Kế hoạch 17/KH-UBND năm 2026 triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 17/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI 06 NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, cụ thể hóa các quy định của Luật Thủ đô 2024 về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ngày 29/9/2025, HĐND Thành phố đã thông qua, ban hành 06 Nghị quyết quy định các cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá phát triển Khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) bao gồm: (1) Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội; (2) Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội; quy định cơ chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Đầu tư mạo hiểm, trách nhiệm kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện; (3) Nghị quyết số 34/2025/NQ- HĐND về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ của thành phố Hà Nội; (4) Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội; (5) Nghị quyết số 459/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án “Thành lập Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội”; (6) Nghị quyết số 461/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án “Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội”, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy sự phát triển của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố; từng bước đưa Hà Nội trở thành trung tâm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước và khu vực.
2. Yêu cầu
Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố trong việc triển khai thực hiện.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền về chính sách quy định tại 06 Nghị quyết
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 26/11/2025 của UBND Thành phố về việc thực hiện đợt cao điểm “90 ngày cụ thể hóa và tuyên truyền, phổ biến các Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” và tiếp tục triển khai các hoạt động tuyên truyền phù hợp trong các năm tiếp theo.
b) Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy đẩy mạnh tuyên truyền trên Bản tin thông tin nội bộ và Tài liệu tham khảo đặc biệt hàng tháng của Thành ủy; Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội; Sổ tay Đảng viên điện tử thành phố Hà Nội.
2. Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết
2.1. Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND
Quyết định công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát (UBND Thành phố đã ban hành Quyết định số
6150/QĐ-UBND ngày 11/12/2025);
2.2. Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND
a) Quyết định thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố;
b) Quyết định Điều lệ, quy chế đầu tư của Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố;
c) Cử thành viên UBND Thành phố là đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Quỹ tham gia Đại hội nhà đầu tư và Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Bố trí nguồn vốn và tỷ lệ góp vốn điều lệ từ ngân sách Thành phố tại Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố.
2.3. Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND
a) Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô để triển khai các chính sách liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND;
b) Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố;
c) Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố tài trợ, đặt hàng.
2.4. Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND
a) Văn bản quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI 06 NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, cụ thể hóa các quy định của Luật Thủ đô 2024 về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ngày 29/9/2025, HĐND Thành phố đã thông qua, ban hành 06 Nghị quyết quy định các cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá phát triển Khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) bao gồm: (1) Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội; (2) Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội; quy định cơ chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Đầu tư mạo hiểm, trách nhiệm kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện; (3) Nghị quyết số 34/2025/NQ- HĐND về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ của thành phố Hà Nội; (4) Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội; (5) Nghị quyết số 459/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án “Thành lập Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội”; (6) Nghị quyết số 461/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án “Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội”, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy sự phát triển của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố; từng bước đưa Hà Nội trở thành trung tâm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước và khu vực.
2. Yêu cầu
Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố trong việc triển khai thực hiện.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền về chính sách quy định tại 06 Nghị quyết
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 26/11/2025 của UBND Thành phố về việc thực hiện đợt cao điểm “90 ngày cụ thể hóa và tuyên truyền, phổ biến các Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” và tiếp tục triển khai các hoạt động tuyên truyền phù hợp trong các năm tiếp theo.
b) Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy đẩy mạnh tuyên truyền trên Bản tin thông tin nội bộ và Tài liệu tham khảo đặc biệt hàng tháng của Thành ủy; Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội; Sổ tay Đảng viên điện tử thành phố Hà Nội.
2. Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết
2.1. Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND
Quyết định công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát (UBND Thành phố đã ban hành Quyết định số
6150/QĐ-UBND ngày 11/12/2025);
2.2. Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND
a) Quyết định thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố;
b) Quyết định Điều lệ, quy chế đầu tư của Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố;
c) Cử thành viên UBND Thành phố là đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Quỹ tham gia Đại hội nhà đầu tư và Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Bố trí nguồn vốn và tỷ lệ góp vốn điều lệ từ ngân sách Thành phố tại Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố.
2.3. Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND
a) Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô để triển khai các chính sách liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND;
b) Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố;
c) Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố tài trợ, đặt hàng.
2.4. Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND
a) Văn bản quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết;
b) Văn bản quy định chi tiết tiêu chí đánh giá áp dụng đối với từng loại hỗ trợ được quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị quyết;
2.5. Nghị quyết số 459/NQ-HĐND
a) Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ Hà Nội;
b) Quyết định phương án tổ chức, triển khai mô hình quản lý và vận hành Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội
2.6. Nghị quyết số 461/NQ-HĐND
a) Đề án Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội;
b) Chỉ đạo thực hiện việc bố trí vốn góp của Thành phố và chuyển giao tài sản, cơ sở vật chất hiện có và tài sản cần thiết khác theo Đề án cho Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội trong giai đoạn đầu, bảo đảm đủ điều kiện để Trung tâm đi vào hoạt động ngay sau khi được thành lập theo quy định.
3. Triển khai các chính sách, nhiệm vụ tại các Nghị quyết
a) Triển khai thực hiện các chính sách, nhiệm vụ quy định tại các Nghị quyết theo cách liên hoàn, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ để tạo hiệu quả cộng hưởng; phản ánh một vòng lặp liên tục của hệ thống khoa học – công nghệ – đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh mô hình hợp tác giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp, hình thành chuỗi liên kết nghiên cứu - sản xuất - thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ để tạo ra giá trị kinh tế – xã hội và từ thực tiễn đó lại hình thành các yêu cầu, vấn đề mới đặt ra cho khoa học, công nghệ, làm cơ sở cho chu kỳ tiếp theo;
b) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên bố trí kinh phí ngân sách cho nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực trọng điểm, các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn phục vụ quản lý nhà nước, phát triển văn hóa xã hội; đồng thời, thu hút, huy động các nguồn lực đầu tư từ xã hội thông qua các hình thức liên kết, hợp tác công tư.
c) Thu hút các tổ chức, doanh nghiệp có tiềm lực khoa học và công nghệ tham gia hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố; Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Thành phố và các nguồn vốn xã hội hóa; khuyến khích các quỹ đầu tư tư nhân đồng hành cùng Thành phố.
d) Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng tham gia hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố và tư vấn cho Thành phố các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Hình thành và vận hành có hiệu quả hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, thị trường khoa học công nghệ của Thủ đô, trong đó Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn, khuyến khích, tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường hoạt động, hỗ trợ hạ tầng cơ bản và vốn mồi; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia một cách chủ động, sáng tạo, đóng góp nguồn lực, tạo ra lợi ích hợp pháp cho bản thân và xã hội.
e) Quan tâm việc đánh giá hoàn thiện các vấn đề liên quan tới pháp luật sau khi hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát. Tổng hợp các vấn đề khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình triển khai các Nghị quyết để kịp thời tham mưu hoàn thiện chính sách pháp luật phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đề xuất đưa vào nội dung sửa đổi Luật Thủ đô và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Chi tiết theo các nhiệm vụ giai đoạn 2026-2030 tại Phụ lục kèm theo.
4. Kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại các Nghị quyết
a) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại các Nghị quyết theo quy định;
b) Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện chính sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại mục II như sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và báo cáo UBND Thành phố;
b) Chủ trì triển khai thực hiện các Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND, số 34/2025/NQ-HĐND, số 35/2025/NQ-HĐND, số 459/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.
b) Tham mưu cho UBND Thành phố về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố, thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp, ủy quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại các Nghị quyết tại khoản 4 mục II tại Kế hoạch này;
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố (sau khi được thành lập và hoạt động) tổng hợp, đề xuất bố trí kinh phí cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các chính sách phát triển khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội quy định tại các Nghị quyết.
2. Sở Tài chính..
a) Chủ trì, tham mưu UBND Thành phố thí điểm thành lập Quỹ Đầu tư mạo hiểm theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, trình UBND Thành phố ban hành Quyết định góp vốn thành lập Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội theo Nghị quyết số 461/NQ-HĐND; hướng dẫn các cổ đông hoàn thiện thủ tục thành lập Công ty cổ phần bảo đảm theo đúng quy định hiện hành.
- Hướng dẫn tham mưu, bố trí kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo quy định;
- Hướng dẫn chính sách quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố (sau khi được thành lập và hoạt động) bố trí kinh phí ngân sách Thành phố cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ Đầu tư mạo hiểm, các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố để thực hiện các chính sách phát triển khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội quy định tại các Nghị quyết.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu Công nghiệp và các đơn vị có liên quan tham mưu việc bố trí kinh phí, tài sản phục vụ hoạt động của Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo;
3. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
a) Chủ trì triển khai thực hiện Nghị quyết số 461/NQ-HĐND:
- Chủ trì xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Thành phố bố trí nguồn lực (tài chính, nhân lực ban đầu) để Dự án đi vào hoạt động.
b) Căn cứ nhu cầu quản lý nhà nước thuộc chứ.c năng nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng năm và đột xuất khi có nhu cầu gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao trực tiếp.
c) Quản lý, hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ. d) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo;
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố trong việc tham mưu UBND Thành phố triển khai Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội; phối hợp tham mưu các nội dung về tổ chức bộ máy, nhân sự phục vụ hoạt động của các đơn vị này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Tư pháp
a) Phối hợp cho ý kiến góp ý hoặc thẩm định đối với dự thảo văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổng hợp đề xuất sửa đổi Luật Thủ đô và đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù cho Thủ đô.
6. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội, Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố
a) Sau khi được thành lập, khẩn trương ổn định tổ chức, bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất để nhanh chóng chính thức vận hành;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong Đề án, Quyết định thành lập, các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo;
c) Thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp triển khai các hoạt động giữa 3
đơn vị, với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở ngành quản lý các lĩnh vực;
d) Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
7. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan để bố trí trụ sở làm việc trong giai đoạn đầu cho Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội, sàn vật lý cho Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội.
8. Sở Công Thương
Hướng dẫn, phối hợp triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
9. Thuế thành phố Hà Nội
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các chính sách ưu đãi thuế quy định tại Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND; hướng dẫn các ưu đãi về chính sách thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao.
10. Thành đoàn Hà Nội
Phối hợp với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội triển khai các hoạt động thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên, thanh niên Thành phố.
11. Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố
a) Căn cứ nhu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực, định kỳ hàng năm và đột xuất khi có nhu cầu gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong ngành, lĩnh vực mình quản lý.
c) Căn cứ điều kiện thực tế và nhu cầu kinh phí (nếu có), các Sở, ban, ngành, đơn vị chủ động lập dự toán triển khai thực hiện các Nghị quyết trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét theo quy định.
d) Phối hợp với các đơn vị chủ thực hiện các Nghị quyết để triển khai các hoạt động theo lĩnh vực chuyên ngành.
12. UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố
a) Căn cứ nhu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, định kỳ hàng năm và đột xuất khi có nhu cầu tổ chức đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của xã, phường theo quy định và biểu mẫu tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô; bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách cấp xã;
c) Phối hợp, tạo điều kiện cho hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo, Sàn Giao dịch công nghệ, Quỹ Đầu tư mạo hiểm cũng như các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn quản lý.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trên địa bàn theo thẩm quyền được phân cấp.
13. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, các trường cao đẳng công lập thuộc Thành phố, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Hà Nội, các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố
a) Các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc Thành phố, tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập đẩy mạnh việc triển khai nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đưa vào kế hoạch công tác hàng năm mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp hiện thực hóa mục tiêu về số lượng công bố khoa học quốc tế, số lượng đơn đăng ký sáng chế, đồng thời có kế hoạch trong dài hạn để nâng hạng về nghiên cứu, phấn đấu hình thành tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới.
b) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Căn cứ thực trạng và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong bối cảnh mới, gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao trực tiếp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc tại cơ quan.
- Đầu mối kết nối các nhà khoa học, chuyên gia, trường đại học, viện nghiên cứu trong công tác tư vấn cho Lãnh đạo Thành phố về các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai “Mạng lưới sáng kiến Thành phố”, vận hành “Mạng lưới chuyên gia tư vấn chiến lược” cho Hệ sinh thái ĐMST, xây dựng và quản lý Mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong và ngoài nước để tư vấn cho Lãnh đạo Thành phố về các xu hướng công nghệ đột phá.
c) Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Hà Nội phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng tham gia hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố.
d) Đề nghị các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Thành phố:
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: Triển khai nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thành phố và của cơ sở, đóng góp chung nâng cao trình độ khoa học và công nghệ của Thủ đô.
- Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao: Tham gia vào các hoạt động đào tạo, huấn luyện chuyên môn công nghệ cho các startup và doanh nghiệp. Cung cấp sinh viên thực tập, cộng tác viên cho các dự án khởi nghiệp.
- Tham gia nghiên cứu và phát triển: Hợp tác với Trung tâm Đổi mới sáng tại Hà Nội và các doanh nghiệp khởi nghiệp trong việc triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Cung cấp chuyên gia, cố vấn: Cử các nhà khoa học, giảng viên có kinh nghiệm tham gia vào mạng lưới chuyên gia, cố vấn, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong về giải phát phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ các startup về mặt công nghệ và chuyên môn.
- Sử dụng cơ sở vật chất của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội: Tiếp cận và sử dụng các phòng thí nghiệm, xưởng chế tạo thử nghiệm để thực hiện các nghiên cứu, thử nghiệm và chế tạo mẫu.
- Ươm tạo các dự án spin-off: Khuyến khích và hỗ trợ các dự án khởi nghiệp spin-off từ các kết quả nghiên cứu của trường, viện tham gia vào chương trình ươm tạo, đầu tư của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội.
- Tổ chức các hoạt động kết nối: Phối hợp với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội tổ chức các hội thảo khoa học, workshop công nghệ, tạo cơ hội giao lưu, hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, startup và doanh nghiệp.
14. Các tổ chức xã hội, hiệp hội
a) Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nội dung của các Nghị quyết trong các doanh nghiệp tham gia Hiệp hội;
- Chủ trì kết nối doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô.
- Phối hợp hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp về kinh nghiệm quản lý, kết nối kinh doanh.
b) Các hiệp hội ngành nghề: Tham gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn cho các startup trong lĩnh vực của mình.
c) Các cơ sở ươm tạo, câu lạc bộ khởi nghiệp, mạng lưới nhà đầu tư thiên thần trên địa bàn Thành phố: Phối hợp tổ chức sự kiện, kết nối startup với nhà đầu tư và cộng đồng khởi nghiệp.
Ngoài các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố thực hiện các nhiệm vụ liên quan việc triển khai các Nghị quyết được giao tại Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 26/11/2025 của UBND Thành phố đảm bảo hiệu quả, thống nhất.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 được bố trí từ ngân sách Thành phố các cấp giao cho các đơn vị thuộc Thành phố và cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ khi Quỹ được thành lập và hoạt động.
Trên đây là Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030. UBND Thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện, đảm bảo nội dung, yêu cầu đề ra. Trong quá trình triển khai, phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
CHỈ
TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 29/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
STT |
Chi tiết |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
I |
Các chỉ tiêu của Nghị quyết |
|
|
|
|
|
1. |
1 |
Tổ chức lựa chọn, thẩm định, phê duyệt thử nghiệm có kiểm soát đối với 5-10 mô hình |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2025- 2030 |
|
|
|
II |
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
2. |
1 |
Quyết định của UBND Thành phố công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Đã ban hành Quyết định số 6150/QĐ- UBND ngày 11/12/2025 |
|
|
|
III |
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
3. |
1 |
Tham mưu tổ chức lựa chọn, thẩm định, phê duyệt, đánh giá các mô hình thử nghiệm có kiểm soát cụ thể |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan có liên quan |
2025- 2030 |
|
|
4. |
2 |
Tổng hợp kết quả đánh giá các vấn đề liên quan tới pháp luật sau khi hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, báo cáo UBND Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan có liên quan |
2025- 2030 |
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN
CÔNG TRIỂN KHAI CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 30/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
STT |
Chi tiết |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
I |
Các chỉ tiêu của Nghị quyết |
|
|
|
|
|
1. |
1 |
Hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025- 2030 |
|
|
2. |
2 |
Huy động vốn góp của Quỹ được tối thiểu 2 lần số vốn góp của ngân sách Thành phố |
Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
2025- 2030 |
|
|
|
II |
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
3. |
1 |
Quyết định thành lập Quỹ; |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
12/2025 – 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
4. |
2 |
Quyết định Điều lệ, quy chế đầu tư của Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố; |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
12/2025 – 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
5. |
3 |
Cử thành viên UBND Thành phố là đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Quỹ tham gia Đại hội nhà đầu tư và Hội đồng quản lý Quỹ; |
Sở Nội vụ |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
12/2025 – 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
6. |
4 |
Bố trí nguồn vốn và tỷ lệ góp vốn điều lệ từ ngân sách Thành phố tại Quỹ Đầu tư mạo hiểm TP |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
12/2025 – 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
|
III |
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
7. |
1 |
Tổ chức Đại hội nhà đầu tư |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
01/2026 |
|
|
8. |
2 |
Xây dựng và ký hợp đồng với Công ty quản lý quỹ |
Hội đồng QL Quỹ |
|
01/2026 |
|
|
9. |
3 |
Công tác sơ kết tình hình thực hiện Đề án thí điểm thành lập Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố Hà Nội, xem xét đề xuất điều chỉnh nếu cần |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
2030 |
|
PHỤ LỤC 3
PHÂN
CÔNG TRIỂN KHAI CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 34/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
STT |
Chi tiết |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
I |
Các chỉ tiêu của Nghị quyết |
|
|
|
|
|
1. |
1 |
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10%/năm; |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2025- 2030 |
|
|
2. |
2 |
Số lượng đơn đăng ký sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm; |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2025- 2030 |
|
|
3. |
3 |
Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số có lợi thế thuộc nhóm 5 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2025- 2030 |
|
|
4. |
4 |
Có 8 - 10 tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố được xếp hạng khu vực và thế giới. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2025- 2030 |
|
|
5. |
5 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm của Thủ đô tối thiểu 5 nhiệm vụ/năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2025- 2030 |
|
|
|
II |
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
6. |
1 |
Xây dựng Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô, trình UBND Thành phố ban hành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
12/2025 |
|
|
7. |
2 |
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố, báo cáo UBND Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Quỹ Đầu tư phát triển TP |
12/2025 |
|
|
8. |
3 |
Xây dựng danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố tài trợ, đặt hàng trình UBND Thành phố ban hành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Quý I/2026 |
|
|
|
III |
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
9. |
|
Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
|
10. |
|
Tổ chức đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thành phố, trong đó tập trung ưu tiên lựa chọn và triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Hàng năm |
|
|
11. |
|
Hướng dẫn các tổ chức chủ trì về chính sách chuyển giao không bồi hoàn tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tổ chức chủ trì chủ động triển khai ứng dụng, thương mại hóa theo quy định; theo dõi, tổng hợp kết quả ứng dụng kết quả nghiên cứu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
12. |
|
Tổ chức chuyển giao kết quả, sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố trong hợp đồng đã ghi rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sàn giao dịch công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
13. |
|
Hoàn thiện và duy trì các điều kiện cần và đủ để được công nhận tổ chức khoa học và công nghệ |
Các Trường, Viện thuộc Thành phố |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
14. |
|
Tổ chức phê duyệt, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở |
Các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Thành phố |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
15. |
|
Tổ chức đặt hàng và triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ của xã, phường tủy theo yêu cầu quản lý trên địa bàn |
UBND xã, phường |
|
Hàng năm theo nhu cầu |
|
|
16. |
|
Thực hiện thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng và áp dụng chính sách ưu đãi tại Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND và các văn bản khác của Trung ương và Thành phố |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã phường, các tổ chức KHCN thuộc Thành phố |
|
Hàng năm |
|
PHỤ LỤC 4
CHỈ
TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 35/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
STT |
Chi tiết |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
I |
Các chỉ tiêu của Nghị quyết |
|
|
|
|
|
1. |
1 |
Hình thành các hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo do Thành phố thành lập |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
2025- 2030 |
|
|
|
|
Thành lập và đưa vào hoạt động tối thiểu 05 hạ tầng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
2025-2026 |
|
|
|
|
Triển khai các dự án ưu tiên, hình thành tối thiểu 10 hạ tầng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
2027-2028 |
|
|
|
|
Tiếp tục phát triển mở rộng và nâng cấp hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu đạt tối thiểu 20 hạ tầng hoạt động hiệu quả và kết nối đồng bộ với mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia và quốc tế. |
|
|
2029-2030 |
|
|
2. |
2 |
Trên 200 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được ươm tạo, hỗ trợ kỹ thuật (Đồng thời cũng là chỉ tiêu của NQ 461/NQ-HĐND) |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025- 2030 |
|
|
|
|
Tuyển chọn và hỗ trợ 03-05 nhóm startup có tiềm năng phát triển, hướng tới thương mại hóa sản phẩm khoa học - công nghệ,… |
|
|
2026 |
|
|
|
|
Ươm tạo tối thiểu 50 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố |
|
|
2027-2028 |
|
|
|
|
Ươm tạo trên 200 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
|
|
2029-2030 |
|
|
3. |
3 |
Trên 50 chương trình hợp tác quốc tế; trên 20 sự kiện được tổ chức hàng năm (Đồng thời cũng là chỉ tiêu của NQ 461/NQ-HĐND) |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
|
4. |
4 |
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ |
|
|
2026-2030 |
|
|
|
|
Hỗ trợ ký kết, thực hiện tối thiểu 30 hợp đồng chuyển giao công nghệ; |
|
|
|
|
|
|
|
thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, công nghệ xanh, công nghệ số trong sản xuất và kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tối thiểu 100 hợp đồng chuyển giao công nghệ được ký kết, ứng dụng và triển khai vào sản xuất, kinh doanh |
|
|
2029-2030 |
|
|
5. |
|
Hỗ trợ hình thành tối thiểu 10 sản phẩm đổi mới sáng tạo tiêu biểu mang thương hiệu Hà Nội, có tác động lan tỏa, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao vị thế của Thủ đô |
|
|
2026-2030 |
|
|
|
II |
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
6. |
1 |
Văn bản quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết; tiêu chí đánh giá áp dụng đối với từng loại hỗ trợ được quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tháng 04/2026 |
|
|
|
||||||
|
|
III |
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
7. |
1 |
Đầu tư hình thành hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo do Thành phố thành lập: |
|
|
|
|
|
|
a) |
Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội; |
Sở Tài chính |
Ban quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
|
b) |
Trung tâm nghiên cứu và phát triển trong một số lĩnh vực trọng điểm |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố, Sở KHCN, Sở Tài chính |
2026-2030 |
|
|
|
c) |
Sàn Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tháng 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
|
d) |
Trung tâm dữ liệu, nền tảng số dùng chung của thành phố Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2030 |
|
|
|
đ) |
Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, khu làm việc chung, không gian sáng tạo của thành phố Hà Nội; |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2026 |
|
|
8. |
2 |
Xây dựng và vận hành các cơ sở dữ liệu: |
|
|
|
|
|
|
a) |
CSDL về viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ (phối hợp với Bộ KHCN để khai thác CSDL có sẵn do Bộ xây dựng và quản lý) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
|
b) |
CSDL kết quả nghiên cứu khoa học (phối hợp với Bộ KHCN để khai thác CSDL có sẵn do Bộ xây dựng và quản lý) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
|
c) |
CSDL về công nghệ |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
|
d) |
CSDL mạng lưới chuyên gia, cố vấn khởi nghiệp, mạng lưới nhà đầu tư thiên thần, quỹ đầu tư mạo hiểm |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố |
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
9. |
3 |
Triển khai các chính sách hỗ trợ trong Nghị quyết |
|
|
|
|
|
|
a) |
Hỗ trợ hình thành, quản lý, vận hành hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
|
b) |
Hỗ trợ nhận chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của thủ đô |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quỹ Phát triển KHCN Thành phố |
Thường xuyên |
|
|
|
||||||
|
|
c) |
Hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Quỹ Phát triển KHCN TP |
Thường xuyên |
|
|
|
PHỤ LỤC 5
CHỈ
TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 459/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
STT |
Chi tiết |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
|
I |
Các chỉ tiêu của Nghị quyết (Chi tiết từng năm tại Phụ lục 5.1) |
|
|
|
|
1. |
1 |
- Về hạ tầng và nền tảng công nghệ: + Hoàn thiện cơ sở hạ tầng số, nền tảng công nghệ cho sàn giao dịch, tích hợp AI, blockchain, big data. + Xây dựng hệ thống bảo mật thông tin đạt chuẩn quốc tế. + Phát triển ứng dụng di động và giao diện người dùng thân thiện. |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và công nghệ |
2026 |
|
2. |
2 |
- Về quy mô dữ liệu và giao dịch: + Niêm yết tối thiểu 30.000 thông tin về sản phẩm công nghệ với 5.000 nhà cung cấp. + Thực hiện tối thiểu 10.000 kết nối thành công giữa cung và cầu công nghệ. + Hoàn tất ít nhất 1.000 giao dịch chuyển giao/mua bán công nghệ thành công. + Đạt giá trị giao dịch trung bình 500 tỷ đồng/năm |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và công nghệ |
2026-2030 |
|
3. |
3 |
- Về mạng lưới đối tác: + Thu hút ít nhất 20 quỹ đầu tư công nghệ trong và ngoài nước tham gia. + Kết nối với ít nhất 100 viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế. + Hợp tác với 500 doanh nghiệp có nhu cầu công nghệ. + Liên thông với tối thiểu 10 nền tảng công nghệ khu vực và toàn cầu . |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và công nghệ, Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố |
2026-2030 |
|
4. |
4 |
- Về vị thế và tác động: + Trở thành sàn giao dịch công nghệ hàng đầu Đông Nam Á. + Đóng góp 5% vào tổng giá trị giao dịch công nghệ của Việt Nam. + Tạo ra 2.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp. + Hỗ trợ thành lập 100 doanh nghiệp KH&CN. |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và công nghệ |
2030 |
|
|
II |
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết |
|
|
|
|
5. |
1 |
Hoàn thiện và phê duyệt Đề án thành lập Sàn giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
01/2026 |
|
|
6. |
2 |
Phê duyệt Điều lệ hoạt động, phương án tổ chức bộ máy |
Sở Khoa học và Công nghệ |
01/2026 |
|
|
|
III |
Triển khai các nhiệm vụ quy định tại Đề án |
|
|
|
|
7. |
1 |
Giai đoạn 1 - Chuẩn bị và khởi động |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Công an thành phố Hà Nội và các sở, ban, ngành có liên quan |
Quý IV/2025 – Quý I/2026 |
|
|
a) |
Hoàn thiện và phê duyệt Đề án thành lập Sàn giao dịch công nghệ Hà Nội (như mục II) |
|
|
|
|
|
b) |
- Tuyển chọn đối tác đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng, cung cấp dịch vụ theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản pháp luật có liên quan. Đối tác chiến lược ưu tiên kêu gọi đầu tư: Các tập đoàn công nghệ; Các quỹ đầu tư; Các trường đại học lớn trong nước có uy tín. - Hoàn thiện các thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệp, ký kết hợp đồng O&M; các thủ tục khác liên quan đến Sàn giao dịch trực tuyến theo quy định của pháp luật. - Xây dựng và triển khai Sàn giao dịch công nghệ vật lý và Sàn giao dịch công nghệ trực tuyến. |
|
Quý I/2026 |
|
|
8. |
2 |
Giai đoạn 2 - Khai trương, đi vào hoạt động |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
a) |
- Chính thức ra mắt, khai trương Sàn Giao dịch công nghệ. - Triển khai chiến dịch truyền thông và marketing. - Bắt đầu thu hút, tiếp nhận các nhà cung cấp công nghệ. |
|
Quý II/2026 |
|
|
|
b) |
- Mở rộng cơ sở dữ liệu công nghệ. - Tiếp nhận nhu cầu công nghệ và triển khai các dịch vụ theo yêu cầu. - Tổ chức các hoạt động kết nối và giao dịch. - Phát triển các tính năng nâng cao của nền tảng công nghệ. |
|
|
Quý III/2026 |
|
|
c) |
- Đánh giá, điều chỉnh mô hình hoạt động. - Xây dựng kế hoạch, kết nối và chuẩn bị các điều kiện để mở rộng hoạt sang các tỉnh, thành phố Vùng đồng bằng sông Hồng. - Khởi động kết nối, hợp tác quốc tế. |
|
|
Quý IV/2026 |
|
9. |
3 |
Giai đoạn 3 - Mở rộng và phát triển bền vững |
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
a) |
- Mở rộng hoạt động ra các tỉnh, thành trong khu vực. - Kết nối, hợp tác với các sàn giao dịch công nghệ quốc tế. - Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng. |
|
|
Năm 2027 |
|
|
b) |
- Trở thành sàn giao dịch công nghệ hàng đầu của Việt Nam. - Mở rộng tầm ảnh hưởng sang thị trường các nước ASEAN và một số đối tác chiến lược. - Tích hợp các công nghệ tiên tiến nhất (điện toán đám mây, AI, blockchain) vào hoạt động. |
|
|
Năm 2028 |
|
|
c) |
- Đạt vị thế dẫn đầu khu vực Đông Nam Á. - Phát triển các sản phẩm tài chính công nghệ. - Xây dựng hệ sinh thái đối tác toàn cầu. |
|
|
Năm 2029 |
|
|
d) |
- Hoàn thành các mục tiêu đề ra. - Trở thành mô hình điển hình cho khu vực. - Đạt khả năng tự tài trợ và phát triển bền vững. |
|
|
Năm 2030 |
PHỤ LỤC 5.1
BIỂU
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 459/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
Chỉ tiêu |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
Về hạ tầng và nền tảng công nghệ |
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng số, nền tảng công nghệ cho sàn giao dịch, tích hợp AI, blockchain, big data. |
X |
|
|
|
|
|
- Xây dựng hệ thống bảo mật thông tin đạt chuẩn quốc tế. |
X |
|
|
|
|
|
- Phát triển ứng dụng di động và giao diện người dùng thân thiện. |
X |
|
|
|
|
|
Về quy mô dữ liệu và giao dịch |
|
|
|
|
|
|
- Niêm yết tối thiểu 30.000 thông tin về sản phẩm công nghệ với 5.000 nhà cung cấp. |
6.000 thông tin/1000 nhà cung cấp |
12.000 thông tin/2000 nhà cung cấp |
18.000 thông tin/3000 nhà cung cấp |
24.000 thông tin/4000 nhà cung cấp |
30.000 thông tin/5000 nhà cung cấp |
|
- Thực hiện tối thiểu 10.000 kết nối thành công giữa cung và cầu công nghệ. |
1.000 |
1.500 |
2.000 |
2.500 |
3.000 |
|
- Hoàn tất ít nhất 1.000 giao dịch chuyển giao/mua bán công nghệ thành công. |
100 |
150 |
200 |
250 |
300 |
|
- Đạt giá trị giao dịch 500 tỷ đồng |
50 |
75 |
100 |
125 |
150 |
|
Về mạng lưới đối tác |
|
|
|
|
|
|
- Thu hút ít nhất 20 quỹ đầu tư công nghệ trong và ngoài nước tham gia. |
2 |
3 |
5 |
10 |
> |
|
- Kết nối với ít nhất 100 viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế. |
20 |
30 |
50 |
|
> |
|
- Hợp tác với 500 doanh nghiệp có nhu cầu công nghệ. |
100 |
200 |
200 |
> |
> |
|
- Liên thông với tối thiểu 10 nền tảng công nghệ khu vực và toàn cầu |
1 |
2 |
2 |
5 |
> |
|
Về vị thế và tác động |
|
|
|
|
|
|
- Trở thành sàn giao dịch công nghệ hàng đầu Đông Nam Á. |
|
|
|
|
X |
|
- Đóng góp 5% vào tổng giá trị giao dịch công nghệ của Việt Nam. |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
- Tạo ra 2.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp. |
200 |
300 |
500 |
500 |
500 |
|
- Hỗ trợ thành lập 100 doanh nghiệp KH&CN mới. |
5 |
10 |
20 |
30 |
35 |
PHỤ LỤC 6
CHỈ
TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 461/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
STT |
Chi tiết |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
I |
Các chỉ tiêu của Nghị quyết |
|
|
|
|
|
1. |
1 |
Ươm tạo và khởi nghiệp: Trên 200 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được ươm tạo, hỗ trợ kỹ thuật. |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
|
2. |
2 |
Gọi vốn và thương mại: Trên 500 tỷ đồng vốn đầu tư gọi được cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Quỹ Đầu tư mạo hiểm TP |
2026-2030 |
|
|
3. |
3 |
Kết nối – hội nhập: Trên 50 chương trình hợp tác quốc tế; trên 20 sự kiện được tổ chức hàng năm. |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
|
4. |
4 |
Sử dụng không gian: Trên 80% diện tích được khai thác hiệu quả. |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
2026-2030 |
|
|
|
5. |
5 |
Tác động cộng đồng: Trên 10.000 lượt người tiếp cận mỗi năm. |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
2026-2030 |
|
|
|
6. |
6 |
Doanh thu: Đạt tối thiểu 30-50 tỷ từ cung cấp dịch vụ, đảm bảo chi phí hoạt động. |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
2026-2030 |
|
|
|
|
II |
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết |
|
|
|
|
|
7. |
1 |
a) Quyết định phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội; giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị liên quan |
Ban QL các KCNC và CN |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
12/2025 01/2026 |
|
|
|
||||||
|
8. |
2 |
b) Chỉ đạo thực hiện việc bố trí vốn góp của Thành phố và chuyển giao tài sản, cơ sở vật chất hiện có và tài sản cần thiết khác theo Đề án cho Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội trong giai đoạn đầu, bảo đảm đủ điều kiện để Trung tâm đi vào hoạt động ngay sau khi được thành lập theo quy định. |
Sở Tài chính |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
01/2026 |
|
|
|
III |
Triển khai các nhiệm vụ quy định Đề án |
|
|
|
|
|
9. |
1 |
Triển khai tư vấn chính sách, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
|
10. |
2 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
|
11. |
3 |
Hỗ trợ ươm tạo, cung cấp dịch vụ tư vấn |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
|
2026-2030 |
|
|
12. |
4 |
Thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển, đề án giải quyết từng phần các bài toán đô thị trọng điểm theo từng thời kỳ |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
|
13. |
5 |
Đầu tư xây dựng trụ sở, hạ tầng, phòng thí nghiệm |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội |
Sở Tài chính |
2026-2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh