Kế hoạch 2364/KH-UBND về chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2026
| Số hiệu | 2364/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2364/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 với các nội dung sau:
Phần I.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI NĂM 2025
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện theo Kế hoạch số 6765/KH-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 sửa đổi phù hợp với mô hình chính quyền mới, với 23 chỉ tiêu, trong đó: Có 22 chỉ tiêu đã đạt và vượt; 01 chỉ tiêu chưa đạt.[1]
Theo Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 có 52 nhiệm vụ, trong đó:
|
Lĩnh vực |
Nhiệm vụ theo Kế hoạch số 6765/KH-UBND |
Nhiệm vụ đã hoàn thành |
Nhiệm vụ đang triển khai |
|
Xây dựng các văn bản chỉ đạo, điều hành |
14 |
14 |
0 |
|
Hạ tầng số |
7 |
7 |
0 |
|
Nhân lực số |
6 |
6 |
0 |
|
Phát triển dữ liệu số |
3 |
3 |
0 |
|
An toàn thông tin mạng |
5 |
5 |
0 |
|
Chính quyền số |
6 |
6 |
0 |
|
Kinh tế số |
7 |
6 |
1[2] |
|
Xã hội số |
4 |
4 |
0 |
(Xem chi tiết tại Phụ lục 01).
Phần II.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2026
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 19/10/2021 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Khánh Hòa, phiên bản 4.0.
Kế hoạch số 4636/KH-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Nâng cao chỉ số xếp hạng đánh giá chuyển đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa năm 2025 và các năm tiếp theo;
Công văn số 3233/BKHCN-KHTC ngày 18/7/2025 của Bộ Khoa và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách KH,CN, ĐMST&CĐS năm 2026;
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2364/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 với các nội dung sau:
Phần I.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI NĂM 2025
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện theo Kế hoạch số 6765/KH-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 sửa đổi phù hợp với mô hình chính quyền mới, với 23 chỉ tiêu, trong đó: Có 22 chỉ tiêu đã đạt và vượt; 01 chỉ tiêu chưa đạt.[1]
Theo Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 có 52 nhiệm vụ, trong đó:
|
Lĩnh vực |
Nhiệm vụ theo Kế hoạch số 6765/KH-UBND |
Nhiệm vụ đã hoàn thành |
Nhiệm vụ đang triển khai |
|
Xây dựng các văn bản chỉ đạo, điều hành |
14 |
14 |
0 |
|
Hạ tầng số |
7 |
7 |
0 |
|
Nhân lực số |
6 |
6 |
0 |
|
Phát triển dữ liệu số |
3 |
3 |
0 |
|
An toàn thông tin mạng |
5 |
5 |
0 |
|
Chính quyền số |
6 |
6 |
0 |
|
Kinh tế số |
7 |
6 |
1[2] |
|
Xã hội số |
4 |
4 |
0 |
(Xem chi tiết tại Phụ lục 01).
Phần II.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2026
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 19/10/2021 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Khánh Hòa, phiên bản 4.0.
Kế hoạch số 4636/KH-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Nâng cao chỉ số xếp hạng đánh giá chuyển đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa năm 2025 và các năm tiếp theo;
Công văn số 3233/BKHCN-KHTC ngày 18/7/2025 của Bộ Khoa và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách KH,CN, ĐMST&CĐS năm 2026;
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên thông, tái sử dụng các dữ liệu của các sở, ngành hiện có; an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng; kết nối, chia sẻ dữ liệu số tạo tiền đề xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, điều hành, quản trị công và phát triển bền vững, đảm bảo triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương và địa phương.
- Phấn đấu nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa tăng 2 bậc. Các chỉ số xếp loại chính quyền số; kinh tế số; xã hội số tỉnh cao hơn mức bình quân cả nước ngay trong năm 2026.
- Xây dựng, hoàn thiện Chính quyền số gắn kết chặt chẽ với hoạt động cải cách quy trình, thủ tục hành chính, hiện đại hóa hoạt động hành chính của cơ quan nhà nước
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
|
TT |
Nội dung |
Mục tiêu |
|
I |
Phát triển Chính quyền số |
|
|
1 |
TTHC đủ điều kiện được công bố trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động |
100% |
|
2 |
Duy trì văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử |
100% |
|
3 |
Hồ sơ TTHC, hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) |
100% |
|
4 |
Báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội còn hiệu lực phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện qua Hệ thống báo cáo của tỉnh và kết nối, chia sẻ dữ liệu với HTTT báo cáo Chính phủ |
100% |
|
5 |
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, HTTT giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VNeID |
100% |
|
6 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử |
100% |
|
7 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng về giải quyết TTHC |
95% |
|
II |
Phát triển kinh tế số |
|
|
1 |
Kinh tế số (GRDP của tỉnh) |
14% |
|
2 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử |
100% |
|
3 |
Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh sử dụng nền tảng số |
100% |
|
4 |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sử dụng nền tảng số |
trên 50% |
|
5 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử |
trên 80% |
|
6 |
Tốc độ tăng năng suất lao động |
9,8% |
|
III |
Phát triển xã hội số |
|
|
1 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử |
10% |
|
2 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng điện thoại thông minh |
100% |
|
3 |
Các thôn đang lõm sóng và đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động |
100% |
|
4 |
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng thông rộng cáp quang |
100% |
|
5 |
Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh tiểu học, trung học |
100% |
|
6 |
Trường học, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt |
100% |
|
7 |
Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID |
100% |
|
8 |
Bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt. |
tối thiểu 90% |
|
IV |
Bảo đảm an toàn thông tin |
|
|
1 |
Hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được phê duyệt cấp độ an toàn theo quy định và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ |
100% |
|
2 |
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan (bao gồm cả các đơn vị, tổ chức nhà nước trực thuộc) được tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm và kỹ năng cơ bản bảo đảm an toàn thông tin |
100% |
|
3 |
Các cơ sở giáo dục được tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ em để tham gia môi trường mạng an toàn |
100% |
III. DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ VÀ THƯỜNG XUYÊN
Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.
IV. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục các dự án, nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2026 cụ thể :
- Tổng số dự án, nhiệm vụ vốn sự nghiệp: 49 (trong đó có 22 dự án, nhiệm vụ mới) - chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo.
- Tổng số dự án, nhiệm vụ vốn đầu tư công: 15 (trong đó có 03 dự án, nhiệm vụ mới) - chi tiết tại Phụ lục 04 kèm theo.
V. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trong CBCCVC và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nhiều hình thức thông tin tuyên truyền như: xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, hội thảo, các chương trình truyền hình, các giải pháp truyền thông hiện đại để tuyên truyền rộng rãi về các kế hoạch, hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh; nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính phủ số; xây dựng/ứng dụng các nền tảng đào tạo kỹ năng số cho người dân; xây dựng/ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa CQNN và người dân, doanh nghiệp; phổ cập điện thoại thông minh đến mọi người dân.
2. Phát triển các mô hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
- Phối hợp doanh nghiệp bưu chính công ích cung cấp dịch vụ công (thông qua mạng bưu chính công cộng, mạng xã hội, ứng dụng của doanh nghiệp); tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số…
- Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa cải cách TTHC với phát triển Chính quyền số; rà soát các TTHC, quy trình nghiệp vụ trong các CQNN theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số; rà soát loại bỏ một số TTHC, quy trình nghiệp vụ khi ứng dụng công nghệ số.
- Chuẩn hóa kiến thức cho cán bộ chuyên trách CNTT, các CQNN theo khung chương trình bồi dưỡng về ứng dụng CNTT và an toàn thông tin cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về CNTT do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- Tăng cường phối hợp với các tập đoàn CNTT lớn đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nâng cao, chuyên sâu về CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
3. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Triển khai nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ mới, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục vụ xây dựng Chính quyền số, nền kinh tế số, xã hội số, từng bước xây dựng đô thị thông minh.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm với một số tỉnh, thành phố về cơ chế, chính sách phát triển Chính quyền số. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về hợp tác với các Tập đoàn viễn thông và CNTT để triển khai hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng và phát triển công nghệ hiện đại.
4. Thu hút nguồn lực công nghệ thông tin
- Huy động các nguồn lực thực hiện chuyển đổi số, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên quan, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn lực để phát triển chính quyền số; tăng cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ CNTT.
- Ưu tiên bố trí đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, trung tâm dữ liệu, CSDL, nền tảng, các ứng dụng, dịch vụ của tỉnh.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
5. Đảm bảo nguồn lực tài chính: Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định, quy trình quản lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế: Bao gồm các hoạt động hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng (tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế, đồng thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của các doanh nghiệp số Việt Nam;…).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, địa phương để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số thực hiện trong năm 2026.
- Người đứng đầu cơ quan, địa phương chủ động nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành trong việc tổ chức, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để xây dựng thành công “cơ quan số” tại ngành mình, cấp mình; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cơ quan, đơn vị, địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về sự cần thiết, cấp bách, hiệu quả và nhu cầu kinh phí của từng nhiệm vụ, dự án đề xuất được tổng hợp trong kế hoạch; đảm bảo hoàn thành giải ngân kế hoạch vốn được giao.
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, phát triển hệ thống phần mềm dùng chung, chuyên ngành có trách nhiệm xin ý kiến góp ý của các bộ, ngành chủ quản để đầu tư tránh chồng chéo, lãng phí.
- UBND các xã, phường, đặc khu chủ động rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh và triển khai các nội dung để thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện việc lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước các cấp trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học - công nghệ... để thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số. Khuyến khích việc huy động, khai thác các nguồn lực xã hội cho chuyển đổi số thông qua việc đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước thuê dịch vụ, các hình thức hợp tác theo quy định, từ quỹ phát triển sự nghiệp...
- Định kỳ (trước ngày 15 của tháng cuối quý), báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp với các cấp, các ngành triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo tiêu chuẩn, định mức, quy định hiện hành. Phối hợp hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định.
- Chủ trì hướng dẫn, tham mưu phân bổ ngân sách cho UBND cấp xã đảm bảo thực hiện Kế hoạch, nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại xã, phường phù hợp với chủ trương, định hướng chung của toàn tỉnh.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, chịu trách nhiệm chính về các nhiệm vụ đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Chủ trì triển khai Chiến lược dữ liệu tỉnh gắn với nhiệm vụ, định hướng chiến lược triển khai chuyển đổi số tại Kế hoạch. Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc kết nối, khai thác dữ liệu dân cư phục vụ cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ trì triển khai vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng (SOC) tỉnh.
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 10
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai nội dung thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
6. Thuế tỉnh Khánh Hòa
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy việc sử dụng hóa đơn điện tử, gắn với phát triển kinh tế số.
7. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
- Chủ động các nguồn lực để ưu tiên đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công nghệ thông tin, truyền thông; triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các giải pháp, công nghệ, mô hình mới ứng dụng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2026. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 01
KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Nội dung |
Mục tiêu |
Kết quả đạt được |
Ghi chú |
|
I |
Phát triển Chính quyền số |
|
|
|
|
1 |
TTHC đủ điều kiện được công bố trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động |
100% |
100% |
Đạt |
|
2 |
Duy trì văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử |
100% |
100% |
Đạt |
|
3 |
Hồ sơ TTHC, hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) |
100% |
100% |
Đạt |
|
4 |
Hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện qua môi trường số và hệ thống thông tin (HTTT) của cơ quan quản lý |
50% |
100% |
Đạt |
|
5 |
Báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội còn hiệu lực phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện qua Hệ thống báo cáo của tỉnh và kết nối, chia sẻ dữ liệu với HTTT báo cáo Chính phủ |
100% |
100% |
Đạt |
|
6 |
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, HTTT giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VNeID |
100% |
100% |
Đạt |
|
7 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử |
100% |
100% |
Đạt |
|
8 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng về giải quyết TTHC |
90% |
91,10% |
Đạt (Số liệu thống kê tại địa chỉ: Cổng Dịch vụ công Quốc gia) |
|
9 |
Hồ sơ trực tuyến toàn trình của các dịch vụ công trực tuyến |
tối thiểu 60% |
76,6 |
Đạt |
|
10 |
Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn HTTT của các cơ quan nhà nước |
100% |
100% |
Đạt |
|
11 |
Tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ của các cơ quan nhà nước |
100% |
100% |
Đạt |
|
II |
Phát triển kinh tế số |
|
|
|
|
1 |
Kinh tế số (GRDP của tỉnh) |
tối thiểu 10% |
10,56% |
Đạt Kết quả dự kiến năm 2025 |
|
2 |
Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh sử dụng nền tảng số |
100% |
100% |
Đạt |
|
3 |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sử dụng nền tảng số |
trên 50% |
54,15% |
Đạt |
|
4 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại |
trên 80% |
80,01% |
Đạt |
|
III |
Phát triển xã hội số |
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử |
10% |
5,98% |
Chưa đạt |
|
2 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng điện thoại thông minh |
tối thiểu 80% |
100% |
Đạt |
|
3 |
Các thôn đang lõm sóng và đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động |
100% |
100% |
Đạt |
|
4 |
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng thông rộng cáp quang |
90% |
102,92% |
Đạt |
|
5 |
Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh tiểu học, trung học |
100% |
100% |
|
|
6 |
Trường học, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí phí không dùng tiền mặt |
tối thiểu 80% |
100% |
Đạt |
|
7 |
Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID |
100% |
100% |
Đạt |
|
8 |
Bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt. |
tối thiểu 80% |
Khoảng 90% |
Đạt |
PHỤ LỤC 02
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Kết quả |
|
A |
NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ |
|
|
|
|
|
1 |
Chuẩn bị các thủ tục để hình thành khu công nghiệp công nghệ số tập trung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
Văn bản |
|
B |
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Kế hoạch |
|
2 |
Chiến lược dữ liệu tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Chiến lược |
|
3 |
Xây dựng Khung kiến trúc số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
Khung kiến trúc số |
|
4 |
Xây dựng triển khai Cổng dữ liệu mở tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
|
|
5 |
Xây dựng 4 nghị quyết liên quan đến luật Công nghiệp Công nghệ số tại Nghị quyết số 49/NQ-TTHĐND ngày 02/12/2025 |
|
|
|
|
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án hạ tầng công nghệ số trọng điểm, khu công nghệ số tập trung tại tỉnh Khánh Hòa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III- IV/2026 |
Nghị quyết |
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ ngân sách địa phương tại tỉnh Khánh Hoà |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III- IV/2026 |
Nghị quyết |
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn được hỗ trợ kinh phí đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ từ ngân sách địa phương tại tỉnh Khánh Hoà |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III- IV/2026 |
Nghị quyết |
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ từ nguồn ngân sách địa phương tỉnh Khánh Hòa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III- IV/2026 |
Nghị quyết |
|
6 |
Hoàn thiện ứng dụng công dân số tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III/2026 |
|
|
7 |
Ban hành danh mục và tổ chức triển khai, vận hành các nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của tỉnh đảm bảo tính liên thông kết nối theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
Danh mục |
|
C |
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN |
|
|
|
|
|
I |
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành |
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
6/2026 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
1 |
Kế hoạch cải thiện chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Kế hoạch |
|
2 |
Triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng số tại tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp |
Quý I/2026 |
Báo cáo |
|
3 |
Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp |
Quý II/2026 |
Kế hoạch |
|
II |
Thể chế, chính sách số |
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục triển khai Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp |
Cả năm |
Văn bản |
|
2 |
Hoàn thiện việc thành lập Hội đồng tư vấn và Tổ chuyên gia về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa và các quy chế liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng tư vấn và Tổ chuyên gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Tháng 02/2026 |
Văn bản |
|
III |
Hạ tầng số |
|
|
|
|
|
1 |
Duy trì, phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Khánh Hòa để phục vụ chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
Báo cáo |
|
2 |
Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông mở rộng, nâng cao chất lượng đường Internet cáp quang băng rộng; phủ sóng di động 5G trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ 95% khu dân cư |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp |
Cả năm |
Văn bản |
|
3 |
Triển khai dự án “Đầu tư xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin và hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2025-2028” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Quý III/2026 |
|
|
4 |
Đầu tư, bổ sung trang thiết bị tại các cấp, các ngành để phục vụ hoạt động chuyên môn, công tác chuyển đổi số đáp ứng theo mô hình chính quyền 2 cấp |
UBND cấp xã |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Đầu tư, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây kết nối Nền tảng đám mây của Chính phủ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
12/2026 |
Dự án đầu tư |
|
IV |
Nhân lực số |
|
|
|
|
|
1 |
Bố trí cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho 100% các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
|
|
2 |
Tổ chức các khóa bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng lãnh đạo số cho người đứng đầu các cấp trong các CQNN. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Quý III/2026 |
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo |
|
3 |
Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng, khai thác các nền tảng số, dữ liệu số, ứng dụng số, các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước các cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính quyền 2 cấp. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Quý II/2026 |
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo |
|
4 |
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyển đổi số cho lãnh đạo, CBCCVC, người lao động trong các doanh nghiệp, người dân; triển khai các khóa học trực tuyến trên Nền tảng học trực tuyến mở đại trà (Moocs) của Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo |
|
5 |
Tham mưu đảm bảo tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách, kiêm nhiệm về chuyển đổi số đảm bảo theo yêu cầu |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Sở Nội vụ |
Cả năm |
Văn bản |
|
V |
Dữ liệu số |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng kế hoạch tạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
Quý I/2026 |
Kế hoạch |
|
2 |
Thực hiện tạo lập CSDL chuyên ngành |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
Quý II- IV/2026 |
|
|
3 |
Duy trì, phát triển các hệ thống phần mềm, CSDL đã đầu tư để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, khai thác sử dụng của các cấp, các ngành |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
Cả năm |
Báo cáo |
|
4 |
Tập trung rà soát, số hóa dữ liệu của địa phương; triển khai cập nhật dữ liệu trên các hệ thống thông tin, CSDL do Trung ương, tỉnh triển khai để phục vụ công tác chuyển đổi số vận hành |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
Cả năm |
|
|
|
thông suốt chính quyền 2 cấp |
|
|
|
|
|
5 |
Triển khai Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
12/2026 |
Kho dữ liệu dùng chung |
|
VI |
An toàn thông tin mạng |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trong các cơ quan nhà nước. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý IV/2026 |
|
|
2 |
Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, bảo vệ, ứng cứu các hệ thống thông tin của tỉnh theo mô hình 4 lớp, đảm bảo khả năng thích ứng một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa mất an toàn thông tin trên không gian mạng, sẵn sàng các giải pháp phòng ngừa và ứng phó khi có sự cố xảy ra trên địa bàn tỉnh. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cả năm |
|
|
3 |
Triển khai các quy định, kế hoạch về ứng phó sự cố; các hoạt động của đội ứng cứu sự cố, việc tham gia hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cả năm |
|
|
4 |
Tổ chức tối thiểu 01 đợt diễn tập xử lý sự cố an toàn thông tin quy mô cấp tỉnh và cấp ngành |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý IV/2026 |
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo |
|
VI |
Chính quyền số |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức thực hiện khai thác hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
|
|
2 |
Duy trì, hỗ trợ kịp thời việc tiếp nhận phản ánh hiện trường và xử lý thông tin của Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
|
|
3 |
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cơ sở dữ liệu và kết nối, chia sẻ dữ liệu để cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình, kết quả điện tử, cắt giảm giấy tờ, chi phí |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Trung tâm PVHCC |
Cả năm |
|
|
4 |
Duy trì Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành. |
Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cả năm |
|
|
5 |
Xây dựng hệ thống quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư công |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Quý II/2026 |
|
|
6 |
Tiếp tục triển khai, phát triển, tích hợp, ứng dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các CQNN tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
|
|
7 |
Xây dựng hệ thống thông tin nền tảng số phục vụ hoạt động quản lý, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Quý III/2026 |
|
|
8 |
Triển khai nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Quý II/2026 |
|
|
9 |
Đảm bảo Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
|
|
10 |
Triển khai Mô hình “Trợ lý ảo phục vụ công vụ” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
12/2026 |
Mô hình được thực hiện |
|
11 |
Rà soát, đề xuất việc quy hoạch Khu công nghiệp công nghệ số tập trung, Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
06/2026 |
Dự thảo phương án |
|
12 |
Triển khai Ứng dụng tương tác phục vụ người dân tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
12/2026 |
Ứng dụng công dân số |
|
13 |
Xây dựng Nền tảng quản trị và điều hành tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
12/2026 |
Nền tảng |
|
14 |
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tập trung trước vào các nhiệm vụ: - Bản đồ cảnh báo ngập lụt và cung cấp thông tin điều hành ứng phó thiên tai thông qua dữ liệu thực. - Ứng dụng phản ánh hiện trường; - Ứng dụng theo dõi giải ngân dự án đầu tư công của tỉnh. - Theo dõi kết quả thực hiện nhiệm vụ của các ngành, địa phương trong tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
|
|
15 |
Xây dựng Nền tảng số dùng chung cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã |
6/2026 |
Nền tảng |
|
16 |
Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu ngành khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
12/2026 |
Hệ thống thông tin |
|
17 |
Nâng cấp, hoàn thiện các nền tảng số, các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
12/2026 |
Các nền tảng, hệ thống thông tin được nâng cấp |
|
VII |
Kinh tế số và xã hội số |
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp |
Quý II/2026 |
Kế hoạch |
|
2 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, đẩy mạnh phát triển ứng dụng, sử dụng các sản phẩm công nghệ số. Tuyên truyền giới thiệu doanh nghiệp tham gia Chương trình hỗ trợ chuyển đổi số (SMEDx) và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về chuyển đổi số. |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Các sở, ban, ngành, địa phương; |
Cả năm |
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo |
|
3 |
Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông nâng cấp mạng di động 4G, phát triển hạ tầng mạng di động 5G, ưu tiên triển khai tại các khu công nghiệp, CQNN, trường học, bệnh viện, địa điểm du lịch, khu đông dân cư |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp |
Cả năm |
|
|
4 |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III/2026 |
Chương trình/ Kế hoạch |
|
5 |
Xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình/Kế hoạch kích cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa…” |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
Chương trình/ Kế hoạch |
|
6 |
Tổ chức Ngày hội Công nghệ số tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp |
Quý III/2026 |
Báo cáo |
|
7 |
Hướng dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng cường trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp |
Cả năm |
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo |
|
8 |
Tiếp tục chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp, đoàn thanh niên phát huy tinh thần xung kích, tăng cường hỗ trợ người dân sử dụng các công nghệ số, tham gia các sàn thương mại điện tử, sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp |
Cả năm |
Báo cáo |
PHỤ LỤC 03
DANH
MỤC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CNTT SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND
ngày / /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên dự án, nhiệm vụ |
Chủ đầu tư/Cơ quan chủ trì |
Phạm vi triển khai |
Căn cứ pháp lý đề xuất |
Thời gian thực hiện |
Dự toán kinh phí |
Nhu cầu cấp kinh phí năm 2026 |
Nội dung thực hiện trong năm 2026 |
Ghi chú |
Đề xuất Sở KHCN |
|
(1) |
(2) |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
11 |
10 |
11 |
|
I |
DỰ ÁN, NHIỆM VỤ PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ |
|
|
|
|
203.445 |
203.445 |
|
|
|
|
1 |
Mua sắm bản quyền phần mềm kiểm soát truy cập mạng NAC và bản quyền phần mềm chống thất thoát dữ liệu DLP |
Sở Khoa học và Công nghệ |
TTDL tỉnh |
- Công văn số 5331/UBND- NC&KSTT ngày 06/5/2025 v/v triển khai các dự án, nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm 2025 do cơ quan cấp tỉnh chủ trì; |
2026 |
944 |
944 |
Trình báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
2 |
Nâng cấp, cập nhật hệ thống GIS Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
- Công văn số 3457/UBND-KSTT ngày 03/4/2024 của UBND tỉnh về việc chủ trương thực hiện nhiệm vụ “Nâng cấp, cập nhật hệ thống GIS Khánh Hòa”. |
2024- 2026 |
10.000 |
10.000 |
Trình báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
3 |
Triển khai Nền tảng số hóa tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Quyết định số 1945/QĐ-UBD ngày 29/9/2023 của UBND tỉnh về ban hành danh mục dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2023- 2025 |
2025- 2026 |
12.000 |
12.000 |
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
4 |
Xây dựng Nền tảng số phục vụ quản trị và chỉ đạo điều hành tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hoàn 06 tháng cuối năm 2025 (sau sáp nhập) |
2025- 2026 |
20.000 |
20.000 |
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
5 |
Xây dựng Khung kiến trúc số của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị; Nghị quyết 71 của Chính phủ; Nghị quyết 48 của Tỉnh ủy, Quyết định số 1689/QĐ-UBND tỉnh |
2026 |
500 |
500 |
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
6 |
Xây dựng Khung quản trị dữ liệu của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị; Nghị quyết 71 của Chính phủ; Nghị quyết 48 của Tỉnh ủy, Quyết định số 1689/QĐ-UBND tỉnh |
2026 |
500 |
500 |
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
7 |
Xây dựng Khung chiến lược dữ liệu tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị; Nghị quyết 71 của Chính phủ; Nghị quyết 48 của Tỉnh ủy, Quyết định số 1689/QĐ-UBND tỉnh |
2026 |
500 |
500 |
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
8 |
Nâng cấp Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp giai đoạn 2025 - 2026 |
Sở Tư pháp |
Cấp tỉnh |
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội: Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |
2025- 2026 |
800 |
800 |
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
9 |
Đầu tư, nâng cấp Hệ thống camera giám sát an ninh trật tự, hệ thống kiểm soát ra vào và quản lý học viên tại 02 Cơ sở cai nghiện ma túy |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Nghị quyết số 12 -NQ/TW ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng CAND thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; Nghị quyết số 163/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; |
2025- 2026 |
35.000 |
25.000 |
Giai đoạn thực hiện đầu tư dự án |
10.000 |
Đang xin điều chỉnh tên dự án |
|
10 |
Cập nhật, nâng cấp chức năng hệ thống phần mềm Quản lý thông tin lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025 |
2025 |
325 |
325 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
11 |
Nâng cấp hệ thống thư điện tử Công an tỉnh Khánh Hòa |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW |
2025- 2026 |
3.000 |
3.000 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
12 |
Nâng cấp mở rộng hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ Công an tỉnh, trang bị hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ để đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Thay thế nhiệm vụ: “Nâng cấp hoàn thiện hệ thống bảo đảm an toàn thông tin” trong Kế hoạch 2044/KH- UBND chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025 |
2025- 2026 |
16.000 |
16.000 |
Lập báo cáo chủ trương đầu tư |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
13 |
Mua sắm bản quyền phần mềm phòng chống mã độc (Endpoint) và triển khai hệ thống phòng, chống mã độc tập trung |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Nhiệm vụ được giao Kế Hoạch chuyển đồi số tỉnh Khánh hòa năm 2025 (Kế hoạch số 2024/KH- UBND) |
2025 |
10.000 |
10.000 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
14 |
Trang bị thiết bị tường lửa cho 64 Trung tâm dịch vụ hành chính công xã/phường thuộc tỉnh Khánh Hòa |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
- Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ |
2025- 2026 |
14.600 |
14.600 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Thông báo số 52/TB-BCA-A05 ngày 06/5/2025 của Bộ Công an quy định về việc tuân thủ quy định pháp luật về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cập độ |
||||||||||
|
- Công văn Chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh (CV 303/UBND- PVHCC ngày 10/07/2025 về tăng cường các giải pháp nâng cao hiệu quả DVCTT theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và CV 1184/UBND-NC về tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quá trình triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp) |
||||||||||
|
15 |
Đề xuất thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá ATTT và quản lý rủi ro ATTT đối với các hệ thống thông tin cấp độ 1, cấp độ 2 của các cơ quan chính quyền của tỉnh Khánh Hòa nhằm bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (HTTT của các cơ quan chính quyền chủ yếu là các HTTT cấp độ 2, số lượng trang thiết bị, phần mềm CNTT nhiều) |
Công an tỉnh |
86 đơn vị/cơ quan trực thuộc UBND tỉnh |
- Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ |
2025- 2030 (02 năm/ lần) |
19.250 |
19.250 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Thông báo số 52/TB-BCA-A05 ngày 06/5/2025 của Bộ Công an quy định về việc tuân thủ quy định pháp luật về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cập độ |
||||||||||
|
16 |
Đề xuất thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá ATTT và quản lý rủi ro ATTT đối với các hệ thống thông tin cấp độ 1, cấp độ 2 của các cơ quan Đảng nhằm bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (HTTT của các cơ quan Đảng chủ yếu là các HTTT cấp độ 1, số lượng trang thiết bị, phần mềm CNTT ít) |
Công an tỉnh |
73 cơ quan khối Đảng |
- Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ |
2025- 2030 (02 năm/ lần) |
5.200 |
5.200 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Công văn 14939-CV/VPTW ngày 21/5/2025 Hướng dẫn triển khai các giải pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin, triển khai bảo mật đối với hệ thống thông tin khi sáp nhập tỉnh, xã |
|
|||||||||
|
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
||||||||||
|
17 |
Đào tạo nguồn nhân lực an toàn thông tin, an ninh mạng (hàng năm) |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Ngày 22/11/2022, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 544/KH- UBND về triển khai thực hiện Đề án số 49 của Chính phủ về "Đào tạo nguồn nhân lực An ninh mạng đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030". Đã có trong Kế hoạch 2044 chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa (có điểu chỉnh, bổ sung do sáp nhập tỉnh) |
2025- 2030 (Hàng năm) |
1.324 |
1.324 |
|
|
Thực hiện hàng năm |
|
Các Kế hoạch, Công văn, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ, Bộ Công an, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác phòng, chống gián điệp mạng, tấn công mạng, bảo vệ BMNN và dữ liệu trên KGM |
||||||||||
|
18 |
Diễn tập thực chiến ứng phó sự cố an ninh mạng (hàng năm) |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
- Căn cứ Quyết định số 1622/QĐ- TTg ngày 25/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các cán bộ, bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc đến 2020, định hướng đến 2025”; |
2025 - 2030 |
1.000 |
1.000 |
|
|
Thực hiện hàng năm |
|
- Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia; |
||||||||||
|
19 |
Giải pháp trợ lý ảo tích hợp số hoá quy trình quản lý thông tin cán bộ |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
- Căn cứ Quyết định số 949/QĐ- BCA ngày 03/02/2023 của Bộ Công an ban hành Chương trình chuyển đổi số trong Công an nhân dân giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030; |
2025- 2026 |
15.000 |
15.000 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Căn cứ Quyết định số 749/QĐ- TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
||||||||||
|
20 |
Nâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa |
Văn phòng UBND tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và các quy định hiện hành; Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và các văn bản quy định hiện hành. |
2025- 2026 |
6.000 |
6.000 |
Giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Văn bản số 6661/UBND- NC&KSTT ngày 59/5/2025 về việc chủ trương thực hiện nhiệm vụ “Nâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa”. |
||||||||||
|
21 |
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025 |
2025- 2030 |
4.389 |
4.389 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
22 |
Đầu tư thiết bị phòng họp trực tuyến số 1 tại trụ sở UBND tỉnh cơ sở 2 (450 Thống Nhất, phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa) |
Văn phòng UBND tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Kế hoạch số 05-KH/BCD ngày 30/6/2025 của BCĐ tỉnh |
2025 |
300 |
300 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
23 |
Xây dựng phần mềm phòng họp không giấy tờ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 04/7/2025 của BCH Đảng bộ UBND tỉnh |
2025 |
2.000 |
2.000 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
24 |
Xây dựng Cổng thông tin Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, phần mềm Quản lý lưu trữ tài liệu điện tử và số hóa |
Sở Nội vụ |
Cấp tỉnh, xã |
STT 63, Phụ lục II, Kế hoạch số 1107/KH-UBND ngày 29/01/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa |
2023- 2025 |
6.774 |
6.774 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
25 |
Nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa |
Sở Nội vụ |
Cấp tỉnh |
Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025; Tạm dừng triển khai theo Công văn số 5331/UBND-NC&KSTT ngày 06/5/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa, đề nghị cho tiếp tục triển khai |
2025- 2026 |
500 |
500 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
26 |
Xây dựng Hệ thống quản lý triển khai khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng tỉnh Khánh Hòa |
Sở Nội vụ |
Cấp tỉnh, xã |
Quyết định số 72-QĐ/TU ngày 16/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa ban hành Bộ KPI đo lường, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị tỉnh Khánh Hòa; Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025, Tạm dừng triển khai theo Công văn số 5331/UBND- NC&KSTT ngày 06/5/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa, đề nghị cho tiếp tục triển khai |
2025- 2026 |
1.500 |
1.500 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
27 |
Duy trì hoạt động và nâng cấp đồng bộ các chức năng hoạt động của trang thông tin điện tử: thongtinvieclamkhanhhoa.vn; Phát triển mạng thông tin việc làm, cơ sở dữ liệu người tìm việc, việc tìm người |
Trung tâm Dịch vụ việc làm Khánh Hòa-Sở Nội vụ |
Cấp tỉnh, xã |
QĐ 815/QĐ-UBND ngày 28/03/2021 |
2025 |
200 |
200 |
Duy trì và nâng cấp đồng bộ các chức năng hoạt động của trang thông tin điện tử: thongtinvieclamkhanhhoa. vn |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
28 |
Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ và mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin tại Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Cấp tỉnh |
- Kế hoạch số 2044/KH-UBND ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa (cũ) về Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 |
2025 |
200 |
200 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
-Công văn số 5331/UBND- NC&KSTT ngày 06/5/2025 của UBND tỉnh về triển khai khai các dự án, nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm 2025 do cơ quan cấp tỉnh chủ trì |
||||||||||
|
29 |
Nâng cấp hệ thống mạng LAN, ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cấp tỉnh |
Kế hoạch số 2044/KH-UBND ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa vê Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 |
2025 |
1.220 |
1.220 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
30 |
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số toàn diện ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cấp tỉnh |
Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030. |
2025- 2026 |
2.000 |
2.000 |
Khảo sát, lập đề án |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
Kế hoạch số 1267/KH-UBND ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 về tăng trưởng kinh tế 2 con số giai đoạn 2025 - 2030. |
||||||||||
|
31 |
Trang bị phần mềm diệt virus và các thiết bị |
Thư viện tỉnh (Sở VHTTDL) |
Cấp tỉnh |
|
2025 |
20 |
20 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
32 |
Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý, theo dõi, nhắc việc công chức ngành Thanh tra tỉnh Khánh Hòa |
Thanh tra tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
2025 |
2.171 |
2.171 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
33 |
Nâng cấp hệ thống mạng của Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Cấp tỉnh |
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng mạng đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thông tin, an ninh mạng phù hợp với Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022; Dự án/nhiệm vụ có thuộc trường hợp thực sự cấp thiết như Kết luận số 722-KL/TU: theo Báo cáo số 7172/CAT-ANM ngày 30/9/2024 của Công an tỉnh Khánh Hòa |
2025- 2026 |
3.000 |
3.000 |
Lâp báo cáo chủ trương dự án |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
34 |
Nâng cấp Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Cấp tỉnh |
Sắp sếp tổ chức lại 02 Hệ thống sau khi hợp nhất 2 Sở Xây dựng (Khánh Hòa và Ninh Thuận) |
2025- 2026 |
758 |
758 |
Lâp báo cáo chủ trương dự án |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
35 |
Xây dựng, triển khai chuyển đổi số trong công tác quản lý và điều hành khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp |
Cấp tỉnh |
Quyết định 1689/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đôi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Thông báo 443/TB-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh; Công văn 208/KKTKCN-VP ngày 13/8/2025; Công văn số 147/KKTKCN-VP ngày 14/01/2026 của Ban Quản lý KKT và KCN tỉnh Khánh Hòa |
2026 - 2030 |
6.000 |
6.000 |
Lâp báo cáo chủ trương dự án |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai. Mới góp điều chỉnh tên nhiệm vụ cho phù hợp; bổ sung tóm tắt mục tiêu, nội dung đầu tư và căn cứ đề xuất |
|
36 |
Xây dựng Cổng thông tin Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Khánh Hòa |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Cấp tỉnh |
Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc chuyển giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và kiện toàn tổ chức |
2025- 2026 |
470 |
470 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
II |
DỰ ÁN, NHIỆM VỤ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ |
|
|
|
|
5.090 |
5.090 |
|
|
|
|
1 |
Nâng cấp Cổng thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Khánh Hòa: https://ipa.khanhhoa.gov.vn, phiên bản 2.0 |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Cấp tỉnh |
Năm 2025 thông qua nhiệm vụ "nâng cấp cổng thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Khánh Hòa" |
2025 |
3.000 |
3.000 |
|
Tiếp thu và điều chỉnh chủ đầu tư |
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
2 |
Xây dựng Ứng dụng cung cấp thông tin vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt |
Sở Xây dựng |
Cấp tỉnh |
Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Phát triển chính quyền số tỉnh Khánh Hòa phục vụ người dân, doanh nghiệp” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 954/QĐ- UBND); Kế hoạch số 2044/KH- UBND ngày 20/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về ban hành Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 2044/KH-UBND). |
2025- 2026 |
2.000 |
2.000 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
3 |
Tập huấn chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp |
Cấp tỉnh |
Quyết định 1689/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đôi rmới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định 7871/KH-UBND ngày 19/6/2025 của UBND về thực hiện phong trào "Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. |
2025- 2030 (Hàng năm) |
90 |
90 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
III |
DỰ ÁN, NHIỆM VỤ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ |
|
|
|
|
61.282 |
61.282 |
|
|
|
|
1 |
Triển khai phiên tòa trực tuyến tại Trung tâm trợ giúp pháp lý |
Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý) |
Cấp tỉnh |
|
2025 |
251 |
251 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
2 |
Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác nghiệp vụ của lực lượng Kỹ thuật nghiệp vụ và ngoại tuyến |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 21/3/2022 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW, ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; |
2025 |
27.035 |
27.035 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
3 |
Trang bị hệ thống kiểm soát người , phương tiện ra, vào các mục tiêu cảnh vệ |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 21/3/2022 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW, ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; |
2025- 2026 |
10.000 |
10.000 |
Lập báo cáo chủ trương đầu tư |
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
4 |
Xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý đào tạo của Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa |
Trường Chính trị tỉnh |
Cấp tỉnh |
- Kế hoạch số 2044/KH-UBND ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh (Phụ lục III- mục B-STT 59) |
2025 |
3.197 |
3.197 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Công văn số 5331/UBND- NC&KSTT ngày 06/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục I- mục II-STT 45) |
||||||||||
|
5 |
Xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý thư viện của Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa |
Trường Chính trị tỉnh |
Cấp tỉnh |
- Kế hoạch số 2044/KH-UBND ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh (Phụ lục III- mục B-STT 59) |
2025 |
2.983 |
2.983 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
- Công văn số 5331/UBND- NC&KSTT ngày 06/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục I- mục II-STT 45) |
||||||||||
|
6 |
Trang bị thiết bị đa phương tiện thực hiện nhiệm vụ ứng dụng chuyển đổi số trong công tác chuyên môn cho Trung tâm Văn hóa tỉnh Khánh Hòa. |
Trung tâm Văn hóa (Sở VHTTDL tỉnh Khánh Hòa) |
Cấp tỉnh |
|
2025- 2026 |
8.816 |
8.816 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
7 |
Xây dựng hệ thống giám sát hoạt động tiếp công dân thông minh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. |
Thanh tra tỉnh |
Cấp tỉnh,xã |
|
2024- 2025 |
9.000 |
9.000 |
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
IV |
CÁC NHIỆM VỤ MỚI ĐƯỢC DUYỆT TRIỂN KHAI |
|
|
|
|
10,546 |
10,546 |
|
|
|
|
1 |
Mua sắm máy tính xách tay phục vụ công tác chuyên môn và triển khai chuyển đổi số" cho cán bộ phòng Chuyển đổi số của Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cấp tỉnh |
Quyết định số 3646 ngày 30/12/2022 của UBND |
2026 |
100 |
100 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
2 |
Xây dựng Trang thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa: https://stc.khanhhoa.gov.vn |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh |
Quyết định số 2689/QĐ-UBND |
2026 |
745 |
745 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
3 |
Mua bản quyền bổ sung phần mềm Quản lý ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản Pabmis và tập huấn |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh |
Quyết định số 2689/QĐ-UBND |
2026 |
898 |
898 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
4 |
Xây dựng phần mềm theo dõi, phục vụ công tác đánh giá tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh |
Quyết định số 2689/QĐ-UBND |
2026 |
703 |
703 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
5 |
Bản quyền 02 thiết bị tường lửa Sophos XGS2100 (01 năm) |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh |
|
2026 |
200 |
200 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
6 |
Bản quyền thiết bị phòng chống thâm nhập mạng IPS/IDS Hillstone (01 năm) |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh |
|
2026 |
400 |
400 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
7 |
Nâng cấp Trang thông tin điện tử của BQL Khu kinh tế và KCN tỉnh Khánh Hòa |
BQL Khu kinh tế và KCN |
Toàn tỉnh |
Văn bản 6347/UBNDNC&KSTT |
2026 |
500 |
500 |
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026 |
|
8 |
Triển khai CSDL CBCCVC tỉnh Khánh Hòa |
Sở Nội vụ |
Toàn tỉnh |
Gửi hồ sơ thẩm định đầu tư |
2026 |
7,000 |
7000 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Thống nhất triển khai năm 2026 |
|
V |
CÁC NHIỆM VỤ MỚI CHỜ ĐÁNH GIÁ |
|
|
|
|
74,400 |
74,400 |
|
|
|
|
1 |
Nâng cấp, bổ sung mới hạ tầng thiết bị CNTT trong hoạt động các cơ quan Đảng khi di dời về Trụ sở mới |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
|
2026 |
2,300 |
2,300 |
|
|
Đề nghị VPTU có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
2 |
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá đầu tư dự án ngoài ngân sách |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh |
|
2026 |
780 |
780 |
|
|
Đề nghị Sở Tài chính có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
3 |
Đầu tự hạ tầng để triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Ung Bướu |
Sở Y tế |
BV Ung bướu |
|
2025- 2026 |
13,350 |
13,350 |
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư |
|
|
|
4 |
Đầu tự hạ tầng triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Yersin Nha Trang |
Sở Y tế |
BV Yersin |
|
2025- 2026 |
13,300 |
13,300 |
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư |
|
|
|
5 |
Xây dựng hệ sinh thái số phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
TT xúc tiến Đầu tư, TM và DL |
Toàn tỉnh |
Thông báo số 32/TB-VPUBND |
2026- 2027 |
5,000 |
5,000 |
|
|
Đề nghị Trung tâm XTĐTTMDL có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
6 |
Nâng cấp, mở rộng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa |
Sở Nội vụ |
Toàn tỉnh |
Quyết định số 2821/QĐ-UBND |
2026 |
500 |
500 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Thống nhất và đề nghị Sở Nội vụ bổ sung báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
7 |
Nâng cấp hệ thống mạng LAN, ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng Sở Giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
Nghị quyết 48-NQ/TU; 01-NQ/TU; Quyết định 749/QĐ-TTg; 131/QĐ- TTg |
2026 |
1,620 |
1,620 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
8 |
Mở rộng, nâng cấp hệ thống phần mềm tuyển sinh đầu cấp trực tuyến |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
4,000 |
4,000 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
9 |
Cổng thông tin tuyển sinh trực tuyến xác thực qua VNeID |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
1,000 |
1,000 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
10 |
Triển khai hệ sinh thái giáo dục thông minh: trợ lý ảo hỗ trợ dạy- học và đổi mới kiểm tra, đánh giá |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
2,000 |
2,000 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
11 |
Mở rộng, nâng cấp ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung cho toàn ngành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
1,600 |
1,600 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
12 |
Thư viện số, Kho học liệu số dùng chung |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
2,800 |
2,800 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
13 |
Nâng cấp và duy trì mở rộng phần mềm phổ cập giáo dục và xoá mù chữ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
900 |
900 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
14 |
Số hóa bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp THCS và các VBCC khác từ sổ gốc |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
2,500 |
2,500 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
15 |
Tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng Chuyển đổi số cho giáo viên và quản lý |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
1,000 |
1,000 |
Lập nhiệm vụ và triển khai |
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
16 |
Nâng cấp mở rộng hệ thống quản lý, giám sát rừng thông minh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Kế hoạch 1107/KH-UBND; 2044/KH-UBND; Quyết định 536/QĐ-UBND |
2026 |
14,960 |
14,960 |
|
|
Thống nhất và đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
17 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi và trường biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Nhiệm vụ 2023 |
2026 |
290 |
290 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
18 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về Khoáng sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Quyết định số 454/QĐ-BTNMT |
2026 |
700 |
700 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
19 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Luật BVMT 2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP |
2026 |
700 |
700 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
20 |
Nâng cấp, bổ sung hạ tầng thông tin phục vụ chuyển đổi số của Sở NN và MT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Kế hoạch 2592/KH-SNNMT |
2026 |
3,500 |
3,500 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
21 |
Xây dựng Cơ sở dữ liệu về phòng chống thiên tai tỉnh Khánh Hòa. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Kế hoạch 2592/KH-SNNMT |
2026 |
300 |
300 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
22 |
Xây dựng Cơ sở dữ liệu thủy lợi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
Kế hoạch 2592/KH-SNNMT |
2026 |
300 |
300 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
23 |
Xây dựng, nâng cấp hạ tầng CNTT và ứng dụng chuyển đổi số quản lý Vịnh Nha Trang |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Toàn tỉnh |
|
2026 |
1,000 |
1,000 |
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng |
|
TỔNG: |
354,763 |
354,763 |
|
|
|
|||||
- Tổng số nhiệm vụ thực hiện trong năm: 47
- Tổng số nhiệm vụ mới đề xuất: 08
- Tổng số nhiệm vụ chờ xét duyệt: 23
PHỤ LỤC 04
DANH
MỤC DỰ ÁN CNTT SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị
tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên dự án, nhiệm vụ |
Chủ đầu tư/Cơ quan chủ trì |
Phạm vi triển khai |
Căn cứ pháp lý đề xuất (ghi rõ tên văn bản của Trung ương/Tỉnh, điều khoản tham chiếu nhiệm vụ được giao) |
Thời gian thực hiện |
Dự toán kinh phí |
Nhu cầu cấp kinh phí năm 2026 |
Nội dung thực hiện trong năm 2026 |
Ghi chú |
Đề xuất Sở KHCN |
|
I |
DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP |
|
|
|
|
978,326 |
977,617 |
|
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin và hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cấp tỉnh, xã |
Nghị quyết số 25-NQ/TU; Quyết định số 909/QĐ-UBND; Quyết định số 1495/QĐ-UBND; Công văn số 1119/UBND-KSTT; Kế hoạch 6765/KH-UBND |
2025-2028 |
450,000 |
450,000 |
Đã phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư Dự án |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
2 |
Đầu tư bổ sung hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ triển khai Đề án phát triển ứng dụng về dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
TTDL tỉnh |
Nghị quyết số 92/NQ-HĐND; Nghị quyết số 152/NQ-HĐND; Văn bản số 5331/UBND-NC&KSTT; Báo cáo thẩm định số 555/BC-HĐTĐ; Kế hoạch 6765/KH-UBND |
2025-2026 |
14,999 |
14,999 |
Đã Phê duyệt Dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án |
Đã có trong NQ 35 |
|
|
3 |
Xây dựng ứng dụng tương tác phục vụ người dân tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Nghị quyết số 151/NQ-HĐND; Văn bản số 5331/UBND-NC&KSTT; Báo cáo thẩm định số 556/BC-HĐTĐ |
2025-2026 |
14,998 |
14,998 |
Đã Phê duyệt Dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án |
Đã có trong NQ 35. Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai |
|
|
4 |
Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Toàn tỉnh |
Nghị quyết số 16-NQ/TU; Nghị quyết số 43/NQ-HĐND; Quyết định số 909/QĐ-UBND; Quyết định số 1495/QĐ-UBND |
2025-2026 |
30,000 |
30,000 |
Phê duyệt dự án |
Đã có trong NQ 35 |
|
|
5 |
Nâng cấp hệ thống camera và thiết bị tại Trung tâm Chỉ huy Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Nghị quyết số 83/NQ-HĐND; Kế hoạch số 2044/KH-UBND |
2024 - 2025 |
43,984 |
43,984 |
Ngày 8/8/2025, UBND tỉnh đã có quyết định số 640/QĐ-UBND phê duyệt dự án |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
6 |
Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác điều hành của Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh, xã |
Nghị quyết số 12-NQ/TW |
2025 - 2027 |
60,000 |
60,000 |
Dự án mới điều chỉnh |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
7 |
Trung tâm giám sát và tác chiến an ninh mạng - Công an tỉnh Khánh Hòa |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kế hoạch số 2024/KH-UBND; Các Kế hoạch, Công văn chỉ đạo phòng, chống gián điệp mạng |
2025-2026 |
55,000 |
54,291 |
Đang đề xuất chủ trương đầu tư, Sở KHCN và Sở Tài chính đã có ý kiến lần 1 |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
8 |
Xây dựng Hệ thống dữ liệu kinh tế tỉnh Khánh Hòa (Giai đoạn 1) |
Sở Tài chính |
Cấp tỉnh, xã |
Văn bản số 5331/UBND-NC&KSTT ngày 06/5/2025 |
2025-2026 |
15,000 |
15,000 |
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
9 |
Trang bị hệ thống camera giám sát xử lý vi phạm giao thông trên các tuyến quốc lộ |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Văn bản số 9358/UBND-KT; Thông báo Kết luận số 82/TB-UBND |
2025 - 2026 |
246,740 |
246,740 |
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
10 |
Đầu tự hạ tầng để triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Ung Bướu |
Sở Y tế |
Cấp tỉnh |
Kế hoạch số 2044 |
2025 |
13,350 |
13,350 |
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
11 |
Đầu tự hạ tầng triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Yersin Nha Trang |
Sở Y tế |
Cấp tỉnh |
Kế hoạch số 2044 |
2025 |
13,300 |
13,300 |
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư |
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35 |
|
|
12 |
Đầu tư và phát triển Thư viện tỉnh theo mô hình thư viện số và thư viện tự động hóa |
Thư viện tỉnh |
Cấp tỉnh |
Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 48-NQ/TU; Quyết định số 1426/QĐ-UBND; Kế hoạch số 7817/KH-UBND |
2025-2027 |
20,955 |
20,955 |
|
Đang điều chỉnh Báo cáo chủ trương đầu tư dự án; Đã có trong NQ 35 |
|
|
II |
CÁC DỰ ÁN ĐỀ XUẤT MỚI ƯU TIÊN |
|
|
|
|
150,000 |
75000 |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm giám sát và tác chiến an ninh mạng - Công an tỉnh Khánh Hòa (Giai đoạn 2). |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
Nghị quyết số 18-NQ/TW; Thay đổi mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; Các Kế hoạch, Công văn chỉ đạo |
2026-2028 |
150,000 |
75000 |
|
Đề nghị Công an tỉnh có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ; Đã có trong NQ 35 |
|
|
III |
CÁC DỰ ÁN ĐỀ XUẤT MỚI CHỜ ĐÁNH GIÁ |
|
|
|
|
802,921 |
145,000 |
|
|
|
|
1 |
Triển khai hệ thống Quản lý văn bản điện tử, hệ thống giao ban truyền hình trực tuyến Bộ CHQS tỉnh Khánh Hòa |
Bộ Chỉ huy Quân sự |
Cấp tỉnh |
|
2026 |
50.000 |
50,000 |
|
Không nằm trong danh mục NQ 35 |
Đề nghị Bộ CHQS có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ |
|
2 |
Nền tảng quản lý điều hành tích hợp trí tuệ nhân tạo của Công an tỉnh. |
Công an tỉnh |
Cấp tỉnh |
|
2026-2028 |
60,000 |
60,000 |
|
Không nằm trong danh mục NQ 35 |
Đề nghị Công an tỉnh có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ |
|
3 |
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành nông nghiệp và môitrường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cấp tỉnh |
Kế hoạch số 1107/KH-UBND; Kế hoạch 2044/KH-UBND; Quyết định số 536/QĐ-UBND |
2026-2027 |
35,000 |
35,000 |
|
Không nằm trong danh mục NQ 35 |
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ |
|
4 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000, 1/5000 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cấp tỉnh |
Luật đo đạc bản đồ số: 27/2018/QH14; Quyết định số 2914/QĐ-BNNMT; Kế hoạch 1107/KH-UBND |
2026-2030 |
107,921 |
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35 |
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ |
|
5 |
Xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Khánh Hòa |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cấp tỉnh |
Luật đất đai số 1/2024/QH15; Thông báo 129/TB-SNNMT |
2026-2030 |
600,000 |
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35 |
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ |
|
TỔNG: |
1,931,247 |
1,197,617 |
|
|
|
|||||
- Tổng các dự án trong năm: 12
- Tổng các dự án mới: 01
- Tổng dự án mới chờ đánh giá: 05
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh