp 22kV cho lưới điện trung áp tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng, khu vực phường, xã tập trung đông dân cư và các khu công nghiệp; các khu vực đã có nguồn 22kV và các khu vực theo quy hoạch sẽ chuyển đổi từ cấp điện áp khác về điện áp 22kV; sử dụng cấp điện áp 35kV tập trung chủ yếu ở các khu vực nông thôn phân tán, miền núi, chiều dài truyền tải lớn, nằm xa các trạm nguồn, định hướng lâu dài sẽ chuyển đổi về cấp điện áp 22kV; phấn đấu tỷ lệ ngầm hóa đường dây tải điện cao, trung, hạ áp tại các phường, khu vực trung tâm, khu vực đô thị có quy hoạch ổn định đạt 100%.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 11- KH/TU NGÀY 26/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW); Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP); Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 26/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 11-KH/TU); UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 11-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tới các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên và Nhân dân, tạo sự đồng thuận, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng; cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, chất lượng đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trên địa bàn, ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới; triệt để thực hành tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng. Khuyến khích, đa dạng hóa hình thức sở hữu và phương thức kinh doanh trong phát triển năng lượng. Chủ động nâng cấp, xây dựng hệ thống lưới điện, phân phối điện từng bước hiện đại, thông minh.
- Triển khai sâu rộng, hiệu quả, thực chất những quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và tầm nhìn của Bộ Chính trị, Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh trong xây dựng và phát triển ngành năng lượng Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy cho phát triển kinh tế - xã hội, ngoại giao, văn hóa, quốc phòng, an ninh của tỉnh và phục vụ tốt đời sống Nhân dân.
- Không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ bảo đảm cung ứng và sử dụng điện. Từng bước hoàn thiện thiết kế đồng bộ lưới điện của địa phương đáp ứng tiêu chí thông minh, hiện đại, linh hoạt xứng tầm với vai trò, vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
- Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu cấp điện cho phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa song hành với bảo vệ môi trường, xây dựng đô thị xanh và triển khai các chính sách an sinh xã hội phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm, chăm lo đến đời sống của người lao động có thu nhập thấp, thuê nhà trọ để ở, người dân sinh sống tại các xã còn gặp nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, tìm tòi, đổi mới sáng tạo trong việc tìm kiếm, sử dụng những nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo phù hợp với đặc thù riêng của địa phương góp phần đa dạng hóa nguồn cấp điện, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng đến mục tiêu phát triển bền vững; áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý vận hành hệ thống điện, sử dụng trang thiết bị điện để đạt mục tiêu giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu suất sử dụng điện an toàn, thân thiện với môi trường, tiết kiệm không gian, diện tích cho các công trình điện.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện, không phân biệt thành phần kinh tế, tạo dựng môi trường kinh doanh điện cạnh tranh, minh bạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy và hoàn thành nhanh nhất các công trình, dự án nguồn điện, lưới điện.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương từ đó đề ra kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả, khả thi.
- Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp năng lượng ổn định, chất lượng, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển của tỉnh Bắc Ninh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đồng bộ các giải pháp đầu tư xây dựng các công trình điện theo Quy hoạch điều chỉnh phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 điều chỉnh; Phương án phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Từng bước chuyển đổi năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, phù hợp với các mục tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030. Phấn đấu nâng cao năng lực dự phòng và cung ứng điện, cung cấp đủ nhu cầu năng lượng của tỉnh, đáp ứng cho các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021 - 2030. Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Điện năng thương phẩm toàn tỉnh đạt 21.339 triệu kWh; điện năng thương phẩm bình quân đầu người 5.896kWh/người/năm; công suất cực đại (Pmax) đạt 4.655MW; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế “hai con số”.
- Tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt tối thiểu 03%; phấn đấu phát triển tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt trời đạt khoảng 1.500MW (đẩy mạnh đầu tư các dự án điện mặt trời tập trung và triển khai lắp đặt đồng bộ điện mặt trời mái nhà tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, khu chung cư, nhà cao tầng, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, nhà dân trên địa bàn tỉnh, trong đó phấn đấu có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia) và nguồn điện sản xuất từ rác khoảng 74,7MW.
- Mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh, đẩy mạnh việc sử dụng các trang thiết bị, máy móc có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng và tăng cường các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy, khu đô thị. Mức dự trữ xăng dầu phấn đấu đạt khoảng 90 ngày nhập ròng.
- Phát triển cơ sở đầy đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện khí LNG và các nhu cầu sử dụng khác. Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 15 - 35%.
- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng và cho lưới điện truyền tải, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống dưới 03%.
- Cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi, thống nhất sử dụng cấp điện áp 22kV cho lưới điện trung áp tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng, khu vực phường, xã tập trung đông dân cư và các khu công nghiệp; các khu vực đã có nguồn 22kV và các khu vực theo quy hoạch sẽ chuyển đổi từ cấp điện áp khác về điện áp 22kV; sử dụng cấp điện áp 35kV tập trung chủ yếu ở các khu vực nông thôn phân tán, miền núi, chiều dài truyền tải lớn, nằm xa các trạm nguồn, định hướng lâu dài sẽ chuyển đổi về cấp điện áp 22kV; phấn đấu tỷ lệ ngầm hóa đường dây tải điện cao, trung, hạ áp tại các phường, khu vực trung tâm, khu vực đô thị có quy hoạch ổn định đạt 100%.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc gia và trên địa tỉnh Bắc Ninh; thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; ngành năng lượng phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực; chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ ngang với các nước công nghiệp phát triển hiện đại.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng, quản lý của chính quyền các cấp, sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng.
2. Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng.
3. Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng.
4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro.
5. Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng.
6. Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
(Chi tiết các nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, kết quả thực hiện chi tiết tại phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm ngân sách Nhà nước theo phân cấp và nguồn kinh phí của các đơn vị điện lực, doanh nghiệp và các nguồn kinh phí đóng góp, huy động hợp pháp khác theo quy định.
- Giao Sở Tài chính hướng dẫn, bố trí, tham mưu phân bổ ngân sách hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đề nghị của các cơ quan liên quan; kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tình hình thực tiễn; tổ chức rà soát các kế hoạch, chương trình hành động đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo và tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp để thực hiện đồng bộ, hiệu quả, khả thi Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; chủ động cập nhật các nội dung chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh có liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng để tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; định kỳ tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo quy định; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Tổ chức điều phối các hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển điện lực tỉnh gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về năng lượng, giải quyết kịp thời các kiến nghị, đề xuất của chủ đầu tư công trình điện lực nhằm thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng cung cấp điện của tỉnh đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải trong giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu nắm bắt, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp quy định hiện hành để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trong phát triển năng lượng theo Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh và Ban chỉ đạo phát triển điện lực tỉnh, UBND các xã, phường đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong Nhân dân về ý nghĩa, mục tiêu, tầm nhìn của Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU qua đó huy động nhiều nguồn lực đóng góp chung cho phát triển năng lượng.
- Đôn đốc, yêu cầu chủ đầu tư xây dựng các công trình điện tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện sớm đưa dự án đi vào vận hành tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh; nghiên cứu, tham mưu cơ chế chính sách khuyến khích huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện không phân biệt thành phần kinh tế, tạo dựng môi trường kinh doanh điện cạnh tranh, minh bạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn, hoàn thành nhanh nhất các công trình, dự án nguồn điện, lưới điện, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, có chất lượng cao đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân.
- Chủ trì kiểm tra, giám sát Công ty điện lực Bắc Ninh, các đơn vị hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng phương án phát triển điện lực đã được phê duyệt, kiểm tra giám sát việc ngầm hóa các công trình điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Đề án phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2035 đã được phê duyệt, hằng năm tham mưu ban hành danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; xây dựng phương án cung ứng điện, chỉ đạo các đơn vị hoạt động điện lực quản lý vận hành hệ thống lưới điện an toàn, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
3. Sở Tài Chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo đề nghị của các sở, ngành, địa phương để thực hiện; cập nhật, đồng bộ các công trình điện, năng lượng, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Bố trí đủ quỹ đất, cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng công trình năng lượng theo quy hoạch được duyệt.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các xã, phường, tổng hợp thông tin, tham mưu các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp, sử dụng đất, lâm nghiệp và quản lý chất thải.
5. Sở Xây dựng
- Cập nhật, đồng bộ các công trình điện, năng lượng, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu và các quy hoạch xây dựng chuyên ngành khác.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng trong hoạt động xây dựng, giao thông vận tải.
6. Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phát triển năng lượng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai và kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc đề xuất mới cơ chế, chính sách thực hiện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này.
- Tổ chức học tập, phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này tới cán bộ, đảng viên, người lao động và quần chúng Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, nhận thức đúng đắn về phát triển năng lượng, điện lực. Tập trung mọi nguồn lực ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp điện trên địa bàn, giữ vững an ninh năng lượng.
7. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, cung ứng sử dụng điện cho tỉnh theo quy định của Luật điện lực, bám sát và cụ thể hóa Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này. Ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp điện, giữ vững an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án cấp điện theo quy định và lộ trình trong quy hoạch phát triển điện lực được duyệt, thực hiện ngầm hóa lưới điện trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Chế độ báo cáo
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan liên quan định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương trước ngày 10/6 và trước ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
- Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 20/6, hằng năm trước ngày 20/12 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
( Kèm theo Kế hoạch số: 118/KH-UBND ngày 18/4/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
NỘI DUNG |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
KẾT QUẢ/SẢN PHẨM CỤ THỂ |
|
I |
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng, quản lý của chính quyền các cấp, sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng của các cấp uỷ đảng, cả hệ thống chính trị và Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành năng lượng (về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia). Các cấp uỷ đảng và chính quyền từ tỉnh đến cơ sở cần xác định phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường, Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh. |
Trong thời gian thực hiện Nghị quyết |
Hội thảo/các lớp tập huấn/các phóng sự/ bài viết tuyên truyền |
|
2 |
Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, chương trình, hội nghị, hội thảo, tập huấn, phóng sự, bài báo chuyên đề gắn với nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị |
|
3 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, điện lực; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh tới xã, phường |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Quy định, kế hoạch, chương trình gắn với nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị |
|
4 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tổ chức các cuộc kiểm tra đánh giá việc tuân thủ pháp luật điện lực |
|
II |
Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng |
||||
|
1 |
Tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Rà soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn cho các dự án về năng lượng; tham mưu cơ chế, chính sách để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia, của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch công tác giai đoạn và hằng năm, Chương trình, Báo cáo và các văn bản chỉ đạo |
|
2 |
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tham gia đóng góp: Xây dựng hoàn thiện chính sách tài chính theo hướng huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng theo hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư (PPP) |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026- 2030 |
Văn bản tham mưu đề xuất, hướng dẫn thực hiện |
|
Xây dựng hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt, hiệu quả, ưu tiên bố trí vốn tín dụng cho lĩnh vực năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp năng lượng tiếp cận các nguồn vốn; có nguồn vốn, gói tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ mới, doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống dự trữ năng lượng |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12 |
|
|
|
|
|
3 |
Tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh trong đó có phương án phát triển điện lực, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương và các ngành khác. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Phương án phát triển điện lực |
|
4 |
Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản, độc quyền, quan liêu, bao cấp để thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng, cung cấp dịch vụ phân phối và bán lẻ điện trong các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu chung cư, nhà cao tầng, cụm dân cư, khu vực nông thôn. Khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân có quy mô, chất lượng và hiệu quả cho ngành năng lượng và phát triển thị trường bán lẻ điện cạnh trạnh. Xây dựng cơ chế đầu tư thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến phân phối và bán buôn, bán lẻ điện, tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng; tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn; xây dựng chính sách ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng; quản lý bảo vệ hành lang an toàn lưới điện. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Quyết định, văn bản triển khai |
|
5 |
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa tỉnhvà cấp xã, phường, trong công tác quản lý Nhà nước về năng lượng; giữa cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực năng lượng. |
Sở Nội vụ, Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, đơn vị; UBND xã, phường, |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban hành quy định (quy chế phối hợp) |
|
6 |
Tiếp tục rà soát, kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương cơ chế, chính sách ưu đãi hợp lý để phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp, trung hoà carbon; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trên địa bàn Tỉnh |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và môi trường |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tham gia ý kiến đóng góp sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng đề án chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính |
|
III |
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng |
||||
|
1 |
Xây dựng kịch bản, lộ trình thực hiện cụ thể chỉ tiêu kinh tế, dự báo nhu cầu điện bảo đảm năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, |
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Chỉ tiêu định lượng cụ thể |
|
2 |
Đầu tư phát triển hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, bảo đảm an toàn, tin cậy, ổn định theo hướng đa dạng hóa, chú trọng nâng cao hệ số công suất khả dụng và có dự phòng công suất phù hợp; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải; đưa vào vận hành trạm biến áp 500kV Bắc Ninh và đường dây đấu nối, Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 5 và đường dây đấu nối và TBA 110kV Quang Châu 3, tỉnh Bắc Ninh |
Sở Công Thương; Chủ đầu tư các dự án |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng |
|
3 |
Ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống lưới điện. Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỉ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng; từng bước triển khai thị trường Chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Phối hợp, đôn đốc Chủ đầu tư các dự án triển khai kịp thời theo đúng quy hoạch kế hoạch đề ra |
|
4 |
Phát triển các nguồn điện từ rác thải, chất thải rắn: triển khai xây dựng Nhà máy xử lý rác và phát điện Bắc Giang, công suất 25MW |
Sở Tài chính; chủ đầu tư dự án |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Nhà máy được đưa vào vận hành |
|
5 |
Phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà, phấn đấu phát triển tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt trời đạt khoảng 1.500 MW, trong đó đẩy mạnh đầu tư các dự án điện mặt trời tập trung và triển khai đồng bộ điện mặt trời mái nhà tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trụ sở cơ quan, khu chung cư, nhà cao tầng, các tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt và nhà dân trên địa bàn tỉnh |
Sở Công thương |
Các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Ban quản lý các KCN tỉnh |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Công suất điện mặt trời được thực hiện |
|
6 |
Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, vận hành hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng và lưới điện truyền tải; giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống dưới 3,0%. |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Các dự án lưới điện được cải tạo hoặc xây dựng mới, tỷ lệ tổn thất điện năng thực tế đạt chỉ tiêu |
|
7 |
Cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi, thống nhất sử dụng cấp điện áp 22 kV cho lưới điện trung áp tại các khu vực đồng bằng, các phường, xã tập trung đông dân cư và các khu công nghiệp; các khu vực đã có nguồn 22 kV và các khu vực theo quy hoạch sẽ chuyển đổi từ cấp điện áp khác về 22 kV. Sử dụng cấp điện áp 35 kV chủ yếu tại các khu vực nông thôn phân tán, miền núi, địa bàn có chiều dài truyền tải lớn, nằm xa các trạm nguồn; định hướng lâu dài từng bước chuyển đổi về cấp điện áp 22 kV. Phấn đấu tỷ lệ ngầm hóa đường dây điện cao áp, trung áp và hạ áp tại các phường, khu vực trung tâm và khu vực đô thị có quy hoạch ổn định đạt 100% |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Các dự án lưới điện được cải tạo hoặc xây dựng mới, tỷ lệ lưới điện được ngầm hóa trên thực tế đạt chỉ tiêu |
|
IV |
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro |
||||
|
1 |
Tăng cường thực thi Luật Bảo vệ môi trường và Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản pháp luật liên quan trong mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tổ chức các cuộc kiểm tra, xử lý nếu phát hiện hành vi vi phạm |
|
2 |
Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tổ chức các lớp tập huấn, xây dựng tài liệu tuyên truyền |
|
3 |
Hỗ trợ ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu suất để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo quy định, khuyến khích đầu tư các dự án công nghiệp tiêu thụ ít năng lượng và có hiệu quả về kinh tế - xã hội. |
Sở Khoa học và công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND xã, phường, đơn vị liên quan. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Hướng dẫn áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất |
|
4 |
- Triển khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng. - Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và vận hành các nhà máy điện. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tổ chức các mô hình ứng dụng, trình diễn kỹ thuật |
|
- Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt chuẩn quốc tế tại các nhà máy điện. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng. |
Doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
||||
|
5 |
Xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ gia đình phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất tự tiêu thụ và sử dụng năng lượng sạch. |
Sở Công Thương, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường, |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban hành quy định |
|
V |
Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng |
||||
|
1 |
Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường, doanh nghiệp và đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Các dự án, công trình được đầu tư xây dựng |
|
2 |
Khuyến khích tham gia thị trường điện theo hướng tăng cường tính cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, đồng bộ, xóa bỏ độc quyền, quan liêu, bao cấp gắn với bảo đảm an ninh năng lượng; triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, đồng thời tăng cường quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận và lựa chọn đơn vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu không phân biệt thành phần kinh tế. Phấn đấu xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch điện, bao gồm cơ chế hợp đồng mua bán điện minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị có liên quan. |
|
Chương trình, Đề án, Kế hoạch; văn bản triển khai phù hợp quy định pháp luật |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, phát triển mới lưới điện cao thế, trung thế, hạ thế phù hợp phương án phát triển hệ thống điện trong quy hoạch và thực tiễn nhằm đảm bảo cung cấp điện kịp thời, ổn định, an toàn. |
Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc; Công ty điện lực Bắc Ninh |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, doanh nghiệp và đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch hằng năm và 5 năm |
|
VI |
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng |
||||
|
1 |
Khuyến khích liên kết giữa lực lượng nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo với các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu và phát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. |
Sở Khoa học và công nghệ; Sở giáo dục và đào tạo |
Sở Công Thương; các trường Đại học, cao đẳng; Viện nghiên cứu; Công ty Điện lực Bắc Ninh |
Hằng năm |
Sự hợp tác giữa doanh nghiệp và các trường, các cơ sở nghiên cứu đào tạo. |
|
2 |
Từng bước áp dụng các biện pháp khuyến khích và bắt buộc đổi mới công nghệ, thiết bị trong ngành năng lượng cũng như những ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều năng lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp |
Các Sở: Công Thương, Tài chính |
Hằng năm |
Thiết bị công nghệ tiên tiến được áp dụng trong ngành năng lượng |
|
3 |
Phát triển khoa học - công nghệ; xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng đáp ứng mục tiêu quản lý và phát triển năng lượng trên địa bàn tỉnh . |
Sở Nội vụ |
Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Phát triển đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn sâu. Thành lập trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm đổi mới sáng tạo |
|
Phấn đấu thực hiện xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất về đào tạo trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, năng lượng; thành lập các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đổi mới sáng tạo và phòng thí nghiệm trong lĩnh vực năng lượng.” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn |
|||
|
VII |
Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia |
||||
|
1 |
Tiếp tục tăng cường giao lưu, kết nối, mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh Bắc Ninh với các đối tác nước ngoài có thế mạnh về chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và ứng phó biến đổi khí hậu. |
Sở Công Thương, Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở ngành, địa phương, đơn vị |
Hằng năm |
Kết nối, ký kết biên bản hợp tác |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh