Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 33/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/01/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 08/01/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ, RANH GIỚI, ĐỊA ĐIỂM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN QUỲNH LƯU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 102/STNMT-QLĐĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm một số công trình, dự án và các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện trong phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 21/09/2022 đến nay chưa thực hiện, không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:
1. Đối với chỉ tiêu đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản:
- Điều chỉnh mã loại đất quy hoạch từ loại đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm sang loại đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (cho các dự án: Khai thác vật liệu xây dựng tại thôn 6 xã Ngọc Sơn; Khai thác mỏ đất san lấp tại xóm 6 xã Quỳnh Tân; Mỏ đá xây dựng tại khu vực lèn Trụ Hải tại xã Quỳnh Văn (Công ty Cp xây dựng Trường Thịnh); Mỏ đá xây dựng tại khu vực lèn Trụ Hải tại xã Quỳnh Văn (Công ty CP xây dựng Văn Sơn); Khai thác khoáng sản mỏ đất san lấp tại xã Ngọc Sơn; Khai thác khoáng sản mỏ đất san lấp tại xã Quỳnh Lâm;
- Bổ sung vị trí trên bản đồ khu vực 4,50 ha (dự án Quy hoạch mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Thắng phù hợp với vị trí toạ độ khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, theo Quyết định 521/QĐ-UBND ngày 01/03/2023 về việc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản);
- Điều chuyển giảm 5,20 ha diện tích đã quy hoạch mục đích sử dụng cho hoạt động khoáng sản của dự án Mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Thắng (hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác 3,67 ha; đất trồng cây lầu năm 1,53 ha) sang dự án Quy hoạch mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng khu vực 2, Khe Dung, xã Quỳnh Thắng (hiện trạng là đất trồng lúa khác với diện tích 1,26 ha; đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 2,11 ha; đất trồng cây lâu năm với diện tích 1,53 ha và đất thủy lợi với diện tích 0,30 ha).
- Điều chuyển vị trí, quy mô 4,60 ha đất đã quy hoạch cho hoạt động khoáng sản tại dự án Khai thác vật liệu xây dựng tại thôn 6, xã Ngọc Sơn với diện tích 4,59 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng); mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Thắng, diện tích 0,01 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng) sang vị trí mới của dự án Khai thác vật liệu xây dựng thôn 6 xã Ngọc Sơn, diện tích 4,60 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng);
- Đính chính mã loại đất hiện trạng, quy hoạch cho dự án Quy hoạch mỏ đất vật liệu san lấp tại xã Tân Thắng, diện tích 6,0 ha từ mã quy hoạch (HNK/SKX) sang mã quy hoạch (RST/SKS). Điều chỉnh tăng 6,00 ha đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng), tăng rừng sản xuất là rừng trồng xã Tân Thắng 6,00 ha trên (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác). Đồng thời giảm 6,00 ha đất quy hoạch cho hoạt động khoáng sản (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác).
- Điều chỉnh giảm 0,32 ha đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản từ dự án Khai thác khoáng sản mỏ đất san lấp tại xã Quỳnh Lâm (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng) sang quy hoạch đất khoáng sản cho dự án Quy hoạch khu vực Khai thác mỏ vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng).
2. Đối với chỉ tiêu đất thương mại dịch vụ:
- Điều chỉnh giảm đất thương mại 0,23 ha từ dự án Nhà hàng ẩm thực Trường Xuân xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa) sang vị trí mới của dự án (hiện trạng đất trồng lúa với diện tích 0,22 ha; đất giao thông với diện tích 0,01 ha);
- Điều chỉnh giảm 0,01 ha đất thương mại dịch vụ từ dự án Quy hoạch đất thương mại dịch vụ Vùng Chí Thành xã Quỳnh Bảng (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác) sang dự án Quỹ tín dụng nhân dân phường Quỳnh Xuân tại xã Quỳnh Văn (hiện trạng đất ở tại nông thôn);
- Điều chỉnh giảm 0,09 ha đất thương mại dịch vụ từ dự án Quy hoạch thương mại dịch vụ phát triển Biển Quỳnh xã Quỳnh Minh (hiện trạng là đất có rừng phòng hộ là rừng trồng với diện tích 0,05 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối với diện tích 0,04 ha) sang Quy hoạch đất thương mại dịch vụ vùng Đồng Bạc xã Quỳnh Văn (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh giảm 0,04 ha đất thương mại dịch vụ từ dự án Quy hoạch đất thường mại dịch vụ vùng đồng Mục Kinh; đồng Cầu Giát xã Quỳnh Ngọc (hiện trạng đất trồng lúa) sang dự án xây dựng Trung tâm Viettel huyện Quỳnh Lưu tại thị trấn Cầu Giát (hiện trạng đất ở tại đô thị).
3. Đối với chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Vị trí khu đất điều chỉnh sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh tại xóm Đông Xuân, xã Quỳnh Châu: Khu đất này trước đây được cấp phép khai thác khoáng sản cho tổng công ty hợp tác kinh tế, hiện đã khai thác hết trữ lượng và Quyết định 2478/QĐ-TNMT ngày 26/09/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, đóng của mỏ, UBND huyện Quỳnh Lưu đề nghị điều chỉnh quy hoạch từ đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) để tổ chức đấu giá QSD đất. Mặt khác dự án quy hoạch Nhà máy chế biến đá tại xã Quỳnh Tân của Công ty Xuân Chung có hợp đồng thuê đất số 52/HĐ-TĐ ngày 07/04/2017, thời hạn thuê đất đến ngày 13/04/2046 với mục đích khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường. Nhưng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu, thể hiện 1 phần diện tích đất quy hoạch vào mục đích sản xuất kinh doanh (SKC). Vĩ vậy xin điều chỉnh phần diện tích được quy hoạch vào mục đích (SKC) sang mục đích (SKX) theo đúng hồ sơ pháp lý hiện hành.
Điều chỉnh giảm 2,03 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp từ dự án quy hoạch Nhà máy chế biến đá tại xã Quỳnh Tân của Công ty Xuân Chung (hiện trạng đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm) sang Quy hoạch đất sản xuất phi nông nghiệp xóm Đông Xuân xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ, RANH GIỚI, ĐỊA ĐIỂM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN QUỲNH LƯU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 102/STNMT-QLĐĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm một số công trình, dự án và các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện trong phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 21/09/2022 đến nay chưa thực hiện, không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:
1. Đối với chỉ tiêu đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản:
- Điều chỉnh mã loại đất quy hoạch từ loại đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm sang loại đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (cho các dự án: Khai thác vật liệu xây dựng tại thôn 6 xã Ngọc Sơn; Khai thác mỏ đất san lấp tại xóm 6 xã Quỳnh Tân; Mỏ đá xây dựng tại khu vực lèn Trụ Hải tại xã Quỳnh Văn (Công ty Cp xây dựng Trường Thịnh); Mỏ đá xây dựng tại khu vực lèn Trụ Hải tại xã Quỳnh Văn (Công ty CP xây dựng Văn Sơn); Khai thác khoáng sản mỏ đất san lấp tại xã Ngọc Sơn; Khai thác khoáng sản mỏ đất san lấp tại xã Quỳnh Lâm;
- Bổ sung vị trí trên bản đồ khu vực 4,50 ha (dự án Quy hoạch mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Thắng phù hợp với vị trí toạ độ khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, theo Quyết định 521/QĐ-UBND ngày 01/03/2023 về việc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản);
- Điều chuyển giảm 5,20 ha diện tích đã quy hoạch mục đích sử dụng cho hoạt động khoáng sản của dự án Mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Thắng (hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác 3,67 ha; đất trồng cây lầu năm 1,53 ha) sang dự án Quy hoạch mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng khu vực 2, Khe Dung, xã Quỳnh Thắng (hiện trạng là đất trồng lúa khác với diện tích 1,26 ha; đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 2,11 ha; đất trồng cây lâu năm với diện tích 1,53 ha và đất thủy lợi với diện tích 0,30 ha).
- Điều chuyển vị trí, quy mô 4,60 ha đất đã quy hoạch cho hoạt động khoáng sản tại dự án Khai thác vật liệu xây dựng tại thôn 6, xã Ngọc Sơn với diện tích 4,59 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng); mỏ đất sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Thắng, diện tích 0,01 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng) sang vị trí mới của dự án Khai thác vật liệu xây dựng thôn 6 xã Ngọc Sơn, diện tích 4,60 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng);
- Đính chính mã loại đất hiện trạng, quy hoạch cho dự án Quy hoạch mỏ đất vật liệu san lấp tại xã Tân Thắng, diện tích 6,0 ha từ mã quy hoạch (HNK/SKX) sang mã quy hoạch (RST/SKS). Điều chỉnh tăng 6,00 ha đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng), tăng rừng sản xuất là rừng trồng xã Tân Thắng 6,00 ha trên (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác). Đồng thời giảm 6,00 ha đất quy hoạch cho hoạt động khoáng sản (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác).
- Điều chỉnh giảm 0,32 ha đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản từ dự án Khai thác khoáng sản mỏ đất san lấp tại xã Quỳnh Lâm (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng) sang quy hoạch đất khoáng sản cho dự án Quy hoạch khu vực Khai thác mỏ vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng).
2. Đối với chỉ tiêu đất thương mại dịch vụ:
- Điều chỉnh giảm đất thương mại 0,23 ha từ dự án Nhà hàng ẩm thực Trường Xuân xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa) sang vị trí mới của dự án (hiện trạng đất trồng lúa với diện tích 0,22 ha; đất giao thông với diện tích 0,01 ha);
- Điều chỉnh giảm 0,01 ha đất thương mại dịch vụ từ dự án Quy hoạch đất thương mại dịch vụ Vùng Chí Thành xã Quỳnh Bảng (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác) sang dự án Quỹ tín dụng nhân dân phường Quỳnh Xuân tại xã Quỳnh Văn (hiện trạng đất ở tại nông thôn);
- Điều chỉnh giảm 0,09 ha đất thương mại dịch vụ từ dự án Quy hoạch thương mại dịch vụ phát triển Biển Quỳnh xã Quỳnh Minh (hiện trạng là đất có rừng phòng hộ là rừng trồng với diện tích 0,05 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối với diện tích 0,04 ha) sang Quy hoạch đất thương mại dịch vụ vùng Đồng Bạc xã Quỳnh Văn (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh giảm 0,04 ha đất thương mại dịch vụ từ dự án Quy hoạch đất thường mại dịch vụ vùng đồng Mục Kinh; đồng Cầu Giát xã Quỳnh Ngọc (hiện trạng đất trồng lúa) sang dự án xây dựng Trung tâm Viettel huyện Quỳnh Lưu tại thị trấn Cầu Giát (hiện trạng đất ở tại đô thị).
3. Đối với chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Vị trí khu đất điều chỉnh sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh tại xóm Đông Xuân, xã Quỳnh Châu: Khu đất này trước đây được cấp phép khai thác khoáng sản cho tổng công ty hợp tác kinh tế, hiện đã khai thác hết trữ lượng và Quyết định 2478/QĐ-TNMT ngày 26/09/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, đóng của mỏ, UBND huyện Quỳnh Lưu đề nghị điều chỉnh quy hoạch từ đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) để tổ chức đấu giá QSD đất. Mặt khác dự án quy hoạch Nhà máy chế biến đá tại xã Quỳnh Tân của Công ty Xuân Chung có hợp đồng thuê đất số 52/HĐ-TĐ ngày 07/04/2017, thời hạn thuê đất đến ngày 13/04/2046 với mục đích khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường. Nhưng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu, thể hiện 1 phần diện tích đất quy hoạch vào mục đích sản xuất kinh doanh (SKC). Vĩ vậy xin điều chỉnh phần diện tích được quy hoạch vào mục đích (SKC) sang mục đích (SKX) theo đúng hồ sơ pháp lý hiện hành.
Điều chỉnh giảm 2,03 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp từ dự án quy hoạch Nhà máy chế biến đá tại xã Quỳnh Tân của Công ty Xuân Chung (hiện trạng đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm) sang Quy hoạch đất sản xuất phi nông nghiệp xóm Đông Xuân xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm).
4. Đối với chỉ tiêu đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm: Điều chỉnh thay đổi vị trí 4,10 ha đất hiện trạng sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm tại thôn 6 xã Ngọc Sơn (vị trí cũ) sang vị trí mới của dự án (phù hợp với vị trí toạ độ của khu đất theo trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất 35/2016/BDĐC/VPĐKQSDĐ tỷ lệ 1/10000 được sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ngày 12/07/2016 kèm theo Quyết định thuê đất số 640/QĐ-UBND ngày 10/08/2016).
5. Đối với chỉ tiêu đất ở tại nông thôn.
- Điều chỉnh ranh giới của dự án (Khu nhà ở xã Sơn Hải) trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất phù hợp với ranh giới của dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định 116/QĐ-UBND ngày 17/10/2023 của UBND tỉnh Nghệ An;
- Điều chỉnh giảm 1,57 ha, diện tích quy hoạch đất ở tại nông thôn dự án quy hoạch Khu dân cư sinh thái Quỳnh Châu, diện tích 1,56 ha (hiện trạng là đất trồng lúa khác với diện tích 1,26 ha và đất thủy lợi với diện tích 0,30 ha); đất ở hiện trạng xã Quỳnh Văn với diện tích 0,01 ha sang Quy hoạch đất ở thôn 7 xã Quỳnh Thắng (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác);
- Điều chỉnh giảm 8,77 ha, đất quy hoạch đất ở nông thôn từ dự án quy hoạch Khu dân cư du lịch dịch vụ biển Quỳnh Bảng (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác) sang quy hoạch dự án Khu dân xã Quỳnh Nghĩa (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác).
6. Đối với chỉ tiêu đất ở tại đô thị
- Điều chỉnh giảm 0,22 ha đất quy hoạch đất ở tại phía đông Khu đô thị xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa) sang quy hoạch đất ở tại phía Tây Nam khu đô thị xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa);
- Điều chỉnh giảm 0,04 ha đất hiện trạng ở tại thị trấn cầu Giát sang dự án Quy hoạch mở rộng thị trấn cầu Giát tại xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa).
7. Đối với chỉ tiêu đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 0,01 ha đất giao thông từ dự án Đường giao thông nội thôn tại xã Quỳnh Hồng sang dự án quy hoạch Đường giao thông phía Tây Nam khu thương mại dịch vụ Trường Xuân tại xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa);
- Điều chỉnh giảm 0,09 ha đất quy hoạch giao thông từ dự án xây dựng Bến xe tại xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất trồng lúa) sang dự án xây dựng Đèn biển Lạch Quèn tại xã Tiến Thủy (hiện trạng đất có rừng phòng hộ là rừng trồng 0,05 ha, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,04 ha);
- Điều chỉnh giảm 2,27 ha đất quy hoạch giao thông từ dự án quy hoạch mở rộng Đường giao thông Nguyên Liệu Dứa, liên xã tại xã Quỳnh Tam, diện tích 1,43 ha (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 0,20 ha, đất trồng cây lâu năm với diện tích 0,21 ha, đất rừng sản xuất là rừng trồng với diện tích 0,37 ha, đất thủy lợi với diện tích 0,05 ha, đất ở tại nông thôn với diện tích 0,60 ha) và quy hoạch mở rộng Tuyến đường giao thông liên thôn liên xã tại xã Tân Sơn, diện tích 0,84 ha (hiện trạng đất trồng lúa với diện tích 0,18 ha, đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 0,53 ha, đất ở tại nông thôn với diện tích 0,13 ha) sang dự án Nâng cấp đường giao thông vùng nguyên liệu cho dự án chế biến gỗ huyện Yên Thành tại xã Quỳnh Tam và xã Tân Sơn (hiện trạng đất trồng lúa với diện tích 0,18 ha, đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 0,73 ha, đất trồng cây lâu năm với diện tích 0,21 ha, đất rừng sản xuất là rừng trồng với diện tích 0,37 ha, đất thủy lợi với diện tích 0,05 ha, đất ở tại nông thôn với diện tích 0,73 ha).
8. Đối với chỉ tiêu đất nghĩa trang, nghĩa địa nhà tang lễ, nhà hoả táng
- Điều chỉnh vị trí quy hoạch Mở rộng nghĩa địa xóm 1 tại xã Quỳnh Châu, diện tích 0,30 ha và tăng quy mô diện tích 0,60 ha (trên hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng). Đồng thời điều chỉnh giảm 0,60 ha, đất quy hoạch nghĩa trang nghĩa địa các dự án: Mở rộng Nghĩa Địa Bá Ngọc tại xã Quỳnh Châu, diện tích 0,30 ha; Mở rộng Nghĩa Địa Hưng Tân tại xã Quỳnh Châu, diện tích 0,30 ha (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng);
- Điều chỉnh giảm 0,68 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa từ vị trí quy hoạch Mở nghĩa địa xóm 3 xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng) sang vị trí mới của dự án (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng);
- Điều chỉnh giảm 0,30 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa từ vị trí quy hoạch Mở nghĩa địa xóm 7 xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng) sang vị trí mới của dự án (hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng trồng);
9. Đối với chỉ tiêu đất có rừng sản xuất là rừng trồng: Điều chỉnh giảm 10,10 ha đất có rừng sản xuất là rừng trồng, hiện trạng đất rừng tại khu vực thôn 6, xã Ngọc Sơn, diện tích 4,10 ha và hiện trạng đất có rừng sản xuất là rừng trồng tại xã Tân Thắng, diện tích 6,10 ha sang khu vực rừng ở Lèn Hòn Riềng xã Ngọc Sơn và thực hiện dự án Quy hoạch mỏ đất vật liệu san lấp tại xã Tân Thắng.
(có Biểu danh mục công trình, dự án và Sơ đồ vị trí điều chỉnh kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân huyện Quỳnh Lưu có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai nội dung cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
2. Triển khai thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt điều chỉnh.
3. Cập nhật nội dung điều chỉnh vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật.
4. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện khi lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Quỳnh Lưu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh