Công văn 1372/BYT-CDS năm 2026 thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030 do Bộ Y tế ban hành
| Số hiệu | 1372/BYT-CDS |
| Ngày ban hành | 04/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/03/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Đỗ Xuân Tuyên |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
1372/BYT-CDS |
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Ngày 13/02/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 291/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Để triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Y tế và các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về nội dung Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” trong các cơ quan, tổ chức và mọi người dân trên địa bàn.
Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, phấn đấu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc, điều kiện quan trọng nhất bảo đảm nguồn nhân lực, là tiền đề cơ bản nhất để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, dân tộc trường tồn.
2. Giao Sở Y tế làm đầu mối phối hợp với các các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng và triển khai Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế của địa phương đến năm 2030 (theo hướng dẫn gửi kèm).
- Chương trình của địa phương cần cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, các nội dung cần ưu tiên phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Triển khai toàn diện, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững trên toàn quốc.
3. Bố trí ngân sách địa phương triển khai Chương trình trên địa bàn. Chủ động cân đối và bảo đảm nguồn lực thực hiện các hoạt động phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể tại địa phương.
4. Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn. Tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình và hàng năm báo cáo về Bộ Y tế (Cục Dân số) trước ngày 15/12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Dân số) để được hướng dẫn.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ ĐẾN NĂM 2030
TỈNH…………
(Kèm theo Công văn số: 1372/BYT-CDS ngày 04 tháng 3 năm 2026)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. Mục đích
Xây dựng Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế của địa phương nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, góp phần thực hiện thành công mục tiêu “Tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước. ”.
1. Đánh giá thực trạng và xu hướng mức sinh của địa phương, xác định mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể hướng tới đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc. Trên cơ sở sơ kết, đánh giá thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh tại địa phương giai đoạn 2020-2025, phân tích, làm rõ các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và yếu tố tác động để làm cơ sở đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp can thiệp phù hợp trong giai đoạn 2026-2030.
2. Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì triển khai; huy động sự tham gia của các ngành, đoàn thể; phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cấp, cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai; kịp thời điều chỉnh mục tiêu, giải pháp và nguồn lực phù hợp với tình hình thực tiễn, bảo đảm hiệu quả và tính bền vững của Chương trình đến năm 2030.
4. Một số nội dung lưu ý:
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc; tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ để nâng cao chất lượng dân số.
- Bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích cá nhân, cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp.
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
1372/BYT-CDS |
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Ngày 13/02/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 291/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Để triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Y tế và các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về nội dung Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” trong các cơ quan, tổ chức và mọi người dân trên địa bàn.
Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, phấn đấu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc, điều kiện quan trọng nhất bảo đảm nguồn nhân lực, là tiền đề cơ bản nhất để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, dân tộc trường tồn.
2. Giao Sở Y tế làm đầu mối phối hợp với các các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng và triển khai Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế của địa phương đến năm 2030 (theo hướng dẫn gửi kèm).
- Chương trình của địa phương cần cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, các nội dung cần ưu tiên phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Triển khai toàn diện, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững trên toàn quốc.
3. Bố trí ngân sách địa phương triển khai Chương trình trên địa bàn. Chủ động cân đối và bảo đảm nguồn lực thực hiện các hoạt động phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể tại địa phương.
4. Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn. Tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình và hàng năm báo cáo về Bộ Y tế (Cục Dân số) trước ngày 15/12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Dân số) để được hướng dẫn.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ ĐẾN NĂM 2030
TỈNH…………
(Kèm theo Công văn số: 1372/BYT-CDS ngày 04 tháng 3 năm 2026)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. Mục đích
Xây dựng Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế của địa phương nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, góp phần thực hiện thành công mục tiêu “Tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước. ”.
1. Đánh giá thực trạng và xu hướng mức sinh của địa phương, xác định mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể hướng tới đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc. Trên cơ sở sơ kết, đánh giá thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh tại địa phương giai đoạn 2020-2025, phân tích, làm rõ các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và yếu tố tác động để làm cơ sở đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp can thiệp phù hợp trong giai đoạn 2026-2030.
2. Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì triển khai; huy động sự tham gia của các ngành, đoàn thể; phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cấp, cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc triển khai; kịp thời điều chỉnh mục tiêu, giải pháp và nguồn lực phù hợp với tình hình thực tiễn, bảo đảm hiệu quả và tính bền vững của Chương trình đến năm 2030.
4. Một số nội dung lưu ý:
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc; tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ để nâng cao chất lượng dân số.
- Bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích cá nhân, cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp.
Căn cứ đặc điểm của từng địa phương để xây dựng các nội dung Chương trình phù hợp theo bố cục như sau:
1. Căn cứ pháp lý
2. Cơ sở thực tiễn
II. THỰC TRẠNG MỨC SINH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1. Kết quả đạt được
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân của một số tồn tại, hạn chế
4. Bài học kinh nghiệm
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác: Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học và hệ thông tin quản lý; hợp tác quốc tế; kiểm tra, giám sát, đánh giá.
1. Nhu cầu kinh phí
2. Nguồn kinh phí
3. Giải pháp huy động kinh phí
1. Sở Y tế
2. Sở Tài chính
3. Sở Nội vụ
4. Sở Xây dựng
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
7. Các sở, ban ngành, đơn vị liên quan khác
1. Kế hoạch hoạt động và kinh phí
2. Dự toán kinh phí chi tiết theo từng năm triển khai
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh