Quyết định 307/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2030
| Số hiệu | 307/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 307/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Chương trình số 11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 428/TTr-SKHCN ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
- Phát triển Chính quyền số tỉnh Cà Mau là quá trình chuyển đổi toàn diện phương thức hoạt động của cơ quan nhà nước sang môi trường số, bảo đảm an toàn, tin cậy, được thiết kế lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, năng lực ra quyết định kịp thời, ban hành chính sách hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực, phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, góp phần kiến tạo phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phát triển Chính quyền số theo hướng tổng thể, đồng bộ, toàn diện, kế thừa và phát huy các kết quả đã đạt được; tập trung nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, áp dụng các giải pháp, cách làm đột phá, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, phấn đấu cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Chính quyền số giai đoạn 2025 - 2030.
- Thực hiện định hướng mở, tăng cường sự tham gia phù hợp của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội vào hoạt động của cơ quan nhà nước; thúc đẩy tương tác hai chiều, nâng cao tính minh bạch, chất lượng dịch vụ công, cùng chính quyền giải quyết các vấn đề phát triển và đồng tạo lập giá trị cho xã hội.
- Xác định dữ liệu là tài nguyên mới, là nền tảng quan trọng của chuyển đổi số. Các cơ quan nhà nước thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả dữ liệu; mở và cung cấp dữ liệu mở theo quy định để phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; bảo đảm nguyên tắc “một lần khai báo - nhiều lần sử dụng”, giảm tối đa giấy tờ, thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.
- Lấy nền tảng số làm giải pháp đột phá trong phát triển Chính quyền số; kết hợp hài hòa giữa mô hình triển khai tập trung và phân tán, tuân thủ các kiến trúc theo quy định hiện hành và mô hình liên thông, kết nối thống nhất trong hệ thống chính trị; ưu tiên phát triển các nền tảng số dùng chung, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên thông, thông suốt giữa các cấp chính quyền, từng bước tích hợp, sử dụng hiệu quả các nền tảng, dịch vụ số quy mô quốc gia.
Đến năm 2030, tỉnh Cà Mau xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, kiến trúc nền tảng số và các nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, bảo đảm thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt, góp phần bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của toàn hệ thống chính trị, thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Phấn đấu 100% hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng số dùng chung và các cơ sở dữ liệu của tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung, bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực quản lý nhà nước; có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu hiệu quả với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành Trung ương và địa phương. Qua đó, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân và doanh nghiệp.
Xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, đổi mới phương thức điều hành, quản trị công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
Đầu tư xây dựng hạ tầng số và nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại, bảo đảm khả năng liên thông, tái sử dụng dữ liệu, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và an ninh mạng, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền, người dân và doanh nghiệp.
Tập trung xây dựng, hoàn thiện và kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu Trung tâm điều hành thông minh (IOC), phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, từng bước hình thành mô hình điều hành thông minh dựa trên dữ liệu số, hỗ trợ ra quyết định kịp thời, chính xác.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 307/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Chương trình số 11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 428/TTr-SKHCN ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
- Phát triển Chính quyền số tỉnh Cà Mau là quá trình chuyển đổi toàn diện phương thức hoạt động của cơ quan nhà nước sang môi trường số, bảo đảm an toàn, tin cậy, được thiết kế lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, năng lực ra quyết định kịp thời, ban hành chính sách hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực, phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, góp phần kiến tạo phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phát triển Chính quyền số theo hướng tổng thể, đồng bộ, toàn diện, kế thừa và phát huy các kết quả đã đạt được; tập trung nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, áp dụng các giải pháp, cách làm đột phá, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, phấn đấu cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Chính quyền số giai đoạn 2025 - 2030.
- Thực hiện định hướng mở, tăng cường sự tham gia phù hợp của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội vào hoạt động của cơ quan nhà nước; thúc đẩy tương tác hai chiều, nâng cao tính minh bạch, chất lượng dịch vụ công, cùng chính quyền giải quyết các vấn đề phát triển và đồng tạo lập giá trị cho xã hội.
- Xác định dữ liệu là tài nguyên mới, là nền tảng quan trọng của chuyển đổi số. Các cơ quan nhà nước thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả dữ liệu; mở và cung cấp dữ liệu mở theo quy định để phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; bảo đảm nguyên tắc “một lần khai báo - nhiều lần sử dụng”, giảm tối đa giấy tờ, thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.
- Lấy nền tảng số làm giải pháp đột phá trong phát triển Chính quyền số; kết hợp hài hòa giữa mô hình triển khai tập trung và phân tán, tuân thủ các kiến trúc theo quy định hiện hành và mô hình liên thông, kết nối thống nhất trong hệ thống chính trị; ưu tiên phát triển các nền tảng số dùng chung, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên thông, thông suốt giữa các cấp chính quyền, từng bước tích hợp, sử dụng hiệu quả các nền tảng, dịch vụ số quy mô quốc gia.
Đến năm 2030, tỉnh Cà Mau xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, kiến trúc nền tảng số và các nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, bảo đảm thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt, góp phần bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của toàn hệ thống chính trị, thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Phấn đấu 100% hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng số dùng chung và các cơ sở dữ liệu của tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung, bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực quản lý nhà nước; có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu hiệu quả với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành Trung ương và địa phương. Qua đó, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân và doanh nghiệp.
Xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, đổi mới phương thức điều hành, quản trị công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
Đầu tư xây dựng hạ tầng số và nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại, bảo đảm khả năng liên thông, tái sử dụng dữ liệu, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và an ninh mạng, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền, người dân và doanh nghiệp.
Tập trung xây dựng, hoàn thiện và kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu Trung tâm điều hành thông minh (IOC), phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, từng bước hình thành mô hình điều hành thông minh dựa trên dữ liệu số, hỗ trợ ra quyết định kịp thời, chính xác.
2.1. Phát triển chính quyền số
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được số hóa.
- 80% thông tin, dữ liệu đã số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
2.2. Phát triển kinh tế số
- Phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP.
- Phấn đấu 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số.
- Thúc đẩy thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt trong mọi ngành, lĩnh vực, góp phần hiện đại hóa các phương thức giao dịch và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
2.3. Phát triển xã hội số
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 70%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%;
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số;
- 100% người dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Internet.
- Tăng cường thực hiện các quy định nhằm đề cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc triển khai nhiệm vụ về thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh truyền thông về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong đó tập trung tuyên truyền, phổ biến lợi ích của chuyển đổi số trên các phương tiện báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở. Đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát thanh, mạng xã hội...)
- Tổ chức các sự kiện, cuộc thi về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông minh để kích thích tư duy sáng tạo, khuyến khích nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ phục vụ cộng đồng và doanh nghiệp.
- Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả.
- Triển khai các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia và ngày chuyển đổi số của tỉnh hằng năm.
- Phát huy hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng; tổ chức truyền thông, hướng dẫn, tiếp nhận và phản hồi ý kiến góp ý người dân về các chương trình, kế hoạch và sản phẩm chuyển đổi số.
- Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng những sáng kiến, cách làm, mô hình điển hình hay về chuyển đổi số, đô thị thông minh của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, người dân.
- Rà soát xây dựng, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với quy định mới của các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư có liên quan đến phát triển Chính phủ số, Chính quyền số.
- Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số tại địa phương như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển dụng, xét nâng lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến với người dân, doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập; chính sách thu hút hình thành khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung….
- Xây dựng Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng số dùng chung cấp tỉnh.
- Rà soát, cập nhật Chiến lược dữ liệu của tỉnh bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
- Tổ chức triển khai Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
- Phát triển, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thông tin và tiêu chuẩn xanh; bảo đảm năng lực lưu trữ, tính toán, sao lưu và dự phòng dữ liệu cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh. Kết nối, đồng bộ với các cụm Trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng điện toán đám mây dùng chung, phục vụ phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
- Chuyển đổi IPv6 toàn diện theo “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030” hướng tới mục tiêu đạt tỷ lệ 90-100% sử dụng IPv6 vào năm 2030.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Tập trung số hóa dữ liệu, kết nối, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của địa phương, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở của tỉnh, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Triển khai các cơ chế, chính sách của bộ, ngành Trung ương để thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
5. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cho Chính quyền số
- Phát triển, hoàn thiện các ứng dụng, nền tảng số phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành như: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống báo cáo tỉnh; Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành; Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC).
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới.
- Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
- Xây dựng, hoàn thiện Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu (Kho dữ liệu dùng chung) của tỉnh theo mô hình tập trung, thống nhất, bảo đảm thu thập, chuẩn hóa, làm sạch và tích hợp dữ liệu từ các sở, ngành, đơn vị cấp xã; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia. Hình thành kho dữ liệu dùng chung phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, giám sát, dự báo và hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo tỉnh.
6. Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
- Phát triển các nền tảng số dùng chung, các cơ sở dữ liệu số dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên công nghệ số. Sử dụng các ứng dụng, nền tảng đã được Trung ương chuyển giao.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị tại địa bàn tỉnh, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường số. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định.
- Vận hành hiệu quả Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của tỉnh. Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm: du lịch, nông nghiệp, sản xuất, thương mại điện tử, giáo dục, y tế, đô thị, môi trường,...
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...). Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức.
- Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến...Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh giá thị trường, nâng cao hiệu quả marketing.
- Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối và phát triển kinh tế số địa phương.
- Thường xuyên rà soát, thực hiện đầy đủ các quy định về đánh giá và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai Hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) của tỉnh theo dõi, ghi nhận và cảnh báo sớm các dấu hiệu tấn công mạng đối với các hệ thống thông tin trọng yếu, dùng chung của tỉnh.
- Hằng năm tổ chức tối thiểu một cuộc diễn tập hoặc mô phỏng tấn công mạng cấp tỉnh; nội dung gồm tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng, xâm nhập dữ liệu, mã độc, lừa đảo trực tuyến… Huy động sự tham gia của các sở, ngành có hệ thống thông tin trọng yếu và các đơn vị có năng lực trong triển khai giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng.
- Phối hợp với Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an tăng cường giám sát an ninh mạng để phát hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp xã theo đúng mô tả vị trí việc làm, bảo đảm đủ số lượng và năng lực đáp ứng yêu cầu triển khai Chính quyền số; trọng tâm bố trí nhân lực có năng lực công nghệ thông tin tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cập, nâng cao tri thức số, tri thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong tiến trình chuyển đổi số và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân tiếp cận kỹ năng số cơ bản, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số và các nền tảng số của tỉnh, trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết áp dụng trong cuộc sống hàng ngày nhằm nắm bắt, tận dụng, khai thác, thụ hưởng những thành quả của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại, khơi dậy động lực tự thân của mỗi người trong học tập, rèn luyện kỹ năng số và tham gia vào quá trình chuyển đổi số của tỉnh.
- Phối hợp với các viện, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ số tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số, đô thị thông minh và an toàn thông tin mạng nhằm trao đổi kinh nghiệm, tìm kiếm mô hình, giải pháp hay cho chuyển đổi số.
Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương tham gia các chương trình hợp tác quốc tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tập đoàn đa quốc gia, tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu hàng đầu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
10. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Bộ chỉ số để theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao địa phương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tổ chức đo lường, giám sát các hệ thống, dịch vụ phục vụ Chính quyền số; công khai trực tuyến các chỉ số chính trong phát triển Chính quyền số.
Tăng cường trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong duy trì, giám sát hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, gắn kết quả thực hiện với đánh giá cải cách hành chính và chuyển đổi số của địa phương.
Ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách; huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch này.
- Là đầu mối hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; chủ động phối hợp nắm bắt những khó khăn, vướng mắc đề xuất phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị khi triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo tuân thủ khung kiến trúc số tỉnh, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin với nhau theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp kết quả triển khai Chiến lược, báo cáo UBND tỉnh; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thực hiện Chiến lược chuyển đổi số và phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương có liên quan tham mưu bố trí, cân đối các nguồn lực triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo phù hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số. Thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số ngành, lĩnh vực cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin, dịch vụ số.
- Các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số chuyên ngành, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước và bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị. Tổ chức các biện pháp cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu đã, đang và sẽ xây dựng, triển khai trong phạm vi quản lý.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh