Quyết định 2838/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
| Số hiệu | 2838/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2838/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Thực hiện Công văn số 1372/BYT-CDS ngày 04/3/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7791/TTr-SYT ngày 22 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Kế hoạch số 2337/KH-UBND ngày 23/4/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 thực hiện theo Quyết định 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2838/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây, mức sinh của Việt Nam có xu hướng giảm và xuống dưới mức sinh thay thế. Tổng tỷ suất sinh (TFR) giảm từ 2,11 con/phụ nữ năm 2021 xuống còn 1,91 con/phụ nữ năm 2024 và 1,93 con/phụ nữ năm 2025, không đạt mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế trong giai đoạn 2020 - 2025 theo số liệu của Bộ Y tế tại Quyết định số 1069/QĐ-BYT.
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, từ ngày 01/7/2025, thành phố Đà Nẵng có quy mô dân số 3.065.628 người, được hình thành trên cơ sở hợp nhất các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội và đặc điểm dân số khác nhau. Vì vậy, mức sinh giữa các khu vực trên địa bàn thành phố còn có sự chênh lệch đáng kể; một số địa bàn đang đối mặt với tình trạng mức sinh thấp, trong khi một số địa bàn vẫn duy trì mức sinh cao.
Vì vậy, công tác điều chỉnh mức sinh được triển khai theo các chương trình, kế hoạch riêng phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Theo số liệu của Cục Thống kê tại Công văn số 2757/CTK-DSLĐ ngày 05/12/2025, năm 2025 tổng tỷ suất sinh của thành phố Đà Nẵng đạt 2,15 con/phụ nữ, thuộc nhóm địa phương đạt mức sinh thay thế theo phân loại của Bộ Y tế (TFR từ 2,0 đến 2,2 con/phụ nữ).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2838/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Thực hiện Công văn số 1372/BYT-CDS ngày 04/3/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7791/TTr-SYT ngày 22 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Kế hoạch số 2337/KH-UBND ngày 23/4/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 thực hiện theo Quyết định 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2838/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây, mức sinh của Việt Nam có xu hướng giảm và xuống dưới mức sinh thay thế. Tổng tỷ suất sinh (TFR) giảm từ 2,11 con/phụ nữ năm 2021 xuống còn 1,91 con/phụ nữ năm 2024 và 1,93 con/phụ nữ năm 2025, không đạt mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế trong giai đoạn 2020 - 2025 theo số liệu của Bộ Y tế tại Quyết định số 1069/QĐ-BYT.
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, từ ngày 01/7/2025, thành phố Đà Nẵng có quy mô dân số 3.065.628 người, được hình thành trên cơ sở hợp nhất các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội và đặc điểm dân số khác nhau. Vì vậy, mức sinh giữa các khu vực trên địa bàn thành phố còn có sự chênh lệch đáng kể; một số địa bàn đang đối mặt với tình trạng mức sinh thấp, trong khi một số địa bàn vẫn duy trì mức sinh cao.
Vì vậy, công tác điều chỉnh mức sinh được triển khai theo các chương trình, kế hoạch riêng phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Theo số liệu của Cục Thống kê tại Công văn số 2757/CTK-DSLĐ ngày 05/12/2025, năm 2025 tổng tỷ suất sinh của thành phố Đà Nẵng đạt 2,15 con/phụ nữ, thuộc nhóm địa phương đạt mức sinh thay thế theo phân loại của Bộ Y tế (TFR từ 2,0 đến 2,2 con/phụ nữ).
Tuy nhiên, mức sinh giữa các khu vực trên địa bàn thành phố vẫn còn có sự khác biệt và tiềm ẩn nguy cơ giảm trong thời gian tới nếu không có các giải pháp duy trì phù hợp. Bên cạnh đó, các chương trình, kế hoạch điều chỉnh mức sinh được xây dựng trước thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính chưa được rà soát, tích hợp và thống nhất trên phạm vi toàn thành phố.
Do đó, việc xây dựng và ban hành Kế hoạch bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là cần thiết nhằm thống nhất chỉ đạo, điều hành; duy trì vững chắc mức sinh thay thế; góp phần ổn định quy mô dân số, cơ cấu dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
Nếu mức sinh tiếp tục giảm kéo dài sẽ tác động trực tiếp đến quy mô dân số, cơ cấu dân số, làm gia tăng tốc độ già hóa dân số, thiếu hụt nguồn nhân lực trong tương lai và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thành phố.
2. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn vừa qua, việc triển khai các chương trình, giải pháp về điều chỉnh mức sinh trên địa bàn thành phố đã đạt được những kết quả tích cực, tạo nền tảng quan trọng cho mục tiêu bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố.
Trước thời điểm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, tại khu vực đô thị của thành phố Đà Nẵng hiện nay, các giải pháp duy trì và nâng mức sinh được triển khai tương đối đồng bộ, tập trung vào truyền thông, vận động các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, hạn chế kết hôn muộn, sinh con muộn; qua đó từng bước nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi sinh sản của người dân. Nhờ vậy, mức sinh cơ bản được duy trì ổn định, góp phần hạn chế xu hướng giảm sinh tại khu vực đô thị.
Tại khu vực phía nam thành phố Đà Nẵng hiện nay, các giải pháp điều chỉnh mức sinh tại những địa bàn có mức sinh cao được triển khai hiệu quả, từng bước đưa mức sinh tiệm cận mức sinh thay thế, đồng thời thu hẹp khoảng cách chênh lệch mức sinh giữa các vùng, miền.
Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, những kết quả đạt được tiếp tục được kế thừa và phát huy trên phạm vi toàn thành phố. Nhận thức và hành vi sinh con của người dân từng bước chuyển biến theo hướng tích cực; việc sinh con, nuôi dạy con ngày càng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu nâng cao chất lượng dân số. Đây là tiền đề thuận lợi để thành phố triển khai hiệu quả các giải pháp duy trì mức sinh thay thế trong giai đoạn mới, góp phần bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý và phát triển bền vững.
3. Tồn tại, hạn chế
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, công tác bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như sau:
Thứ nhất, việc tích hợp và thống nhất định hướng chính sách còn gặp khó khăn. Trước thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính, các địa bàn trong thành phố hiện nay được triển khai các mục tiêu điều chỉnh mức sinh khác nhau, gồm cả duy trì, nâng mức sinh và giảm sinh tại những khu vực có mức sinh cao. Do đó, sau sắp xếp, việc xây dựng cơ chế điều hành thống nhất, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm từng vùng để hướng tới mục tiêu chung là duy trì mức sinh thay thế vẫn cần tiếp tục hoàn thiện.
Thứ hai, mức sinh giữa các khu vực còn chênh lệch, kết quả không đồng đều. Khu vực đô thị và nhiều địa bàn đồng bằng, trung du có xu hướng giảm nhanh xuống mức thấp, trong khi một số khu vực miền núi vẫn duy trì mức cao hoặc biến động chưa ổn định. Công tác phân vùng, xác định địa bàn trọng điểm để áp dụng giải pháp còn thiếu cụ thể, chưa sát thực tiễn.
Thứ ba, các giải pháp điều chỉnh mức sinh chưa thực sự linh hoạt, còn mang tính chung, thiếu các cơ chế, chính sách đặc thù đủ mạnh để tác động trực tiếp đến hành vi sinh con, nhất là tại các khu vực có mức sinh thấp kéo dài.
Thứ tư, hệ thống chính sách hỗ trợ sinh con, nuôi dạy con còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào hoạt động truyền thông, tuyên truyền chưa tạo được động lực đủ lớn để khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con.
Thứ năm, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương chưa chặt chẽ; việc lồng ghép mục tiêu bảo đảm mức sinh thay thế vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai chung.
4. Nguyên nhân
Mức sinh có xu hướng xuống thấp trên địa bàn thành phố xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó nổi bật là các yếu tố kinh tế - xã hội và sự thay đổi hành vi dân số.
Về kinh tế - xã hội, chi phí sinh hoạt, nuôi dạy con ngày càng cao; áp lực về việc làm, thu nhập, nhà ở, đặc biệt tại khu vực đô thị, khiến nhiều cặp vợ chồng có xu hướng trì hoãn kết hôn và sinh con. Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa nhanh, yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và đầu tư cho giáo dục, chăm sóc con cái ngày càng lớn đã tác động trực tiếp đến quyết định sinh con của các gia đình.
Về hành vi dân số, xu hướng ưu tiên phát triển sự nghiệp, thay đổi quan niệm về hôn nhân và gia đình, mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống dẫn đến tình trạng kết hôn muộn, sinh con muộn và sinh ít con; một bộ phận người dân, đặc biệt ở khu vực đô thị, có xu hướng không sinh đủ hai con hoặc không sinh con.
Về chính sách và tổ chức thực hiện, hệ thống chính sách hỗ trợ sinh con, nuôi dạy con trên địa bàn chưa đồng bộ, chưa đủ mạnh để tạo động lực khuyến khích người dân sinh đủ hai con; các chính sách về nhà ở, giáo dục, chăm sóc trẻ em, hỗ trợ phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Công tác truyền thông, vận động thay đổi hành vi về mức sinh chưa thật sự hiệu quả, chưa phù hợp với đặc điểm từng nhóm đối tượng.
Đặc biệt, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, việc thống nhất triển khai các giải pháp duy trì mức sinh thay thế trên phạm vi toàn thành phố còn gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về đặc điểm dân số, mức sinh và điều kiện kinh tế - xã hội giữa các vùng. Bên cạnh đó, tại một số khu vực nông thôn, miền núi vẫn còn tồn tại những rào cản về phong tục, tập quán và nhận thức của người dân, ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu về mức sinh và chất lượng dân số. Công tác phối hợp, tổ chức triển khai các giải pháp điều chỉnh mức sinh ở một số địa bàn chưa thật sự đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện trong giai đoạn hiện nay.
5. Bài học kinh nghiệm
Thực tiễn triển khai Chương trình điều chỉnh mức sinh trên địa bàn thành phố cho thấy, việc duy trì mức sinh hợp lý, ổn định và bền vững phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt của cấp ủy, chính quyền các cấp; đồng thời xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trong bối cảnh sau sắp xếp đơn vị hành chính, việc chuyển từ hai định hướng chính sách khác nhau sang một định hướng chung đòi hỏi cách tiếp cận linh hoạt, có phân vùng rõ ràng theo đặc thù địa bàn và nhóm đối tượng; tránh áp dụng giải pháp đồng loạt, bảo đảm vừa nâng mức sinh ở khu vực thấp, vừa duy trì ổn định tại khu vực còn cao.
Công tác truyền thông, vận động thay đổi hành vi cần được xác định là giải pháp trọng tâm, lâu dài; nội dung và hình thức phải được đổi mới, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhất là thanh niên và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại khu vực đô thị.
Việc xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sinh con, nuôi dạy con giữ vai trò then chốt; cần chuyển từ tiếp cận mang tính vận động sang tạo điều kiện và hỗ trợ thực chất, nhằm giảm bớt các rào cản kinh tế - xã hội khi người dân quyết định sinh con.
Bên cạnh đó, cần tăng cường phối hợp liên ngành, huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở trong tổ chức thực hiện; đồng thời lồng ghép mục tiêu điều chỉnh mức sinh vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững trên phạm vi toàn thành phố.
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 291/QĐ-TTg, phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn của thành phố Đà Nẵng.
b) Duy trì vững chắc mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố; chủ động kiểm soát nguy cơ mức sinh giảm xuống thấp; góp phần bảo đảm quy mô dân số hợp lý, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của thành phố trong giai đoạn mới
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể và toàn xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sinh đủ hai con, không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con; góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Yêu cầu
a) Đánh giá toàn diện thực trạng và xu hướng mức sinh trên địa bàn thành phố; trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh giai đoạn 2020-2025, làm rõ các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và yếu tố tác động; từ đó xác định mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp phù hợp trong giai đoạn 2026-2030.
b) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; phát huy vai trò chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước về dân số; huy động sự tham gia đồng bộ, hiệu quả của các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện.
c) Phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện các mục tiêu về mức sinh; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
d) Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về mức sinh và bảo đảm mức sinh thay thế vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của địa phương.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực triển khai phù hợp với tình hình thực tiễn; bảo đảm thực hiện hiệu quả, bền vững Kế hoạch đến năm 2030.
e) Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi, tập trung vào các nội dung: không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con; khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, đặc biệt sinh đủ hai con trước 35 tuổi.
g) Đối với khu vực có yếu tố dân tộc thiểu số, miền núi, tăng cường truyền thông về hệ lụy của tảo hôn, kết hôn sớm, sinh con sớm và sinh con dày; nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi nhằm cải thiện chất lượng dân số.
h) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ thiết thực, hiệu quả nhằm khuyến khích sinh đủ hai con; ưu tiên các chính sách đối với phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi; xây dựng và nhân rộng các mô hình can thiệp phù hợp với điều kiện của thành phố.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng
a) Nam, nữ thanh niên; các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ.
b) Cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp, tổ chức; người có uy tín, người đứng đầu tổ chức tại cộng đồng, tôn giáo, dòng họ, cá nhân liên quan; cán bộ làm công tác dân số, y tế và các cá nhân liên quan.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: Trên toàn thành phố.
b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; tổng tỷ suất sinh (TFR) đến năm 2030 đạt khoảng 2,20 con/phụ nữ, phù hợp với đặc điểm thành phố hiện đang đạt mức sinh thay thế (TFR năm 2025 đạt 2,15 con/phụ nữ); đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển thành phố nhanh và bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tăng bình quân khoảng 0,5%/năm tổng tỷ suất sinh (TFR) trên địa bàn thành phố;
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn thành phố được cung cấp thông tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế;
- 100% xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con và nuôi con.
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc việc chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số sang dân số và phát triển, chuyển từ điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố.
Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo, chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ lệ sinh, chú trọng tại các địa bàn có mức sinh dưới mức sinh thay thế, bảo đảm đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố; đây là điều kiện quan trọng bảo đảm nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Triển khai các giải pháp theo hướng phân vùng mức sinh phù hợp với đặc điểm từng khu vực đô thị, đồng bằng, trung du, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Căn cứ hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương để xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể, phù hợp, hướng đến mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn thành phố.
c) Cấp ủy, chính quyền chủ trì, huy động sự tham gia của các ngành, đoàn thể, tổ chức trong triển khai thực hiện; phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện; kịp thời điều chỉnh giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn.
d) Đề cao tính gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực hiện chính sách dân số; tăng cường vận động, khuyến khích, hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội. Gắn kết quả thực hiện mục tiêu bảo đảm mức sinh thay thế với việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kết luận số 149-KL/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW.
- Nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề dân số về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số.
- Tập trung tuyên truyền về duy trì và ổn định mức sinh đạt mức thay thế trên địa bàn thành phố; khuyến khích sinh đủ hai con, không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con; đề cao vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, góp phần bảo đảm nguồn nhân lực và phát triển bền vững thành phố.
b) Phát triển nội dung, thông điệp truyền thông phù hợp với đặc điểm từng địa bàn và nhóm đối tượng; chú trọng vận động, khuyến khích kết hôn, sinh con nhằm duy trì và ổn định mức sinh đạt mức thay thế trên địa bàn thành phố.
- Tập trung tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con đối với phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nhất là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo nhằm nâng cao chất lượng dân số.
- Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; dự phòng, phát hiện sớm và điều trị vô sinh. Ưu tiên tuyên truyền, vận động đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với hình thức đa dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn, thuyết phục; nâng cao hiệu quả truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng truyền thông trên nền tảng đa phương tiện, internet và mạng xã hội.
- Sử dụng hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí; phát huy vai trò của những người có uy tín, người có ảnh hưởng trong cộng đồng, gia đình, dòng họ như người nổi tiếng trong các lĩnh vực chính trị, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, già làng, trưởng bản…
- Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cơ sở, nhất là truyền thông tại hộ gia đình, cộng đồng thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên dân số, y tế, trẻ em…
d) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số và sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường, phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục.
- Mục tiêu của giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản là trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống về cấu tạo và cơ chế hoạt động của cơ quan sinh sản; chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; dự phòng, phát hiện sớm và điều trị vô sinh; phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Định hình nhận thức, thái độ và giá trị đúng đắn về hôn nhân, gia đình; khuyến khích kết hôn, sinh con phù hợp; góp phần xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững đất nước.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không còn phù hợp với mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là quy định liên quan đến xử lý vi phạm chính sách dân số.
Nghiên cứu, đề xuất ban hành quy định nhằm phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực hiện chính sách dân số; vận động sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, góp phần duy trì mức sinh thay thế.
b) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, tổ chức nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con nhằm duy trì và ổn định mức sinh đạt mức thay thế bền vững.
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích sinh đủ hai con phù hợp với điều kiện của thành phố; đồng thời lồng ghép triển khai giải pháp hỗ trợ nuôi dạy con tốt.
- Đẩy mạnh giải pháp nhằm khuyến khích không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con; góp phần duy trì mức sinh thay thế ổn định, bền vững.
c) Nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành thực hiện theo thẩm quyền biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng và cá nhân sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố. Một số nội dung hỗ trợ, khuyến khích dự kiến như sau:
- Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Xây dựng và phát triển câu lạc bộ kết bạn trăm năm; hỗ trợ nam, nữ, thanh niên kết bạn; khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi;
- Xây dựng môi trường, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con nhỏ; các dịch vụ thân thiện với người lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân hàng sữa mẹ, bác sỹ gia đình... Căn cứ quy hoạch chung, bố trí địa điểm xây dựng các điểm trông, giữ trẻ phù hợp với điều kiện của bà mẹ, nhất là các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị;
- Hỗ trợ phụ nữ khi mang thai, sinh con và sinh đủ hai con: Tạo điều kiện trở lại nơi làm việc cho phụ nữ sau khi sinh con; miễn, giảm các khoản đóng góp công ích theo hộ gia đình;
- Tham mưu chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi theo điểm d, khoản 1, Điều 14 của Luật Dân số số 113/2025/QH15;
- Khi xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sinh con, sinh đủ hai con, ưu tiên nghiên cứu các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng nông thôn sau sắp xếp đơn vị hành chính nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của chính sách.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
a) Phổ cập và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản đến mọi người dân; bảo đảm mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có đầy đủ thông tin khoa học để chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
b) Xây dựng và triển khai các loại hình dự phòng vô sinh tại cộng đồng; đẩy mạnh tư vấn, khám sức khỏe trước kết hôn; dự phòng, phát hiện sớm, can thiệp và điều trị vô sinh, hiếm muộn; chuyển giao kỹ thuật và phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
c) Đối với địa bàn miền núi: tăng cường tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp; đẩy mạnh tư vấn, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến chất lượng dân số; góp phần thu hẹp khoảng cách trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ dân số giữa khu vực miền núi với khu vực đồng bằng, đô thị.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
a) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Tổ chức hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện việc sinh con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số đến hộ gia đình. Đảm bảo toàn bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên được cập nhật kiến thức, kỹ năng mới, đáp ứng nhiệm vụ điều chỉnh mức sinh và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị.
- Đưa nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào chương trình đào tạo, tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; chú trọng trong đào tạo đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực dân số, nhân khẩu học thông qua hệ thống đào tạo trong và ngoài nước.
b) Nghiên cứu khoa học và hệ thống thông tin quản lý
- Nghiên cứu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện các nghiên cứu tác nghiệp về giải pháp, can thiệp nhằm bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn thành phố;
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh; thường xuyên cung cấp thông tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ở trung ương và địa phương.
c) Hợp tác quốc tế
- Tăng cường học tập, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về quy mô dân số và mức sinh, các biện pháp duy trì mức sinh thay thế thông qua các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định;
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển trong việc huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm phục vụ triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí kinh phí theo quy định
c) Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động truyền thông, tập huấn, nghiên cứu, xây dựng chính sách và thí điểm mô hình; việc triển khai chính sách hỗ trợ sinh con, sinh đủ hai con thực hiện theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
1. Sở Y tế (cơ quan thường trực)
- Chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu đề xuất các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tham mưu UBND thành phố cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu về mức sinh; xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch về điều chỉnh mức sinh, bảo đảm mức sinh thay thế phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố;
- Triển khai các hoạt động truyền thông, vận động thay đổi hành vi; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình nâng cao chất lượng dân số; tổ chức thực hiện các giải pháp chuyên môn về dân số và phát triển theo phân công;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát; tổ chức đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; kịp thời tham mưu UBND thành phố điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hằng năm; hướng dẫn sử dụng kinh phí theo quy định;
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố; báo cáo UBND thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành
- Chủ trì tham mưu cơ chế huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, đặc biệt đối với các hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh con
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định; phối hợp kiểm tra, giám sát bảo đảm việc sử dụng ngân sách hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện các chính sách an sinh xã hội về lao động, việc làm, bình đẳng giới, gia đình cho lao động nữ trong độ tuổi kết hôn, sinh con và nuôi con nhỏ (đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu kinh tế) nhằm khuyến khích việc kết hôn, sinh con; bảo đảm đồng bộ với mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số;
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến dân số và phát triển; kịp thời đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp truyền thông, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với lứa tuổi, từng cấp học;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh, học viên tại các đơn vị, trường học thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với ngành y tế triển khai các mô hình can thiệp phù hợp trong trường học. Khuyến khích các đơn vị, trường học thực hiện truyền thông định hướng giá trị về hôn nhân, gia đình, kết hôn phù hợp với độ tuổi, sinh con đúng thời điểm, sinh đủ hai con; góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của học sinh, học viên.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác dân số và phát triển, phục vụ mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế;
- Bảo đảm kết nối, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, điều hành; phối hợp đề xuất, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến quy mô dân số, mức sinh, các yếu tố tác động và giải pháp can thiệp góp phần đạt và duy trì mức sinh thay thế với điều kiện thực tiễn của thành phố;
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị ứng dụng công nghệ số trong truyền thông, quản lý dữ liệu, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số và phát triển;
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ; tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tham mưu lồng ghép mục tiêu bảo đảm mức sinh thay thế vào quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp; phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và các thiết chế phục vụ gia đình, người lao động (nhà trẻ, trường mầm non, cơ sở trông giữ trẻ);
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với các cặp vợ chồng, cá nhân, đặc biệt là người lao động tại các khu vực có mức sinh thấp nhằm khuyến khích kết hôn, sinh con; phối hợp kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
7. Thanh tra thành phố
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về dân số và phát triển; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm và đôn đốc thực hiện các kết luận sau thanh tra theo quy định.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo đảm mức sinh thay thế vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hằng năm và giai đoạn 2026-2030;
- Chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cặp vợ chồng sinh con, nuôi dạy con;
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong triển khai các hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ và thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh con theo lĩnh vực phụ trách;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung liên quan đến công tác dân số và phát triển thuộc phạm vi quản lý; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
9. UBND các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch của UBND thành phố, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu về mức sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn 2026-2030, phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương;
- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, Trạm Y tế, cộng tác viên dân số và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về truyền thông, vận động thay đổi hành vi; cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh con, nuôi dạy con; rà soát, phân tích thực trạng mức sinh tại địa phương để tập trung triển khai các giải pháp can thiệp phù hợp tại các khu vực, nhóm đối tượng có mức sinh thấp;
- Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư, người có uy tín trong tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chính sách dân số; xây dựng môi trường xã hội thuận lợi cho việc kết hôn, sinh con và nuôi dạy con;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch tại địa phương; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp;
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và phát triển; trọng tâm là vận động kết hôn phù hợp độ tuổi, sinh con đúng thời điểm, sinh đủ hai con và nuôi dạy con tốt;
Phát huy vai trò của các tổ chức thành viên, người có uy tín trong cộng đồng trong việc tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện mục tiêu bảo đảm mức sinh thay thế;
Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các phong trào, cuộc vận động do Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội phát động; xây dựng mô hình, điển hình tiên tiến trong thực hiện chính sách dân số tại cộng đồng;
Tham gia giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh