Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 3079/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3079/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
Thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật; Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Mục đích
a) Chủ động thực hiện có hiệu quả các quy định của Hiến pháp năm 2013; nội dung Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật (gọi tắt là Công ước CRPD) và Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật.
b) Tăng cường thực thi hiệu quả các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các địa phương trong việc phối hợp thực hiện Công ước CRPD phù hợp với Luật pháp Việt Nam về Người khuyết tật và đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của địa phương.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành và địa phương được giao nhiệm vụ phải bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật để xây dựng lộ trình; kế hoạch phù hợp với chức năng nhiệm vụ của ngành, địa phương, bảo đảm các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng hiểu đúng nội dung Công ước, tích cực triển khai thực hiện.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3079/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
Thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật; Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Mục đích
a) Chủ động thực hiện có hiệu quả các quy định của Hiến pháp năm 2013; nội dung Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật (gọi tắt là Công ước CRPD) và Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật.
b) Tăng cường thực thi hiệu quả các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các địa phương trong việc phối hợp thực hiện Công ước CRPD phù hợp với Luật pháp Việt Nam về Người khuyết tật và đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của địa phương.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành và địa phương được giao nhiệm vụ phải bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật để xây dựng lộ trình; kế hoạch phù hợp với chức năng nhiệm vụ của ngành, địa phương, bảo đảm các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng hiểu đúng nội dung Công ước, tích cực triển khai thực hiện.
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Công ước CRPD; tăng cường thực thi các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được thụ hưởng đầy đủ các quyền con người và quyền công dân theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và đời sống cộng đồng tại địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng và người khuyết tật về nội dung Công ước CRPD.
b) Bảo đảm việc thực hiện các quyền của người khuyết tật trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, việc làm, trợ giúp xã hội, văn hóa, thể thao, giao thông, xây dựng, công nghệ thông tin và truyền thông.
c) Tăng cường khả năng tiếp cận của người khuyết tật đối với công trình xây dựng, giao thông, thông tin, truyền thông và các dịch vụ công.
d) Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật.
đ) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức của người khuyết tật.
e) Tăng cường công tác theo dõi, giám sát, thu thập dữ liệu và báo cáo thực hiện Công ước CRPD.
1. Tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và pháp luật về người khuyết tật
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam liên quan đến người khuyết tật, trong đó chú trọng các vấn đề sau:
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền các chính sách trợ giúp người khuyết tật, quyền và trách nhiệm của người khuyết tật đến cán bộ, công chức, viên chức, người dân, gia đình và bản thân người khuyết tật; tuyên truyền, giáo dục bình đẳng giới, phòng chống bạo lực, chống phân biệt đối xử đối với người khuyết tật là phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số trong các chương trình, dự án, đề án về truyền thông;
- Tuyên truyền Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật; lựa chọn những nội dung quan trọng, phù hợp với pháp luật Việt Nam của Công ước CRPD để phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giúp người dân nắm được nội dung để thực hiện;
- Nêu gương người tốt, việc tốt trong công tác trợ giúp người khuyết tật và những người khuyết tật tự phấn đấu vươn lên trong cuộc sống, những hoạt động có hiệu quả trong việc trợ giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng;
- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Người Việt Nam (18/4) và Ngày Quốc tế Người khuyết tật (03/12) hằng năm.
b) Xây dựng các chuyên mục truyền thông về người khuyết tật với các nội dung sau:
- Hằng năm tổ chức các lớp tập huấn phổ biến pháp luật, các chế độ chính sách mới, triển khai các Chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội, tình nguyện viên, những người có uy tín trong cộng đồng làm việc trong lĩnh vực công tác người khuyết tật.
- Thái độ, cách ứng xử đối với người khuyết tật, nhu cầu hỗ trợ người khuyết tật, luật pháp, chính sách và các chương trình liên quan trợ giúp người khuyết tật.
Các sở, ban, ngành chủ động rà soát và phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về trợ giúp người khuyết tật đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo quy định.
3. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trợ giúp người khuyết tật
a) Bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm việc tiếp cận được các dịch vụ y tế đối với người khuyết tật tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đảm bảo cho người khuyết tật được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng; đề xuất các chính sách ưu tiên, ưu đãi người khuyết tật về sử dụng dịch vụ y tế, về giá dịch vụ y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Triển khai, cung cấp các dịch vụ y tế nhằm giảm thiểu và phòng ngừa khuyết tật; triển khai các dịch vụ phát hiện sớm khuyết tật ở trẻ trước khi sinh, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tuổi; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản; phối hợp các cơ quan y tế trong nước và quốc tế triển khai thực hiện chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật;
- Củng cố và phát triển mạng lưới cơ sở phục hồi chức năng trên địa bàn tỉnh, từng bước đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để triển khai các dịch vụ kỹ thuật chất lượng khám, chữa bệnh bằng phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại các bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm y tế, Trạm y tế xã, phường và tại nhà.
b) Bảo đảm quyền được giáo dục
- Tổ chức thực hiện giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật;
- Sử dụng chương trình, tài liệu đào tạo và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giáo dục người khuyết tật và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật phù hợp điều kiện tại các trường chuyên biệt và địa phương;
- Tăng cường phổ biến hệ thống ký hiệu ngôn ngữ phổ thông cho các cấp học phổ thông cải thiện điều kiện tiếp cận tại cơ sở giáo dục.
c) Bảo đảm quyền được lao động và việc làm
- Tổ chức thực hiện phục hồi chức năng lao động, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, ưu tiên dạy nghề tại cộng đồng, gắn với chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác.
- Tăng cường tư vấn nghề nghiệp, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm phù hợp cho người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, phát triển sản xuất, kinh doanh và tạo sinh kế bền vững.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật.
d) Phòng chống thiên tai và hỗ trợ sinh kế
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và các Hội quần chúng được Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ trong phòng chống, giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng mô hình hoặc điểm phòng chống thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận cho người khuyết tật.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với thiên tai.
- Triển khai hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật và gia đình có người khuyết tật.
đ) Bảo đảm khả năng tiếp cận khi tham gia giao thông
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công trình xây dựng.
- Thúc đẩy việc cải tạo, nâng cấp các đường dẫn, bến xe, điểm dừng, đỗ xe, công trình vệ sinh và các hạng mục hạ tầng giao thông nhằm tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận, sử dụng thuận lợi.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ đối với người khuyết tật khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách theo quy định của pháp luật.
e) Tiếp tục và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Bảo đảm tiếp cận thông tin, truyền thông và công nghệ số.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ hành chính công.
f) Trợ giúp pháp lý
- Người khuyết tật là đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;
- Hỗ trợ pháp lý cho người khuyết tật thông qua các hoạt động thích hợp; biên soạn các giáo trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng trợ giúp pháp lý người khuyết tật cho đội ngũ cán bộ, nhân viên thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Thực hiện tốt cam kết quốc tế, kinh nghiệm các nước về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật, thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật lồng ghép với hoạt động trợ giúp pháp lý thường xuyên tại địa phương. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
g) Hoạt động văn hóa, du lịch và thể thao
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, sáng tác về hội họa, âm nhạc cho người khuyết tật;
- Hướng dẫn tập luyện và tổ chức thi đấu một số môn thể thao dành cho người khuyết tật;
- Xây dựng chương trình, tài liệu, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên huấn luyện các môn thể thao cho người khuyết tật;
- Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước.
i) Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật về công tác xã hội với người khuyết tật, quản lý trường hợp trong công tác chăm sóc, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Tập huấn cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và gia đình người khuyết tật về chính sách, kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng, đề phòng, giảm thiểu rủi ro thiên tai đối với người khuyết tật;
- Tổ chức học tập kinh nghiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước CRPD và trợ giúp người khuyết tật của một số tỉnh, thành phố có hiệu quả cao.
a) Tăng cường kêu gọi viện trợ, hợp tác quốc tế về trợ giúp người khuyết tật, ưu tiên thu hút các chương trình, dự án, sáng kiến của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
b) Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm về trợ giúp người khuyết tật dựa trên quyền; tham dự hội thảo, hội nghị, diễn đàn, hội thảo khu vực và quốc tế.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, giám sát, đánh giá và báo cáo
a) Điều tra thu thập dữ liệu về người khuyết tật của tỉnh làm căn cứ hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách, chương trình, đề án, dự án về người khuyết tật; xây dựng phần mềm quản lý, cập nhật, chia sẻ thông tin người khuyết tật; xây dựng các quy định về cập nhật, quản lý, chia sẻ dữ liệu.
b) Tiếp thu và triển khai khung giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Công ước CRPD và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
a) Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.
c) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định, các sở, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị liên quan: Lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện chương trình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
1. Sở Y tế
Là cơ quan Thường trực quản lý nhà nước về người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Công tác về người khuyết tật tỉnh.
b) Đôn đốc các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai Kế hoạch; tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch; giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm; nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; kết nối cơ sở dữ liệu về người khuyết tật; giám sát, đánh giá, xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy Ban về quyền của người khuyết tật Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các sở, ngành liên quan tham gia ý kiến đề xuất trong quá trình triển khai Kế hoạch thực hiện Công ước CRPD, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng về y tế cho người khuyết tật.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Công tác về người khuyết tật cấp tỉnh;
b) Lồng ghép tuyên truyền nội dung Kế hoạch trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.
3. Sở Ngoại vụ:
Triển khai và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các hoạt động hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.
- Trên cơ sở dự toán do các cơ quan, đơn vị lập và gửi theo quy định, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện hoạt động tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng đối với người khuyết tật.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện hoạt động phòng chống thiên tai, hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật.
8. Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ chức thực hiện hoạt động tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin cho người khuyết tật.
9. Sở Tư pháp: Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp, lồng ghép thực hiện hoạt động truyền thông, hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
11. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai: tăng cường tuyên truyền; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người khuyết tật.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; thành lập Ban Công tác về người khuyết tật cấp xã, phường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật ở địa phương; chủ động bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách; lồng ghép nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch tại địa phương.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên, và các Hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách trợ giúp người khuyết tật; tham gia tổ chức triển khai, lồng ghép nguồn lực nhằm thực hiện các nội dung về quyền của người khuyết tật theo Kế hoạch.
1. Sở Y tế: Phối hợp, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các ngành, địa phương; tham mưu đề xuất, sơ kết đánh giá định kỳ hàng năm và tổng kết thực hiện Kế hoạch theo giai đoạn.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường và các sở, ban, ngành liên quan: Thực hiện báo cáo năm trước ngày 30/10 về tình hình thực hiện của đơn vị, địa phương cho Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện./.
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI
KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Phối hợp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến người khuyết tật thuộc thẩm quyền địa phương |
Sở Tư pháp, Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan |
Các văn bản quy phạm pháp luật ban hành phù hợp với quy định của Công ước CRPD |
Hằng năm |
|
2 |
Phối hợp kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách bảo đảm quyền của người khuyết tật |
Sở Tư pháp, Sở Y tế |
Các sở, ngành |
Báo cáo rà soát |
Hằng năm |
|
3 |
Lồng ghép nội dung quyền của người khuyết tật trong quá trình xây dựng chính sách của tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Sở Tư pháp |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
4 |
Tổ chức tuyên truyền Công ước CRPD và Luật Người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
5 |
Tuyên truyền nhân Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) |
Sở Y tế |
UBND cấp xã và các hội quần chúng do Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
6 |
Tuyên truyền nhân Ngày Quốc tế Người khuyết tật (03/12) |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
7 |
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về người khuyết tật |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
8 |
Tập huấn Công ước CRPD cho cán bộ quản lý các cấp |
Sở Y tế |
Các sở, ngành |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
9 |
Bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ làm công tác người khuyết tật |
Sở Y tế |
UBND cấp xã, phường và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
10 |
Nâng cao năng lực cho các tổ chức của người khuyết tật |
Sở Y tế |
Hội Người mù tỉnh, Hội Bảo trợ NKT và BVQTE tỉnh |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
11 |
Triển khai các chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật |
Sở Y tế |
UBND cấp xã, phường và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
12 |
Thực hiện phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng |
Sở Y tế |
UBND cấp xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
13 |
Sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật ở trẻ em |
Sở Y tế |
UBND cấp xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
14 |
Tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục của người khuyết tật |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã, phường và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
15 |
Tập huấn giáo dục hòa nhập cho giáo viên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
16 |
Hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
17 |
Hỗ trợ kết nối việc làm cho người khuyết tật |
Sở Nội vụ |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
18 |
Thực hiện chính sách vay vốn tạo việc làm cho người khuyết tật |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Sở Nội vụ, Sở Y tế |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
19 |
Thực hiện các quy chuẩn xây dựng bảo đảm tiếp cận đối với người khuyết tật |
Sở Xây dựng |
UBND cấp xã, phường và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
20 |
Tăng cường khả năng tiếp cận giao thông đối với người khuyết tật |
Sở Xây dựng |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
21 |
Nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ thông tin đối với người khuyết tật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
22 |
Triển khai trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã, phường và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
23 |
Phối hợp, lồng ghép thực hiện hoạt động truyền thông, hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND cấp xã, phường và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
24 |
Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật tiếp cận các chính sách an sinh xã hội |
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
25 |
Huy động nguồn lực hỗ trợ người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, tổ chức xã hội |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
26 |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người khuyết tật |
Cơ quan được UBND tỉnh giao |
Các sở, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
27 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu người khuyết tật |
Sở Y tế |
UBND cấp xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
28 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Công ước CRPD và chính sách người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
29 |
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
30 |
Sơ kết giữa kỳ và tổng kết giai đoạn 2026-2030 |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Năm 2028 và năm 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh