Quyết định 1253/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt chiến lược chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
| Số hiệu | 1253/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Hồ Văn Mười |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1253/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông dữ liệu số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 08-KH/TU, ngày 29 tháng 08 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Khung kiến trúc chính quyền số tỉnh Lâm Đồng, phiên bản 4.0;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 991/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHIẾN LƯỢC
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định 1253/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phấn đấu đến năm 2030, chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh; hoàn thành cơ bản các mục tiêu của Chính phủ trong Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh trung bình khá trong cả nước về chuyển đổi số. Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, kiến trúc nền tảng số và các nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, bảo đảm thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương; thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1253/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông dữ liệu số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 08-KH/TU, ngày 29 tháng 08 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Khung kiến trúc chính quyền số tỉnh Lâm Đồng, phiên bản 4.0;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 991/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHIẾN LƯỢC
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định 1253/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phấn đấu đến năm 2030, chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh; hoàn thành cơ bản các mục tiêu của Chính phủ trong Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh trung bình khá trong cả nước về chuyển đổi số. Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, kiến trúc nền tảng số và các nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, bảo đảm thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương; thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, đổi mới phương thức điều hành, quản trị công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, an ninh dữ liệu là yêu cầu nền tảng, bắt buộc thực hiện ngay từ khâu quy hoạch, thiết kế, đầu tư, xây dựng, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số của tỉnh; hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thì chưa đưa vào khai thác.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển chính quyền số
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Phấn đấu 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được số hóa.
- 80% thông tin, dữ liệu đã số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
- 100% các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải được xác định cấp độ, phê duyệt hồ sơ cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá, rà soát định kỳ.
- Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương đảm bảo phù hợp với thực tiễn, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Tỉnh có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống.
- 100% hệ thống thông tin các cơ quan nhà nước đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
- 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
- Phấn đấu tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP.
b) Phát triển kinh tế số
- Phấn đấu quy mô kinh tế số đạt 30% GRDP.
- Phấn đấu 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số.
- Thúc đẩy thanh
toán điện tử, không dùng tiền mặt trong mọi ngành, lĩnh
vực, góp phần hiện đại hóa các phương thức giao dịch và tạo thuận lợi cho người
dân, doanh nghiệp.
c) Phát triển xã hội số
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 70%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%.
- Phấn đấu 90% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 90% trên địa bàn.
- 100% người dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Internet.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
- Tăng cường thực hiện các quy định nhằm đề cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc triển khai nhiệm vụ về thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh truyền thông về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong đó tập trung tuyên truyền, phổ biến lợi ích của chuyển đổi số trên các phương tiện báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở. Đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát thanh, mạng xã hội...)
- Tổ chức các sự kiện, cuộc thi về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông minh để kích thích tư duy sáng tạo, khuyến khích nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ phục vụ cộng đồng và doanh nghiệp.
- Triển khai các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia.
- Phát huy hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng; tổ chức truyền thông, hướng dẫn, tiếp nhận và phản hồi ý kiến góp ý người dân về các chương trình, kế hoạch và sản phẩm chuyển đổi số.
- Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng những sáng kiến, cách làm, mô hình điển hình hay về chuyển đổi số, đô thị thông minh của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, người dân.
2. Hoàn thiện thể chế
- Rà soát xây dựng, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với quy định mới của các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư có liên quan đến phát triển Chính quyền số.
- Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số tại địa phương như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển dụng, xét nâng lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến với người dân, doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập; chính sách thu hút hình thành khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung…
- Xây dựng Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh của tỉnh.
- Rà soát, cập nhật Chiến lược dữ liệu của tỉnh bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
3. Phát triển hạ tầng số
- Tổ chức triển khai Kế hoạch số 3543/KH-UBND ngày 16/9/2025 của UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 9426/KH-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện khắc phục các khu vực lõm sóng di động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phát triển, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thông tin và tiêu chuẩn xanh; bảo đảm năng lực lưu trữ, tính toán, sao lưu và dự phòng dữ liệu cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh. Kết nối, đồng bộ với các cụm Trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng điện toán đám mây dùng chung, phục vụ phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
- Chuyển đổi IPv6 toàn diện theo “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030” hướng tới mục tiêu đạt tỷ lệ 90% - 100% sử dụng IPv6 vào năm 2030.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Triển khai và duy trì Nền tảng họp trực tuyến thống nhất trong toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
- Tập trung số hóa dữ liệu, kết nối, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai, lao động việc làm...
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của địa phương, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở của tỉnh, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Triển khai các cơ chế, chính sách của bộ, ngành Trung ương để thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
- Thực hiện có hiệu quả Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được ban hành tại Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời triển khai hoàn thành dự án Cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung để phát triển kho dữ liệu dùng chung và cổng dữ liệu mở của tỉnh với yêu cầu có thể kết nối, đồng bộ dữ liệu của tất cả các cơ quan, đơn vị trên toàn tỉnh.
5. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cho Chính quyền số
- Xây dựng, hoàn thiện, duy trì hiệu quả các ứng dụng, nền tảng số phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành như: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống báo cáo tỉnh; Hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh; Hệ thống họp không giấy (e-Cabinet); Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC)...
- Triển khai, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới.
- Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
6. Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
- Phát triển các nền tảng số dùng chung, các cơ sở
dữ liệu số dùng chung,
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính,
rà soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên công nghệ
số. Sử dụng các ứng dụng, nền tảng đã được Trung ương chuyển giao.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị tại địa bàn tỉnh, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường số. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định.
- Tiếp tục cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính theo hướng dẫn của Trung ương; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, rút ngắn thời gian xử lý; nâng cao chất lượng và số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thực hiện cung cấp dịch vụ công cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tuyên truyền, hỗ trợ người dân tham gia sử dụng dịch vụ trực tuyến.
- Vận hành hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh
của tỉnh. Triển khai
các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm: du lịch, nông
nghiệp, sản xuất, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,...
- Duy trì, mở rộng dịch vụ của Ứng dụng Công dân số của tỉnh thành kênh giao tiếp phổ biến, thống nhất trên thiết bị di động của người dân với Chính quyền.
- Tập trung triển khai Đề án Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 2943/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh bảo đảm theo lộ trình của Đề án.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành,
kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...). Phát triển
nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội
chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức.
- Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp
dụng công nghệ truy
xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến...Triển khai các công
cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh giá thị trường, nâng
cao hiệu quả marketing.
- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 807/QĐ-UBND ngày 11/03/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối và phát triển kinh tế số địa phương.
- Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
7. Bảo đảm an ninh mạng
- Thường xuyên rà soát, hoàn thành xác định cấp độ, phê duyệt hồ sơ cấp độ, triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; kiểm tra, đánh giá, rà soát định kỳ; khắc phục kịp thời các tồn tại, điểm yếu, nguy cơ mất an toàn thông tin; duy trì, cập nhật hồ sơ theo quy định; bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trọng yếu, dùng chung, chuyên ngành.
- Vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng tập trung (SOC) của tỉnh; mở rộng giám sát, cảnh báo sớm, điều phối ứng cứu sự cố đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước trên địa bàn; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát với Trung tâm An ninh mạng quốc gia theo quy định.
- Hằng năm tổ chức tối thiểu một cuộc diễn tập thực chiến tấn công mạng, mô phỏng tấn công, đánh giá khả năng ứng phó của các hệ thống thông tin; có sự tham gia của các sở, ban, ngành có hệ thống thông tin trọng yếu và có đơn vị có năng lực trong tỉnh khai thác giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng.
- Phối hợp với Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an tăng cường giám sát an ninh mạng để phát hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp xã theo đúng mô tả vị trí việc làm, bảo đảm đủ số lượng và năng lực đáp ứng yêu cầu triển khai Chính quyền số. Ưu tiên bố trí nhân lực có năng lực công nghệ thông tin tại Bộ phận Một cửa cấp xã để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số” theo Kế hoạch số 1410/KH-UBND ngày 08/8/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; phổ cập, nâng cao tri thức số, tri thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong tiến trình chuyển đổi số và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân tiếp cận kỹ năng số cơ bản, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số và các nền tảng số của tỉnh. Mọi người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết áp dụng trong cuộc sống hàng ngày, tham gia vào quá trình chuyển đổi số của tỉnh.
- Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số cho Tổ công nghệ số cộng đồng nhằm nâng cao kỹ năng, năng lực hỗ trợ, hướng dẫn cho người dân trên địa bàn sử dụng các dịch vụ, ứng dụng thiết thực để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Phối hợp với các viện, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ số tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số, đô thị thông minh và an toàn thông tin mạng nhằm trao đổi kinh nghiệm, tìm kiếm mô hình, giải pháp hay cho chuyển đổi số.
Phối hợp với bộ, ngành Trung ương tham gia các chương trình hợp tác quốc tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tập đoàn đa quốc gia, tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu hàng đầu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
10. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Bộ chỉ số để theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao địa phương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tổ chức đo lường, giám sát các hệ thống, dịch vụ phục vụ Chính quyền số; công khai trực tuyến các chỉ số chính trong phát triển Chính quyền số.
- Tăng cường trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong duy trì, giám sát hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, gắn kết quả thực hiện với đánh giá cải cách hành chính và chuyển đổi số của địa phương.
III. KINH PHÍ
- Ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định phân cấp, tăng cường lồng ghép với các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được phê duyệt.
- Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược này.
- Là đầu mối hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; chủ động phối hợp nắm bắt những khó khăn, vướng mắc đề xuất phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị khi triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo tuân thủ khung kiến trúc số tỉnh, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin với nhau theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan cân đối, tham mưu bố trí kinh phí triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo phù hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc xác định cấp độ, triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; thẩm định hoặc tham gia thẩm định yêu cầu an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hồ sơ thiết kế các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số của tỉnh.
- Chủ trì vận hành Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng tập trung (SOC), giám sát, cảnh báo, điều phối ứng cứu sự cố, kết nối chia sẻ thông tin với Trung tâm An ninh mạng quốc gia thuộc Bộ Công an.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan trong khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư phục vụ cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
- Là đầu mối phối hợp với Bộ Công an, điều phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không trùng lặp và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công an; Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và tuân thủ dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh.
4. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh khu vực 10
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai nội dung thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
5. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
- Căn cứ Chiến lược này, hằng năm (trước ngày 31/12) xây dựng kế hoạch chuyển đổi số, trong đó xác định cụ thể mục tiêu, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm phải thực hiện để bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Chiến lược này; gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
chuyển đổi số. Thường
xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số ngành, lĩnh vực cho cán
bộ, công chức, viên chức và người dân, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử
dụng hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin, dịch vụ số.
- Các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát, đánh
giá, nâng cấp, phát triển
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số chuyên ngành, bảo đảm bao quát
tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước và bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ
liệu thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị. Tổ chức các biện pháp cập nhật, chuẩn
hóa dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu đã, đang và sẽ xây dựng, triển khai trong phạm vi quản lý./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh