Quyết định 2783/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 2783/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2783/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG CẢ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ trình số 498/TTr-TNNQG ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bao gồm phần diện tích lưu vực sông Cả trên lãnh thổ Việt Nam và vùng hưởng lợi có diện tích tự nhiên 19.839 km2, thuộc các tỉnh Nghệ An (11 phường, 118 xã); Hà Tĩnh (2 phường, 42 xã); Thanh Hoá (5 xã) và được phân thành 10 vùng thủy lợi.
(Phân vùng thủy lợi chi tiết như Phụ lục I kèm theo)
1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác; kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.
2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước; phòng, chống thiên tai do nước gây ra, bảo vệ môi trường, sinh thái. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình phục vụ cho vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản lý rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành công trình thủy lợi, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.
1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển công trình thượng nguồn để phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu, thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp qua hệ thống thủy lợi; định hướng phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải thiện môi trường nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh nguồn nước trên lưu vực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tưới, cấp nước
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2783/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG CẢ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ trình số 498/TTr-TNNQG ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bao gồm phần diện tích lưu vực sông Cả trên lãnh thổ Việt Nam và vùng hưởng lợi có diện tích tự nhiên 19.839 km2, thuộc các tỉnh Nghệ An (11 phường, 118 xã); Hà Tĩnh (2 phường, 42 xã); Thanh Hoá (5 xã) và được phân thành 10 vùng thủy lợi.
(Phân vùng thủy lợi chi tiết như Phụ lục I kèm theo)
1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác; kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.
2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước; phòng, chống thiên tai do nước gây ra, bảo vệ môi trường, sinh thái. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình phục vụ cho vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản lý rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành công trình thủy lợi, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.
1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển công trình thượng nguồn để phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu, thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp qua hệ thống thủy lợi; định hướng phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải thiện môi trường nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh nguồn nước trên lưu vực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tưới, cấp nước
Cấp nước tưới chủ động với tần suất đảm bảo 85% cho khoảng 190.000 ha diện tích lúa 2 vụ, từ 75÷85% đối với các vùng khó khăn về nguồn nước (miền núi, ven biển); cấp nước tưới cho khoảng trên 232.000 ha cây trồng cạn, trong đó khoảng 70% diện tích được cấp nước tưới từ công trình thủy lợi; bảo đảm cấp đủ nước cho khoảng 1,72 triệu gia súc và 47 triệu gia cầm; chủ động cấp, thoát nước cho khoảng 32.000 ha nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung.
Từng bước khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước trên dòng chính, đảm bảo khai thác phục vụ đa mục tiêu, trong đó cấp nước chủ động cho các hệ thống thủy lợi vùng Nam - Hưng - Nghi, Diễn - Yên - Quỳnh - Đô, hỗ trợ các trạm bơm lấy nước dọc sông Cả...; kết hợp tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp…; góp phần cải thiện môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi; từng bước kiểm soát tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.
b) Tiêu, thoát nước
Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất, các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đáp ứng yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho khoảng 330.000 ha với tần suất mưa thiết kế 10%; duy trì hợp lý diện tích chứa, trữ, điều hòa nước mưa, nhất là khu vực đô thị, dân cư tập trung.
c) Phòng, chống lũ, ngập úng
Chống lũ với tần suất 1% từ Đô Lương đến Nam Đàn, 0,6% từ Nam Đàn đến Cửa Hội trên dòng chính sông Cả; tần suất 0,6% trên sông La, 2% trên sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
a) Tưới, cấp nước
Duy trì, nâng tần suất đảm bảo tưới lúa 2 vụ tối thiểu 85%. Tăng tỷ lệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và nâng tỷ lệ diện tích cây trồng tập trung, có giá trị kinh tế cao được tưới lên 100%. Đảm bảo cấp đủ nước cho gia súc, gia cầm; cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung.
Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ; tạo nguồn cấp nước pha loãng, khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong các hệ thống thủy lợi; kiểm soát được tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.
b) Tiêu, thoát nước: Chủ động tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho các loại cây trồng, thủy sản và diện tích đất đô thị, công nghiệp.
c) Phòng, chống lũ, ngập úng: Duy trì, từng bước nâng dần mức đảm bảo chống lũ trên sông Cả, sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trên lưu vực.
1. Giải pháp công trình dòng chính
a) Giải pháp công trình điều hòa nguồn nước ở thượng nguồn
- Hoàn thiện hệ thống kênh mương, đường ống của các công trình hồ chứa phục vụ đa mục tiêu đã xây dựng, như hồ Ngàn Trươi, Bản Mồng.
- Trên sông Hiếu, xây dựng cụm hồ chứa (Nậm Cam, Nậm Cươm, Cô Ba) phía thượng lưu hồ chứa Bản Mồng cấp nước tưới trực tiếp, bổ sung nguồn nước cho hồ chứa Bản Mồng và hạ du sông Hiếu. Nâng cao dung tích hồ chứa Sông Sào cấp nước tưới cho khoảng 4.500 ha lúa, màu và cây công nghiệp; tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và tăng khả năng điều tiết cho hạ du sông Hiếu trong mùa khô.
- Trên sông Giăng, xây dựng hồ chứa Thác Muối cấp nước tưới và tạo nguồn nước cho khoảng 3.700 ha lúa, màu, cây công nghiệp và 470 ha nuôi trồng thủy sản; tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 68.000 người và cấp nước cho chăn nuôi; bổ sung nguồn nước cho hạ du vào mùa khô khoảng 18,5 m3/s; tham gia chống lũ cho hạ du và kết hợp phát điện.
- Trên sông Ngàn Sâu, xây dựng hồ chứa Trại Dơi bổ sung nguồn nước cho đập Sông Tiêm cấp nước tưới ổn định cho 2.500 ha đất canh tác và tham gia cắt giảm lũ cho hạ du.
- Trên sông Ngàn Phố, xây dựng các hồ chứa Đá Gân, Khe Chè, Nước Sốt, Rào Mắc cấp nước tưới trực tiếp, bổ sung tạo nguồn nước cho hạ du trong mùa khô, kết hợp phát điện.
b) Giải pháp khắc phục hạ thấp mực nước
Xây dựng đập dâng sông Lam tại tuyến Xuân Lâm - Khánh Sơn (hạ lưu cống Nam Đàn), đảm bảo dâng mực nước trên dòng chính sông Cả tại cống Nam Đàn từ cao trình +1,15m trở lên, tạo điều kiện thuận lợi cho cống Nam Đàn và các trạm bơm lấy nước từ hạ lưu đập Đô Lương đến đập sông Lam vận hành theo nhiệm vụ thiết kế, cấp đủ nước cho khoảng 29.000 ha đất sản xuất nông nghiệp; khoảng 4.500 ha nuôi trồng thủy sản; kết hợp tạo nguồn nước cấp khoảng 3m3/s cho công nghiệp và sinh hoạt của 22 xã, phường từ hạ lưu đập Đô Lương đến cống Nam Đàn, đồng thời không ảnh hưởng tới khả năng thoát lũ theo thiết kế của hệ thống sông Cả, kết hợp giao thông phục vụ phát triển kinh tế- xã hội các tỉnh trong lưu vực.
2. Giải pháp quy hoạch các vùng
a) Định hướng chung
- Tưới, cấp nước: Cải tạo, nâng cấp, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; đầu tư xây mới các hồ chứa có khả năng tích trữ và điều hòa nguồn nước liên vùng; xây dựng các công trình kết nối nguồn nước, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới cho vùng đất dốc và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Phát triển hồ chứa và công trình thủy lợi nhỏ, phân tán tạo nguồn cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp, rau màu. Đối với các khu vực nguồn nước khó khăn, đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, sử dụng nguồn nước dưới đất, nước mưa, cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, bố trí các loại cây trồng phù hợp. Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao năng lực của hệ thống thủy lợi, công trình thủy lợi. Bổ sung nguồn nước, cải thiện môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi.
- Tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, nạo vét các trục tiêu, tăng khả năng tiêu, thoát nước. Duy trì không gian chứa, trữ nước cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đầu tư xây dựng các công trình tiêu cho khu vực ven biển, khu vực có địa hình thấp, trũng, chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Phòng, chống lũ, ngập úng: Đầu tư xây dựng mới các hồ chứa thượng nguồn để tăng dung tích phòng lũ; củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội.
b) Giải pháp tưới, cấp nước
- Vùng Thượng nguồn sông Cả: Cải tạo, nâng cấp 52 công trình (03 hồ chứa, 49 đập dâng) và xây mới 35 công trình (03 hồ chứa, 32 đập dâng) cấp nước tưới cho khoảng 3.630ha, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả.
- Vùng Trung lưu sông Cả: Cải tạo, nâng cấp 105 công trình (14 đập dâng, 31 hồ chứa, 60 trạm bơm) và xây mới 11 công trình (hồ chứa Thác Muối, 06 đập dâng, 02 hồ chứa nhỏ, 02 trạm bơm) cấp nước tưới cho khoảng 24.990 ha, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả và hồ chứa Thác Muối.
- Vùng Lưu vực sông Hiếu:
+ Tiểu vùng Thượng sông Hiếu: Cải tạo, nâng cấp 88 công trình (14 hồ chứa, 74 đập dâng), xây mới 03 công trình ở thượng lưu hồ chứa Bản Mồng (hồ chứa Nậm Cam, Nậm Cươm, Cô Ba) và 22 hồ, đập nhỏ cấp nước tưới cho khoảng 5.590 ha, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị trong khu vực được lấy từ nhà máy nước đập Na Xén, hồ chứa Đồng Cần.
+ Tiểu vùng Trung hạ lưu sông Hiếu: Hoàn thiện hệ thống đầu mối và kênh mương hồ chứa Bản Mồng; cải tạo, nâng cấp 159 công trình (hồ chứa sông Sào, 25 đập dâng, 125 hồ chứa, 08 trạm bơm dọc sông Hiếu) và xây mới 25 công trình (08 đập dâng, 14 hồ chứa, 03 trạm bơm) cấp nước tưới cho khoảng 38.500 ha đất canh tác, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Dinh và sông Hiếu.
- Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng của hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An đảm bảo khai thác đa mục tiêu nguồn nước từ đập Đô Lương; cải tạo, nâng cấp 51 công trình (37 hồ chứa, 3 đập dâng, 11 trạm bơm), cụm 63 trạm bơm nội đồng cấp nước tưới cho khoảng 42.800 ha, kết hợp tạo nguồn nước cho nuôi trồng 7.340 ha thuỷ sản nước ngọt, 1.147 ha thuỷ sản nước lợ và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả và hệ thống thuỷ lợi Bắc Nghệ An.
- Vùng Nam - Hưng - Nghi: Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi Nam Nghệ An đảm bảo khai thác đa mục tiêu, cấp nước phục vụ 22.650 ha sản xuất nông nghiệp, 4.480 ha nuôi trồng thủy sản, tạo nguồn, cấp nước phục vụ sinh hoạt cho 358.000 người, 8.530 ha diện tích các khu công nghiệp. Cải tạo, nâng cấp 30 công trình (21 hồ chứa, 09 trạm bơm) cùng với hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An cấp nước tưới cho 27.830 ha, tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả, sông Cấm và hệ thống thuỷ lợi Nam Hưng Nghi.
- Vùng sông Hoàng Mai: Nâng cấp 23 công trình (14 hồ chứa, 09 trạm bơm) và xây mới 02 trạm bơm lấy nước từ kênh của hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An cùng với hệ thống hồ chứa Vực Mấu - Khe Lại cấp nước tưới và tạo nguồn nước nuôi trồng thủy sản cho khoảng 5.640 ha. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ hệ thống thuỷ lợi Vực Mấu - Khe Lại.
- Vùng Nam Đức: Nâng cấp 29 công trình, gồm 07 hồ chứa và 22 trạm bơm cấp nước tưới cho 3.100 ha, kết hợp cấp nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả.
- Vùng Lưu vực sông Ngàn Sâu: Xây mới hồ chứa Trại Dơi bổ sung nguồn nước cho đập sông Tiêm và nâng cấp 65 công trình hồ, đập, trạm bơm; xây dựng mới 06 hồ đập vừa và nhỏ cấp nước tưới cho khoảng 11.630 ha, kết hợp cấp nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ hệ thống thuỷ lợi hồ chứa Trại Dơi - đập sông Tiêm, hồ chứa Ngàn Trươi và các hồ chứa khác như hồ Đá Hàn, Khe Táy, Khe Trồi, Khe Con, Khe Ma Chợ.
- Vùng Lưu vực sông Ngàn Phố: Hoàn thiện hệ thống kênh tưới Hương Sơn đưa nước từ hồ chứa Ngàn Trươi cấp nước tưới cho 2.070 ha; xây mới các hồ chứa Đá Gân, Nước Sốt, Khe Chè, Rào Mắc, Động Tròn và cải tạo, nâng cấp 58 công trình (52 hồ, 04 đập, 02 trạm bơm) cấp nước tưới cho khoảng 9.460 ha, kết hợp cấp nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ sông Ngàn Phố và đập Cây Trường.
- Vùng hưởng lợi hệ thống Ngàn Trươi: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh của hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi, hoàn chỉnh hệ thống kênh trục sông Nghèn; nâng cấp 12 hồ, đập nhỏ trong khu vực cấp nước tưới cho 34.540 ha, tạo nguồn cấp nước cho 4.040 ha nuôi trồng thủy sản. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ hồ chứa Ngàn Trươi và các hồ đập nhỏ như Xuân Hoa, Cao Sơn, Khe Hao, Đá Bạc, Cửa Thờ - Trại Tiểu.
c) Giải pháp tiêu, thoát nước
- Vùng tiêu tự chảy gồm các khu vực thuộc Thượng nguồn, Trung lưu sông Cả, sông Hiếu, sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố, vùng đồi Thanh Chương…tiêu tự chảy dựa theo địa hình vào sông, suối tự nhiên.
- Vùng tiêu bằng công trình:
+ Vùng Nghi Xuân: Nạo vét Rào Mỹ Dương từ Xuân Lĩnh đến Cương Gián tiêu cho 3 xã Nghi Xuân, Tiên Điền, Cổ Đạm.
+ Tiểu vùng hữu Thanh Chương (thuộc vùng Trung lưu sông Cả): Nạo vét 09 trục tiêu (Hói Ma Ca, Hói Mang, Hói Am, Hói Téo, Cầu Nậy, Hói Đồng, Hói Gát+Hói Đập Đại, Hói Rèn, Hói Triều); xây dựng kênh cách ly lũ núi (từ xã Kim Bảng đến cuối xã Bích Hào); xây mới 02 trạm bơm (Thanh Lĩnh, Võ Liệt), 03 cống tiêu (Thanh Long, Cầu Nậy, Thanh Giang) kết hợp kênh cách ly lũ núi tiêu cho 4.000 ha thường xuyên bị ngập úng.
+ Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô, sông Hoàng Mai: Nạo vét hệ thống trục tiêu kênh Vách Bắc, Bàu Dú, Diễn Hoa, Bình Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, sông Bùng và các trục tiêu nhánh; nâng cấp các cống Bàu Dú, Diễn Thủy, Diễn Hải, Tràn Diễn Kỷ, Phù Ninh tăng khả năng tiêu thoát cho hệ thống thủy lợi trong vùng; nâng cấp trạm bơm Văn Sơn; nạo vét, chỉnh trang kênh Nhà Lê, sông Hoàng Mơ, sông Thái, sông Hoàng Mai và các trục tiêu khu vực các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai.
+ Vùng Nam - Hưng - Nghi: Nạo vét, mở rộng các trục tiêu kênh Thấp, kênh Gai, sông Vinh, kênh Hoàng Cần, kênh Lam Trà, sông Cấm, kênh Bắc Vinh, sông Rào Đừng; xây mới kênh cách ly lũ núi Đại Huệ, xây mới các tuyến kênh tiêu thoát nối kênh Thấp với kênh Gai, và kênh Gai ra sông Cả; xây mới hồ điều hòa Hưng Hòa 2, trạm bơm Hói Chùa và các tuyến kênh tiêu T1, T2 tăng khả năng tiêu thoát cho khu vực các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc và phụ cận; nâng cấp các trạm bơm hiện có và các cống Nghi Quang, Bến Thủy, xây dựng mới 10 trạm bơm tiêu cho 2.440 ha ở các vùng trũng thấp.
+ Vùng Nam Đức: Nạo vét kênh Ngũ Hoa, kênh cách ly lũ núi Nam Kim.
+ Vùng sông Nghèn: Nạo vét hệ thống kênh trục sông Nghèn và các trục tiêu nhánh kết hợp nâng cấp các cống đảm bảo tiêu thoát cho vùng sông Nghèn.
d) Giải pháp phòng, chống lũ, ngập úng
- Giải pháp công trình thượng nguồn: Vận hành các hồ chứa Bản Vẽ, Ngàn Trươi, Bản Mồng theo quy trình vận hành liên hồ chứa trên sông Cả. Xây dựng mới các hồ chứa để bổ sung dung tích phòng lũ (hồ Thác Muối 150 triệu m3, hồ Trại Dơi 30 triệu m3, hồ Đá Gân 50 triệu m3).
- Nâng cấp, hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đê sông theo quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cùng với các hồ chứa ở thượng nguồn phòng, chống được lũ thiết kế.
(Danh mục các công trình dự kiến đầu tư tại Phụ lục II, III kèm theo)
3. Giải pháp phi công trình
Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; triển khai các giải pháp xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, trước hết là rừng đặc dụng và phòng hộ đáp ứng mục tiêu môi trường và kết hợp du lịch sinh thái, giúp điều hòa nguồn nước, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai.
Tuân thủ quy trình vận hành và nâng cao hiệu quả phối hợp vận hành các hồ chứa thượng nguồn (Bản Vẽ, Chi Bố, Chi Khê, Bản Mồng, Ngàn Trươi,...) để tham gia phòng, chống lũ và điều hòa nguồn nước cho dạ du sông Cả; rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước.
Tăng cường công tác quản lý an toàn hồ đập, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở dữ liệu về hồ đập, vận hành theo thời gian thực, đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du.
Sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nước trên lưu vực: Quản lý giám sát sử dụng nước các hệ thống lớn như Bắc Nghệ An, Nam Nghệ An, Kẻ Gỗ, Ngàn Trươi... bằng công nghệ SCADA; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các vùng cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.
Tăng cường triển khai công tác điều tra cơ bản, nhiệm vụ khoa học công nghệ về diễn biến lòng dẫn, mực nước, môi trường chất lượng nước, xâm nhập mặn,... phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, an toàn công trình thủy lợi.
Tăng cường thu thập dữ liệu đo đạc khí tượng thủy văn, thủy văn chuyên dùng, khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.
Quản lý, hạn chế khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Cả đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. Nghiên cứu sử dụng các vật liệu thay thế cát sỏi trong sông.
Nâng cao nhận thức và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; sắp xếp, bố trí lại dân cư khu vực thường xuyên ngập lũ như vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố, vùng ngoài đê La Giang, vùng đảo Xuân Giang..., các vùng thường xuyên bị xảy ra lũ quét, sạt lở đất và những nơi nguy hiểm có nguy cơ cao thuộc khu vực miền núi phía Tây của tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
(Danh mục các nhiệm vụ phi công trình tại Phụ lục IV kèm theo)
Tổng nhu cầu sử dụng đất để triển khai Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ước tính khoảng 4.200 ha, trong đó nhu cầu để nâng cấp, sửa chữa các công trình khoảng 700 ha, xây dựng mới các công trình khoảng 3.500 ha.
VII. DANH MỤC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Danh mục công trình, dự án dự kiến đầu tư
Phù hợp với quy hoạch cấp trên và các quy hoạch liên quan thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ, Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, Quy hoạch tài nguyên nước và Quy hoạch tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa.
Phù hợp khả năng bố trí, huy động nguồn lực ở trung ương và địa phương đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi trên lưu vực sông Cả.
Các công trình giải quyết các vấn đề cấp bách về cấp nước, tiêu thoát nước, công trình thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, công trình khắc phục hạ thấp mực nước, cải thiện môi trường, cấp nước cho vùng khan hiếm nước, cấp nước cho cây trồng có giá trị kinh tế cao, tiêu thoát nước cho khu vực ven biển.
Việc thực hiện các công trình dự kiến đầu tư được cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giai đoạn đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án, công trình cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.
2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch
Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 37.800 tỷ đồng, trong đó đến năm 2030 là 20.100 tỷ đồng, giai đoạn sau năm 2030 là 17.700 tỷ đồng, được huy động, bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Trường hợp cần thiết phải đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội và huy động bố trí được nguồn lực để thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện có thể đề xuất và cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận đầu tư dự án sớm hơn so với thời kỳ quy hoạch.
VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp cơ chế, chính sách
Tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính để huy động mọi nguồn lực vào đầu tư, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai.
Rà soát, bổ sung quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp nước, tiêu thoát nước.
Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, quản lý rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
Sửa đổi bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tưới cho cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các hệ thống công trình và công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực thủy lợi ở địa phương, xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng tham gia.
Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để khai thác hiệu quả và bảo đảm an toàn các công trình thủy lợi.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu chuyên ngành quản lý vận hành công trình thủy lợi gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong thủy lợi.
3. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, hạ tầng quản trị số, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh vào quản lý, khai thác hạ tầng thủy lợi; quan trắc công trình, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước, nâng cao mức đảm bảo an toàn; quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát diễn biến nguồn nước, số lượng nước, kiểm soát chất lượng nước, cảnh báo thiên tai liên quan đến hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
Ứng dụng khoa học công nghệ trong phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm; bảo vệ môi trường nước, kiểm soát chất lượng nước, quản lý, xử lý hiệu quả nguồn gây ô nhiễm nguồn nước công trình thủy lợi.
Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo để nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước tiến tới vận hành theo thời gian thực.
Nghiên cứu các công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới; chuyển đổi sản xuất, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đặc biệt đối với vùng có nguồn nước hạn chế; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng cao, cây trồng có giá trị cao... đảm bảo nâng cao chất lượng nước phục vụ sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước.
4. Giải pháp hợp tác quốc tế
Chủ động tham gia, mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước, quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thiết lập các cơ chế chia sẻ nguồn nước, giải quyết tranh chấp, xung đột nguồn nước xuyên biên giới.
Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước; huy động nguồn lực quốc tế trong thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước.
5. Giải pháp huy động và phân bổ vốn
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế để huy động các nguồn lực (vốn ODA, vay ưu đãi, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, vốn tín dụng, quỹ phòng chống thiên tai...) tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi theo quy hoạch; thể chế hóa các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực. Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách xây dựng các công trình thủy lợi có quy mô vừa và lớn, phục vụ đa mục tiêu; giải quyết các vấn đề cấp bách của thủy lợi, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng khó khăn về nguồn nước, thường xuyên chịu tác động của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, vận hành, khai thác hạ tầng thủy lợi.
6. Giải pháp tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
Công khai quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện.
Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực để thực hiện quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định, đề xuất điều chỉnh quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát thực hiện quy hoạch.
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tổ chức công bố quy hoạch, cung cấp dữ liệu có liên quan vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc lưu vực sông Cả quản lý và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả quy hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch theo quy định.
Rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi phòng, chống lũ, cấp nước, tiêu thoát nước.
Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, nâng cao khả năng trữ nước của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi và hệ thống công trình thủy lợi trên lưu vực theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này và quy định của pháp luật liên quan.
Tăng cường triển khai công tác điều tra cơ bản, nhiệm vụ khoa học công nghệ trên lưu vực sông Cả về diễn biến lòng dẫn, mực nước, môi trường chất lượng nước, xâm nhập mặn,... phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, an toàn công trình thủy lợi.
Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong lưu vực triển khai các giải pháp thủy lợi, công trình trên dòng chính sông Cả.
Phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện Quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh trong lưu vực sông Cả
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; bố trí quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh thuộc lưu vực sông Cả và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
PHÂN VÙNG THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG CẢ
(Kèm
theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Vùng nghiên cứu |
Phạm vi nghiên cứu |
Diện tích tự nhiên (km2) |
|
1 |
Vùng Thượng nguồn sông Cả |
Bao gồm: Các xã Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn. Chiêu Lưu, Na Loi, Mường Típ, Nga Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huổi Tụ, Mường Lống, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Hòa, Yên Na, Nga My, Nhôn Mai, Hữu Khuông, Con Cuông, Mậu Thạch, Cam Phục, Châu Khê, Bình Chuẩn - tinh Nghệ An |
6.109 |
|
2 |
Vùng Trung lưu sông Cả |
Bao gồm: Các xã Cát Ngạn, Tam Đồng, Hạnh Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Bích Hào, Đại Đồng, Xuân Lâm, Bạch Ngọc, một phần các xã Đô Lương, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Môn Sơn, Anh Sơn, Yên Xuân, Nhân Hòa, Anh Sơn Đông, Vĩnh Tường - tỉnh Nghệ An |
2.419 |
|
3 |
Vùng lưu vực sông Hiếu |
|
4.822 |
|
3.1 |
Tiểu vùng Thượng sông Hiếu |
Bao gồm: Xã Như Xuân, một phần các xã Hóa Quỳ, Thượng Ninh, Thanh Quân, Xuân Bình - tỉnh Thanh Hóa, Quế Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, một phần các xã Tiền Phong, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng Chân, Châu Bình - tỉnh Nghệ An |
2.316 |
|
3.2 |
Tiểu vùng Trung hạ sông Hiếu |
Bao gồm: Các xã Quỳ Hợp, Châu Hồng, Châu Lộc, Tam Hợp, Minh Hợp, Mường Ham, Mường Chọng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Tân Kỳ, Tân Phú, Tân An, Nghĩa Đồng, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, phường Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu và xã Thành Bình Thọ - tỉnh Nghệ An |
2.506 |
|
4 |
Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô |
Bao gồm: Các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đông, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Quỳnh Lưu, Quỳnh Anh, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Văn Hiến, một phần các xã Quỳnh Văn, Quỳnh Tam, Đô Lương, Bạch Hà, Thuần Trung - tỉnh Nghệ An |
1.205 |
|
5 |
Vùng Nam Hưng Nghi |
Bao gồm: Các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều, các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, các xã Nam Đàn, Đại Huệ, Kim Liên và một phần xã Vạn An - tỉnh Nghệ An |
829 |
|
6 |
Vùng sông Hoàng Mai |
Bao gồm: Các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, xã Quỳnh Thắng, một phần các xã Quỳnh Văn, Quỳnh Tam - tỉnh Nghệ An |
370 |
|
7 |
Vùng Nam Đức |
Bao gồm: Xã Thiên Nhẫn, một phần xã Vạn An - tỉnh Nghệ An, 1 phần xã Đức Quang và Đức Minh - tỉnh Hà Tĩnh |
131 |
|
8 |
Vùng Lưu vực sông Ngàn Sâu |
Bao gồm: Các xã Vũ Quang, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hà Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, 1 phần xã Đức Thọ và xã Đức Đồng - tỉnh Hà Tĩnh |
1.964 |
|
9 |
Vùng Lưu vực sông Ngàn Phố |
Bao gồm: Các xã Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 - tỉnh Hà Tĩnh |
1.097 |
|
10 |
Vùng hưởng lợi hệ thống Ngàn Trươi |
|
893 |
|
10.1 |
Tiểu vùng Nghi Xuân |
Bao gồm: Các xã Tiên Điền, Nghi Xuân, Cổ Đạm, Đan Hải - tỉnh Hà Tĩnh |
223 |
|
10.2 |
Tiểu vùng Lưu vực sông Nghèn |
Bao gồm: Các phường Bắc Hồng Lĩnh và Nam Hồng Lĩnh; các xã Can Lộc, Tùng Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc và Đồng Lộc, 1 phần các xã Lộc Hà, Đông Kinh, Hồng Lộc, Thạch Hà, Phù Việt, Thạch Xuân, Đức Thọ, Đức Quang, Đức Thịnh, Đức Minh - tỉnh Hà Tĩnh |
671 |
|
|
TỔNG |
|
19.839 |
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA
(Kèm
theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm |
Nhiệm vụ công trình |
Giai đoạn thực hiện |
||||
|
Xã |
Tỉnh |
Tưới (ha) |
Tiêu (ha) |
Đến 2030 |
Sau 2030 |
|||
|
I |
CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DÒNG CHÍNH |
|
|
|
|
|||
|
1 |
Nâng dung tích hồ Sông Sào từ 51 lên 61 triệu m3 |
Nghĩa Đàn |
Nghệ An |
Cấp nguồn 4.500ha lúa, màu và cây công nghiệp; Cấp nước sinh hoạt và du lịch 30.000 m3/ngày.đêm |
|
x |
||
|
II |
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC |
|
|
|
|
|||
|
II.l |
Vùng Thượng sông Cả |
|
|
|
|
|
||
|
II.1.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Nậm Khủn |
Tam Quang |
Nghệ An |
55 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Khe Bon |
Con Cuông |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Khe Co |
Cam Phục |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
II.1.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Bản Pủng |
Mường Típ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Khe Than 1 |
Mường Típ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Na Mang |
Mường Típ |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
4 |
Đập Xiềng Xí |
Mường Típ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
5 |
Đập Huồi Phừng 1 |
Na Ngoi |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
6 |
Đập Xiêng Thù |
Na Ngoi |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
7 |
Đập Khe Tỳ 1 |
Chiêu Lưu |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
8 |
Đập Bản Na |
Hữu Kiệm |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
9 |
Đập Xốp Tụ 1 |
Hữu Kiệm |
Nghệ An |
16 |
|
x |
|
|
|
10 |
Đập Tam Bông |
Mỹ Lý |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
11 |
Đập Sơn Hà |
Tam Quang |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
12 |
Đập Khe cớ |
Tam Quang |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
13 |
Đập Bản Khổi |
Tam Quang |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
14 |
Đập Na Tổng |
Tam Quang |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
15 |
Đập Na Lưu |
Tam Quang |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
16 |
Đập he Chi |
Tam Thái |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
17 |
Đập Lưu Phong |
Tam Thái |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
18 |
Đập Na Kho |
Tam Thái |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
19 |
Đập Chằm Puông |
Tương Dương |
Nghệ An |
11 |
|
x |
|
|
|
20 |
Đập Đồng Tiến |
Tương Dương |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
21 |
Đập Yên Hòa |
Yên Hòa |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
22 |
Đập Khe Thơi |
Nga My |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
23 |
Đập Na Cọ |
Nga My |
Nghệ An |
70 |
|
x |
|
|
|
24 |
Đập Na Bà |
Nga My |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
25 |
Đập Phai Xen I |
Lượng Minh |
Nghệ An |
32 |
|
x |
|
|
|
26 |
Đập Chu Luông |
Nhôn Mai |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
27 |
Đập Choong Loong |
Châu Khê |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
28 |
Đập Na Đóng |
Châu Khê |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
29 |
Đập Bản Đốc |
Châu Khê |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
30 |
Đập Phai Luông |
Bình Chuẩn |
Nghệ An |
26 |
|
x |
|
|
|
31 |
Đập Bản Diềm |
Bình Chuẩn |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
32 |
Đập Khe Mét |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
33 |
Đập Khe Luông |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
34 |
Đập Công Pha |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
35 |
Đập Khe Han |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
13 |
|
|
x |
|
|
36 |
Đập Đình Phong |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
37 |
Đập Quang Yên |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
50 |
|
|
x |
|
|
38 |
Đập Khe Ngậu |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
12 |
|
|
x |
|
|
39 |
Đập Bản Chon |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
100 |
|
|
x |
|
|
40 |
Đập Bản Phẩy |
Con Cuông |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
41 |
Đập Huồi Tố I |
Con Cuông |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
42 |
Đập Khe Huông |
Cam Phục |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
43 |
Đập Phai Hin |
Cam Phục |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
|
44 |
Đập Phai Mui |
Cam Phục |
Nghệ An |
33 |
|
|
x |
|
|
45 |
Đập Tổng Xan |
Châu Khê |
Nghệ An |
154 |
|
|
x |
|
|
46 |
Đập Liên Đình |
Châu Khê |
Nghệ An |
67 |
|
|
x |
|
|
47 |
Đập Chủ Lũ |
Con Cuông |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
48 |
Đập Hồng Điện |
Con Cuông |
Nghệ An |
50 |
|
|
x |
|
|
49 |
Đập Làng Pha |
Con Cuông |
Nghệ An |
70 |
|
|
x |
|
|
II.2 |
Vùng Trung lưu sông Cả |
|
|
|
|
|
||
|
II.2.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Mụ Sỹ |
Bích Hào |
Nghệ An |
200 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Lãi Lò |
Kim Bảng |
Nghệ An |
250 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Chăn Nuôi |
Hoa Quân |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Cựa Thần |
Hoa Quân |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Lầy Cừa |
Hoa Quân |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Vực Sụ |
Tam Đồng |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Đá Hàn |
Kim Bảng |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ La Ván |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Lừa Chứa |
Bích Hào |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ Khe Da |
Vĩnh Tường |
Nghệ An |
120 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Bồng Hôi |
Nhân Hòa |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Năm Khe |
Lương Sơn |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Yên Sơn |
Lương Sơn |
Nghệ An |
70 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ Chọ Mái |
Lương Sơn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
15 |
Hồ Ba Đạo |
Lương Sơn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
16 |
Hồ Ló Con |
Môn Sơn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
17 |
Hồ Lợn Nưa |
Kim Bảng |
Nghệ An |
21 |
|
|
x |
|
|
18 |
Hồ Nu (Le Le) |
Bích Hào |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
|
19 |
Hồ Cầu Lim |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
20 |
Hồ Đá Đen |
Hoa Quân |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
21 |
Hồ Đền Chè |
Bích Hào |
Nghệ An |
35 |
|
|
x |
|
|
22 |
Hồ Đồng Môn |
Hạnh Lâm |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
23 |
Hồ Khe Dẻ |
Hạnh Lâm |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
24 |
Hồ Hói Rông |
Kim Bảng |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
25 |
Hồ Phốp |
Bích Hào |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
26 |
Hồ Đại Gan |
Bích Hào |
Nghệ An |
45 |
|
|
x |
|
|
27 |
Hồ Cơn Đẻn |
Bích Hào |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
28 |
Hồ Ngã Ba |
Anh Sơn Đông |
Nghệ An |
50 |
|
|
x |
|
|
29 |
Hồ Khe Cơi |
Vĩnh Tường |
Nghệ An |
90 |
|
|
x |
|
|
30 |
Hồ Cây Giới |
Nhân Hòa |
Nghệ An |
14 |
|
|
x |
|
|
31 |
Hồ Cây Mấc |
Nhân Hòa |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
II.2.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Nhân Tài |
Nhân Hòa |
Nghệ An |
23 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Già Hóp |
Vĩnh Tường |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Đồng Cồng |
Vĩnh Tường |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
4 |
Đập Đồng Củm |
Vĩnh Tường |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
5 |
Đập Đồng Nẩy |
Vĩnh Tường |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
6 |
Đập Cố Thính |
Anh Sơn |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
7 |
Đập Đồng Phạm |
Bạch Hà |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
8 |
Đập Con Chụ |
Bạch Ngọc |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
9 |
Đập Bản Mọi |
Môn Sơn |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
10 |
Đập Khe Chổ |
Môn Sơn |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
11 |
Đập Na Buốc |
Môn Sơn |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
12 |
Đập Khe Ló Con |
Môn Sơn |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
13 |
Đập Đồng Mè |
Bạch Ngọc |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
14 |
Đập Chôm Xằng |
Môn Sơn |
Nghệ An |
45 |
|
|
x |
|
|
II.2.3 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Cát Văn |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
320 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Thanh Hưng 1 |
Đại Đồng |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Rú Đừng |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
550 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Rào Gang |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
300 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Thanh Minh |
Kim Bảng |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
6 |
Trạm bơm Văn Long |
Đại Đồng |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
7 |
Trạm bơm Bàu Trạng |
Đại Đồng |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
8 |
Trạm bơm Tràng Hàn |
Đại Đồng |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
9 |
Trạm bơm Cầu Làng |
Đại Đồng |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
10 |
Trạm bơm Vực Chồn |
Đại Đồng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
11 |
Trạm bơm Thị trấn |
Đại Đồng |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
12 |
Trạm bơm Ngọc Hạ |
Đại Đồng |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
13 |
Trạm bơm Đồng Ngàn |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
14 |
Trạm bơm Trùa Bè |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
15 |
Trạm bơm Ngọc Nuông |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
16 |
Trạm bơm Nhà Tráng |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
120 |
|
x |
|
|
|
17 |
Trạm bơm số 3 |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
18 |
Trạm bơm Bàu Ó |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
19 |
Trạm bơm Cồn Tra |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
20 |
Trạm bơm Gềnh Đồng |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
21 |
Trạm bơm Phong Hoa |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
22 |
Trạm bơm Đò Gành |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
23 |
Trạm bơm Đò Cung |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
24 |
Trạm bơm Số 1 |
Hạnh Lâm |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
25 |
Trạm bơm Số 2 |
Hạnh Lâm |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
26 |
Trạm bơm Hòa Mỹ |
Tam Đồng |
Nghệ An |
200 |
|
x |
|
|
|
27 |
Trạm bơm số 2 (Liên Châu) |
Tam Đồng |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
28 |
Trạm bơm Số 2 (Gia Hội) |
Tam Đồng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
29 |
Trạm bơm Lĩnh Sơn (Vinh Phú) |
Yên Xuân |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
30 |
Trạm bơm Đa Văn |
Yên Xuân |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
31 |
Trạm bơm Lạng Sơn |
Anh Sơn Đông |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
32 |
Trạm bơm Thị Trấn |
Đô Lương |
Nghệ An |
48 |
|
x |
|
|
|
33 |
Trạm bơm Khả Phong 2 |
Đô Lương |
Nghệ An |
130 |
|
x |
|
|
|
34 |
Trạm bơm Chăm Cà |
Bạch Hà |
Nghệ An |
90 |
|
x |
|
|
|
35 |
Trạm bơm Tân Sơn |
Môn Sơn |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
36 |
Trạm bơm Thanh Hưng 2 |
Đại Đồng |
Nghệ An |
160 |
|
|
x |
|
|
37 |
Trạm bơm Rạng |
Đại Đồng |
Nghệ An |
350 |
|
|
x |
|
|
38 |
Trạm bơm Đồng Văn |
Đại Đồng |
Nghệ An |
400 |
|
|
x |
|
|
39 |
Trạm bơm Rú Nguộc |
Đại Đồng |
Nghệ An |
420 |
|
|
x |
|
|
40 |
Trạm bơm số 5 |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
70 |
|
|
x |
|
|
41 |
Trạm bơm Bãi Biền |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
|
42 |
Trạm bơm Cơ động |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
50 |
|
|
x |
|
|
43 |
Trạm bơm Cồn Đông |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
90 |
|
|
x |
|
|
44 |
Trạm bơm Sao Nha |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
45 |
|
|
x |
|
|
45 |
Trạm bơm Tân Phong |
Xuân Lâm |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
|
46 |
Trạm bơm Liên Xuân |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
100 |
|
|
x |
|
|
47 |
Trạm bơm Lối Bùi |
Cát Ngạn |
Nghệ An |
7 |
|
|
x |
|
|
48 |
Trạm bơm Thôn Thượng |
Đại Đồng |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
49 |
Trạm bơm Thanh Thịnh (Ba Bốn) |
Hoa Quân |
Nghệ An |
50 |
|
|
x |
|
|
50 |
Trạm bơm Chợ Phuống |
Bích Hào |
Nghệ An |
70 |
|
|
x |
|
|
51 |
Trạm bơm Cầu Nậy |
Bích Hào |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
52 |
Trạm bơm Đồng Lác |
Bích Hào |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
|
53 |
Trạm bơm Ruộng Rào |
Bích Hào |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
|
54 |
Trạm bơm Tràng Thành |
Lương Sơn |
Nghệ An |
130 |
|
|
x |
|
|
55 |
Trạm bơm Số 1 |
Thuần Trung |
Nghệ An |
250 |
|
|
x |
|
|
56 |
TB Cầu Dê (Xuân Lạc) |
Thuần Trung |
Nghệ An |
120 |
|
|
x |
|
|
57 |
Trạm bơm Lưu Sơn |
Đô Lương |
Nghệ An |
250 |
|
|
x |
|
|
58 |
Trạm bơm Rú Già |
Đô Lương |
Nghệ An |
140 |
|
|
x |
|
|
59 |
Trạm bơm Đồng Côi |
Thuần Trung |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
|
60 |
Trạm bơm Rú Nhôn |
Bạch Hà |
Nghệ An |
80 |
|
|
x |
|
|
II.3 |
Tiểu vùng Thượng sông Hiếu |
|
|
|
|
|
||
|
II.3.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Con Hoẵng |
Xuân Bình |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Ao Bưu |
Hóa Quỳ |
Nghệ An |
32 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Piềng Panh |
Quế Phong |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Chăm Bảy |
Tiền Phong |
Nghệ An |
90 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Khe Cua |
Châu Tiến |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Khe Đống |
Châu Tiến |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Khe Chuối |
Châu Bình |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Khe Mó |
Châu Tiến |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Khe Hương |
Xuân Bình |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
10 |
Hồ Dốc Bơn |
Xuân Bình |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
11 |
Hồ Kèm Ải |
Tri Lễ |
Nghệ An |
80 |
|
|
x |
|
|
12 |
Hồ Phai Húa |
Tiền Phong |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
13 |
Hồ Khe Ngàng |
Châu Bình |
Nghệ An |
35 |
|
|
x |
|
|
14 |
Hồ Huổi Hom |
Hùng Chân |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
II.3.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Đầm Hạc |
Như Xuân |
Thanh Hóa |
20 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Đồng Khố |
Như Xuân |
Thanh Hóa |
10 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Ao Xí |
Như Xuân |
Thanh Hóa |
20 |
|
x |
|
|
|
4 |
Đập Mai Thắng |
Như Xuân |
Thanh Hóa |
15 |
|
x |
|
|
|
5 |
Đập Rọc Khoan |
Như Xuân |
Thanh Hóa |
25 |
|
x |
|
|
|
6 |
Đập Đá Đen |
Như Xuân |
Thanh Hóa |
18 |
|
x |
|
|
|
7 |
Đập Lao Quán |
Thanh Quân |
Nghệ An |
45 |
|
x |
|
|
|
8 |
Đập Bai Cáy |
Thanh Quân |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
9 |
Đập Bai Cum |
Thanh Quân |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
10 |
Đập Đồng Ban |
Hóa Quỳ |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
11 |
Đập Tín Pú |
Mường Quàng |
Nghệ An |
70 |
|
x |
|
|
|
12 |
Đập Ná Mi |
Mường Quàng |
Nghệ An |
18 |
|
x |
|
|
|
13 |
Đập Mương Cối |
Mường Quàng |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
14 |
Bản Cào |
Mường Quàng |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
15 |
Đập Bản Quyn |
Mường Quàng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
16 |
Đập Mương Cắm |
Mường Quàng |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
17 |
Đập Huồi Dán |
Quế Phong |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
18 |
Đập Chà Lạnh |
Tri Lễ |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
19 |
Đập Na Khích |
Tri Lễ |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
20 |
Đập Đo Đe |
Quế Phong |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
21 |
Đập Bản Đô |
Quế Phong |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
22 |
Đập Na Lồng |
Quế Phong |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
23 |
Đập Nậm Giải |
Quế Phong |
Nghệ An |
120 |
|
x |
|
|
|
24 |
Đập Khe Cói |
Tiền Phong |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
25 |
Đập Huối Pâu |
Hùng Chân |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
26 |
Đập Huối No (Canh Ngươm) |
Hùng Chân |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
27 |
Đập Na Cày |
Hùng Chân |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
28 |
Đập Khe Hay |
Hùng Chân |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
29 |
Đập Na No |
Hùng Chân |
Nghệ An |
8 |
|
x |
|
|
|
30 |
Đập Khe Pục |
Hùng Chân |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
31 |
Đập Khe Cháo |
Hùng Chân |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
32 |
Đập Huổi Cướm |
Hùng Chân |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
33 |
Đập Bàn Bẩn |
Châu Tiến |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
34 |
Đập Khe Bá |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
35 |
Đập Phái Quang |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
36 |
Đập Na Vai |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
37 |
Đập Phai Tén |
Châu Tiến |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
38 |
Đập Bản Chiềng |
Châu Tiến |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
39 |
Đập Khe Hạ |
Châu Tiến |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
40 |
Đập Bai Gin |
Thanh Quân |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
41 |
Đập Bai Nái |
Thanh Quân |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
42 |
Đập Khe Vò |
Thanh Quân |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
43 |
Đập Cỏ Phạt |
Mường Quàng |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
44 |
Đập Tín Cắng |
Mường Quàng |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
45 |
Đập Bản Pỏi |
Mường Quàng |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
46 |
Đập Bản Hiền |
Mường Quàng |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
47 |
Đập Na Làn |
Mường Quàng |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
48 |
Đập Bản Piểu |
Mường Quàng |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
49 |
Đập Huối Pục |
Quế Phong |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
50 |
Đập Bản Cáng |
Quế Phong |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
51 |
Đập Khe Tạo |
Quế Phong |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
52 |
Đập Chà Lấu |
Quế Phong |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
53 |
Đập Mường Cuồng |
Quế Phong |
Nghệ An |
80 |
|
|
x |
|
|
54 |
Đập Bản Cắng |
Quế Phong |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
55 |
Đập Bản Hãn |
Quế Phong |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
56 |
Đập Ná Tọc |
Quế Phong |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
57 |
Đập Bản Cọc |
Quế Phong |
Nghệ An |
12 |
|
|
x |
|
|
58 |
Đập Bản Đai |
Quế Phong |
Nghệ An |
12 |
|
|
x |
|
|
59 |
Đập Tà Mường |
Quế Phong |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
60 |
Đập Vai Công |
Quế Phong |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
61 |
Đập Bản Đan 2 |
Tiền Phong |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
62 |
Đập Khe Tán |
Hùng Chân |
Nghệ An |
12 |
|
|
x |
|
|
63 |
Đập Huối Hốc |
Hùng Chân |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
64 |
Đập Có Cọc |
Hùng Chân |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
65 |
Đập Khe No |
Hùng Chân |
Nghệ An |
8 |
|
|
x |
|
|
66 |
Đập Mô Dưới |
Hùng Chân |
Nghệ An |
7 |
|
|
x |
|
|
67 |
Đập Mô Trên |
Hùng Chân |
Nghệ An |
7 |
|
|
x |
|
|
68 |
Đập Na Xén |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
69 |
Đập Khe Tụ |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
70 |
Đập Khe Nành |
Châu Bình |
Nghệ An |
8 |
|
|
x |
|
|
71 |
Đập Trung Độ 3 |
Châu Bình |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
72 |
Đập Trung Độ 2 |
Châu Bình |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
73 |
Đập Khe Nung |
Châu Bình |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
74 |
Đập Bình 1 |
Châu Bình |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
II.4 |
Tiểu vùng Trung hạ lưu sông Hiếu |
|
|
|
|
|
||
|
II.4.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Kính Thịnh |
Tam Hợp |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Đồng Ban |
Tam Hợp |
Nghệ An |
45 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Làng Mùng |
Tam Hợp |
Nghệ An |
18 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Khe Riệng |
Tam Hợp |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Hòn Mát |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
140 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Làng Sinh |
Nghĩa Hưng |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Đồng Búng |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
45 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Khe Kem |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Khe Đá (Nhỏ) |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
140 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ Nghen |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Khe Thái |
Nghĩa Hưng |
Nghệ An |
70 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Khe Gián |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Đồng Bói |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ 1 Đội 2 |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
15 |
Hồ 2 Đội 2 |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
16 |
Hồ Mồn |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
17 |
Hồ Tân |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
18 |
Hồ Đá Nhảy |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
19 |
Hồ Khe Yêu cũ |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
20 |
Hồ Đồng Nõn |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
21 |
Hồ Khe Chảo |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
22 |
Hồ Đồng Tranh |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
23 |
Hồ Đồng Tuần |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
24 |
Hồ Khe Dứa |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
25 |
Hồ Ngọc Lam |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
26 |
Hồ Hưng Nghĩa |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
27 |
Hồ Trốc Mó |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
28 |
Hồ Làng Sang |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
29 |
Hồ Đá Dựng |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
30 |
Hồ Nam Khế |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
31 |
Hồ Nam Kim |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
32 |
Hồ Làng Cam (hồ Đội 9) |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
33 |
Hồ Hải Lý (hồ Ông Lý Đội 6) |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
34 |
Hồ Xuân Hưng (Ông Ngộ) |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
35 |
Hồ Thiết |
Nghĩa Hưng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
36 |
Hồ Làng Vạn |
Nghĩa Hưng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
37 |
Hồ Quán Mít |
Nghĩa Hưng |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
38 |
Hồ Mó Dong |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
39 |
Hồ Tiếng Trống |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
40 |
Hồ Đồng Nheo |
Nghĩa Đàn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
41 |
Hồ Hòn Tổng |
Nghĩa Đàn |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
42 |
Hồ 26-3 |
Tây Hiếu |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
43 |
Hồ Phú Tân |
Tây Hiếu |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
44 |
Hồ Hóc Môn |
Thái Hòa |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
45 |
Hồ Hòn Sương 2 |
Thái Hòa |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
46 |
Hồ Khe Vĩnh 1 |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
47 |
Hồ Khe Lọ |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
48 |
Hồ Eo Trúm |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
49 |
Hồ Khe Lằng |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
50 |
Hồ Mó |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
51 |
Hồ Hóc |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
52 |
Hồ Sen |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
9 |
|
x |
|
|
|
53 |
Hồ Bắc Vĩnh |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
54 |
Hồ Mai Tân |
Tân Phú |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
55 |
Hồ Khe Là |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
350 |
|
x |
|
|
|
56 |
Hồ Đồng Hầm |
Tân An |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
57 |
Hồ Bàu Cốc |
Tân An |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
58 |
Hồ Kẻo |
Tân An |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
59 |
Hồ Đồng Mưng |
Tân An |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
60 |
Hồ Hoà Phúc |
Tân An |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
61 |
Hồ Đồng Cỏ |
Tân An |
Nghệ An |
16 |
|
x |
|
|
|
62 |
Hồ Trung Lương |
Tân Phú |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
63 |
Hồ Vình |
Giai Xuân |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
64 |
Hồ Nước Xanh |
Giai Xuân |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
65 |
Hồ Rú Giang |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
66 |
Hồ Trăn |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
67 |
Hồ Đồng Rạn |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
68 |
Hồ Khe Mít |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
90 |
|
x |
|
|
|
69 |
Hồ KCII |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
70 |
Hồ Đồng Đảng |
Nghĩa Hanh |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
71 |
Hồ Gia Trai |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
72 |
Hồ Gộc Lim |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
73 |
Hồ Ông Đường |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
18 |
|
x |
|
|
|
74 |
Hồ Đồng Quanh |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
75 |
Hồ Khe Dâu |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
76 |
Hồ Rú Mồ |
Tân Phú |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
77 |
Hồ Đồng Bắn |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
37 |
|
x |
|
|
|
78 |
Hồ Khe Bò |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
23 |
|
x |
|
|
|
79 |
Hồ Khe Sắn |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
65 |
|
x |
|
|
|
80 |
Hồ Đồng Hóp |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
81 |
Hồ Đồng Cạn |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
82 |
Hồ Đồng Năm |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
83 |
Hồ Thung Mét |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
84 |
Hồ Đồng Ếch |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
85 |
Hồ Phai Mèn |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
86 |
Hồ Kẻ Diện |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
87 |
Hồ Hóc Mán |
Thành Bình Thọ |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
88 |
Hồ Khe Gát |
Thành Bình Thọ |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
89 |
Hồ Khe Xài |
Thành Bình Thọ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
90 |
Hồ Ông Chương |
Thành Bình Thọ |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
91 |
Hồ Thọ Sơn |
Thành Bình Thọ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
92 |
Hồ Khe Đá |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
1500 |
|
|
x |
|
|
93 |
Hồ Vũng Xối |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
|
94 |
Hồ 19/5 |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
95 |
Hồ Diễn Bình |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
96 |
Hồ Ngô Lai |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
|
97 |
Hồ Cát Mộng |
Nghĩa Hưng |
Nghệ An |
100 |
|
|
x |
|
|
98 |
Hồ Thác Mèn |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
99 |
Hồ Làng Gây |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
100 |
Hồ Đon |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
101 |
Hồ Khe Sy 1 |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
102 |
Hồ Kim Hồng |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
103 |
Hồ Chăn Nuôi |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
35 |
|
|
x |
|
|
104 |
Hồ Đồng Hóp |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
35 |
|
|
x |
|
|
105 |
Hồ Bãi Niêu |
Nghĩa Lộc |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
106 |
Hồ Bàu Lạng |
Nghĩa Đàn |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
107 |
Hồ Khe Thung |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
90 |
|
|
x |
|
|
108 |
Hồ Nghĩa Hưng |
Tây Hiếu |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
109 |
Hồ Thống Nhất |
Tây Hiếu |
Nghệ An |
90 |
|
|
x |
|
|
110 |
Hồ Cây Bả |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
111 |
Hồ Khe Lở |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
112 |
Hồ Diễu |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
113 |
Hồ Bàu |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
114 |
Hồ Khe Ổ |
Đông Hiếu |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
115 |
Hồ Tân Hòa |
Tây Hiếu |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
116 |
Hồ Khe Thần |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
117 |
Hồ Lèn Đá |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
118 |
Hồ Bục Bục |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
119 |
Hồ Xuân Dương |
Tân Phú |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
|
120 |
Hồ Bò Ma |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
121 |
Hồ Khe Du |
Nghĩa Đồng |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
122 |
Hồ Động Thờ |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
123 |
Hồ Cây Quýt |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
124 |
Hồ Đồng Kho |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
125 |
Hồ Nương Triềng |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
II.4.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Nậm Tôn |
Quỳ Hợp |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Cồn Ngọn |
Mường Chọng |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Tờ Tá |
Châu Hồng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
4 |
Đập Bai Pông |
Châu Hồng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
5 |
Đập Chăm Hiêng |
Châu Hồng |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
6 |
Đập Bản Kèn |
Châu Lộc |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
7 |
Đập Bản Khục |
Châu Lộc |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
8 |
Đập Na Tỳ |
Châu Lộc |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
9 |
Đập Làng Mó Mới |
Tam Hợp |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
10 |
Đập Bản Tiềm |
Mường Ham |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
11 |
Đập Bai Khốm |
Mường Ham |
Nghệ An |
18 |
|
x |
|
|
|
12 |
Đập Đồng Cồng |
Mường Chọng |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
13 |
Đập Bản Quảng |
Mường Chọng |
Nghệ An |
6 |
|
x |
|
|
|
14 |
Đập Cà Vạt |
Mường Chọng |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
15 |
Đập Vải |
Minh Hợp |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
16 |
Đập Xiểm |
Minh Hợp |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
17 |
Đập Bói |
Minh Hợp |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
18 |
Đập Khe Lồi |
Giai Xuân |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
19 |
Đập Tổng Huống |
Quỳ Hợp |
Nghệ An |
300 |
|
|
x |
|
|
20 |
Đập Hộc Mợi |
Quỳ Hợp |
Nghệ An |
5 |
|
|
x |
|
|
21 |
Đập Bản Cà |
Quỳ Hợp |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
22 |
Đập Làng Mó |
Tam Hợp |
Nghệ An |
18 |
|
|
x |
|
|
23 |
Đập Tro |
Minh Hợp |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
|
24 |
Đập Khe Hao |
Tân Phú |
Nghệ An |
100 |
|
|
x |
|
|
25 |
Đập Khe Chiềng |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
80 |
|
|
x |
|
|
II.4.3 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Đồng Dong |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
250 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Tân Mỹ |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
45 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Khe Mai |
Tân Phú |
Nghệ An |
160 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Làng Rào |
Nghĩa Hành |
Nghệ An |
21,16 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Rỏi |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
194 |
|
x |
|
|
|
6 |
Trạm bơm Gò Vịm |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
70 |
|
x |
|
|
|
7 |
Trạm bơm Trung Khánh |
Nghĩa Khánh |
Nghệ An |
110 |
|
x |
|
|
|
8 |
Trạm bơm Vực Giồng |
P. Thái Hòa |
Nghệ An |
220 |
|
x |
|
|
|
II.5 |
Vùng Diễn-Yên-Quỳnh-Đô |
|
|
|
|
|
||
|
II.51 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Bàu |
Tân Châu |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Xuân Dương |
Tân Châu |
Nghệ An |
550 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Quỳnh Tam (Khe Thần) |
Bình Minh |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Vệ Vừng |
Quang Đồng |
Nghệ An |
650 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Hố Sen |
Quang Đồng |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Bàu Ganh |
Giai Lạc |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Bàu Sung |
Bình Minh |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Xuân Nguyên |
Quang Đồng |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Kẻ Sặt |
Bình Minh |
Nghệ An |
250 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ Lời Hới |
Vân Du |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Khe Cạn |
Giai Lạc |
Nghệ An |
70 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Hóc Lỡ |
Giai Lạc |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Đại Bi |
Giai Lạc |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ Luốc |
Quang Đồng |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
15 |
Hồ Thung Bầu |
Vân Tụ |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
16 |
Hồ Đồng Dùng |
Vân Du |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
17 |
Hồ Hố Lim |
Vân Du |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
18 |
Hồ Khe Chuối |
Quang Đồng |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
19 |
Hồ Khe Giang |
Vân Du |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
20 |
Hồ Khe Chò |
Vân Du |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
21 |
Hồ Trụ Kè |
Vân Du |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
22 |
Hồ Cái Trang |
Hợp Minh |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
23 |
Hồ Hóc Rồng |
Quỳnh Sơn |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
24 |
Hồ Tân Tiến |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
25 |
Hồ Lò Gạch |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
26 |
Hồ Ba Thi |
Bạch Hà |
Nghệ An |
90 |
|
x |
|
|
|
27 |
Hồ Hóc Lèn |
Quỳnh Sơn |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
28 |
Hồ Khe Mài |
Quỳnh Sơn |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
29 |
Hồ Khe Chuối |
Quỳnh Tam |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
30 |
Hồ Nam Việt |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
31 |
Hồ Đập Lèn |
Quỳnh Sơn |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
|
32 |
Hồ Tích Tích |
Văn Hiến |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
|
33 |
Hồ Lách |
Bạch Hà |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
|
34 |
Hồ Long Thái (Hồng Thái) |
Văn Hiến |
Nghệ An |
100 |
|
|
x |
|
|
35 |
Hồ Khe Chùa |
Giai Lạc |
Nghệ An |
45 |
|
|
x |
|
|
36 |
Hồ Hóc Nhạc |
Vân Tụ |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
37 |
Hồ Thị Long |
Quang Đồng |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
|
II.5.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Phú Ninh 1 |
Vân Tụ |
Nghệ An |
320 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Cửa Truông |
Bạch Hà |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Khe Mày |
Bạch Hà |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
II.5.3 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm số 3 |
Minh Châu |
Nghệ An |
130 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Chùa Hóa |
Đức Châu |
Nghệ An |
160 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Sông Mới |
Diễn Châu |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Số 1 |
Minh Châu |
Nghệ An |
105 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Cầu Đậu |
Diễn Châu |
Nghệ An |
130 |
|
x |
|
|
|
6 |
Trạm bơm Gốm |
Tân Châu |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
7 |
Trạm bơm Tây Cầu Mí |
Tân Châu |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
8 |
Trạm bơm Đông Thọ |
Tân Châu |
Nghệ An |
175 |
|
x |
|
|
|
9 |
Trạm bơm Bến Lấm |
An Châu |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
10 |
Trạm bơm Hoàng Tân |
Hải Châu |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
11 |
Trạm bơm Đập Giếng |
Quỳnh Sơn |
Nghệ An |
130 |
|
x |
|
|
|
12 |
Cụm 63 trạm bơm nội đồng |
|
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
|
II.6 |
Vùng Nam-Hưng-Nghi |
|
|
|
|
|
||
|
II.6.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Ao Lùng |
Đại Huệ |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Khe Cấy |
Đại Huệ |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Đập Bể |
Đại Huệ |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Ồ Ồ |
Đại Huệ |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Đá Hàn |
Nam Đàn |
Nghệ An |
180 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Sơn Thành |
Nam Đàn |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Rú Dơi |
Kim Liên |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Khe Giấy |
Nam Đàn |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Đại Hề |
Nam Đàn |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ Khe Đĩa |
Vạn An |
Nghệ An |
12 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Trện |
Nam Đàn |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Khe Lầy |
Nam Đàn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Ông Thân |
Văn Kiều |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ Giếng Tợi |
Văn Kiều |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
15 |
Hồ Cây Thị |
Văn Kiều |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
16 |
Hồ Khe Dứa |
Văn Kiều |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
17 |
Hồ Khe Nước |
Hải Lộc |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
18 |
Hồ Khe Gỗ |
Phúc Lộc |
Nghệ An |
400 |
|
|
x |
|
|
19 |
Hồ Khe Thị |
Phúc Lộc |
Nghệ An |
300 |
|
|
x |
|
|
20 |
Hồ Nghi Công |
Phúc Lộc |
Nghệ An |
300 |
|
|
x |
|
|
21 |
Hồ Làng |
Văn Kiều |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
II.6.2 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trạm bơm Núi Đụn |
Vạn An |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Hồng Long 1 |
Kim Liên |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Xóm 12 |
Hưng Nguyên Nam |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Chợ Vực |
Hưng Nguyên Nam |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Xóm 3 |
Lam Thành |
Nghệ An |
110 |
|
x |
|
|
|
6 |
Trạm bơm Hồng Lạc |
Lam Thành |
Nghệ An |
200 |
|
x |
|
|
|
7 |
Trạm bơm Xóm 1 |
Lam Thành |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
8 |
Trạm bơm Số 1 |
Hưng Nguyên Nam |
Nghệ An |
150 |
|
|
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Chợ Mí |
Lam Thành |
Nghệ An |
200 |
|
|
x |
|
|
II.7 |
Vùng Sông Hoàng Mai |
|
|
|
|
|
||
|
II.7.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Bà Hảo |
Tân Mai |
Nghệ An |
140 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ tràn Trại Đá |
Tân Mai |
Nghệ An |
90 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Đồng Làng |
Hoàng Mai |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Nhà Trường xóm 8 |
Quỳnh Văn |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Nhà Trường xóm 1 |
Quỳnh Văn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Thôn 1 |
Quỳnh Văn |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Tây Nguyên |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
85 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Lâm Nghiệp |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Thủng Dạ |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ Vũng Đá |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Lèn Dài |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Cù Chính Lan |
Quỳnh Tam |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Thài Lài |
Quỳnh Tam |
Nghệ An |
120 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ Khe Trại |
Quỳnh Tam |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
II.7.2 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Bắc Thắng |
Hoàng Mai |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Vực Me |
Tân Mai |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Yên Trung |
Tân Mai |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Sỹ Tân |
Tân Mai |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Cây Neo |
Tân Mai |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
6 |
Trạm bơm Xóm 7 (Đại Xuân) |
Quỳnh Mai |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
7 |
Trạm bơm Xóm 2 (Bãi ống) |
Quỳnh Mai |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
8 |
Trạm bơm Xóm 4 |
Quỳnh Thắng |
Nghệ An |
14 |
|
x |
|
|
|
9 |
Trạm bơm Khe Dẻ |
Quỳnh Tam |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
|
II.8 |
Vùng Nam Đức |
|
|
|
|
|
|
|
|
II.8.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Thành |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
120 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Ba Khe |
Vạn An |
Nghệ An |
65 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Vực Mấu |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Thung Nguyễn |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
28 |
|
|
x |
|
|
5 |
Hồ Kim Khanh |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
50 |
|
|
x |
|
|
6 |
Hồ Ông Biềng |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
|
7 |
Hồ Mưng |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
|
II.8.2 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Cây Sung |
Đức Quang |
Hà Tĩnh |
80 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Đại Châu |
Đức Quang |
Hà Tĩnh |
77 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Chợ Thượng |
Đức Minh |
Hà Tĩnh |
105 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Đức Trường |
Đức Minh |
Hà Tĩnh |
180 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Sơn Tân |
Đức Minh |
Hà Tĩnh |
70 |
|
x |
|
|
|
6 |
Trạm bơm Số 2 (Cây Gạo) |
Đức Minh |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
7 |
Trạm bơm Ân Trí |
Đức Minh |
Hà Tĩnh |
100 |
|
x |
|
|
|
8 |
Trạm bơm Nam Thượng |
Vạn An |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
9 |
Trạm bơm Rú Đụn |
Vạn An |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
10 |
Trạm bơm Đại Đồng |
Vạn An |
Nghệ An |
140 |
|
x |
|
|
|
11 |
Trạm bơm Trộ Gianh |
Vạn An |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
12 |
Trạm bơm Rú Tuần |
Vạn An |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
|
13 |
Trạm bơm Du Du |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
55 |
|
x |
|
|
|
14 |
Trạm bơm Cầu Treo |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
28 |
|
x |
|
|
|
15 |
Trạm bơm Pháo Lái |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
|
16 |
Trạm bơm Xóm 12 |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
17 |
Trạm bơm Nam Đông |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
900 |
|
x |
|
|
|
18 |
Trạm bơm Bến Mủng |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
|
19 |
Trạm bơm Vạc |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
|
20 |
Trạm bơm Nam Kim 3 |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
|
21 |
Trạm bơm Đập Đăng |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
|
22 |
Trạm bơm Nam Trung |
Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
320 |
|
x |
|
|
|
II.9 |
Vùng Sông Ngàn Sâu |
|
|
|
|
|
||
|
II.9.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ đập Làng |
Hương Phố |
Hà Tĩnh |
200 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Khe Sông |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
180 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Khe Con |
Hương Phố |
Hà Tĩnh |
180 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Khe Dài |
Hương Khê |
Hà Tĩnh |
180 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ đập Họ |
Hương Khê |
Hà Tĩnh |
140 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Nước Vàng |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
110 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ Cha Chạm |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
50 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Khe Tráng |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
70 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Nước Đỏ |
Hương Đô |
Hà Tĩnh |
65 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ đập Bệ |
Hương Đô |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Hà Thông |
Hương Xuân |
Hà Tĩnh |
120 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Nhà Quan |
Hương Xuân |
Hà Tĩnh |
60 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Khe Dam |
Hương Phố |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ Thùng Trứa |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
45 |
|
x |
|
|
|
15 |
Hồ Làng Vàng |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
50 |
|
x |
|
|
|
16 |
Hồ Cây Hương |
Hà Linh |
Hà Tĩnh |
60 |
|
x |
|
|
|
17 |
Hồ Rú Mạo |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
90 |
|
x |
|
|
|
18 |
Hồ Khe Nước |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
19 |
Hồ đập Động |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
20 |
Hồ Sao Nha |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
21 |
Hồ Nãy Cầu |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
22 |
Hồ Nãy Ô |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
23 |
Hồ Khe Nải |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
24 |
Hồ Khe Oi |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
25 |
|
x |
|
|
|
25 |
Hồ Khe Chẹt |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
50 |
|
x |
|
|
|
26 |
Hồ Chọ Mít |
Mai Hoa |
Hà Tĩnh |
26 |
|
x |
|
|
|
27 |
Hồ Chọ Su |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
28 |
Hồ Ngàng Dưới |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
29 |
Hồ Nải Ô |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
30 |
Hồ Khe Nải |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
31 |
Hồ Khe Son |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
50 |
|
x |
|
|
|
32 |
Hồ Chọ Nháy |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
33 |
Hồ Khe Thuộc |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
100 |
|
x |
|
|
|
34 |
Hồ đập Bượm |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
110 |
|
x |
|
|
|
35 |
Hồ đập Am |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
190 |
|
x |
|
|
|
36 |
Hồ Làng Vàng |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
100 |
|
|
x |
|
|
37 |
Hồ Thùng Trứa |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
45 |
|
|
x |
|
|
38 |
Hồ Maka |
Hà Linh |
Hà Tĩnh |
30 |
|
|
x |
|
|
39 |
Hồ Hóp |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
100 |
|
|
x |
|
|
40 |
Hồ Khe Sông |
Hà Linh |
Hà Tĩnh |
40 |
|
|
x |
|
|
41 |
Hồ Úc |
Hương Xuân |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
42 |
Hồ Cù Vức |
Hương Xuân |
Hà Tĩnh |
30 |
|
|
x |
|
|
43 |
Hồ Ông Đọn |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
50 |
|
|
x |
|
|
44 |
Hồ Lù |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
45 |
Hồ Động Nhón |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
85 |
|
|
x |
|
|
46 |
Hồ Rú Nón |
Thượng Đức |
Hà Tĩnh |
150 |
|
|
x |
|
|
47 |
Hồ khe Thuộc |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
110 |
|
|
x |
|
|
48 |
Hồ Hộp Trổi |
Mai Hoa |
Hà Tĩnh |
70 |
|
|
x |
|
|
II.9.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Làng |
Hương Đô |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Nhà Thấn |
Hương Xuân |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Làng |
Hương Bình |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
4 |
Đập Khe Gát |
Hương Đô |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
5 |
Đập Cây Cam 1 |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
6 |
Đập Cây Cam 2 |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
15 |
|
x |
|
|
|
7 |
Đập Đồng Cà |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
8 |
Đập Làng |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
15 |
|
x |
|
|
|
9 |
Đập Khe Hàn |
Hà Linh |
Hà Tĩnh |
15 |
|
x |
|
|
|
10 |
Đập Khe Chẹt |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
50 |
|
x |
|
|
|
11 |
Đập Đá Trắng |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
12 |
Đập Quan |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
25 |
|
x |
|
|
|
II.9.3 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Bến Vũng |
Mai Hoa |
Hà Tĩnh |
70 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Bến Đình |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
55 |
|
x |
|
|
|
3 |
Trạm bơm Bàu |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
4 |
Trạm bơm Đồng Sào |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
5 |
Trạm bơm Rú Non |
Đức Đồng |
Hà Tĩnh |
100 |
|
|
x |
|
|
II.10 |
Vùng Sông Ngàn Phố |
|
|
|
|
|
||
|
II.10.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Cao Thắng |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
350 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Vực Rồng |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
200 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Khe Điếc |
Tứ Mỹ |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Lối Sen |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Kim Thành |
Sơn Tây |
Hà Tĩnh |
25 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Cây Bưởi |
Sơn Tây |
Hà Tĩnh |
25 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ đập Đình Đẹ |
Sơn Tây |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Hò Vậy |
Sơn Tây |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ Đồng Tròn |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
10 |
Hồ Cầu Giang |
Sơn Kim 1 |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
11 |
Hồ Thống Nhất |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
12 |
Hồ Bình Khê |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
45 |
|
x |
|
|
|
13 |
Hồ Đồng Tráng |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
14 |
Hồ Miếu Thờ |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
60 |
|
x |
|
|
|
15 |
Hồ Khe Đá |
Sơn Kim 2 |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
16 |
Hồ Khe Rồng |
Sơn Kim 2 |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
17 |
Hồ Đồng Đập |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
18 |
Hồ Hóc Ninh |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
19 |
Hồ Vang Anh |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
20 |
Hồ Cơn Thông |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
25 |
|
x |
|
|
|
21 |
Hồ Khe Lầm |
Sơn Tây |
Hà Tĩnh |
25 |
|
x |
|
|
|
22 |
Hồ Bông Phài |
Sơn Tây |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
23 |
Hồ Khe Đôi |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
24 |
Hồ Vã |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
25 |
Hồ Tràng Riêng |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
35 |
|
x |
|
|
|
26 |
Hồ Liên Hoàn |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
60 |
|
x |
|
|
|
27 |
Hồ Tràng Lầy |
Tứ Mỹ |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
28 |
Hồ Mụ Trực |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
29 |
Hồ Khe Nhảy |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
40 |
|
x |
|
|
|
30 |
Hồ Mỏ Kẹc |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
31 |
Hồ Chẩn |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
32 |
Hồ Lở Dưới (Cây Thông) |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
33 |
Hồ Cầu Giang |
Sơn Kim 1 |
Hà Tĩnh |
30 |
|
x |
|
|
|
34 |
Hồ Rồng Sớm |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
35 |
Hồ Mả Môi |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
36 |
Hồ Đá Chết |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
37 |
Hồ Khe Hồ |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
35 |
|
x |
|
|
|
38 |
Hồ Dằm |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
39 |
Hồ đập Côn Sơn |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
20 |
|
|
x |
|
|
40 |
Hồ Bèo |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
30 |
|
|
x |
|
|
41 |
Hồ Cây Đa |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
45 |
|
|
x |
|
|
42 |
Hồ Cây Quát |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
55 |
|
|
x |
|
|
43 |
Hồ Khe Hồ |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
44 |
Hồ Trằm |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
20 |
|
|
x |
|
|
45 |
Hồ Hóc Lầy |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
30 |
|
|
x |
|
|
46 |
Hồ Cơn Gạo |
Sơn Giang |
Hà Tĩnh |
30 |
|
|
x |
|
|
47 |
Hồ Bải Sậy |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
48 |
Hồ Xài Phố |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
50 |
|
|
x |
|
|
49 |
Hồ Khe Kẽm |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
25 |
|
|
x |
|
|
50 |
Hồ Lối Sen |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
20 |
|
|
x |
|
|
51 |
Hồ Khe Kẽm |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
52 |
Hồ Miếu Thờ |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
II.10.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Hói Động |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
10 |
|
x |
|
|
|
2 |
Đập Cây Gáo |
Sơn Kim 2 |
Hà Tĩnh |
15 |
|
x |
|
|
|
3 |
Đập Xài Phố |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
15 |
|
x |
|
|
|
4 |
Đập Ngưng (Khe Cấy) |
Kim Hoa |
Hà Tĩnh |
20 |
|
x |
|
|
|
II.10.3 |
Nâng cấp trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Sơn Thịnh I |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
200 |
|
x |
|
|
|
2 |
Trạm bơm Sơn Thịnh II |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
100 |
|
x |
|
|
|
II.11 |
Vùng Hưởng lợi Ngàn Trươi |
|
|
|
|
|
||
|
II.11.1 |
Nâng cấp hồ chứa |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Đá Bạc |
P. Nam Hồng Lĩnh |
Hà Tĩnh |
200 |
|
x |
|
|
|
2 |
Hồ Cù Lây-Trường Lão |
Trường Lưu |
Hà Tĩnh |
800 |
|
x |
|
|
|
3 |
Hồ Bình Hà |
Trường Lưu |
Hà Tĩnh |
180 |
|
x |
|
|
|
4 |
Hồ Trốc Xối |
Đức Thịnh |
Hà Tĩnh |
70 |
|
x |
|
|
|
5 |
Hồ Phượng Thành |
Đức Thọ |
Hà Tĩnh |
100 |
|
x |
|
|
|
6 |
Hồ Hộp Trổi |
Mai Hoa |
Hà Tĩnh |
70 |
|
x |
|
|
|
7 |
Hồ đập Trằm |
Phù Việt |
Hà Tĩnh |
100 |
|
x |
|
|
|
8 |
Hồ Khe Mót |
Nghi Xuân |
Hà Tĩnh |
160 |
|
x |
|
|
|
9 |
Hồ đập Quan |
Đồng Lộc |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
10 |
Hồ Cựa Người |
Đồng Lộc |
Hà Tĩnh |
60 |
|
|
x |
|
|
11 |
Hồ Đồng Hố |
Hồng Lộc |
Hà Tĩnh |
300 |
|
|
x |
|
|
II.11.2 |
Nâng cấp đập dâng |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Trúc Bè |
P. Nam Hồng Lĩnh |
Hà Tĩnh |
150 |
|
x |
|
|
|
III |
CÔNG TRÌNH TIÊU THOÁT |
|
|
|
|
|
||
|
III.1 |
Tiểu vùng Hữu Thanh Chương |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Nạo vét 9 trục tiêu: Hói Ma Ca, Hói Mang, Hói Am, Hói Téo, Cầu Nậy, Hói Đồng, Hói Gát + Hói Đập Đại, Hói Rèn, Hói Triều |
|
Nghệ An |
|
43.126 |
x |
|
|
|
III.2 |
Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô, Hoàng Mai |
|
|
|
|
|
||
|
III.2.1 |
Tiểu vùng Kênh Vách Bắc |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Nạo vét trục tiêu chính kênh Vách Bắc (đoạn từ ngã ba Dinh đến cổng Bàu Dú) |
|
Nghệ An |
|
30.157 |
x |
|
|
|
2 |
Nạo vét tu sửa kênh nhánh cấp 1 |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
3 |
Mở rộng cống Bàu Dú |
|
Nghệ An |
|
x |
|
||
|
III.2.2 |
Tiểu vùng Kênh Diễn Hoa |
|
|
|
|
|
||
|
|
Nạo vét các trục tiêu: |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Kênh chính Diễn Hoa |
|
Nghệ An |
|
8.711 |
x |
x |
|
|
2 |
Kênh 26/3 |
|
Nghệ An |
|
2.304 |
x |
|
|
|
3 |
Kênh Cầu Bài |
|
Nghệ An |
|
1.448 |
|
x |
|
|
4 |
Kênh tiêu T1 |
|
Nghệ An |
|
435 |
|
x |
|
|
5 |
Kênh tiêu nhánh |
|
Nghệ An |
|
|
x |
x |
|
|
III.2.3 |
Tiểu vùng Sông Bùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Nạo vét trục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Sông Bùng từ Phù Ninh đến cầu Diễn Thành |
|
Nghệ An |
|
22.500 |
x |
x |
|
|
2 |
Kênh Trung Long |
|
Nghệ An |
|
500 |
|
x |
|
|
3 |
Kênh Kẹp N6 và Xuân Tiên |
|
Nghệ An |
|
600 |
|
x |
|
|
4 |
Kênh Nhà Lê |
|
Nghệ An |
|
4000 |
x |
x |
|
|
5 |
Các tuyến kênh nhánh khác (Bàu Hùng, Rộc Vang) |
|
Nghệ An |
|
|
|
x |
|
|
b |
Nâng cấp cống, tràn, trạm bơm |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Diễn Thủy |
Diễn Châu |
Nghệ An |
|
6080 |
|
x |
|
|
2 |
Tràn Diễn Kỷ |
Đức Châu |
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
|
3 |
Tràn Phù Ninh |
Vân Tụ |
Nghệ An |
|
|
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Văn Sơn |
Hợp Minh |
Nghệ An |
|
70 |
x |
|
|
|
III.2.4 |
Tiểu vùng Bắc Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Hoàng Mai |
|
|
|
|
|
||
|
a |
Nạo vét trục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Kênh Bình Sơn |
|
Nghệ An |
|
66.242 |
|
x |
|
|
2 |
Kênh Nguyễn Văn Trỗi |
|
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
3 |
Sông Thái (Khe Dứa) |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
4 |
Sông Mơ (kênh Nhà Lê) |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
5 |
Kênh Nhà Lê |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
6 |
Các trục tiêu nhánh |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
b |
Nâng cấp cống Diễn Hải |
|
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
|
III.3 |
Vùng Nam- Hưng- Nghi |
|
|
|
|
|
||
|
III.3.1 |
Tiểu vùng Cống Thương Xá |
|
|
|
|
|
||
|
|
Nạo vét trục tiêu: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Kênh Cầu Ben |
|
Nghệ An |
|
876 |
|
x |
|
|
2 |
Kênh Cầu Lùng |
|
Nghệ An |
|
720 |
|
x |
|
|
3 |
Kênh Cầu Tây |
|
Nghệ An |
|
1.060 |
|
x |
|
|
III.3.2 |
Tiểu vùng sông Rào Đừng |
|
|
|
|
|
||
|
|
Nạo vét trục tiêu: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Sông Rào Đừng |
|
Nghệ An |
|
5.204 |
x |
x |
|
|
2 |
Kênh Nghi Đức |
|
Nghệ An |
|
1.712 |
|
x |
|
|
3 |
Kênh tiêu Tây Nghi Phong |
|
Nghệ An |
|
810 |
x |
|
|
|
4 |
Kênh Đông Nghi Phong |
|
Nghệ An |
|
350 |
|
x |
|
|
5 |
Kênh tiêu Phúc Thọ |
|
Nghệ An |
|
265 |
|
x |
|
|
III.3.3 |
Tiểu vùng kênh Thấp, kênh Gai |
|
|
|
|
|
||
|
a |
Nạo vét trục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Kênh Thấp |
|
Nghệ An |
|
44.447 |
x |
|
|
|
2 |
Kênh Vinh |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
3 |
Kênh Lam Trà |
|
Nghệ An |
|
x |
|
||
|
4 |
Kênh Hoàng Cần |
|
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
5 |
Kênh Gai |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
6 |
Sông Cấm |
|
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
7 |
Kênh tiêu nhánh |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
b |
Nâng cấp trạm bơm, cống |
|
|
|
|
|||
|
1 |
Trạm bơm Hưng Đạo |
Hưng Nguyên |
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
2 |
Trạm bơm Hưng Châu |
Lam Thành |
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
3 |
Trạm bơm Bến Thủy |
Trường Vinh |
Nghệ An |
|
x |
|
||
|
4 |
Cống Bến Thủy |
Trường Vinh |
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
5 |
Cổng Nghi Quang |
Trung Lộc |
Nghệ An |
|
|
x |
||
|
6 |
Nâng cấp các tuyến cống cấp 2, cấp II, mạng lưới thoát nước cấp II |
|
Nghệ An |
|
x |
x |
||
|
III.4 |
Vùng tiêu Nam Đức |
|
|
|
|
|
||
|
|
Nạo vét các kênh: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Kênh Ngũ Hoa |
|
Nghệ An |
|
|
|
x |
|
|
2 |
Kênh cách ly đê bao Nam kim |
|
Nghệ An |
|
|
|
x |
|
|
III.5 |
Vùng Sông Nghèn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nạo vét các tuyến kênh: |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Sông Nghèn |
|
Hà Tĩnh |
|
|
x |
|
|
|
2 |
Kênh 19/5 |
|
Hà Tĩnh |
|
|
x |
x |
|
|
3 |
Đức Lạng - Đức Đồng - Đức Lạc |
|
Hà Tĩnh |
|
|
x |
|
|
|
4 |
Sông Nhe, chợ vị, kênh 19/5 |
|
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
5 |
Hạ Can Lộc (Tùng Lộc - cống Đập Bùi - sông Nghèn) |
|
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
6 |
Hồng Tân |
|
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
7 |
Trục tiêu Cầu Phường- Sông Già |
|
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
8 |
Kênh Nhà Lê |
|
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
9 |
Hói Chùa Nghị |
|
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
|
Nâng cấp cống: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cống Cầu Khống |
Đức Quang |
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
2 |
Cống Trung Lương |
Bắc Hồng Lĩnh |
Hà Tĩnh |
|
|
x |
|
|
|
3 |
Cống Cầu Trù |
Mai Phụ |
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
4 |
Cống Cầu Già |
Can Lộc |
Hà Tĩnh |
|
|
|
x |
|
|
III.6 |
Vùng tiêu Nghi Xuân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nạo vét kênh Rào - Mỹ - Dương |
|
Hà Tĩnh |
|
|
x |
|
|
Ghi chú: Các công trình sửa chữa, nâng cấp là các công trình sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới lại. Danh mục các dự án, công trình từng giai đoạn xác định trong Quy hoạch có thể được xem xét điều chỉnh trong quá trình triển khai thực hiện tùy theo tính cấp thiết và tình hình thực tế. Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN XÂY MỚI
(Kèm
theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm |
Nhiệm vụ công trình |
Kinh phí |
|||
|
Xã |
Tỉnh |
Tưới (ha) |
Tiêu (ha) |
Trước 2030 |
Sau 2030 |
||
|
I |
CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DÒNG CHÍNH |
|
|
|
|
||
|
I.1 |
Công trình tiếp tục hoàn thiện |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Bản Mồng giai đoạn 2 (hoàn thiện hệ thống kênh mương, đường ống) |
|
Nghệ An |
Tưới 10.130 ha, cấp nước SH và CN |
x |
|
|
|
2 |
Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống kênh Ngàn Trươi giai đoạn 2 |
|
Hà Tĩnh |
Tạo nguồn vùng Nghi Xuân 17.932 ha |
x |
|
|
|
Tưới, tạo nguồn vùng Hương Sơn 2.762 ha |
|||||||
|
I.2 |
Công trình xây mới |
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Thác Muối |
Hạnh Lâm |
Nghệ An |
Tưới 4.170 ha, cấp nước SH, tạo nguồn 18,5m3/s, kết hợp phòng lũ và phát điện |
x |
x |
|
|
2 |
Hồ Nậm Cam |
Hùng Chân |
Nghệ An |
Tưới 60 ha, bổ sung nguồn Bản Mồng |
|
x |
|
|
3 |
Hồ Nậm Cươm |
Hùng Chân |
Nghệ An |
Tưới 90 ha, bổ sung nguồn Bản Mồng |
|
x |
|
|
4 |
Hồ Cô Ba |
Châu Bình |
Nghệ An |
Tưới 80 ha, bổ sung nguồn Bản Mồng |
|
x |
|
|
5 |
Hồ Trại Dơi |
Hương Khê |
Hà Tĩnh |
Bổ sung nguồn đập Sông Tiêm, phòng lũ |
x |
x |
|
|
6 |
Hồ Đá Gân |
Sơn Hồng |
Hà Tĩnh |
Tưới 1.870ha, kết hợp phòng lũ |
|
x |
|
|
7 |
Hồ Khe Chè |
Sơn Kim 2 |
Hà Tĩnh |
Tưới 150ha, bổ sung nguồn hạ du, phát điện |
|
x |
|
|
8 |
Hồ Nước Sốt |
Hương Sơn |
Hà Tĩnh |
Bổ sung nguồn cho hạ du, kết hợp phát điện |
|
x |
|
|
9 |
Hồ Rào Mắc |
Hương Sơn |
Hà Tĩnh |
Bổ sung nguồn cho hạ du, kết hợp phát điện |
|
x |
|
|
10 |
Đập Sông Lam |
Hưng Nguyên Nam-Thiên Nhẫn |
Nghệ An |
Tạo nguồn 29.000 ha canh tác và 4500 ha NTTS, kết hợp giao thông |
x |
x |
|
|
II |
CÔNG TRÌNH CẮP NƯỚC XÂY MỚI |
|
|
|
|
||
|
II.1 |
Vùng Thượng sông Cả |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Trung Chính |
Con Cuông |
Nghệ An |
130 |
|
x |
|
|
2 |
Hồ Liên Tân |
Con Cuông |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
3 |
Hồ Kẻ Te |
Mậu Thạch |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
4 |
Đập Khe Bù |
Châu Khê |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
5 |
Đập Bản Tờ |
Con Cuông |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
6 |
Đập Chằn Nằn |
Con Cuông |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
7 |
Đập Tổng Phay |
Bình Chuẩn |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
8 |
Đập Hai Quân |
Cam Phục |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
9 |
Đập Ang |
Yên Hoà |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
10 |
Đập Muôn |
Yên Hoà |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
11 |
Đập Bản La |
Yên Hoà |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
12 |
Đập Piêng Cọc |
Yên Na |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
13 |
Đập Na Hang |
Yên Na |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
14 |
Đập Na Hỷ |
Tương Dương |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
15 |
Đập Nhôn Mai |
Yên Na |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
16 |
Đập Kim Tiền |
Hữu Khuông |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
17 |
Đập Cà Mong |
Lượng Minh |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
18 |
Đập Phu Sen Lek |
Nhôn Mai |
Nghệ An |
35 |
|
x |
|
|
19 |
Đập Bản Mác |
Cam Phục |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
20 |
Đập Bản Xang |
Nhôn Mai |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
21 |
Đập Trường Sơn |
Nhôn Mai |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
22 |
Đập Pà Lọi |
Nhôn Mai |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
23 |
Đập Mường Lống 1 |
Yên Na |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
24 |
Đập Tha Lạng |
Lượng Minh |
Nghệ An |
12 |
|
|
x |
|
25 |
Đập Yên Hoà |
Yên Na |
Nghệ An |
25 |
|
|
x |
|
26 |
Đập Cành Khỉn |
Tương Dương |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
27 |
Đập Bản Hào |
Mỹ Lý |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
28 |
Đập Bản Cạp |
Bắc Lý |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
29 |
Đập Chà Lúm |
Na Loi |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
30 |
Đập Na Khóm |
Chiêu Lưu |
Nghệ An |
20 |
|
|
x |
|
31 |
Đập Na Lặt |
Hữu Kiệm |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
32 |
Đập Phà Khăm |
Nậm Cắn |
Nghệ An |
10 |
|
|
x |
|
33 |
Đập Chiềng Lau |
Mường Típ |
Nghệ An |
12 |
|
|
x |
|
34 |
Đập Khe Nằn |
Mường Long |
Nghệ An |
45 |
|
|
x |
|
35 |
Đập Lưu Tấn |
Chiêu Lưu |
Nghệ An |
15 |
|
|
x |
|
II.2 |
Vùng Trung lưu sông Cả |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Cao Liên |
Yên Xuân |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
2 |
Hồ Do Cho |
Kim Bảng |
Nghệ An |
120 |
|
|
x |
|
3 |
Đập Xóm 8 |
Anh Sơn |
Nghệ An |
20 |
|
x |
|
|
4 |
Đập Khe Sừng 2 |
Nhân Hòa |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
5 |
Đập Cồn Cỏ |
Tam Đồng |
Nghệ An |
80 |
|
|
x |
|
6 |
Đập Rào Mỏi |
Hạnh Lâm |
Nghệ An |
110 |
|
|
x |
|
7 |
Đập Rào Khai |
Hoa Quân |
Nghệ An |
120 |
|
|
x |
|
8 |
Đập Rào Lang |
Hoa Quân |
Nghệ An |
60 |
|
|
x |
|
9 |
Trạm bơm Bé Hội |
Lương Sơn |
Nghệ An |
125 |
|
x |
|
|
10 |
Trạm bơm Cỏ May |
Nhân Hòa |
Nghệ An |
170 |
|
|
x |
|
II.3 |
Vùng sông Hiếu |
|
|
|
|
|
|
|
II.3.1 |
Tiểu vùng Thượng sông Hiếu |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Hua Na |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
2 |
Hồ Piêng Lau |
Châu Tiến |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
3 |
Hồ Minh Tiến |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
120 |
|
|
x |
|
4 |
Đập Châu Hoan |
Hùng Chân |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
5 |
Đập Na Khoang |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
6 |
Đập Bản Tầm |
Hùng Chân |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
7 |
Đập Bản San |
Tri Lễ |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
8 |
Đập Bản Khồm |
Tiền Phong |
Nghệ An |
10 |
|
x |
|
|
9 |
Đập Long Thắng |
Tiền Phong |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
10 |
Đập Na Hốc |
Tri Lễ |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
11 |
Đập Na Quya |
Mường Quàng |
Nghệ An |
15 |
|
x |
|
|
12 |
Đập Bản Na |
Mường Quàng |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
13 |
Đập Piềng Chào |
Quế Phong |
Nghệ An |
25 |
|
x |
|
|
14 |
Đập Bản Kháng |
Quế Phong |
Nghệ An |
30 |
|
x |
|
|
15 |
Đập Bản Tầm |
Hùng Chân |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
16 |
Đập Bản Lim |
Hùng Chân |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
17 |
Đập Bản Co |
Hùng Chân |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
18 |
Đập Nậm Hiếu |
Tiền Phong |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
19 |
Đập Bản Cang |
Châu Bình |
Nghệ An |
30 |
|
|
x |
|
20 |
Đập Bản Khứm |
Châu Bình |
Nghệ An |
35 |
|
|
x |
|
21 |
Đập Bom Lâu |
Châu Bình |
Nghệ An |
90 |
|
|
x |
|
22 |
Đập Na Ca |
Quỳ Châu |
Nghệ An |
40 |
|
|
x |
|
II.3.2 |
Tiểu vùng Trung hạ lưu sông Hiếu |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Châu Lộc |
Châu Lộc |
Nghệ An |
180 |
|
x |
|
|
2 |
Hồ Nghĩa Liên |
Minh Hợp |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
3 |
Hồ Khe Bói |
Minh Hợp |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
4 |
Hồ Bản Poòng |
Mường Ham |
Nghệ An |
50 |
|
x |
|
|
5 |
Hồ Nghĩa Mai |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
60 |
|
x |
|
|
6 |
Hồ Đến |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
90 |
|
x |
|
|
7 |
Hồ Châu Đình |
Quỳ Hợp |
Nghệ An |
350 |
|
|
x |
|
8 |
Hồ Lèn Bục |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
40 |
|
x |
|
|
9 |
Hồ Huổi Khỉ |
Mường Ham |
Nghệ An |
90 |
|
|
x |
|
10 |
Hồ Văn Sơn |
Đồng Văn |
Nghệ An |
600 |
|
|
x |
|
11 |
Hồ Lâm Sinh |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
900 |
|
|
x |
|
12 |
Hồ Bảo Thịnh |
Nghĩa Mai |
Nghệ An |
490 |
|
|
x |
|
13 |
Hồ Làng Mốc |
Nghĩa Yên |
Nghệ An |
441 |
|
|
x |
|
14 |
Hồ Nghĩa Thọ |
Nghĩa Thọ |
Nghệ An |
522 |
|
|
x |
|
15 |
Đập Xiềng |
Minh Hợp |
Nghệ An |
150 |
|
x |
|
|
16 |
Đập Văn Lợi |
Minh Hợp |
Nghệ An |
250 |
|
x |
|
|
17 |
Đập Làng Xiểm |
Minh Hợp |
Nghệ An |
130 |
|
x |
|
|
18 |
Đập Khe Lá |
Tân Kỳ |
Nghệ An |
100 |
|
x |
|
|
19 |
Đập Khe Loa |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
200 |
|
|
x |
|
20 |
Đập Đồng Tầm |
Tiên Đồng |
Nghệ An |
150 |
|
|
x |
|
21 |
Đập Làng Trang |
Tân Phú |
Nghệ An |
230 |
|
|
x |
|
22 |
Đập Bắc Lâm |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
80 |
|
x |
|
|
23 |
Trạm bơm Minh Thành 1 |
Nghĩa Xuân |
Nghệ An |
1.047 |
|
|
x |
|
24 |
Trạm bơm Dốc Dài 1-3 |
Minh Hợp |
Nghệ An |
1.094 |
|
|
x |
|
25 |
Trạm bơm Nghĩa Lâm |
Nghĩa Lâm |
Nghệ An |
943 |
|
x |
|
|
II.4 |
Vùng Sông Hoàng Mai |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trạm bơm KC Bắc K55+960 |
|
Nghệ An |
Tạo nguồn |
|
|
x |
|
2 |
Trạm bơm kênh N13 |
|
Nghệ An |
Tạo nguồn |
|
|
x |
|
II.5 |
Vùng Sông Ngàn Sâu |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Rào Rồng |
Hương Khê |
Hà Tĩnh |
250 |
|
x |
|
|
2 |
Hồ Khe Trồi 1 |
Hương Xuân |
Hà Tĩnh |
70 |
|
x |
|
|
3 |
Hồ Khe Trồi 2 |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
150 |
|
x |
|
|
4 |
Hồ Khe Tuần |
Phúc Trạch |
Hà Tĩnh |
450 |
|
|
x |
|
5 |
Hồ Phúc Trạch |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
200 |
|
|
x |
|
6 |
Hồ Trại Nha |
Vũ Quang |
Hà Tĩnh |
250 |
|
|
x |
|
II.6 |
Vùng 9: Sông Ngàn Phố |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hồ Động Tròn |
Sơn Tiến |
Hà Tĩnh |
400 |
|
|
x |
|
III |
CÔNG TRÌNH TIÊU THOÁT XÂY MỚI |
|
|
|
|
||
|
III.1 |
Vùng Hữu Thanh Chương |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng kênh cách ly lũ núi Thanh Long - Thanh Mai |
|
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Thanh Lĩnh |
Đại Đồng |
Nghệ An |
|
1200 |
|
x |
|
3 |
Trạm bơm Võ Liệt |
Kim Bảng |
Nghệ An |
|
1000 |
|
x |
|
4 |
Cống tiêu Thanh Long |
Kim Bảng |
Nghệ An |
|
1800 |
|
x |
|
5 |
Cống Cầu Nậy |
Bích Hào |
Nghệ An |
|
x |
|
|
|
6 |
Cống Thanh Giang |
Bích Hào |
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
III.2 |
Vùng Nam-Hưng-Nghi |
|
|
|
|
|
|
|
III.2.1 |
Tiểu vùng sông Rào Đừng |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Mở mới tuyến tiêu nối kênh Gai- sông Cả qua cống rào Đừng |
|
|
|
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Hưng Hòa |
Trường Vinh |
Nghệ An |
|
200 |
|
x |
|
3 |
Trạm bơm Nghi Thái |
Vinh Lộc |
Nghệ An |
|
150 |
|
x |
|
III.2.2 |
Tiểu vùng kênh Thấp, kênh Gai |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Kênh cách ly lũ núi Đại Huệ |
|
Nghệ An |
|
1620 |
|
x |
|
2 |
Tuyến tiêu nối kênh Thấp với kênh Gai |
|
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
3 |
Tuyển kênh nối sông Cấm với cống Thượng Xá |
|
Nghệ An |
|
500 |
|
x |
|
4 |
Trạm bơm Bàu Nón |
Đại Huệ |
Nghệ An |
|
700 |
|
x |
|
5 |
Trạm bơm Nam Cát |
Đại Huệ |
Nghệ An |
|
500 |
|
x |
|
6 |
Trạm bơm Nghi Phương |
Thần Lĩnh |
Nghệ An |
|
50 |
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Nghi Tiến |
Hải Lộc |
Nghệ An |
|
120 |
|
x |
|
8 |
Trạm bơm Nghi Yên |
Hải Lộc |
Nghệ An |
|
150 |
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Nghi Hưng |
Thần Lĩnh |
Nghệ An |
|
200 |
|
x |
|
10 |
Trạm bơm Tùng Xang |
Yên Trung |
Nghệ An |
|
300 |
|
x |
|
11 |
Trạm bơm Đập Sau |
Yên Trung |
Nghệ An |
|
100 |
|
x |
|
12 |
Cống Hưng Lợi |
Lam Thành |
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
13 |
Trạm bơm Hói Chùa |
Trường Vinh |
Nghệ An |
|
|
x |
|
|
14 |
Hồ điều hòa Hưng Hòa 2 |
Trường Vinh |
Nghệ An |
|
|
x |
|
Ghi chú:
1. Danh mục các dự án, công trình từng giai đoạn xác định trong Quy hoạch có thể được xem xét điều chỉnh trong quá trình triển khai thực hiện tùy theo tính cấp thiết và tình hình thực tế. Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
2. Các từ viết tắt: SH: Sinh hoạt; CN: Công nghiệp; NTTS: Nuôi trồng thủy sản.
CÁC NHIỆM VỤ PHI CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Giai đoạn thực hiện |
|
|
Đến năm 2030 |
Sau năm 2030 |
||
|
I |
Xây dựng và điều chỉnh Quy trình vận hành |
|
|
|
|
Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi trong lưu vực |
x |
x |
|
II |
Nâng cao năng lực quản lý, khai thác vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi |
|
|
|
1 |
Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi |
x |
x |
|
2 |
Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, vận hành công trình thủy lợi |
x |
x |
|
3 |
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi |
x |
x |
|
4 |
Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo nguồn nước, ngập lũ, hạn hán; xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất |
x |
x |
|
5 |
Nghiên cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chuyển đổi cơ cấu cây trồng |
x |
x |
|
6 |
Chương trình nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn vùng miền núi |
x |
x |
|
7 |
Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (WebGIS) về thủy lợi phục vụ công tác quản lý công trình |
x |
x |
|
III |
Điều tra cơ bản |
|
|
|
1 |
Điều tra, đánh giá chất lượng nguồn nước các hệ thống thủy lợi |
x |
x |
|
2 |
Điều tra, đánh giá tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển, |
x |
x |
|
3 |
Điều tra, đánh giá các hệ thống công trình thủy lợi (biến động sử dụng nước, đất, phạm vi bảo vệ công trình) phục vụ chỉ đạo điều hành, bảo vệ, quản lý và khai thác đa mục tiêu hệ thống công trình |
x |
x |
|
IV |
Nhiệm vụ nghiên cứu |
|
|
|
1 |
Rà soát, nghiên cứu đánh giá tác động của diễn biến hạ thấp mực nước hệ thống sông Cả |
|
x |
|
2 |
Nghiên cứu, đánh giá tác động của các công trình trên dòng chính đến bồi lắng, xói lở, xâm nhập mặn vùng hạ du và an ninh nguồn nước trên lưu vực |
|
x |
|
3 |
Nghiên cứu các giải pháp bố trí, sắp xếp dân cư khu vực thường xuyên ngập lũ, lũ quét, sạt lở đất |
|
x |
|
V |
Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
x |
x |
|
VI |
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thủy lợi |
x |
x |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
