Quyết định 3152/QĐ-UBND năm 2026 ban hành tạm thời Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi số cấp xã do Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 3152/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3152/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH TẠM THỜI BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
Căn cứ Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố về Chuyển đổi số thành phố Hà Nội năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4123/TTr- SKHCN ngày 17/6/2026 về việc ban hành tạm thời Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi số cấp xã.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Đối tượng áp dụng, cấu trúc Bộ tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá
1. Đối tượng áp dụng
UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).
2. Cấu trúc Bộ tiêu chí
- Bộ tiêu chí gồm 02 nhóm tiêu chí: Chính quyền số; Kinh tế số - Xã hội số.
- Chuyển đổi số cấp xã được đánh giá theo 05 mức độ:
+ Mức độ 1 - Khởi động: Chuyển đổi số mới bắt đầu được triển khai, các ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản còn đơn lẻ, manh mún, chưa phát huy được hiệu quả.
+ Mức độ 2 - Kết nối: Đã bắt đầu thực hiện chuyển đổi số, có sự kết nối quy mô lớn hơn trên môi trường mạng và bắt đầu phát huy hiệu quả.
+ Mức độ 3 - Cơ bản: Chuyển đổi số bắt đầu có hiệu quả, các chỉ tiêu cơ bản về chuyển đổi số đã đạt được.
+ Mức độ 4 - Nâng cao: Chuyển đổi số đã triển khai đạt mức cao; các mục tiêu chính về chuyển đổi số có liên quan trong các chương trình, chiến lược, kế hoạch của quốc gia, của địa phương đã đạt được.
+ Mức độ 5 - Toàn diện: Chuyển đổi số đã được triển khai mạnh mẽ, hiệu quả cao, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Phương pháp đánh giá
- Mức độ chuyển đổi số của UBND cấp xã được xác định trên cơ sở kết quả đáp ứng các tiêu chí thành phần tương ứng với từng mức độ. UBND cấp xã được công nhận đạt một mức độ chuyển đổi số khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần của mức độ đó.
- Việc đánh giá ưu tiên dựa trên dữ liệu của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các nguồn số liệu khách quan.
4. Quy trình thực hiện đánh giá, xét công nhận
a) Đăng ký thực hiện
Hằng năm, UBND cấp xã đăng ký mức độ chuyển đổi số phù hợp với mục tiêu, điều kiện thực tế của địa phương, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3152/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH TẠM THỜI BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
Căn cứ Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố về Chuyển đổi số thành phố Hà Nội năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4123/TTr- SKHCN ngày 17/6/2026 về việc ban hành tạm thời Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi số cấp xã.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Đối tượng áp dụng, cấu trúc Bộ tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá
1. Đối tượng áp dụng
UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).
2. Cấu trúc Bộ tiêu chí
- Bộ tiêu chí gồm 02 nhóm tiêu chí: Chính quyền số; Kinh tế số - Xã hội số.
- Chuyển đổi số cấp xã được đánh giá theo 05 mức độ:
+ Mức độ 1 - Khởi động: Chuyển đổi số mới bắt đầu được triển khai, các ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản còn đơn lẻ, manh mún, chưa phát huy được hiệu quả.
+ Mức độ 2 - Kết nối: Đã bắt đầu thực hiện chuyển đổi số, có sự kết nối quy mô lớn hơn trên môi trường mạng và bắt đầu phát huy hiệu quả.
+ Mức độ 3 - Cơ bản: Chuyển đổi số bắt đầu có hiệu quả, các chỉ tiêu cơ bản về chuyển đổi số đã đạt được.
+ Mức độ 4 - Nâng cao: Chuyển đổi số đã triển khai đạt mức cao; các mục tiêu chính về chuyển đổi số có liên quan trong các chương trình, chiến lược, kế hoạch của quốc gia, của địa phương đã đạt được.
+ Mức độ 5 - Toàn diện: Chuyển đổi số đã được triển khai mạnh mẽ, hiệu quả cao, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Phương pháp đánh giá
- Mức độ chuyển đổi số của UBND cấp xã được xác định trên cơ sở kết quả đáp ứng các tiêu chí thành phần tương ứng với từng mức độ. UBND cấp xã được công nhận đạt một mức độ chuyển đổi số khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần của mức độ đó.
- Việc đánh giá ưu tiên dựa trên dữ liệu của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các nguồn số liệu khách quan.
4. Quy trình thực hiện đánh giá, xét công nhận
a) Đăng ký thực hiện
Hằng năm, UBND cấp xã đăng ký mức độ chuyển đổi số phù hợp với mục tiêu, điều kiện thực tế của địa phương, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
b) Tổ chức đánh giá
- UBND cấp xã theo dõi và tự đánh giá kết quả chuyển đổi số theo mức độ đã đăng ký trên cơ sở thông tin, số liệu minh chứng được cung cấp bởi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan; kết hợp điều tra, khảo sát (nếu cần thiết); gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành của Thành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá mức độ chuyển đổi số của các xã, phường.
c) Công nhận kết quả
Trên cơ sở kết quả thẩm định, đánh giá của Hội đồng thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, trình UBND Thành phố công nhận mức độ chuyển đổi số cấp xã hằng năm; công bố, công khai kết quả đánh giá trên hệ thống và các phương tiện truyền thông.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai hằng năm; tổ chức đánh giá trên nền tảng số, hạn chế việc cung cấp minh chứng thủ công; định kỳ hiển thị kết quả thực hiện các tiêu chí của các đơn vị trên cơ sở dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có, ưu tiên dữ liệu theo thời gian thực.
b) Rà soát, cập nhật Bộ tiêu chí theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tiễn của Thành phố.
2. UBND các xã, phường
Căn cứ Quyết định này và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đáp ứng Bộ tiêu chí.
3. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị được giao thẩm định, đánh giá tiêu chí tại Bộ tiêu chí kèm theo Quyết định này có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình đánh giá, cung cấp dữ liệu, thẩm định kết quả thực hiện các tiêu chí thuộc phạm vi phụ trách; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của số liệu, kết quả thẩm định, đánh giá.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế nội dung Bộ chỉ số, phương pháp và quy trình đánh giá chuyển đổi số cấp xã tại Quyết định số 5279/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP XÃ
(TẠM THỜI)
(Kèm theo Quyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND Thành
phố)
|
Stt |
Nhóm tiêu chí/ Tên tiêu chí |
Mức độ |
Căn cứ |
Nguồn thu thập số liệu |
Đơn vị thẩm định, đánh giá |
|
|||||
|
1. Khởi động |
2. Kết nối |
3. Cơ bản |
4. Nâng cao |
5. Toàn diện |
|
||||||
|
TT |
Chi tiết |
|
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
1 |
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Quyết định số 2629/QĐ- TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 521/QĐ- UBND ngày 03/02/2026 |
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Báo cáo công tác xử lý hồ sơ công việc trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố; báo cáo của UBND cấp xã |
Văn phòng UBND Thành phố |
|
|
2 |
2 |
Tỷ lệ báo cáo đúng hạn của cấp xã được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Quyết định số 2629/QĐ- TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 521/QĐ- UBND ngày 03/02/2026 |
Hệ thống thông tin báo cáo của Thành phố |
Văn phòng UBND Thành phố |
|
|
3 |
3 |
Có bố trí người làm công tác chuyên trách hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số và an toàn thông tin theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
Tối thiểu 01 nhân sự |
Tối thiểu 01 nhân sự |
Tối thiểu 01 nhân sự |
Tối thiểu 01 nhân sự |
Tối thiểu 02 nhân sự |
Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
4 |
4 |
Tỷ lệ nội dung thông tin bắt buộc được cung cấp đầy đủ trên Trang thông tin điện tử của cấp xã theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
80% |
90% |
100% |
Thông tư số 22/2023/TT- BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông |
Kiểm tra trực tiếp trang thông tin điện tử; báo cáo của UBND cấp xã |
Văn phòng UBND Thành phố |
|
|
5 |
5 |
Tỷ lệ cuộc họp của chính quyền cấp xã được tổ chức và điều hành thông qua hệ thống, nền tảng họp không giấy tờ |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
80% |
90% |
100% |
Thực tế triển khai tại Thành phố |
Báo cáo của UBND cấp xã; nhật ký hệ thống họp |
Văn phòng UBND Thành phố |
|
|
6 |
6 |
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị của người dân được xử lý đúng hạn trên iHanoi |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
80% |
90% |
100% |
Công văn số 3445/BNN- VPĐP ngày 29/5/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố |
Hệ thống iHanoi; báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7 |
7 |
Tỷ lệ kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân được công bố công khai trên iHanoi |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
80% |
90% |
100% |
Công văn số 3445/BNN- VPĐP ngày 29/5/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố |
Hệ thống iHanoi; báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
8 |
8 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng khung năng lực số theo quy định |
60% |
70% |
80% |
90% |
100% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy |
Hệ thống đánh giá khung năng lực số; báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
9 |
9 |
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của UBND cấp xã được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
50% |
100% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy |
Công an Thành phố, báo cáo của UBND cấp xã |
Công an Thành phố |
|
|
10 |
10 |
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của UBND cấp xã |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
Đạt cấp độ 3 |
Đạt cấp độ 4 |
Đạt cấp độ 5 |
Quyết định số 521/QĐ- UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố |
Công an Thành phố, báo cáo của UBND cấp xã |
Công an Thành phố |
|
|
11 |
11 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC xử lý trước hạn, đúng hạn |
98% |
99% |
100% |
100% |
100% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy; Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và các Bộ, ngành |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
12 |
12 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết TTHC |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và các Bộ, ngành |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
13 |
13 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC cấp kết quả điện tử |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và các Bộ, ngành |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
14 |
14 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC bị yêu cầu bổ sung quá 01 lần |
≤20% |
≤15% |
≤10% |
≤5% |
≤3% |
Thực tế triển khai tại Thành phố |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và các Bộ, ngành |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
15 |
15 |
Tỷ lệ văn bản, nhiệm vụ, lịch họp được cập nhật, theo dõi xử lý trên HanoiWork |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Thực tế triển khai tại Thành phố |
Hệ thống HanoiWork, báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
16 |
16 |
Tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành đúng hạn trên HanoiWork |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Thực tế triển khai tại Thành phố |
Hệ thống HanoiWork, báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
17 |
17 |
Tỷ lệ nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã được giao việc, theo dõi tiến độ trên môi trường số |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Thực tế triển khai tại Thành phố |
Hệ thống theo dõi nhiệm vụ; HanoiWork; báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
18 |
18 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã có trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc trên môi trường số |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
19 |
1 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn cấp xã (mầm non, phổ thông cơ sở) đạt mức độ chuyển đổi số từ mức độ 2 trở lên theo Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 và Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo so với tổng số cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn |
Không áp dụng |
<80% |
80% |
90% |
100% |
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
20 |
2 |
Tỷ lệ hệ thống wifi công cộng miễn phí phục vụ nhu cầu của người dân và du khách tại các điểm công cộng như tại nhà văn hóa, các điểm tham quan du lịch, trụ sở UBND cấp xã |
90% |
93% |
95% |
98% |
100% |
Công văn số 3445/BNN- VPĐP ngày 29/5/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Báo cáo của UBND cấp xã; danh sách điểm wifi; minh chứng triển khai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
21 |
3 |
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử |
70% |
75% |
80% |
85% |
90% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy |
Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử của ngành Y tế |
Sở Y tế |
|
|
22 |
4 |
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường triển khai phần mềm quản lý trạm y tế và kết nối dữ liệu với Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử của Thành phố |
50% |
70% |
80% |
90% |
100% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy |
Hệ thống phần mềm quản lý trạm y tế; Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử của ngành Y tế |
Sở Y tế |
|
|
23 |
5 |
Tỷ lệ người dân có dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh được cập nhật trên Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử |
50% |
65% |
75% |
85% |
95% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy; Định hướng chuyển đổi số ngành Y tế (liên thông dữ liệu khám chữa bệnh) |
Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử của ngành Y tế; Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS), phần mềm trạm y tế |
Sở Y tế |
|
|
24 |
6 |
Tỷ lệ người dân ở độ tuổi trưởng thành có tài khoản iHanoi |
<70% |
70% |
75% |
80% |
85% |
Kế hoạch 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy |
Hệ thống iHanoi, báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
25 |
7 |
Tỷ lệ người dân ở độ tuổi trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân |
50% |
55% |
60% |
65% |
70% |
Quyết định số 521/QĐ- UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố |
Báo cáo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số; báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
26 |
8 |
Tỷ lệ người dân được đánh giá đạt từ mức năng lực số cơ bản trở lên theo Khung năng lực số dành cho công dân thành phố Hà Nội |
75% |
80% |
85% |
90% |
95% |
Quyết định số 521/QĐ- UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố; Quyết định số 2262/QĐ- UBND ngày 26/4/2026 của UBND Thành phố ban hành Khung năng lực số dành cho công dân Thủ đô |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
27 |
9 |
Tỷ lệ người dân ở độ tuổi trưởng thành có điện thoại thông minh |
75% |
80% |
85% |
90% |
95% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
28 |
10 |
Tỷ lệ tổ dân phố/khu dân cư triển khai hoạt động hướng dẫn kỹ năng số cộng đồng |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
29 |
11 |
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ tiếp cận dịch vụ số thiết yếu và được hướng dẫn kỹ năng số cơ bản |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
30 |
12 |
Tỷ lệ chợ dân sinh trên địa bàn có phương thức thanh toán số |
65% |
70% |
75% |
80% |
85% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Công Thương |
|
|
31 |
13 |
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn có phương thức thanh toán số |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Công Thương |
|
|
32 |
14 |
Tỷ lệ học sinh được tiếp cận học liệu số |
70% |
75% |
80% |
85% |
≥90% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
33 |
15 |
Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng Internet băng rộng cáp quang |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
34 |
16 |
Tỷ lệ công dân Việt Nam trên địa bàn được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
75% |
80% |
85% |
90% |
≥95%; trong đó, VNeID mức độ 2 đạt 90% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Công an Thành phố; Báo cáo của UBND cấp xã |
Công an Thành phố |
|
|
35 |
17 |
Tỷ lệ tổ chức đủ điều kiện được cấp tài khoản định danh điện tử |
70% |
75% |
80% |
85% |
≥90% |
Kế hoạch số 131/KH- UBND ngày 31/3/2026 |
Công an Thành phố; Báo cáo của UBND cấp xã |
Công an Thành phố |
|
|
36 |
18 |
Tỷ lệ người dân đánh giá “Hài lòng” hoặc “Rất hài lòng” đối với kết quả xử lý trên iHanoi |
60% |
70% |
80% |
90% |
100% |
Thực tế triển khai tại Thành phố |
Hệ thống iHanoi, báo cáo của UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh