Kế hoạch 256/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 916/QĐ-TTg tăng cường thực hiện hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 256/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Sâm |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 256/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 916/QĐ-TTG NGÀY 21/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2030/TTr-SYT ngày 30/6/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nội dung tại Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật (CRPD) và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
- Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực thi các quy định của Công ước CRPD. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và xã hội về quyền của người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được thụ hưởng đầy đủ các quyền theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường khả năng tiếp cận của người khuyết tật đối với các dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giao thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ xã hội khác.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường phối hợp liên ngành trong thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với các quy định về công tác người khuyết tật; lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển kinh tế-xã hội đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Việc triển khai thực hiện phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị sau sắp xếp, sáp nhập cơ cấu tổ chức; đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm và hiệu quả.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và kịp thời giữa các sở, ban, ngành và địa phương; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Công ước về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và xã hội trong việc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng số và mạng xã hội; xây dựng, đăng tải các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục về chính sách, pháp luật và các mô hình, gương điển hình trong công tác hỗ trợ người khuyết tật.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo và các hoạt động phổ biến, quán triệt chính sách, pháp luật về người khuyết tật cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác liên quan đến người khuyết tật và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao năng lực thực hiện, giám sát và triển khai các chính sách hỗ trợ người khuyết tật theo quy định.
2. Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách và pháp luật
- Tổ chức rà soát, đánh giá việc triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của địa phương liên quan đến người khuyết tật; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các quy định, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và đáp ứng yêu cầu thực tiễn; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật hòa nhập xã hội và tiếp cận bình đẳng các dịch vụ, chính sách hỗ trợ.
3. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội
3.1. Lĩnh vực y tế
- Nâng cao chất lượng công tác khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng phù hợp với nhu cầu và dạng khuyết tật; tăng cường chăm sóc sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật.
- Đẩy mạnh công tác sàng lọc, phát hiện sớm, chẩn đoán sớm và can thiệp sớm khuyết tật ở trẻ em; tăng cường tư vấn, hướng dẫn cho gia đình trong việc chăm sóc, phục hồi chức năng và hỗ trợ trẻ khuyết tật nhằm giảm thiểu tác động của khuyết tật và tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện.
- Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, nhân viên phục hồi chức năng và cộng tác viên tại cơ sở; lồng ghép các hoạt động phục hồi chức năng với chăm sóc sức khỏe ban đầu, góp phần nâng cao hiệu quả hỗ trợ người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng.
3.2. Lĩnh vực giáo dục
- Tạo điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận giáo dục hòa nhập ở các cấp học phù hợp; bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng, thuận lợi trong môi trường giáo dục thân thiện, không phân biệt đối xử; tăng cường các điều kiện hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của trẻ em khuyết tật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 256/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 916/QĐ-TTG NGÀY 21/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2030/TTr-SYT ngày 30/6/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nội dung tại Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật (CRPD) và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
- Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực thi các quy định của Công ước CRPD. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và xã hội về quyền của người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được thụ hưởng đầy đủ các quyền theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường khả năng tiếp cận của người khuyết tật đối với các dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giao thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ xã hội khác.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường phối hợp liên ngành trong thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm phù hợp với các quy định về công tác người khuyết tật; lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển kinh tế-xã hội đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Việc triển khai thực hiện phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị sau sắp xếp, sáp nhập cơ cấu tổ chức; đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm và hiệu quả.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và kịp thời giữa các sở, ban, ngành và địa phương; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Công ước về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và xã hội trong việc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng số và mạng xã hội; xây dựng, đăng tải các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục về chính sách, pháp luật và các mô hình, gương điển hình trong công tác hỗ trợ người khuyết tật.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo và các hoạt động phổ biến, quán triệt chính sách, pháp luật về người khuyết tật cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm công tác liên quan đến người khuyết tật và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao năng lực thực hiện, giám sát và triển khai các chính sách hỗ trợ người khuyết tật theo quy định.
2. Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách và pháp luật
- Tổ chức rà soát, đánh giá việc triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của địa phương liên quan đến người khuyết tật; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các quy định, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và đáp ứng yêu cầu thực tiễn; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật hòa nhập xã hội và tiếp cận bình đẳng các dịch vụ, chính sách hỗ trợ.
3. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội
3.1. Lĩnh vực y tế
- Nâng cao chất lượng công tác khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng phù hợp với nhu cầu và dạng khuyết tật; tăng cường chăm sóc sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật.
- Đẩy mạnh công tác sàng lọc, phát hiện sớm, chẩn đoán sớm và can thiệp sớm khuyết tật ở trẻ em; tăng cường tư vấn, hướng dẫn cho gia đình trong việc chăm sóc, phục hồi chức năng và hỗ trợ trẻ khuyết tật nhằm giảm thiểu tác động của khuyết tật và tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện.
- Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, nhân viên phục hồi chức năng và cộng tác viên tại cơ sở; lồng ghép các hoạt động phục hồi chức năng với chăm sóc sức khỏe ban đầu, góp phần nâng cao hiệu quả hỗ trợ người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng.
3.2. Lĩnh vực giáo dục
- Tạo điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận giáo dục hòa nhập ở các cấp học phù hợp; bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng, thuận lợi trong môi trường giáo dục thân thiện, không phân biệt đối xử; tăng cường các điều kiện hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của trẻ em khuyết tật.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục hòa nhập, phương pháp giảng dạy phù hợp với từng dạng khuyết tật, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đối với người khuyết tật.
3.3. Lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội
- Tăng cường triển khai các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động và khả năng của người khuyết tật; tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tiếp cận các cơ hội việc làm, tự tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập và từng bước hòa nhập.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định các chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật thuộc diện hưởng chính sách được tiếp cận các chế độ, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, góp phần ổn định cuộc sống và bảo đảm an sinh xã hội.
- Hỗ trợ sinh kế, tạo điều kiện cho người khuyết tật và hộ gia đình có người khuyết tật tiếp cận các chương trình, dự án giảm nghèo, nguồn vốn tín dụng ưu đãi, mô hình phát triển sản xuất phù hợp; góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao thu nhập và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
3.4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- Tạo điều kiện, khuyến khích và hỗ trợ người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và du lịch phù hợp với khả năng, nhu cầu và dạng khuyết tật; quan tâm phát triển các chương trình, hoạt động văn hóa tinh thần dành riêng hoặc phù hợp cho người khuyết tật tại cộng đồng và các thiết chế văn hóa cơ sở.
- Từng bước bảo đảm quyền tiếp cận và thụ hưởng đời sống văn hóa tinh thần của người khuyết tật thông qua việc cải thiện điều kiện tiếp cận tại các công trình văn hóa, thể thao, du lịch; tăng cường tổ chức các sự kiện, hoạt động giao lưu, thi đấu, biểu diễn có sự tham gia của người khuyết tật.
4. Cải thiện khả năng tiếp cận công trình và công nghệ thông tin
- Từng bước rà soát, cải tạo, nâng cấp và bảo đảm các công trình công cộng, trụ sở cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các công trình phúc lợi xã hội đáp ứng yêu cầu về khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật; chú trọng các hạng mục như lối đi, thang máy, nhà vệ sinh, biển chỉ dẫn và các thiết bị hỗ trợ phù hợp, bảo đảm an toàn và thuận tiện trong sử dụng.
- Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin trên môi trường số đối với người khuyết tật thông qua việc cải thiện giao diện, nội dung và tính năng của cổng/trang thông tin điện tử; phát triển các ứng dụng, nền tảng số thân thiện, hỗ trợ chữ nổi, giọng nói, phụ đề và các công cụ hỗ trợ khác, nhằm bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận thông tin một cách bình đẳng, kịp thời và hiệu quả.
5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn định kỳ và theo chuyên đề nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác người khuyết tật cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị; chú trọng cập nhật kịp thời các quy định mới của pháp luật, chính sách liên quan đến người khuyết tật, cũng như các hướng dẫn, quy trình triển khai thực hiện tại cơ sở.
- Tăng cường trang bị kỹ năng làm việc, giao tiếp ứng xử, hỗ trợ người khuyết tật trong quá trình thực thi công vụ; kỹ năng tổ chức, theo dõi và đánh giá việc thực hiện các chương trình, chính sách dành cho người khuyết tật; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, trách nhiệm và thái độ phục vụ phù hợp.
Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực người khuyết tật, bảo đảm việc triển khai chính sách được đồng bộ, thực chất; đồng thời, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công và mức độ hài lòng của người khuyết tật trong tiếp cận và thụ hưởng chính sách.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về người khuyết tật tại các cơ quan, đơn vị và địa phương; chú trọng kiểm tra việc triển khai các chế độ, chính sách hỗ trợ người khuyết tật, công tác tiếp cận dịch vụ công, giáo dục, y tế, việc làm và các lĩnh vực liên quan, bảo đảm việc thực hiện đúng quy định, công khai, minh bạch và hiệu quả.
- Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện để hướng dẫn, tháo gỡ hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn; đồng thời, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm (nếu có), góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đối với người khuyết tật.
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp. Các cơ quan liên quan và địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện; đồng thời, huy động nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này và các kế hoạch khác đã được ban hành liên quan đến triển khai Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan, bảo đảm việc triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định; kịp thời đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở, ngành: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Công an tỉnh và các sở, ban ngành liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; đồng thời, lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về người khuyết tật vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.
- Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ tích cực triển khai việc tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về công tác trợ giúp người khuyết tật và huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc trợ giúp người khuyết tật; tăng cường vai trò giám sát đối với việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật; hàng năm gửi thông tin về các hoạt động đã thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị có liên quan về Sở Y tế trước 20/11 để tổng hợp, theo dõi và báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của địa phương, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đối với công tác người khuyết tật trên địa bàn, bảo đảm thiết thực, khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội.
- Chủ động bố trí, huy động và lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu, dự án và các nguồn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch; đồng thời, tăng cường công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể tại cơ sở trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ người khuyết tật.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp theo quy định; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý nhằm bảo đảm việc triển khai Kế hoạch đạt hiệu quả, đồng bộ và bền vững.
(Cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
5. Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ 06 tháng (trước 10/6), 01 năm (trước ngày 20/11), báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Kế hoạch số 256/KH-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
A |
TIẾP TỤC NỘI LUẬT HÓA VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT |
|||
|
1 |
Nghiên cứu, đề xuất lồng ghép phát triển công nghệ số, nền tảng số hỗ trợ người khuyết tật giao tiếp và tiếp cận thông tin công cộng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
2026 - 2032 |
|
2 |
Rà soát, kiến nghị điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng dạy hòa nhập và đào tạo giáo viên chuyên biệt. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Y tế |
2026 - 2032 |
|
3 |
Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ người khuyết tật là người dân tộc thiểu số, xóa bỏ các hành vi phân biệt đối xử khi tham gia hoạt động xã hội. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh |
Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan và UBND cấp xã |
Báo cáo sơ bộ năm 2026; Báo cáo cuối cùng năm 2030 |
|
4 |
Nghiên cứu rà soát, đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật liên quan lĩnh vực hình sự nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi hiếp dâm trong hôn nhân, xâm hại tình dục hoặc lạm dụng người khuyết tật. |
Công an tỉnh |
Sở Tư pháp, Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh |
Hàng năm |
|
5 |
Nghiên cứu rà soát, hoàn thiện quy định về quản lý hành chính, cư trú; đảm bảo quyền được khai sinh, làm căn cước công dân; loại bỏ triệt để tình trạng phân biệt đối xử đối với người khuyết tật. |
Công an tỉnh |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
6 |
Rà soát, đề xuất hoàn thiện quy định trong lĩnh vực xuất nhập cảnh và cư trú, nhằm tháo gỡ khó khăn, hạn chế đối với người khuyết tật. |
Công an tỉnh |
Sở Ngoại vụ, các sở ngành liên quan |
Hàng năm |
|
B |
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT |
|||
|
1 |
- Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; thực hiện phục hồi chức năng tại cơ sở khám chữa bệnh. Phát hiện sớm, can thiệp sớm dị tật bẩm sinh của trẻ em; nâng cao nhận thức về quyền và sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên khuyết tật. - Tổ chức tập huấn cho đội ngũ y, bác sĩ, người làm công tác bảo hiểm y tế (BHYT), nhân viên hỗ trợ các cơ sở y tế về kiến thức, kỹ năng đặc thù và quyền lợi ưu tiên dành cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật; đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
2 |
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng đặc thù, kỹ năng giáo dục hòa nhập và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật. - Hoàn thiện các qui định và chính sách đảm bảo tất cả trẻ em khuyết tật được tiếp cận bình đẳng về giáo dục. - Nghiên cứu, phát triển các mô hình quản lý cơ sở giáo dục đối với người khuyết tật. - Xây dựng và triển khai các nội dung giáo dục nâng cao nhận thức về phòng chống bạo lực cho phụ nữ và trẻ em gái khuyết tật. - Thúc đẩy đào tạo chứng chỉ ngôn ngữ ký hiệu và chuyên biệt hóa thông dịch viên ngôn ngữ ký hiệu. - Biên soạn tài liệu, tổ chức các khóa đào tạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên dạy người khuyết tật. - Tư vấn hướng nghiệp cho người khuyết tật dựa trên mong muốn và khả năng của bản thân, tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia cạnh tranh việc làm thị trường lao động; chính sách và đào tạo nghề cho người khuyết tật, ưu tiên người khuyết tật vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Nghiên cứu triển khai thực hiện bàn chữ nổi của sách giáo khoa cho học sinh khuyết tật có nhu cầu theo quy định. - Tăng cường giám sát các chính sách về giáo dục hòa nhập và chất lượng hoạt động ở tất cả các cấp trên địa bàn tỉnh, giảm số trẻ khuyết tật đưa vào giáo dục chuyên biệt, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan liên quan, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
3 |
- Tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề phù hợp, ưu tiên bố trí nguồn vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm cho người khuyết tật. - Giám sát các cơ quan, doanh nghiệp từ chối nhận người khuyết tật vào làm việc. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp xã |
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan, |
Hàng năm |
|
4 |
- Đảm bảo các công trình công cộng thiết yếu (nhà ga, bến xe, trụ sở hành chính, cơ sở y tế) xây mới các hạng mục tiếp cận cho người khuyết tật theo quy định. - Người khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé khi tham gia giao thông theo quy định. |
Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
2026 - 2032 |
|
5 |
Nâng cao nhận thức về giảm thiểu rủi ro thiên tai và quản lý các tình huống rủi ro cho người khuyết tật; nâng cao năng lực, chuyên môn ứng phó thiên tai cho người khuyết tật và tổ chức người khuyết tật. |
Sở Nông nghiệp và Môi Trường; UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
|
|
6 |
Cung cấp các chương trình thời sự, tin tức địa phương có phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu hoặc phụ đề trên sóng truyền hình. Tăng cường thời lượng truyền thông các nội dung liên quan đến người khuyết tật. |
Báo, Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi; UBND cấp xã |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hàng năm |
|
7 |
Nghiên cứu tiếp nhận công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận phương tiện giao thông. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế, Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
2026 - 2032 |
|
8 |
Giám sát cơ sở nuôi dưỡng người khuyết tật (thần kinh, tâm thần hoặc khuyết tật trí tuệ) không ép buộc dùng thuốc, điều trị cưỡng bức; thực hiện các chương trình chuyên biệt để phòng ngừa và bảo vệ trẻ em khuyết tật tránh khỏi mọi hình thức bạo lực, lạm dụng và bóc lột, đặc biệt trong các cơ sở chăm sóc tập trung và tại gia đình. |
Sở Y tế; UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
|
9 |
Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực công tác về người khuyết tật. |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
10 |
Tạo điều kiện để người khuyết tật thụ hưởng các Chương trình mục tiêu Quốc gia: Chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển; Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển văn hóa giai đoạn 2026-2035. |
Các Sở: Tôn giáo và Dân tộc, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
|
C |
TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|||
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam bằng ngôn ngữ dễ tiếp cận cho người dân và người khuyết tật. |
Sở Tư pháp, Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
2 |
Tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về người khuyết tật cho cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức và người khuyết tật |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
3 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch này và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật. |
Sở Y tế, UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
|
D |
MỞ RỘNG CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ ĐỂ TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ |
|||
|
1 |
Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu các mô hình thành công hỗ trợ người khuyết tật. |
Sở Y tế, UBND cấp xã |
Sở Ngoại vụ, các sở ngành liên quan. UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
2 |
Chủ động lồng ghép nội dung về quyền người khuyết tật, thành tựu của địa phương vào các hoạt động truyền thông đối ngoại và diễn đàn hợp tác quốc tế. |
Sở Ngoại vụ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
Đ |
TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC CRPD |
|||
|
1 |
Xây dựng Báo cáo định kỳ về thực thi Công ước CRPD theo quy định của Công ước CRPD . |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã |
Theo quy định của Công ước CRPD và thông báo của Ủy ban về quyền của NKT |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh