Quyết định 2071/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 2071/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2071/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng trưởng bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 19/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 306-KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4082-TTr-SYT ngày 03/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
BẢO
ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 2071/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
I. SỰ CẦN THIẾT
Mức sinh là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô dân số, cơ cấu dân số và nguồn nhân lực, đồng thời là chỉ báo quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương. Trước những biến động về mức sinh trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách với quan điểm và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, bảo đảm quy mô dân số hợp lý, góp phần phục vụ mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
Trong những năm gần đây, mức sinh trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm. Trước khi sáp nhập đơn vị hành chính, tổng tỷ suất sinh của tỉnh Khánh Hòa giảm nhanh, mức sinh từ 1,811 con/phụ nữ năm 2021 xuống 1,68[1] con/phụ nữ năm 2024 và được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. Trong khi đó, tỉnh Ninh Thuận có mức sinh đạt mức sinh thay thế với tổng tỷ suất sinh năm 2024 là 2,11[1] con/phụ nữ (số liệu hợp nhất của 2 tỉnh năm 2024 là 1,82[2] con/phụ nữ). Năm 2025 tỉnh Khánh Hòa (mới) đạt 1,83 con/phụ nữ, vẫn thấp hơn mức sinh thay thế theo khuyến nghị.
Sau 05 năm triển khai các chương trình, kế hoạch về công tác dân số, với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể cùng sự hưởng ứng của các tầng lớp Nhân dân, công tác dân số trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, mức sinh vẫn giảm và duy trì ở mức thấp hơn mức sinh thay thế, chưa đạt mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế trong giai đoạn 2020–2025. Qua theo dõi, mức sinh có sự chuyển dịch rõ rệt giữa các khu vực có mức sinh cao đã thu hẹp, khu vực mức sinh thấp hầu hết ở các xã phường trên địa bàn tỉnh. Thực trạng trên nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến quy mô dân số, cơ cấu dân số và nguồn nhân lực trong tương lai, tác động đến sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững của địa phương.
Để chủ động ứng phó với mức sinh thấp, đồng thời cụ thể hóa việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, đặc biệt là Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kế hoạch số 306- KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 02-KH/ĐU ngày 10/7/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW; việc ban hành Chương trình bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, góp phần ổn định quy mô dân số, cải thiện cơ cấu dân số, bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới là cần thiết và cấp bách.
II. CĂN CỨ
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
- Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng trưởng bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 19/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2071/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng trưởng bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 19/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 306-KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4082-TTr-SYT ngày 03/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
BẢO
ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 2071/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
I. SỰ CẦN THIẾT
Mức sinh là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô dân số, cơ cấu dân số và nguồn nhân lực, đồng thời là chỉ báo quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương. Trước những biến động về mức sinh trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách với quan điểm và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, bảo đảm quy mô dân số hợp lý, góp phần phục vụ mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
Trong những năm gần đây, mức sinh trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm. Trước khi sáp nhập đơn vị hành chính, tổng tỷ suất sinh của tỉnh Khánh Hòa giảm nhanh, mức sinh từ 1,811 con/phụ nữ năm 2021 xuống 1,68[1] con/phụ nữ năm 2024 và được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. Trong khi đó, tỉnh Ninh Thuận có mức sinh đạt mức sinh thay thế với tổng tỷ suất sinh năm 2024 là 2,11[1] con/phụ nữ (số liệu hợp nhất của 2 tỉnh năm 2024 là 1,82[2] con/phụ nữ). Năm 2025 tỉnh Khánh Hòa (mới) đạt 1,83 con/phụ nữ, vẫn thấp hơn mức sinh thay thế theo khuyến nghị.
Sau 05 năm triển khai các chương trình, kế hoạch về công tác dân số, với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể cùng sự hưởng ứng của các tầng lớp Nhân dân, công tác dân số trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, mức sinh vẫn giảm và duy trì ở mức thấp hơn mức sinh thay thế, chưa đạt mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế trong giai đoạn 2020–2025. Qua theo dõi, mức sinh có sự chuyển dịch rõ rệt giữa các khu vực có mức sinh cao đã thu hẹp, khu vực mức sinh thấp hầu hết ở các xã phường trên địa bàn tỉnh. Thực trạng trên nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến quy mô dân số, cơ cấu dân số và nguồn nhân lực trong tương lai, tác động đến sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững của địa phương.
Để chủ động ứng phó với mức sinh thấp, đồng thời cụ thể hóa việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, đặc biệt là Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kế hoạch số 306- KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 02-KH/ĐU ngày 10/7/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW; việc ban hành Chương trình bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, góp phần ổn định quy mô dân số, cải thiện cơ cấu dân số, bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới là cần thiết và cấp bách.
II. CĂN CỨ
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
- Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng trưởng bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 19/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
- Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
- Kế hoạch số 306-KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kế hoạch số 4489/KH-UBND ngày 25/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về triển khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
III. THỰC TRẠNG MỨC SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Kết quả đạt được
Trong thời gian qua, công tác dân số trên địa bàn Khánh Hòa luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở. Việc triển khai các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về công tác dân số và phát triển được thực hiện đồng bộ, góp phần đạt được những kết quả tích cực. Nhận thức của người dân về chính sách dân số và phát triển từng bước được nâng cao; mô hình gia đình ít con, sinh đủ hai con để nuôi dạy tốt ngày càng được chấp nhận rộng rãi trong xã hội. Tuy nhiên, mức sinh trên địa bàn tỉnh hiện vẫn chưa đạt mức sinh thay thế theo mục tiêu đề ra. Năm 2025, tỷ suất sinh thô của tỉnh đạt 13,4‰, tổng tỷ suất sinh đạt 1,86 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thấp hơn mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ). Điều này cho thấy mức sinh của tỉnh còn thấp và cần có các giải pháp phù hợp nhằm từng bước nâng mức sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trong thời gian tới.
Công tác truyền thông, giáo dục về dân số và sức khỏe sinh sản được tăng cường với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng. Nội dung tuyên truyền được triển khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; đồng thời phát huy vai trò của người có uy tín, đội ngũ cộng tác viên dân số tại cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động người dân thực hiện tốt chính sách dân số. Nội dung dân số, sức khỏe sinh sản và giáo dục giới tính được lồng ghép vào các hoạt động ngoại khóa trong trường học phù hợp với từng cấp học và độ tuổi, góp phần nâng cao kiến thức và kỹ năng cho thanh thiếu niên về chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng gia đình trong tương lai.
Song song với công tác truyền thông, việc cung cấp thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được chú trọng. Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh tăng cường tư vấn, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, các biện pháp tránh thai hiện đại; đồng thời triển khai chương trình cung cấp phương tiện tránh thai miễn phí và xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, góp phần bảo đảm sự công bằng, bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân.
(Đính kèm phụ lục 01: Bảng dân số, tỷ suất sinh và tổng tỷ suất sinh các xã, phường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2025)
2. Tồn tại, hạn chế
- Từ năm 2020 đến nay, Khánh Hòa là một trong những tỉnh có mức sinh thấp (Quyết định số 2019/QĐ-BYT ngày 27/4/2021 của Bộ Y tế công bố danh sách tỉnh, thành phố thuộc vùng có mức sinh áp dụng cho giai đoạn 2020-2025 và Công văn số 1080/CTK-DSLĐ ngày 01/7/2025 của Cục Thống kê, Bộ Tài chính), đặc biệt ở một số khu vực có mức sinh thấp dưới 01 con/phụ nữ (xã Vạn Thắng, Tu Bông). Tình trạng này nếu kéo dài sẽ tác động đến cơ cấu dân số, nguồn nhân lực và sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trong tương lai.
- Hầu hết các địa phương có mức sinh thấp tập trung tại các phường, xã thuộc khu vực đồng bằng và khu vực đô thị, nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh và điều kiện kinh tế-xã hội phát triển. Tại một số địa phương, mức sinh vẫn duy trì ở mức thấp và có xu hướng tăng nhẹ, cụ thể tại phường Nha Trang mức sinh năm 2025 đạt 1,55 con/phụ nữ, phường Bắc Cam Ranh đạt 1,48 con/phụ nữ, đều thấp hơn mức sinh thay thế.
- Công tác truyền thông, giáo dục về dân số vẫn còn một số hạn chế. Phương thức tiếp cận giữa các địa phương còn khác nhau, dẫn đến việc triển khai nội dung truyền thông chưa đầy đủ, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Bên cạnh đó, việc tận dụng các kênh truyền thông hiện đại, đặc biệt là truyền thông số và mạng xã hội vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Do đó, trong thời gian gần đây, công tác truyền thông về dân số có xu hướng suy giảm cả về cường độ và hiệu quả, ảnh hưởng nhất định đến việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân trong thực hiện chính sách dân số.
3. Nguyên nhân của một số tồn tại, hạn chế
- Nhận thức của một bộ phận người dân về việc sinh đủ hai con chưa đầy đủ, chịu tác động bởi điều kiện kinh tế, mức thu nhập và áp lực cuộc sống. Bên cạnh đó, tại một số địa phương có mức sinh thấp, việc quan tâm chỉ đạo và triển khai các giải pháp duy trì mức sinh thay thế chưa được chú trọng đúng mức.
- Chính sách dân số chủ yếu tập trung vào mục tiêu giảm sinh, do đó các chính sách và thông điệp truyền thông chưa kịp thời chuyển đổi phù hợp với sự biến động mức sinh giữa các vùng và nhóm đối tượng. Đặc biệt, tại các địa bàn có mức sinh thấp, việc điều chỉnh nội dung truyền thông nhằm khuyến khích sinh đủ hai con còn chậm và chưa thực sự hiệu quả.
- Nguồn lực đầu tư cho công tác dân số trong thời gian qua chưa đầy đủ, dẫn đến việc phân bổ nguồn lực chưa thật sự phù hợp với thực tiễn. Chưa có chính sách hỗ trợ khuyến khích sinh đủ hai con, đặc biệt tại các địa bàn có mức sinh thấp.
- Xu hướng kết hôn muộn, không muốn sinh con, sinh ít con hoặc giãn khoảng cách sinh ngày càng gia tăng. Quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế làm gia tăng áp lực về việc làm, nhà ở, chi phí sinh hoạt, chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái. Bên cạnh đó, trình độ học vấn và điều kiện sống được nâng cao, cùng với lối sống theo trào lưu và tâm lý ưu tiên hưởng thụ cũng có những tác động nhất định đến xu hướng mức sinh thấp. Ngoài ra, hạ tầng giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội cơ bản tại khu công nghiệp, khu kinh tế còn hạn chế; các chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh đủ hai con tại vùng mức sinh thấp chưa đủ mạnh để tạo động lực cho người dân.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện đạt hiệu quả Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Trung bình mỗi năm tăng tổng tỷ suất sinh là 0,04 con/phụ nữ để đạt mức sinh thay thế vào năm 2030.
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Ban hành chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số sang dân số và phát triển, điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tăng tỷ lệ sinh, chú trọng ở địa phương có mức sinh dưới mức sinh thay thế để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
Các hoạt động:
- Ban hành các văn bản của cấp ủy, chính quyền, thống nhất nhận thức, quán triệt sự lãnh đạo, chỉ đạo việc chuyển hướng công tác dân số từ tập trung vào việc giảm sinh sang tăng sinh và duy trì mức sinh thay thế; thực hiện cuộc vận động mỗi gia đình, cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến, tuyên truyền khuyến khích gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Cung cấp các ấn phẩm tuyên truyền, vận động phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò của mức sinh thay thế đối với phát triển bền vững.
- Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các hội nghị giao ban, hội nghị chuyên đề của địa phương để tăng cường chỉ đạo thường xuyên.
b) Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương để xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể về mức sinh của địa phương hướng đến mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế.
Các hoạt động: Đánh giá hiện trạng và xu hướng mức sinh của từng địa phương.
c) Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
Các hoạt động:
- Ban hành chương trình, kế hoạch bảo đảm mức sinh thay thế phù hợp với từng địa phương; phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng đơn vị, ngành trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, kế hoạch bảo đảm mức sinh của địa phương.
- Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
d) Đề cao tính gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số, nhất là việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội. Ban hành quy định gắn kết quả thực hiện các mục tiêu về mức sinh được giao cho các địa phương, đơn vị với đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn vị, nhất là những người đứng đầu.
Các hoạt động:
- Tổ chức hội nghị, hội thảo đề cao tính gương mẫu trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số.
- Tổ chức khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đồng thời thường xuyên theo dõi, đánh giá, ghi nhận và động viên kịp thời trách nhiệm, vai trò nêu gương của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, địa phương, đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu về công tác dân số.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết số 21 -NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10//4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Kế hoạch số 306-KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 4489/KH-UBND ngày 25/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về triển khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số.
Các hoạt động:
- Tổ chức các sự kiện truyền thông, tuyên truyền về Nghị quyết số 21 - NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10//4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW; Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Kế hoạch số 306-KH/TU ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 4489/KH-UBND ngày 25/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về triển khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Luật Dân số …
- Tập trung tuyên truyền việc gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh, đặc biệt là vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân.
- Biên soạn, in ấn các ấn phẩm truyền thông (tờ rơi, sách mỏng, pano, áp phích...); Sản xuất và phát sóng phóng sự, chuyên mục truyền hình, phát thanh; Xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền Chương trình bảo đảm mức sinh đến năm 2030 tỉnh Khánh Hòa trên các phương tiện truyền thông.
b) Phát triển các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động phù hợp với đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng khác nhau; tập trung vận động, khuyến khích kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
Các hoạt động:
- Tiếp tục thực hiện tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con, đồng thời tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao chất lượng dân số.
- Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh. Ưu tiên tuyên truyền, vận động đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với hình thức đa dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn và thuyết phục.
Các hoạt động:
- Nâng cao hiệu quả của truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội; Sử dụng hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí.
- Phát huy vai trò của những người có ảnh hưởng với công chúng, gia đình, những người có uy tín trong cộng đồng, ... Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp, nhất là các hoạt động truyền thông tại nhà, tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, nhân viên y tế thôn bản.
d) Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục.
Giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản phải bảo đảm trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống về cấu tạo, cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản ở người, chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; định hình giá trị của việc kết hôn, sinh con vì lợi ích gia đình và tương lai bền vững của đất nước.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không phù hợp với mục tiêu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm chính sách dân số hiện hành. Đề xuất ban hành quy định về việc đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
Các hoạt động: Đánh giá kết quả thực hiện các quy định có liên quan đến việc thực hiện mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
b) Cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững.
Các hoạt động:
Triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiếu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
Thực hiện các chính sách khuyến khích sinh con áp dụng cho các gia đình, cộng đồng, ưu tiên và chú trọng đối với địa bàn có mức sinh dưới mức sinh thay thế, dân tộc thiểu số rất ít người.
Thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt; đồng thời có chính sách khuyến khích không kết hôn muộn, không sinh con muộn và không sinh ít con.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi trên cơ sở đánh giá tác động của các chính sách về lao động, việc làm, nhà ở, phúc lợi xã hội, giáo dục, y tế;... đến việc sinh ít con; xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp.
+ Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con.
+ Xây dựng môi trường, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con nhỏ; các dịch vụ thân thiện với người lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân hàng sữa mẹ, bác sỹ gia đình, ... Căn cứ quy hoạch chung, bố trí địa điểm xây dựng các điểm trông, giữ trẻ, nhà mẫu giáo phù hợp với điều kiện của bà mẹ, nhất là các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị.
+ Hỗ trợ phụ nữ khi mang thai, sinh con và sinh đủ hai con: Tạo điều kiện trở lại nơi làm việc cho phụ nữ sau khi sinh con; miễn giảm các khoản đóng góp công ích theo hộ gia đình.
+ Hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con: ưu tiên vào các trường công lập, hỗ trợ chi phí giáo dục trẻ em.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
a) Phổ cập dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ, không phân biệt giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số.
Các hoạt động:
- Đảm bảo hỗ trợ cấp phương tiện tránh thai miễn phí và dịch vụ KHHGĐ cho đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiếu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
- Tổ chức cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên.
b) Xây dựng và triển khai các loại hình dự phòng vô sinh tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
- Triển khai hướng dẫn chuyên môn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng (hướng dẫn sàng lọc, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ vô sinh)
- Thí điểm dịch vụ dự phòng, sàng lọc vô sinh tại cộng đồng cho nhóm dân số trẻ đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của người dân.
c) Đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo: Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp; tư vấn, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dân số.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
Các hoạt động:
- Tập huấn cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc sinh con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới hộ gia đình. Tập huấn cho toàn bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức, kỹ năng mới, đáp ứng nhiệm vụ chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế.
- Đẩy mạnh bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị.
- Nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ về quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; các nghiên cứu tác nghiệp về những giải pháp, can thiệp nhằm bảo đảm mức sinh thay thế.
- Cung cấp, thông tin về động thái dân số và thực trạng mức sinh ở địa phương.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
- Tổng kết thực hiện Chương trình.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện các nội dung của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan đề xuất các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con như: Hỗ trợ, tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi; báo cáo, tham mưu UBND tỉnh trong Qúy III/2026.
- Phối hợp xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp khuyến khích gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ hai con.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu: Đưa chỉ tiêu về mức sinh vào chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030; rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện Chương trình của tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện tuyên truyền các chính sách về dân số góp phần hoàn thành các mục tiêu Chương trình đề ra.
4. Sở Xây dựng
Triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho cặp vợ chồng, cá nhân để khuyến khích sinh con, nuôi dạy con tốt sau khi Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn quy định nêu trên.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế và các cơ quan, địa phương liên quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành và đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
6. Các sở, ban, ngành
Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động tham gia tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức mình.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Trình cấp có thẩm quyền đưa mục tiêu, chỉ tiêu quy mô dân số và mức sinh vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế-xã hội của địa phương giai đoạn 2026 - 2030; rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền các quyết định về hỗ trợ, khuyến khích kết hôn, sinh con.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa./.
(Đính kèm phụ lục 02: Các hoạt động Chương trình Bảo đảm mức sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh