Kế hoạch 204/KH-UBND năm 2026 thực hiện “Chương trình bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030”
| Số hiệu | 204/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Sâm |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2030”
Thực hiện Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030; Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030; xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 2496/SYT-DS ngày 14/5/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030”, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Tăng tỷ lệ sinh để duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thành công chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đạt và duy trì mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh (TFR là 2,1 con/phụ nữ).
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về kết hôn, sinh con để đạt mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- 100% xã, phường, đặc khu thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KINH PHÍ
1. Đối tượng
- Nam, nữ thanh niên; các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ.
- Chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp, tổ chức; người có uy tín, người đứng đầu tổ chức tại cộng đồng, cá nhân liên quan; cán bộ làm công tác dân số, y tế và các cá nhân liên quan.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
- Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Kinh phí thực hiện: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp
a) Tiếp tục quán triệt việc chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số sang dân số và phát triển, điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế của tỉnh góp phần đạt mức sinh thay thế trên toàn quốc. Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ lệ sinh, chú trọng ở các địa bàn có mức sinh dưới mức sinh thay thế để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh, điều kiện quan trọng nhất bảo đảm nguồn nhân lực, là tiền đề cơ bản nhất để phát triển kinh tế-xã hội bền vững.
Các hoạt động chủ yếu:
- Định kỳ cung cấp thông tin đến các tập thể, cá nhân liên quan về việc chuyển hướng công tác dân số từ tập trung điều chỉnh mức sinh sang mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Thường xuyên tổ chức các hội thảo quán triệt, phổ biến về công tác dân số, trọng tâm chuyển hướng từ điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện gia tăng tỷ lệ sinh tại địa phương có mức sinh dưới mức sinh thay thế.
- Cung cấp các ấn phẩm tuyên truyền, tài liệu truyền thông phù hợp với từng địa bàn, nhóm đối tượng và đặc điểm vùng.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề. Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các hội nghị giao ban, hội nghị chuyên đề của địa phương để tăng cường chỉ đạo thường xuyên.
b) Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương, đơn vị để xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể về mức sinh của địa phương, đơn vị hướng đến mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
Các hoạt động chủ yếu:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2030”
Thực hiện Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030; Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030; xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 2496/SYT-DS ngày 14/5/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030”, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Tăng tỷ lệ sinh để duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thành công chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đạt và duy trì mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh (TFR là 2,1 con/phụ nữ).
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về kết hôn, sinh con để đạt mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- 100% xã, phường, đặc khu thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KINH PHÍ
1. Đối tượng
- Nam, nữ thanh niên; các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ.
- Chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp, tổ chức; người có uy tín, người đứng đầu tổ chức tại cộng đồng, cá nhân liên quan; cán bộ làm công tác dân số, y tế và các cá nhân liên quan.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
- Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Kinh phí thực hiện: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp
a) Tiếp tục quán triệt việc chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số sang dân số và phát triển, điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế của tỉnh góp phần đạt mức sinh thay thế trên toàn quốc. Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ lệ sinh, chú trọng ở các địa bàn có mức sinh dưới mức sinh thay thế để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh, điều kiện quan trọng nhất bảo đảm nguồn nhân lực, là tiền đề cơ bản nhất để phát triển kinh tế-xã hội bền vững.
Các hoạt động chủ yếu:
- Định kỳ cung cấp thông tin đến các tập thể, cá nhân liên quan về việc chuyển hướng công tác dân số từ tập trung điều chỉnh mức sinh sang mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Thường xuyên tổ chức các hội thảo quán triệt, phổ biến về công tác dân số, trọng tâm chuyển hướng từ điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện gia tăng tỷ lệ sinh tại địa phương có mức sinh dưới mức sinh thay thế.
- Cung cấp các ấn phẩm tuyên truyền, tài liệu truyền thông phù hợp với từng địa bàn, nhóm đối tượng và đặc điểm vùng.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề. Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các hội nghị giao ban, hội nghị chuyên đề của địa phương để tăng cường chỉ đạo thường xuyên.
b) Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương, đơn vị để xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể về mức sinh của địa phương, đơn vị hướng đến mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
Các hoạt động chủ yếu:
- Đánh giá hiện trạng và xu hướng mức sinh của từng địa phương.
- Ban hành các văn bản (Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch,…) để đưa mục tiêu, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh vào hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương; rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
Các hoạt động chủ yếu:
- Ban hành Chương trình/Kế hoạch bảo đảm mức sinh thay thế phù hợp với từng địa phương; phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện.
- Ban hành các quy định về cơ chế phối hợp liên ngành trong việc thực hiện Chương trình/Kế hoạch bảo đảm mức sinh thay thế của địa phương.
- Cung cấp ấn phẩm tuyên truyền, vận động phù hợp với từng cơ quan, địa phương. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị; có biện pháp điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
d) Đề cao tính gương mẫu về công tác dân số, nhất là việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
Các hoạt động chủ yếu: Tổ chức khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đồng thời, thường xuyên theo dõi, đánh giá, ghi nhận và động viên kịp thời trách nhiệm, vai trò nêu gương của người đứng đầu chính quyền địa phương, đơn vị trong việc thực hiện tốt các mục tiêu về công tác dân số.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số. Tập trung tuyên truyền việc gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc, đặc biệt là vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân.
Các hoạt động chủ yếu:
- Tổ chức các sự kiện truyền thông, tuyên truyền về Nghị quyết 21- NQ/TW, Kết luận số 149-KL/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW và thực hiện mục tiêu để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- Xây dựng phóng sự, bản tin phát trên truyền hình, truyền thanh và trên mạng xã hội; xây dựng chuyên trang, chuyên mục trên trang thông tin tại địa phương. Biên soạn và phát hành các ấn phẩm truyền thông, tư vấn, vận động.
b) Phát triển các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động phù hợp với đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng khác nhau; tập trung vận động, khuyến khích kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
Các hoạt động chủ yếu:
- Xây dựng hệ thống thông điệp truyền thông nội dung tuyên truyền vận động phù hợp với mục tiêu hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
- Xây dựng các ấn phẩm truyền thông, tư vấn, vận động như: sách mỏng, tờ gấp, tờ rơi, tài liệu điện tử, video ngắn… với nội dung tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con đối với phát triển kinh tế-xã hội. Đồng thời, tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao chất lượng dân số.
- Tập trung vận động đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn, dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với hình thức đa dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn và thuyết phục. Nâng cao hiệu quả của truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội. Sử dụng hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí. Phát huy vai trò của những người có ảnh hưởng với công chúng, gia đình và dòng họ, già làng, trưởng bản... Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp, nhất là các hoạt động truyền thông tại nhà, tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, nhân viên y tế thôn bản.
Các hoạt động chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội.
- Sản xuất và nhân bản các phóng sự, phim, tiểu phẩm, kịch truyền hình, truyền thanh; cung cấp các tài liệu, ấn phẩm truyền thông và số hóa các tài liệu, ấn phẩm truyền thông phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương, nhóm đối tượng ưu tiên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các cuộc thi, các loại hình văn hóa, văn nghệ quần chúng.
- Tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông tại nơi đông dân cư, tập trung nhiều thanh niên; chú trọng tuyên truyền, vận động đối với các nhóm đặc thù như người lao động ở khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình, thôn, bản, tổ dân phố thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, tuyên truyền viên và nhân viên y tế cơ sở.
d) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục. Mục tiêu của giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản phải bảo đảm trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống về cấu tạo, cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản ở người, chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; định hình giá trị của việc kết hôn, sinh con vì lợi ích gia đình và tương lai bền vững của đất nước
Các hoạt động chủ yếu:
- Đánh giá nhu cầu kiến thức và thực trạng việc giảng dạy các nội dung về dân số, sức khoẻ sinh sản trong hệ thống giáo dục.
- Xây dựng và cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo, giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường nhằm định hình giá trị của việc kết hôn, sinh con vì lợi ích gia đình và tương lai bền vững của đất nước.
- Tập huấn, đào tạo giảng viên tuyến tỉnh, học viên là giáo viên, nhân viên y tế học đường tham gia giảng dạy về dân số, sức khỏe sinh sản theo quy định.
- Thí điểm và từng bước mở rộng triển khai chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường trong tình hình mới.
- Xây dựng tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn trước khi kết hôn cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không phù hợp với mục tiêu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm chính sách dân số hiện hành.
Các hoạt động chủ yếu:
- Rà soát, đánh giá tác động của các quy định có liên quan đến việc thực hiện mục tiêu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
- Ban hành các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không còn phù hợp với mục tiêu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
b) Căn cứ điều kiện kinh tế-xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước có chính sách hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững.
Các hoạt động chủ yếu:
- Rà soát, đánh giá, đề xuất bổ sung mở rộng đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích hiện hành.
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu, khả năng tiếp cận; triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
- Thực hiện các chính sách khuyến khích sinh con áp dụng cho các gia đình, cộng đồng, ưu tiên và chú trọng đối với địa bàn có mức sinh dưới mức sinh thay thế, dân tộc thiểu số rất ít người:
+ Tiếp tục rà soát, bãi bỏ các quy định của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cộng đồng liên quan đến mục tiêu giảm sinh, tiêu chí giảm sinh con thứ 3 trở lên,…
+ Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến khích sinh con áp dụng cho gia đình, cộng đồng.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt; đồng thời, có chính sách khuyến khích không kết hôn muộn, không sinh con muộn và không sinh ít con.
+ Nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách lao động, việc làm, nhà ở, phúc lợi xã hội, giáo dục, y tế … đến quyết định sinh con, sinh ít con; kết hôn muộn và không kết hôn;
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt; khuyến khích nam - nữ thanh niên không kết hôn muộn;
- Thí điểm, triển khai mở rộng các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi. Trên cơ sở sơ kết, đánh giá các biện pháp thí điểm hỗ trợ; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp, như sau:
+ Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Phát triển câu lạc bộ kết bạn trăm năm, hỗ trợ nam, nữ thanh niên kết bạn; khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con.
+ Xây dựng môi trường, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con nhỏ; các dịch vụ thân thiện với người lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân hàng sữa mẹ, bác sỹ gia đình,... Căn cứ quy hoạch chung, bố trí địa điểm xây dựng các điểm trông, giữ trẻ, nhà mẫu giáo phù hợp với điều kiện của bà mẹ, nhất là các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị.
+ Hỗ trợ phụ nữ khi mang thai, sinh con và sinh đủ hai con: Tạo điều kiện trở lại nơi làm việc cho phụ nữ sau khi sinh con.
+ Hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con: ưu tiên vào các trường công lập, hỗ trợ chi phí giáo dục trẻ em theo quy định.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
a) Phổ cập dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản (KHHGĐ/CSSKSS) tới người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ, không phân biệt giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn. Lồng ghép các hoạt động phổ cập dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS với Chương trình củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ đến năm 2030.
Các hoạt động chủ yếu:
- Chính quyền địa phương cấp tỉnh, xã quyết định triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
- Tổ chức cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên; công nhân khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Tổ chức các hoạt động thúc đẩy tiếp thị xã hội, xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Khảo sát nhu cầu về thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sinh sản/kế hoạch hoá gia đình tại địa phương; thí điểm xây dựng các trang thông tin, web về cung cấp dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS trên các nền tảng số đảm bảo phù hợp.
- Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai theo phân đoạn thị trường đến năm 2030, phục vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình hàng năm, trung hạn và dài hạn; tập huấn cho cán bộ làm công tác dân số cấp xã về dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai, khai thác hệ thống báo cáo phương tiện tránh thai tại địa phương.
b) Xây dựng và triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
Các hoạt động chủ yếu:
- Xây dựng hướng dẫn chuyên môn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng (hướng dẫn sàng lọc, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ vô sinh).
- Thí điểm tầm soát cho cặp vợ chồng đã kết hôn trên 12 tháng có nguy cơ vô sinh địa bàn khu công nghiệp tại địa phương.
- Củng cố và phát triển mạng lưới sàng lọc, dự phòng vô sinh tại cộng đồng.
- Thí điểm dịch vụ dự phòng, sàng lọc vô sinh tại cộng đồng cho nhóm dân số trẻ đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của người dân theo đúng quy định.
c) Đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới: Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp; tư vấn, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc suy giảm chất lượng nòi giống.
Lồng ghép với các hoạt động của Chương trình "Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2021-2030" được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 499/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2020 và Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (Nội dung 2 dự án 7 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 chuyển sang Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển).
Các hoạt động chủ yếu:
- Tổ chức chiến dịch cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình ở những địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Đào tạo, đào tạo lại kỹ thuật đặt tháo dụng cụ tử cung, cấy que cấy tránh thai cho đội ngũ nhân viên y tế thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình làm việc tại các cơ sở y tế của tỉnh, xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hoá gia đình cho đối tượng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khu vực biên giới.
- Thực hiện quản lý, theo dõi sử dụng, cấp phát phương tiện tránh thai cho các đối tượng ưu tiên theo quy định tại địa phương (thiết lập phần mềm báo cáo, tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật về quản lý phương tiện tránh thai,…).
- Kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về phòng, tránh và điều trị cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn các nguy cơ sinh con dị tật và mắc các bệnh hiểm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
a) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
Các hoạt động chủ yếu:
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và các nhiệm vụ mới về chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh.
- Cập nhật kiến thức mới, tập huấn cho đội ngũ người làm công tác dân số tuyến xã về kiến thức, kỹ năng mới, đáp ứng nhiệm vụ chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội. Đưa nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc vào chương trình đào tạo, tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị.
b) Nghiên cứu khoa học và hệ thông tin quản lý
- Nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ về quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ qua lại với phát triển kinh tế-xã hội; các nghiên cứu tác nghiệp về những giải pháp, can thiệp nhằm hướng tới đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc.
- Củng cố, hoàn thiện chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh. Thường xuyên cung cấp, thông tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh cho các cơ quan chỉ đạo, điều hành ở trung ương và địa phương.
c) Hợp tác quốc tế
- Tham gia các mạng lưới, diễn đàn về dân số để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
- Tổ chức các đoàn học tập và chia sẻ kinh nghiệm ở các tỉnh về mức sinh theo đúng quy định.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân số của các địa phương, đơn vị.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
- Sơ kết, tổng kết hằng năm và giai đoạn 5 năm; đánh giá những kết quả đạt được, những mặt tồn tại cần khắc phục và giải pháp thực hiện.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao thực hiện có hiệu quả; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; chỉ đạo lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển ngành, địa phương.
2. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động thực hiện chương trình, mục tiêu hàng năm, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch theo đúng quy định,
- Tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, cấp có thẩm quyền; tổ chức sơ kết và tổng kết kết quả thực hiện.
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở nhu cầu kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án về thông tin, tuyên truyền theo nội dung Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Nội vụ: Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng ưu tiên, đặc biệt khu công nghiệp, khu kinh tế để khuyến khích việc kết hôn, sinh con.
6. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho cặp vợ chồng, cá nhân để khuyến khích sinh con, nuôi dạy con tốt.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp Sở Y tế xây dựng nội dung giáo dục về dân số kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản vị thành niên - thanh niên; xây dựng mạng lưới truyền thông giáo dục, tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục theo đúng quy định.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về dân số, Chương trình đảm bảo mức sinh thay thế, sức khỏe sinh sản cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
9. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan khác: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch này trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm, 5 năm phù hợp với tình hình tại địa phương; xây dựng chương trình, kế hoạch về dân số trong giai đoạn mới; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục thực hiện pháp luật về dân số, hôn nhân và gia đình, vận động xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình tại địa phương.
- Tích cực huy động nguồn lực và khai thác lợi thế của địa phương; tổ chức thực hiện các hoạt động theo nội dung chương trình, đề án, dự án của dân số và phát triển đảm bảo phù hợp, hiệu quả.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ tích cực vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách dân số và phát triển theo đúng quy định.
12. Chế độ báo cáo: Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh