Quyết định 2864/QĐ-BTC năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Số hiệu | 2864/QĐ-BTC |
Ngày ban hành | 20/08/2025 |
Ngày có hiệu lực | 20/08/2025 |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
Người ký | Nguyễn Đức Chi |
Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu,Bộ máy hành chính |
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2864/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.
Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số: 2864/QĐ-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính)
Phần I. Danh mục thủ tục hành chính
1. Danh mục TTHC mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan giải quyết |
Thủ tục hành chính cấp trung ương |
|||
1 |
Thủ tục kết nối kỹ thuật giữa Công thanh toán điện tử hải quan và hệ thống trao đổi thông tin của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán |
Hải quan |
Cục hải quan |
2 |
Thủ tục trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan |
Hải quan |
- Cục Hải quan - Chi cục Hải quan khu vực - Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Phần II. Nội dung cụ thể của từng TTHC mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
- Trình tự thực hiện:
+ Cục Hải quan thực hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật trên Trang thông tin điện tử (www.customs.gov.vn), khung thoả thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước; Cổng thanh toán điện tử hải quan và có trách nhiệm cập nhật nếu có thay đổi.
+ Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan gửi đề nghị kết nối đến Cục Hải quan.
++ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị kết nối của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Cục Hải quan thực hiện kiểm tra các tài liệu và có thông báo gửi cho ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về việc đảm bảo, hoặc chưa đảm bảo các điều kiện về kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan, hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 02/TBKN-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025;
++ Trường hợp đáp ứng các điều kiện về kết nối, kể từ ngày Cục Hải quan thông báo về việc đảm bảo kết nối, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Cổng thanh toán điện tử hải quan;
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2864/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.
Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số: 2864/QĐ-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính)
Phần I. Danh mục thủ tục hành chính
1. Danh mục TTHC mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan giải quyết |
Thủ tục hành chính cấp trung ương |
|||
1 |
Thủ tục kết nối kỹ thuật giữa Công thanh toán điện tử hải quan và hệ thống trao đổi thông tin của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán |
Hải quan |
Cục hải quan |
2 |
Thủ tục trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan |
Hải quan |
- Cục Hải quan - Chi cục Hải quan khu vực - Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Phần II. Nội dung cụ thể của từng TTHC mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
- Trình tự thực hiện:
+ Cục Hải quan thực hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật trên Trang thông tin điện tử (www.customs.gov.vn), khung thoả thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước; Cổng thanh toán điện tử hải quan và có trách nhiệm cập nhật nếu có thay đổi.
+ Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan gửi đề nghị kết nối đến Cục Hải quan.
++ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị kết nối của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Cục Hải quan thực hiện kiểm tra các tài liệu và có thông báo gửi cho ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về việc đảm bảo, hoặc chưa đảm bảo các điều kiện về kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan, hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 02/TBKN-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025;
++ Trường hợp đáp ứng các điều kiện về kết nối, kể từ ngày Cục Hải quan thông báo về việc đảm bảo kết nối, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Cổng thanh toán điện tử hải quan;
++ Sau khi đã kết nối kỹ thuật thành công, Cục Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và ký Biên bản kiểm tra. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu chuẩn kết nối thì Cục Hải quan ký văn bản thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối thì Cục Hải quan có văn bản thông báo từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Cục Hải quan và ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận;
++ Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi ký thỏa thuận, Cục Hải quan có Thông báo công khai bổ sung danh sách ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan (sau đây gọi chung là tổ chức đã tham gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử (www.customs.gov.vn); Cổng thanh toán điện tử hải quan.
+ Đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan bao gồm:
++ Văn bản đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan (theo mẫu số 01/KNNT-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025);
++ Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan.
+ Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan
++ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị kết nối của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Cục Hải quan thực hiện kiểm tra các tài liệu và có thông báo gửi cho ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về việc đảm bảo, hoặc chưa đảm bảo các điều kiện về kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan, hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 02/TBKN-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025;
++ Trường hợp đáp ứng các điều kiện về kết nối, kể từ ngày Cục Hải quan thông báo về việc đảm bảo kết nối, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Cổng thanh toán điện tử hải quan;
++ Sau khi đã kết nối kỹ thuật thành công, Cục Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và ký Biên bản kiểm tra. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu chuẩn kết nối thì Cục Hải quan ký văn bản thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối thì Cục Hải quan có văn bản thông báo từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Cục Hải quan và ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận;
++ Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi ký thỏa thuận, Cục Hải quan có Thông báo công khai bổ sung danh sách ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan (sau đây gọi chung là tổ chức đã tham gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử (www.customs.gov.vn); Cổng thanh toán điện tử hải quan.
+ Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận
++ Trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin, tổ chức đã tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan có thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi văn bản theo mẫu số 01/KNNT-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025 kèm theo các tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi đến Cục Hải quan;
++ Trường hợp các thay đổi liên quan đến văn bản thỏa thuận đã ký thì hai bên phải ký phụ lục văn bản thỏa thuận bổ sung;
++ Trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối thì Cục Hải quan có thể kiểm tra lại thực tế tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về các tiêu chuẩn kết nối trước khi ký phụ lục văn bản thỏa thuận bổ sung;
++ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin bổ sung và kèm theo (nếu có) hoặc ký biên bản kiểm tra với kết quả đạt, Cục Hải quan và tổ chức đã tham gia kết nối thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.
+ Ngừng kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan
++ Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ liên quan đến thu, nộp thuế thì:
Tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi thông báo cho người nộp thuế có liên quan và Cục Hải quan bằng văn bản trước thời hạn tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ 30 ngày (trường hợp tạm ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt động). Trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ thì hai bên ký biên bản chấm dứt thỏa thuận trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan nhận được thông báo ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối.
Ngay sau khi nhận được thông báo tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối, Cục Hải quan thực hiện tạm ngừng/ngừng kết nối và thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử (www.customs.gov.vn); Cổng thanh toán điện tử hải quan;
++ Cục Hải quan chủ động tạm ngừng/chấm dứt kết nối giữa Cổng thanh toán điện tử hải quan và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối trong các trường hợp sau:
+++ Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ thời điểm ban hành thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Cục Hải quan chấm dứt kết nối giữa Cổng thanh toán điện tử hải quan và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối;
+++ Trường hợp qua kiểm tra Cục Hải quan phát hiện tổ chức đã tham gia kết nối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan; hoặc vi phạm các quy định về kết nối; hoặc vi phạm các quy định tại Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Hải quan; hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Căn cứ vào mức độ vi phạm qua kiểm tra, Cục Hải quan có quyền tạm ngừng có thời hạn/chấm dứt kết nối giữa Cổng thanh toán điện tử hải quan và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối;
+++ Khi chủ động tạm ngừng/chấm dứt kết nối, Cục Hải quan có văn bản gửi cho tổ chức đã tham gia kết nối được biết và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức, đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử (www.customs.gov.vn) và Cổng thanh toán điện tử hải quan.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến (Tại mục Dịch vụ công trực tuyến trên trang web: www.customs.gov.vn)
+ Trực tiếp
+ Bưu chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
+ Văn bản đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan (theo mẫu số 01/KNNT-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025);
+ Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan.
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là ngân hàng), tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh quy định tại Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế (nhiệm vụ chính).
+ Kho bạc Nhà nước các cấp (nhiệm vụ phối hợp)
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận/chấp thuận
Cục Hải quan có Thông báo công khai bổ sung danh sách ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan trên Trang thông tin điện tử; Cổng thanh toán điện tử hải quan.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ 01/KNNT-TTĐT ban hành kèm theo Thông tư số 51/TT-BTC ngày 24/6/2025.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo điều kiện kết nối kỹ thuật
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025.
|
Mẫu số: 01/KNNT-TĐT |
NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ........./VB-ĐN |
……., ngày ... tháng ... năm ..... |
Kính gửi: Cục Hải quan
<1. Trường hợp đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan>
Căn cứ <Quy định của NHNN; Quy định về giao dịch điện tử; Quy định về thu, nộp NSNN; Quy định về quản lý thuế...hiện hành>
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của cơ quan hải quan trên trang thông tin điện tử ( ); Cổng Thông tin điện tử của cơ quan hải quan cập nhật đến ngày …/…/……
<Tên ngân hàng/tổ chức> nhận thấy có thể đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan, cụ thể:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bằng văn bản này, <Tên ngân hàng/tổ chức> đề nghị cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các tài liệu, hồ sơ gửi kèm theo để có thông báo cho chúng tôi về việc hồ sơ đảm bảo hoặc chưa đảm bảo các điều kiện về kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan.
Trường hợp cơ quan hải quan cần bổ sung thông tin, đề nghị liên hệ với:
- Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ:
<Tên ngân hàng/tổ chức> cam kết tuân thủ các quy định, quy trình trong việc thực hiện phối hợp thu NSNN.
<2. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận>
Căn cứ văn bản thỏa thuận kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan <số/ngày văn bản thỏa thuận>, <Tên ngân hàng/tổ chức> có thay đổi, bổ sung một số thông tin cụ thể:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bằng văn bản này, <Tên ngân hàng/tổ chức> đề nghị cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các tài liệu, hồ sơ gửi kèm theo để thực hiện các thủ tục cập nhật thông tin hoặc ký thỏa thuận bổ sung.
Trường hợp cơ quan hải quan cần bổ sung thông tin, đề nghị liên hệ với:
- Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ:
Trân trọng./.
Nơi nhận: |
NGÂN HÀNG/TỔ CHỨC...... |
Ghi chú: Các nội dung ở trong dấu <> chỉ là ví dụ hoặc giải thích. Chọn trường hợp 1 hoặc 2.
|
Mẫu số: 02/TBKN-TĐT |
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ........./TB-TĐT |
……., ngày ... tháng ... năm ..… |
THÔNG BÁO
Về việc <hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan đảm bảo/không đảm bảo kết nối/bổ sung thông tin hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan>
Căn cứ <Quy định của NHNN; Quy định về giao dịch điện tử; Quy định về thu, nộp NSNN; Quy định về quản lý thuế...hiện hành>
Căn cứ văn bản kết nối với cổng thông tin điện tử <số/ngày văn bản đề nghị, văn bản bổ sung thông tin> của <Tên ngân hàng/tổ chức> và hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Hải quan.
Cơ quan hải quan thông báo cụ thể như sau:
<1. Trường hợp hồ sơ đảm bảo kết nối>
1. Hồ sơ đề nghị kết nối của <Tên ngân hàng/tổ chức> với Cổng thanh toán điện tử hải quan đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Đề nghị <Tên ngân hàng/tổ chức> phối hợp với cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục kết nối kỹ thuật theo quy định.
3. Đầu mối của cơ quan hải quan thực hiện trao đổi, phối hợp:
- Ông/Bà:
- Chức vụ;
- Địa chỉ thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ:
<2. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo kết nối>
1. Hồ sơ đề nghị kết nối của <Tên ngân hàng/tổ chức> với Cổng thanh toán điện tử hải quan chưa đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Lý do cụ thể về việc chưa đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật:
3. Trường hợp cần làm rõ thông tin, đề nghị <Tên ngân hàng/tổ chức> liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan theo <Địa chỉ thư điện tử, số điện thoại> để biết thêm thông tin chi tiết.
<3. Trường hợp bổ sung thông tin>
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ đề nghị kết nối của <Tên ngân hàng/tổ chức> với Cổng thanh toán điện tử hải quan, để đảm bảo thông tin xác định điều kiện đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, đề nghị đơn vị bổ sung một số thông tin như sau: <Danh mục nội dung cần bổ sung thông tin>
Cơ quan hải quan thông báo để <Tên ngân hàng/tổ chức> biết và thực hiện./.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
Ghi chú: Các nội dung ở trong dấu < > chỉ là ví dụ hoặc giải thích, Chọn trường hợp 1; hoặc 2; hoặc 3 theo kết quả xử lý.
2. Thủ tục trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan
1. Lập, gửi và trả kết quả xử lý hồ sơ đề nghị tra soát thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế với cơ quan hải quan
Người nộp thuế truy cập Cổng thanh toán điện tử hải quan/Cổng Thông tin điện tử thực hiện lập hồ sơ điều chỉnh chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử trực tuyến tại Cổng Thông tin điện tử mà người nộp thuế đã lựa chọn, ký điện tử và gửi cho cơ quan hải quan.
2. Xử lý và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát:
+ Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát
++ Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử, cơ quan hải quan gửi Thông báo giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
++ Trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát điện tử còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan hải quan gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế.
Cổng thanh toán điện tử hải quan tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ sơ đề nghị tra soát đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử;
+ Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát
Cơ quan hải quan kiểm tra, lập giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và gửi kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát. Trường hợp thông báo không điều chỉnh thông tin thì nêu rõ nội dung không điều chỉnh thông tin thu ngân sách nhà nước.
Số tra soát đã xử lý được cơ quan hải quan cập nhật trên hệ thống kế toán thuế tập trung.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến (Tại mục Dịch vụ công trực tuyến trên trang web: www.customs.gov.vn)
+ Trực tiếp
+ Bưu chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế.
+ Ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là ngân hàng), tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh quy định tại Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế (nhiệm vụ chính).
+ Kho bạc Nhà nước các cấp (nhiệm vụ phối hợp).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan hải quan gửi Thông báo giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
+ Cơ quan hải quan kiểm tra, lập giấy điều chỉnh thu ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và gửi kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát. Trường hợp thông báo không điều chỉnh thông tin thì nêu rõ nội dung không điều chỉnh thông tin thu ngân sách nhà nước.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
+ Yêu cầu thực hiện TTHC: Đảm bảo đầy đủ thông tin cần khai báo khi nộp hồ sơ;
+ Điều kiện thực hiện TTHC: Hồ sơ phải được ký điện tử.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025.
Mẫu số: 01/TB-BSTT-NNT
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ……/TB-… |
......, ngày .... tháng…. năm …. |
THÔNG BÁO
Về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
Kính gửi:………………… (Tên người nộp thuế) …………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ nhận thông báo : ……………………………………………………………………………
Căn cứ quy định của pháp luật thuế hiện hành về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
Để làm rõ các nội dung:
1 ……………………………………………………………………………………………………….
2 ……………………………………………………………………………………………………….
trong hồ sơ: ………………………………………………………………………………………… ;
(Tên cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo)………………. đề nghị ....(Tên người nộp thuế) ……………………………………. giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu sau đây:
1 ……………………………………………………………………………………………………….
2 ……………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Văn bản giải trình, thông tin, tài liệu bổ sung gửi về cơ quan quản lý thuế………………………. trước ngày……… tháng ……..…năm ……….
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan quản lý thuế……………. theo số điện thoại:………………………. địa chỉ:……………………………………
(Tên cơ quan quản lý thuế ra thông báo)…………………… thông báo để (Tên người nộp thuế) ………………………. được biết và thực hiện./.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ THUẾ BAN HÀNH THÔNG BÁO |
Ghi chú: Phần các nội dung cần giải trình, bổ sung thông tin tài liệu cần ghi rõ thuộc hồ sơ thuế nào (khai thuế, miễn giảm, hay hoàn thuế....) và kỳ tính thuế.