Quyết định 1409/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 1409/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 21/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1409/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều này 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật, Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ trình số 294/TTr-TTTNTQG ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam với diện tích tự nhiên 88.680 km2, thuộc các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh.
(Phân vùng quy hoạch chi tiết như Phụ lục I kèm theo)
1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác, kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.
2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước nhất là nguồn nước nội sinh, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trước mắt và lâu dài, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, làm sống lại một số dòng sông chết, công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản trị rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.
1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp và phát triển bền vững nguồn nước lưu vực sông Hồng - Thái Bình, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển thượng nguồn, phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp… qua hệ thống thủy lợi; phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước của lưu vực đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tưới, cấp nước
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1409/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều này 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật, Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ trình số 294/TTr-TTTNTQG ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam với diện tích tự nhiên 88.680 km2, thuộc các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh.
(Phân vùng quy hoạch chi tiết như Phụ lục I kèm theo)
1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác, kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.
2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước nhất là nguồn nước nội sinh, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trước mắt và lâu dài, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, làm sống lại một số dòng sông chết, công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản trị rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.
1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp và phát triển bền vững nguồn nước lưu vực sông Hồng - Thái Bình, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển thượng nguồn, phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp… qua hệ thống thủy lợi; phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước của lưu vực đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tưới, cấp nước
Cấp, tạo nguồn cấp nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp. Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, cho các khu vực khó khăn về nguồn nước như Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên.
Cấp nước tưới chủ động cho khoảng 740.000 ha diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo 75- 85% cho vùng trung du và miền núi, 85- 90% cho vùng đồng bằng. Cấp nước tưới cho khoảng 285.000 ha cây trồng cạn; đảm bảo cấp đủ nước cho khoảng 17,9 triệu gia súc và 253 triệu gia cầm. Cấp, thoát nước chủ động cho 138 nghìn ha nuôi trồng thủy sản tập trung.
Khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước trên dòng chính sông Hồng- Thái Bình, bảo đảm lấy nước chủ động cho các hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ, Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống... Kết hợp bổ sung nguồn nước, từng bước làm sống lại một số sông trong các hệ thống thủy lợi, cải thiện chất lượng nước hệ thống thủy lợi, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước một cách chủ động.
Từng bước chủ động kiểm soát nước mặn, nước ngọt tại các vùng cửa sông, ven biển và trong nội đồng các khu vực ven biển; đảm bảo tỷ lệ phân lưu hợp lý giữa các sông thuộc lưu vực sông Hồng- Thái Bình.
b) Tiêu, thoát nước
Đảm bảo yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho khoảng 1,4 triệu ha diện tích đất đô thị, công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thủy sản với tần suất mưa thiết kế 10%. Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất; duy trì hợp lý diện tích chứa, trữ, điều hòa nước mưa, nhất là các khu đô thị, khu dân cư tập trung.
c) Phòng, chống lũ, ngập úng
Chống lũ với tần suất 0,33% đối với khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu, 1% đến 2% đối với khu vực ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn. Một số đô thị trung tâm thuộc tỉnh: Lào Cai, Sơn La chống lũ với tần suất 5%; Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn chống lũ với tần suất 2%; khu vực đô thị trung tâm của Phú Thọ chống lũ với tần suất 0,33% đến 1%. Trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng chống lũ với tần suất 0,2%; các khu vực sông không có đê ở thượng nguồn đảm bảo tần suất thoát lũ theo quy định ở từng khu vực.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
a) Tưới, cấp nước
Đảm bảo cấp nước sinh hoạt tại các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước. Kết hợp tạo nguồn cấp nước cho khu vực nông thôn, đô thị, công nghiệp, khu kinh tế…
Nâng tần suất đảm bảo tưới lúa vùng trung du và miền núi lên 85%, vùng đồng bằng lên 90 - 95% và chủ động ứng phó với các kịch bản cực đoan; tăng tỷ lệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Đảm bảo cấp nước tưới cho cây trồng có giá trị kinh tế cao với tần suất bảo đảm 90% - 95%; cấp đủ nước cho gia súc, gia cầm; cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung.
Khắc phục hoàn toàn tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi; kiểm soát được tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.
b) Tiêu, thoát nước: Chủ động tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản và diện tích đất đô thị, công nghiệp trong hệ thống thủy lợi; từng bước nâng dần tần suất mưa tiêu thiết kế lên 5% cho một số khu vực đô thị, dân cư tập trung.
c) Phòng, chống lũ, ngập úng: Từng bước xem xét nâng mức đảm bảo chống lũ với tần suất 0,2% cho khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu; 0,14% cho khu vực trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng. Tùy thuộc điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và tầm quan trọng từng khu vực bảo vệ, sẽ xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ phù hợp với vùng ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn.
1. Giải pháp quy hoạch công trình trên dòng chính
a) Giải pháp khắc phục hạ thấp mực nước
Giải pháp trước mắt:
- Tiếp tục vận hành khoa học, hiệu quả các hồ chứa lớn thượng nguồn (Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang) điều tiết nước cho vùng trung du và đồng bằng sông Hồng phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân. Chủ động lấy nước tích trữ vào trong hệ thống thủy lợi trước các giai đoạn đổ ải, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm, cống lấy nước trong điều kiện mực nước bị hạ thấp; xây dựng mới các trạm bơm bổ sung nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo dòng chảy, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi.
Giải pháp lâu dài:
- Xây dựng đập Xuân Quan trên sông Hồng, đập Long Tửu trên sông Đuống[1] nhằm điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng trong thời gian mùa cạn, phục vụ đa mục tiêu:
+ Đảm bảo vận hành lấy nước của các cống Xuân Quan (75 m³/s) vào hệ thống Bắc Hưng Hải, cống Long Tửu (28 m³/s) vào hệ thống Bắc Đuống, cống Liên Mạc (36 m³/s) vào hệ thống sông Nhuệ, cống Cẩm Đình (khoảng 8÷13 m³/s) vào sông Đáy, phục vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo môi trường nước các hệ thống thủy lợi, góp phần làm “sống lại” một số dòng sông vùng đồng bằng sông Hồng (sông Đáy, Nhuệ, Tô Lịch, Ngũ Huyện Khê…).
+ Tạo điều kiện để các trạm bơm ven sông (Bạch Hạc, Đại Định, Phù Sa, Thanh Điềm, Đan Hoài, Ấp Bắc và một số trạm bơm nhỏ khác) lấy nước theo thiết kế với tổng công suất thiết kế khoảng 100 m³/s.
+ Tạo cảnh quan, môi trường; phát triển giao thông đường thủy và du lịch, dịch vụ,… thông qua việc duy trì mực nước trên sông Hồng vào mùa cạn.
+ Điều tiết kiểm soát tỷ lệ phân lưu từ sông Hồng sang sông Đuống; kết hợp vận hành với các hồ thượng nguồn bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất và đẩy mặn khu vực hạ du sông Hồng - sông Thái Bình.
+ Giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân hàng năm, góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước, đảm bảo an ninh năng lượng.
- Nghiên cứu xây dựng đập trên sông Đà hoặc sông Hồng[2] nhằm điều tiết dòng chảy, dâng mực nước trên sông Đà trong thời gian mùa cạn bảo đảm lấy nước qua cống Lương Phú (tối thiểu 60 m³/s),... tiếp nước cho sông Tích, sông Đáy,... đồng thời khai thác tối ưu hiệu quả nguồn nước cho các mục tiêu cấp nước cho dân sinh, sản xuất, phát điện, giao thông thủy, không để ảnh hưởng đến tiêu nước, thoát lũ trên sông Đà.
- Tiếp tục nghiên cứu giải pháp công trình điều tiết trên sông Đào kiểm soát dòng chảy phân lưu từ sông Hồng sang sông Đáy, nhằm cải thiện khả năng tiêu, thoát lũ cho hệ thống sông Đáy, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng cấp nước và an toàn chống lũ trên các sông phía hạ du sông Hồng.
b) Giải pháp kiểm soát mặn vùng cửa sông
Trước mắt tiếp tục vận hành các hồ chứa thượng nguồn, kết hợp vận hành hợp lý các công trình lấy nước phía hạ du để chủ động ứng phó xâm nhập mặn.
Sau khi xây dựng đập Xuân Quan, đập Long Tửu có thể kết hợp với việc vận hành các hồ thượng du và 02 đập điều tiết đẩy mặn khu vực hạ du.
Giai đoạn sau năm 2030, trong trường hợp biến đổi khí hậu, nước biển dâng có diễn biến phức tạp và cực đoan, nghiên cứu xây dựng các công trình điều tiết nguồn nước mặn, ngọt cho khu vực ven biển.
c) Giải pháp phòng, chống lũ, ngập úng
Vận hành các hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng cắt giảm lũ cho hạ du theo quy trình vận hành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, với tổng dung tích phòng lũ 8,45 tỷ m³.
Nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa, hồ chứa độc lập, hệ thống thủy lợi phù hợp với điều kiện xảy ra mưa, lũ vượt tần suất; tăng khả năng dự báo, cảnh báo, vận hành hồ chứa; nghiên cứu giải pháp nâng cao dung tích trữ của hồ chứa thủy lợi tham gia phòng chống lũ, chủ động xả nước đón lũ, tăng dung tích cắt, giảm lũ cho hạ du. Nghiên cứu quy định lại mực nước báo động trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình phù hợp với điều kiện thực tế.
Xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu kết hợp với các hồ chứa trên dòng nhánh nhằm điều tiết cắt, giảm lũ cho hạ du sông Cầu; tạo nguồn nước bổ sung cho hạ du (phục vụ dân sinh, công nghiệp, đô thị, nông nghiệp…) kết hợp đa mục tiêu (tạo cảnh quan, môi trường, du lịch, nuôi trồng thủy sản…).
Cải tạo lòng dẫn, nghiên cứu giải pháp cải tạo cụm đầu mối sông Đáy đảm bảo chống lũ nội tại, thoát được lưu lượng lũ phân vào sông Đáy khi lũ trên sông Hồng vượt tần suất 500 năm hoặc có nguy cơ gây mất an toàn cho khu vực nội thành Hà Nội.
Cải tạo lòng dẫn dòng chính hệ thống sông Hồng - Thái Bình tăng khả năng thoát lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Quản lý, sử dụng bãi sông theo quy định pháp luật.
Cải tạo, nạo vét các trục tiêu; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính, giảm lượng nước tiêu vào hệ thống nội đồng. Tăng cường các giải pháp phi công trình để chủ động ứng phó và giảm quy mô công trình tiêu thoát nước.
2. Giải pháp quy hoạch các vùng
a) Định hướng chung
- Tưới, cấp nước: Nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; đầu tư xây mới các hồ chứa có khả năng tích trữ và điều hòa nguồn nước liên vùng; xây dựng công trình, kết nối nguồn nước tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới cho vùng đất dốc và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Phát triển hồ chứa và công trình thủy lợi nhỏ, phân tán tạo nguồn cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp, rau màu. Cải tạo, nâng cấp các công trình, hệ thống công trình thủy lợi xuống cấp, hoạt động không hiệu quả. Đối với các khu vực cao cục bộ, nguồn nước khó khăn, đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, sử dụng nguồn nước ngầm, nước mưa cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, bố trí các loại cây trồng phù hợp. Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao năng lực hoạt động hệ thống thủy lợi, công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, kết hợp chỉnh trang, khai thác không gian, cải thiện môi trường nước. Bổ sung nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi.
- Tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính. Duy trì không gian chứa nước, xây dựng các công trình tiêu kết hợp ngăn lũ cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đầu tư, xây dựng các công trình tiêu cho khu vực ven biển, khu vực có địa hình thấp, chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, triều cường, hiện đang gặp khó khăn trong tiêu thoát.
- Cải tạo, nạo vét, nắn chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện, bổ sung mới hệ thống kênh và công trình trên kênh để trữ nước, dẫn nước phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước và các mục tiêu khác đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ.
- Phòng, chống lũ, ngập úng: Cải tạo, nạo vét hệ thống sông, kênh tăng khả năng thoát nước, lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều tại các khu vực có đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các hồ chứa cắt, giảm lũ hạ du kết hợp phục vụ đa mục tiêu; chủ động vận hành linh hoạt các hồ chứa hiện có để tăng khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du.
- Ngoài các công trình thủy lợi vừa và lớn đề xuất trong quy hoạch cần đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi nhỏ khác để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
b) Vùng lưu vực sông Đà - Thao
- Giải pháp tưới, cấp nước: Hoàn thiện hệ thống kênh tưới của các hồ đã xây dựng; cải tạo, nâng cấp 173 hồ, đập, 30 trạm bơm và xây mới 93 hồ, đập, 03 trạm bơm, 01 cống tưới cho khoảng 89.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, trong đó có xây dựng các trạm bơm, cụm hồ chứa khu vực suối Sập, suối Quanh cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản tỉnh Sơn La…
- Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du tiêu bằng công trình. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Mạn Lạn, La Phù, Ngòi Cầu Trắng, Bảo Yên; cải tạo các ngòi tiêu, các trạm bơm tiêu Ngòi Mỹ, Tình Cương, Minh Nông, Hiền Quan, Hiền Đa, Cầu Đen, Lận Dương, Cống Luồn, Hoàng Hanh, Đồng Sấu và cụm đầu mối tiêu Sai Nga-Sơn Nga-Thanh Nga... tăng khả năng tiêu thoát cho khu vực hạ du.
- Giải pháp tiêu thoát cho các khu đô thị: Nghiên cứu, xây dựng tuyến thoát lũ qua đèo Cao Phạ để giảm úng ngập cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Sơn La và vùng lân cận. Cải tạo, nạo vét suối Nam Cường (Ngòi Yên), khôi phục trục tiêu và xây dựng cống đầu mối, chủ động ngăn lũ và tiêu thoát cho trung tâm đô thị tỉnh Lào Cai. Bổ sung tổ máy cho trạm bơm tiêu Quỳnh Lâm, cải tạo trạm bơm tiêu Lò Lợn, xây dựng mới trạm bơm nhỏ tăng cường tiêu thoát cho khu vực đô thị tỉnh Phú Thọ.
c) Vùng lưu vực sông Lô – Gâm
- Giải pháp tưới, cấp nước: Xây dựng các hồ chứa, cụm công trình, công trình tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất ở các khu vực khó khăn về nguồn nước cấp cho sinh hoạt vùng cao nguyên Đồng Văn, cấp nước tưới cho cây ăn quả và các loại cây trồng cạn khác vùng Bắc Quang, Quang Bình tỉnh Tuyên Quang (hồ Thôn Kem, Nà Ôm, Ngòi Hốc, đập Tân Trịnh, Thôn Thượng, kết hợp với đập dâng Ma Chì)… Cải tạo, nâng cấp 117 hồ, đập, hệ thống thủy lợi, 39 trạm bơm và xây mới 41 hồ, đập, 07 trạm bơm tưới cho khoảng 51.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.
- Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du tiêu bằng công trình. Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Cầu Ngạc, Cầu Gần, Cầu Đọ; cải tạo, nạo vét các ngòi tiêu tăng khả năng tiêu thoát. Xây dựng một số cống tiêu và cải tạo, khơi thông các ngòi tiêu Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả và Ngòi Thục giảm ngập úng cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Tuyên Quang.
d) Vùng lưu vực sông Cầu - Thương:
- Đầu tư xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu, các hồ chứa Cẩm Giàng, Nghinh Tường trên dòng nhánh sông Cầu, với tổng dung tích khoảng 216 triệu m³, dung tích phòng lũ từ 100 đến 120 triệu m³, đồng thời tiếp tục nghiên cứu xây dựng các hồ chứa khác trên lưu vực sông Cầu (Thanh Mai, Yên Trạch...) điều tiết cắt, giảm lũ trên dòng chính sông Cầu cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Thái Nguyên và hạ du, bổ sung nguồn nước cho hạ du sông Cầu phục vụ đa mục tiêu. Xây dựng hồ Nà Lạnh trên sông Lục Nam dung tích 210 triệu m³ bổ sung nguồn nước, phòng chống lũ, phát điện, phục vụ đa mục tiêu.
- Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo nâng cấp, nâng cao năng lực, phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm an toàn hồ chứa các hệ thống thủy lợi, như Núi Cốc, Thác Huống, Liễn Sơn - Bạch Hạc. Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Đuống nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Xây dựng tuyến kết nối, chuyển nước từ hồ Cấm Sơn sang hồ Khuân Thần và các hồ nhỏ phục vụ cấp nước cho cây ăn quả vùng Lục Ngạn… Cải tạo, nâng cấp 112 hồ, đập, 59 trạm bơm, 08 cống và xây mới 61 hồ, đập, 17 trạm bơm, 01 hệ thống kết nối, chuyển nước tưới cho khoảng 186.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.
- Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng:
+ Hoàn thiện hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Văn Khê, Phương Trạch 2; Cải tạo cống Long Tửu, cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tiêu Cống Táo, Giá Sơn, Hữu Nghị, Nội Ninh, Ngọ Khổng 2, Việt Hòa, Cẩm Bào, Cẩm Lý, Dương Đức, Cẩm Hà 1, Tăng Long, Tiên Tảo…; xây dựng mới trạm bơm Long Tửu, Vĩnh Thanh, Yên Ninh, Hữu Nghị, Tiên Kiều, Mãi Thượng, Tiên Hưng, Vạn An 3, Vọng Nguyệt 2, Kim Đôi 3, Xuân Trạch, Cổ Loa… ; cải tạo, nâng cấp 71 trạm bơm, 10 cống và xây mới 29 trạm bơm, 64 cống tiêu cho khoảng 176.000 ha.
+ Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Yên Ninh, Cống Đầm, Đa Mai để giảm ngập úng cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh Bắc Ninh và vùng phụ cận; mở rộng 03 cống tiêu, xây mới 61 cống tiêu, 05 trạm bơm tiêu, các kênh tiêu, xây dựng mới đập tràn Thác Huống 2 tăng khả năng tiêu thoát, giảm ngập cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên;
+ Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê đảm bảo chống lũ theo thiết kế. Rà soát, cập nhật lại thông số lũ thiết kế, cao trình mực nước lũ thiết kế cho hệ thống đê phù hợp với lũ lịch sử mới.
e) Vùng Hữu sông Hồng
- Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nạo vét sông Đáy bảo đảm phân lũ, cấp nước tưới, trữ nước, tiêu, thoát nước; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang, hiện đại hóa hệ thống Bắc Nam Hà, hệ thống Sông Nhuệ, nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp các cống, trạm bơm tưới lấy nước từ sông Đà, sông Hồng, sông Đáy (Phù Sa, Sơn Đà, Trung Hà, Đức Môn, Áng Thượng, cống lấy nước của các trạm bơm Như Trác, Nhâm Tràng, Hữu Bị…); tiếp tục hoàn thiện dự án Tiếp nước cải tạo, khôi phục sông Tích từ cống Lương Phú; Xây dựng hệ thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy; xây dựng trạm bơm Liên Mạc, hệ thống tiếp nước Quan Trung-Vĩnh Trụ … Cải tạo, nâng cấp 25 hồ, đập, 117 trạm bơm, 108 cống và xây mới 04 hồ, đập, 20 trạm bơm, 04 cống, 01 hệ thống chuyển nước tưới cho khoảng 215.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, môi trường.
- Giải pháp tiêu, thoát nước: Hoàn thiện hệ thống kênh trạm bơm Yên Nghĩa, đầu tư xây dựng trạm bơm Lương Cổ để hỗ trợ tiêu cho hệ thống Sông Nhuệ khi có mưa lớn, mực nước sông Đáy cao, trạm bơm Liên Mạc tiêu phía đầu hệ thống sông Nhuệ, trạm bơm Nam Thường Tín tiêu cho khoảng 18.000 ha khu đô thị Olympic ra sông Hồng; trạm bơm Rõng hỗ trợ tiêu cho hệ thống thủy lợi Nam Ninh …; cải tạo, nâng cấp 115 trạm bơm, 106 cống và xây mới 57 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 354.000 ha.
- Giải pháp phòng, chống lũ:
+ Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.
+ Đối với lưu vực sông Đáy: Cải tạo lòng dẫn sông Đáy đảm bảo chuyển nước vào mùa kiệt; chuyển lũ thường xuyên từ sông Hồng và sông Đáy và đảm bảo chuyển 2500m³/s từ sông Hồng vào sông Đáy khi sử dụng sông Đáy làm cầu chì để giảm lũ cho nội thành Hà Nội. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đê tả Đáy, hữu Đáy, vùng bụng chứa Vân Cốc,…
+ Đối với hạ lưu lưu vực sông Tích, Bùi, Thanh Hà: Cải tạo lòng dẫn các sông, trục tiêu, thoát lũ; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê. Cải tạo, nâng cấp các hồ chứa hiện có để nâng cao dung tích phòng lũ, cắt lũ cho lưu vực sông Tích, Bùi, kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, đô thị, nông nghiệp và phục vụ du lịch, dịch vụ. Nghiên cứu tận dụng các vùng úng, trũng dành không gian trữ lũ và chuyển đổi sản xuất tại các vùng thấp sang nuôi trồng thủy sản, du lịch, dịch vụ sinh thái. Hạn chế phát triển các khu dân cư và cơ sở hạ tầng, tôn nền một số khu vực dân cư tập trung đảm bảo cao trình chống lũ thiết kế.
+ Đối với lưu vực sông Hoàng Long: Củng cố hệ thống đê điều và cải tạo lòng dẫn đảm bảo thoát lũ sông Hoàng Long ra sông Đáy bảo vệ các khu dân cư, phát triển kinh tế xã hội; đồng thời sử dụng các giải pháp quản lý rủi ro trong trường hợp xảy ra lũ lớn vượt tần suất thiết kế.
g) Vùng Tả sông Hồng
- Giải pháp tưới, cấp nước: Tận dụng thủy triều, lấy nước ngược từ sông Thái Bình, sông Luộc qua cống Cầu Xe, An Thổ vào hệ thống Bắc Hưng Hải; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Hưng Hải, như nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm), cụm công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm), nâng cao năng lực các cống điều tiết, nắn chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh, công trình nội đồng, phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp 115 trạm bơm, 72 cống và xây mới 03 đập điều tiết, 07 trạm bơm, 08 cống tưới cho khoảng 144.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.
- Giải pháp tiêu, thoát nước: Mở rộng cống An Thổ, xây mới trạm bơm tiêu Nam Kẻ Sặt hỗ trợ các công trình hiện có tiêu cho khu vực Hưng Yên, Hải Phòng, kết hợp tạo nguồn cấp nước cho hệ thống Bắc Hưng Hải, xây mới trạm bơm Sông Dăm, Sông Đoàn tổng quy mô 100 m³/s tiêu cho khu vực sân bay Gia Bình; Nâng cấp, bổ sung năng lực các trạm bơm Nhất Trai, Văn Thai tiêu ra sông Thái Bình; Xây dựng trạm bơm Cự Khối tiêu quy mô 55 m³/s ra sông Hồng, cho khu vực Long Biên - TP Hà Nội; Nâng cấp, bổ sung năng lực công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm) phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, giao thông thủy, môi trường; cải tạo, nâng cấp 124 trạm bơm, 75 cống và xây mới 16 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 312.000 ha.
- Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh và đê biển tỉnh Hưng Yên đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.
h) Vùng Hạ du sông Thái Bình
- Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nâng cấp 11 hồ, đập, 36 trạm bơm, 27 cống và xây mới 01 trạm bơm, 02 cống tưới cho khoảng 76.300 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.
- Giải pháp tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp 33 trạm bơm, 38 cống và xây mới 14 trạm bơm, 03 cống tiêu thoát cho khoảng 128.000 ha.
- Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển trên địa bàn các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.
(Danh mục các công trình dự kiến đầu tư tại Phụ lục II, III kèm theo)
Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; triển khai các giải pháp chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi.
Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn tăng độ che phủ, chống xói mòn, cạn kiệt dòng chảy, phòng chống lũ, sạt lở đất; rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển, phòng chống sạt lở bờ biển.
Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân trong công tác trữ nước, sử dụng nước tiết kiệm, hạn chế sử dụng nước dưới đất; phổ biến kiến thức về pháp luật thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ; tuyên truyền vận động người dân tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ. Nâng cao hiệu lực, trách nhiệm của chính quyền các cấp ở địa phương trong quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong phạm vi công trình thủy lợi và phòng, chống lũ.
Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi; nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi.
Nghiên cứu chuyển đổi một số khu vực úng, trũng sang nuôi trồng thủy sản để tạo không gian chứa nước, giảm áp lực cho các công trình tiêu, thoát nước. Duy trì, mở rộng, tăng không gian chứa nước cho các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung để trữ nước, điều hòa nguồn nước, tạo cảnh quan môi trường, giảm ngập úng các khu vực này.
Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước.
Chủ động lấy nước, trữ nước vào hệ thống công trình thủy lợi trong các đợt xả nước, thực hiện sản xuất, gieo trồng phù hợp với lịch lấy nước hàng năm... để ứng phó với tình trạng hạ thấp mực nước trên sông Hồng.
Tăng cường công tác quản lý an toàn hồ đập: Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở thông tin dữ liệu về hồ đập, vận hành theo thời gian thực, đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du.
Quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. Phân tích đánh giá diễn biến lượng bùn cát về đồng bằng; nghiên cứu sử dụng các vật liệu thay thế cát sỏi trong sông.
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ giám sát và dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi; tăng cường giám sát, quản lý nguồn xả thải vào hệ thống công trình thủy lợi; tăng cường tích trữ nước, bổ sung nguồn nước cải thiện chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo cấp nước phục vụ đa mục tiêu.
Nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, hạn hán, xâm nhập mặn; xây dựng trung tâm dữ liệu vùng (độ mặn, mực nước, số lượng, chất lượng nước…); từng bước tổ chức vận hành trực tuyến, vận hành tối ưu.
Tăng cường thu thập dữ liệu đo đạc khí tượng, thủy văn chuyên dùng, khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.
Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ lưu vực sông Hồng - Thái Bình, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng như cạn kiệt dòng chảy, ổn định lòng dẫn, phân lưu giữa các sông, giải pháp, công nghệ xây dựng công trình trên dòng chính, diễn biến xói lở, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường chất lượng nước...
(Danh mục các nhiệm vụ phi công trình tại Phụ lục IV kèm theo)
Tổng nhu cầu sử dụng đất để triển khai quy hoạch khoảng 9.000 ha, trong đó nhu cầu để nâng cấp, sửa chữa các công trình khoảng 1.900 ha, xây dựng mới các công trình khoảng 7.100 ha.
VII. DANH MỤC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Danh mục công trình, dự án dự kiến đầu tư
Phù hợp với quy hoạch cấp trên và các quy hoạch liên quan thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như Quy hoạch vùng trung du miền núi phía Bắc, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng, Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, Quy hoạch tài nguyên nước và Quy hoạch tỉnh, thành phố trong lưu vực.
Phù hợp khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi của các địa phương thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình;
Các công trình giải quyết các vấn đề cấp bách về thủy lợi, công trình thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, công trình khắc phục hạ thấp mực nước, cải thiện môi trường, cấp nước cho vùng khan hiếm nước, cấp nước cho cây trồng có giá trị kinh tế cao, tiêu thoát nước cho khu vực ven biển.
Việc thực hiện các công trình dự kiến đầu tư được cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giai đoạn đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án, công trình cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.
2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch
Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 148.900 tỷ đồng, trong đó đến năm 2030 là 60.800 tỷ đồng, giai đoạn sau năm 2030 là 88.100 tỷ đồng, được huy động, bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Trường hợp cần thiết đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội và huy động bố trí được đầy đủ nguồn lực để thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án có thể đề xuất và cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận đầu tư sớm hơn sơ với thời kỳ quy hoạch.
(Danh mục các công trình, phi công trình tại Phụ lục II, III, IV kèm theo)
VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp cơ chế, chính sách
Rà soát, sửa đổi hoàn thiện một số cơ chế chính sách đặc thù, tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính, minh bạch để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực đầu tư, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, công trình phòng, chống lũ.
Rà soát, bổ sung quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, phòng, chống lũ. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng và quản lý các hồ, đập quy mô nhỏ, công trình trữ nước nhỏ phục vụ sản xuất và sinh hoạt khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, dịch vụ rừng, quản lý, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển.
Sửa đổi bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tưới cho cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt, phòng, chống lũ; triển khai chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực thủy lợi hiện có, xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng tham gia.
Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để khai thác an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu chuyên ngành quản lý vận hành công trình thủy lợi gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong thủy lợi.
3. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, hạ tầng quản trị số, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh vào quản lý, khai thác hạ tầng thủy lợi; quan trắc công trình, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước, nâng cao mức đảm bảo an toàn; quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát diễn biến nguồn nước, số lượng nước, kiểm soát chất lượng nước, cảnh báo lũ.
Ứng dụng khoa học công nghệ phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm; bảo vệ môi trường nước, kiểm soát chất lượng nước, quản lý, xử lý triệt để nguồn xả thải gây ô nhiễm nước trong công trình thủy lợi.
Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo để nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước tiến tới vận hành theo thời gian thực.
Nghiên cứu các công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới; chuyển đổi sản xuất, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước đặc biệt đối với vùng có nguồn nước hạn chế; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng cao, cây trồng có giá trị cao... đảm bảo nâng cao chất lượng nước phục vụ sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước.
4. Giải pháp hợp tác quốc tế
Chủ động tham gia, mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước, quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thiết lập các cơ chế chia sẻ nguồn nước, giải quyết tranh chấp, xung đột nguồn nước xuyên biên giới.
Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước; huy động nguồn lực quốc tế trong thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước.
5. Giải pháp huy động và phân bổ vốn
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế để huy động các nguồn lực (vốn ODA, vay ưu đãi, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, vốn tín dụng, quỹ phòng chống thiên tai...) tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi theo quy hoạch; thể chế hóa các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực. Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách xây dựng các công trình có quy mô vừa và lớn, phục vụ đa mục tiêu; giải quyết các vấn đề cấp bách của thủy lợi, các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng khó khăn về nguồn nước, thường xuyên chịu tác động của xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, vận hành, khai thác hạ tầng thủy lợi.
6. Giải pháp tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
Công bố, công khai quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện.
Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực để thực hiện quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định, đề xuất điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát thực hiện quy hoạch.
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tổ chức công bố quy hoạch, cung cấp dữ liệu có liên quan vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình thực hiện quy hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định.
Triển khai quy hoạch đồng bộ, hiệu quả; rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch theo quy định.
Rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, phòng, chống lũ, cấp nước, tiêu thoát nước.
Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, nâng cao khả năng trữ nước của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi và công trình thủy lợi trên lưu vực theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này và quy định của pháp luật liên quan.
Tiếp tục nghiên cứu, các giải pháp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, chuyển đổi sản xuất để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước.
Phối hợp với các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực triển khai các giải pháp thủy lợi khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, lòng dẫn dòng chính sông Hồng - Thái Bình.
Phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí ngân sách hàng năm thực hiện Quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; bố trí quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thủy lợi trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHÂN VÙNG THỦY LỢI
LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên vùng/ tiểu vùng |
Số phường/ xã thuộc tỉnh/ thành phố |
Tên phường/xã |
Diện tích tự nhiên (km2) |
|
1 |
Vùng lưu vực sông Đà - Thao |
24 phường/xã tỉnh Điện Biên |
Phường Mường Lay, các xã: Chà Tở, Mường Chà, Mường Mùn, Mường Nhé, Mường Pồn, Mường Toong, Mường Tùng, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Sang, Nậm Kè, Nậm Nèn, Pa Ham, Pú Nhung, Quảng Lâm, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Nưa. |
38.100 |
|
38 phường/xã tỉnh Lai Châu |
Các phường: Đoàn Kết, Tân Phong. Các xã: Bản Bo, Bình Lư, Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Khoa, Mường Mô, Mường Tè, Mường Than, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Sỏ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pắc Ta, Pu Sam Cáp, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, SÌn Hồ, Sin Suối Hồ, Tả Lèng, Tà Tổng, Tân Uyên, Tủa Sín Chải, Than Uyên, Thu Lũm. |
|||
|
75 phường/xã tỉnh Lào Cai |
Các phường: Âu Lâu, Cam Đường, Cầu Thia, Lào Cai, Nam Cường, Nghĩa Lộ, Sa Pa, Trung Tâm, Văn Phú, Yên Bái. Các xã: A Mú Sung, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Xèo, Bảo Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Cao Sơn, Cát Thịnh, Cốc San, Chấn Thịnh, Châu Quế, Chế Tạo, Chiềng Ken, Dền Sáng, Dương Quỷ, Đông Cuông, Gia Hội, Gia Phú, Hạnh Phúc, Hợp Thành, Hưng Khánh, Khánh Yên, Khao Mang, Lao Chải, Lâm Giang, Liên Sơn, Lương Thịnh, Mậu A, Minh Lương, Mỏ Vàng, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Hum, Mường Khương, Nậm Có, Nậm Chày, Nậm Xé, Nghĩa Tâm, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Phình Hồ, Phong Du Hạ, Phong Du Thượng, Phong Hải, Quy Mông, Sơn Lương, Tả Phìn, Tà Si Láng, Tả Van, Tằng Loroong, Tân Hợp, Tú Lệ, Thượng Bằng La, Trạm Tấu, Trấn Yên, Trịnh Tường, Văn Bàn, Văn Chấn, Việt Hồng, Võ Lao, Xuân Ái, Xuân Quang, Y Tý, Yên Bình. |
|||
|
74 phường/xã tỉnh Phú Thọ |
Các phường: Âu Cơ, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Nông Trang, Phong Châu, Phú Thọ, Tân Hòa, Thanh Miếu, Thống Nhất. Việt Trì. Các xã: Bản Nguyên, Bằng Luân, Cao Phong, Cao Sơn, Cẩm Khê, Cự Đồng, Chí Tiên, Đà Bắc, Đan Thượng, Đào Xá, Đồng Lương, Đông Thành, Đức Nhàn, Hạ Hòa, Hiền Lương, Hiền Quan, Hoàng Cương, Hùng Việt, Hương Cần, Hy Cương, Khả Cửu, Lai Đồng, Lâm Thao, Liên Minh, Long Cốc, Mai Châu, Minh Đài, Minh Hòa, Mường Hoa, Mường Thàng, Phú Khê, Phùng Nguyên, Quảng Yên, Quy Đức, Sơn Lương, Tam Nông, Tân Mai, Tân Phep, Tây Sơn, Tây Cốc, Tiên Lương, Tiền Phong, Tu Vũ, Thanh Ba, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Thịnh Minh, Thọ Văn, Thu Cúc, Thung Nai, Thượng Long, Trung Sơn, Vạn Xuân, Văn Lang, Văn Miếu, Vân Bán, Vĩnh Chân, Võ Miếu, Xuân Đài, Xuân Lũng, Xuân Viên, Yên Kỳ, Yên Lập, Yên Sơn. |
|||
|
56 phường/xã tỉnh Sơn La |
Các phường: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Tô Hiệu, Thảo Nguyên, Vân Sơn. Các xã: Bắc Yên, Bình Thuận, Chiềng Hặc, Chiềng Hoa, Chiềng La, Chiềng Lao, Chiềng Mai, Chiềng Mung, Chiềng Sại, Chiềng Sơn, Chiềng Sung, Đoàn Kết, Gia Phù, Kim Bon, Lóng Phiêng, Lóng Sập, Mai Sơn, Muổi Nọi, Mường bang, Mường Bú, Mường Cơi, Mường Chanh, Mường Chiên, Mường Giôn, Mường Khiêng, Mường La, Mường Sại, Nậm Lầu, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Phiêng Khoài, Phiêng Pằn, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Song Khủa, Suối Tọ, Tà Hộc, Tạ Khoa, Tạ Xùa, Tân Phong, Tân Yên, Tô Múa, Tường Hạ, Thuận Châu, Vân Hồ, Xím Vàng, Yên Châu, Yên Sơn. |
|||
|
2 |
Vùng lưu vực sông Lô - Gâm |
16 xã tỉnh Cao Bằng |
Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Ca Thành, Cô Ba, Cốc Pàng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lý Bôn, Nam Quang, Phan Thanh, Quảng Lâm, Sơn Lộ, Thành Công, Xuân Trường, Yên Thổ. |
22.200 |
|
28 xã tỉnh Lào Cai |
Các xã: Bản Liền, Bảo Ái, Bảo Nhai, Bảo Yên, Bắc Hà, Cảm Nhân, Cao Sơn, Cốc Lầu, Khánh Hòa, Lâm Thượng, Lục Yên, Lủng Phình, Mường Khương, Mường Lai, Nghĩa Đô, Pha Long, Phúc Khánh, Phúc Lợi, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tân Lĩnh, Thác Bà, Thượng Hà, Xuân Hòa, Xuân Quang, Yên Bình, Yên Thành. |
|||
|
24 phường/xã tỉnh Phú Thọ |
Các phường: Thanh Miếu, Vân Phú, Việt Trì. Các xã: Bằng Luân, Bình Phú, Chân Mộng, Chí Đám, Dân Chủ, Đoan Hùng, Hải Lựu, Hợp Lý, Lập Thạch, Liên Hòa, Phú Mỹ, Phù Ninh, Quảng Yên, Sông Lô, Sơn Đông, Tam Sơn, Tây Cốc, Tiên Lữ, Thái Hòa, Trạm Thản, Yên Lãng. |
|||
|
124 phường/ xã tỉnh Tuyên Quang |
Các phường: An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2, Minh Xuân, Mỹ Lâm, Nông Tiến. Các xã: Bạch Đích, Bạch Ngọc, Bạch Xa, Bản Máy, Bắc Mê, Bắc Quang, Bằng Hành, Bằng Lang, Bình An, Bình Ca, Bình Xa, Cán Tỷ, Cao Bồ, Côn Lôn, Chiêm Hóa, Du Già, Đồng Tâm, Đông Thọ, Đồng Văn, Đồng Yên, Đường Hồng, Đường Thượng, Giáp Trung, Hàm Yên, Hòa An, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Hồng Sơn, Hồng Thái, Hùng An, Hùng Đức, Hùng Lợi, Kiên Đài, Kiến Thiết, Kim Bình, Khâu Vai, Khuôn Lủng, Lao Chải, Lâm Bình, Liên Hiệp, Linh Hồ, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lủng Tám, Lực Hành, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Ngọc, Minh Quang, Minh Sơn, Minh Tân, Minh Thanh, Nà Hang, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Nghĩa Thuận, Ngọc Đường, Ngọc Long, Nhữ Khê, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Phú Linh, Phú Lương, Phủ Lưu, Quản Bạ, Quang Bình, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Dương, Sơn Thủy, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân An, Tân Long, Tân Mỹ, Tân Quang, Tân Tiến, Tân Thanh, Tân Trào, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên, Tùng Bá, Tùng Vài, Thái Bình, Thái Hòa, Thái Sơn, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Thuận Hòa, Thượng Lâm, Thượng Nông, Thượng Sơn, Tri Phú, Trung Hà, Trung Sơn, Trung Thịnh, Trường Sinh, Vị Xuyên, Việt Lâm, Vĩnh Tuy, Xín Mần, Xuân Giang, Xuân Vân, Yên Cường, Yên Hoa, Yên Lập, Yên Minh, Yên Nguyên, Yên Phú, Yên Sơn, Yên Thành. |
|||
|
16 xã tỉnh Thái Nguyên |
Các xã: Ba Bể, Bằng Thanh, Cao Minh, Chợ Đồn, Chợ Rã, Đồng Phúc, Hiệp Lực, Nà Phặc, Nam Cường, Nghĩa Tá, Nghiên Loan, Phúc Lộc, Quảng Bạch, Thượng Minh, Yên Phong, Yên Thịnh |
|||
|
3 |
Vùng lưu vực sông Cầu - Thương |
84 phường/xã tỉnh Bắc Ninh |
Các phường: Bắc Giang, Bồng Lai, Cảnh Thụy, Chũ, Đa Mai, Đào Nguyên, Đồng Nguyên, Hạp Lĩnh, Kinh Bắc, Nam Sơn, Nếnh, Nhân Hòa, Phù Khê, Phương Liễu, Phượng Sơn, Quế Võ, Tam Sơn, Tân An, Tân Tiến, Tiền Phong, Tư Lạn, Từ Sơn, Vân Hà, Việt Yên, Võ Cường, Vũ Ninh, Yên Dũng. Các xã: An Lạc, Bảo Đài, Bắc Lũng, Biển Động, Biên Sơn, Bố Hạ, Cẩm Lý, Chi Lăng, Dương Hưu, Đại Đồng, Đại Sơn, Đèo Gia, Đồng Kỳ, Đông Phú, Đồng Việt, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Kép, Kiên Lao, Lạng Giang, Liên Bão, Lục Nam, Lục Ngạn, Lục Sơn, Mỹ Thái, Nam Dương, Nghĩa Phương, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phật Tích, Phù Lãng, Phúc Hòa, Quang Trung, Sa Lý, Sơn Động, Sơn Hải, Tam Đa, Tam Giang, Tam Tiến, Tân Chi, Tân Dĩnh, Tân Sơn, Tân Yên, Tây Yên Tử, Tiên Du, Tiên Lục, Tuấn Đạo, Trường Sơn, Văn Môn, Vân Sơn, Xuân Cẩm, Xuân Lương, Yên Định, Yên Phong, Yên Thế, Yên Trung |
13.520 |
|
24 xã tỉnh Lạng Sơn |
Các xã: Bắc Sơn, Bằng Mạc, Cai Kinh, Châu Sơn, Chi Lăng, Chiến Thắng, Đình Lập, Hưng Vũ, Hữu Liên, Hữu Lũng, Nhân Lý, Nhất Hòa, Quan Sơn, Tân Thành, Tuấn Sơn, Thái Bình, Thiện Tân, Thống Nhất, Vạn Linh, Vân Nham, Vũ Lăng, Vũ Lễ, Xuân Dương, Yên Bình |
|||
|
26 phường/xã tỉnh Phú Thọ |
Các phường: Phúc Yên, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Xuân Hòa. Các xã: Bình Nguyên, Bình Tuyền, Bình Xuyên, Đại Đình, Đạo Trù, Hoàng An, Hội Thịnh, Liên Châu, Nguyệt Đức, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tam Đảo, Tam Hồng, Tề Lỗ, Thổ Tang, Vĩnh An, Vĩnh Hưng, Vĩnh Phú, Vĩnh Tường, Vĩnh Thành, Xuân Lãng, Yên Lạc. |
|||
|
69 phường/ xã tỉnh Thái Nguyên |
Các phường: Bá Xuyên, Bách Quang, Bắc Kạn, Đức Xuân, Gia Sàng, Linh Sơn, Phan Đình Phùng, Phổ Yên, Phúc Thuận, Quan Triều, Quyết Thắng, Sông Công, Tích Lương, Trung Thành, Vạn Xuân. Các xã: An Khánh, Bạch Thông, Bình Thành, Bình Yên, Cẩm Giàng, Chợ Đồn, Chợ Mới, Dân Tiến, Đại Phúc, Đại Từ, Điềm Thụy, Định Hóa, Đồng Hỷ, Đồng Phúc, Đức Lương, Hợp Thành, Kim Phượng, Kha Sơn, La bằng, La Hiên, Lam Vỹ, Nam Hòa, Nghinh Tường, Phong Quang, Phú Bình, Phú Đình, Phú Lạc, Phú Lương, Phú Thịnh, Phủ Thông, Phú Xuyên, Phượng Tiến, Quang Sơn, Quân Chu, Sảng Mộc, Tân Cương, Tân Kỳ, Tân Khánh, Tân Thành, Thành Công, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Thần Sa, Trại Cau, Tràng Xá, Trung Hội, Vạn Phú, Văn Hán, Văn Lăng, Vĩnh Thông, Võ Nhai, Vô Tranh, Yên Bình, Yên Trạch. |
|||
|
15 xã Thành phố Hà Nội |
Các xã: Đa Phúc, Đông Anh, Kim Anh, Mê Linh, Nội Bài, Phù Đổng, Phúc Thịnh, Quang Minh, Sóc Sơn, Tiến Thắng, Thiên Lộc, Thư Lâm, Trung Giã, Vĩnh Thanh, Yên Lãng. |
|||
|
4 |
Vùng Hữu sông Hồng |
129 phường/xã tỉnh Ninh Bình |
Các phường: Châu Sơn, Duy Hà, Duy Tân, Duy Tiên, Đông A, Đông Hoa Lư, Đồng Văn, Hà Nam, Hoa Lư, Hồng Quang, Kim Bảng, Kim Thanh, Lê Hồ, Liêm Tuyền, Lý Thường Kiệt, Mỹ Lộc, Nam Định, Nam Hoa Lư, Nguyễn Úy, Phủ Lý, Phù Vân, Tam Chúc, Tam Điệp, Tây Hoa Lư, Tiên Sơn, Thành Nam, Thiên Trường, Trung Sơn, Trường Thi, Vị Khê, Yên Sơn, Yên Thắng. Các xã: Bắc Lý, Bình An, Bình Giang, Bình Lục, Bình Minh, Bình Mỹ, Bình Sơn, Cát Thành, Cổ Lễ, Cúc Phương, Chất Bình, Đại Hoàng, Định Hóa, Đồng Thái, Đồng Thịnh, Gia Hưng, Gia Lâm, Gia Phong, Gia Tương, Gia Trấn, Gia Vân, Gia Viễn, Giao Bình, Giao Hòa, Giao Hưng, Giao Minh, Giao Ninh, Giao Phúc, Giao Thủy, Hải An, Hải Anh, Hải Hậu, Hải Hưng, Hải Quang, Hải Tiến, Hải Thịnh, Hải Xuân, Hiển Khánh, Hồng Phong, Kim Đông, Kim Sơn, Khánh Hội, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Trung, Lai Thành, Liêm Hà, Liên Minh, Lý Nhân, Minh Tân, Minh Thái, Nam Đồng, Nam Hồng, Nam Lý, Nam Minh, Nam Ninh, Nam Trực, Nam Xang, Ninh Cường, Ninh Giang, Nghĩa Hưng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn, Nhân Hà, Nho Quan, Phát Diệm, Phong Doanh, Phú Long, Phú Sơn, Quang Hưng, Quang Thiện, Quỹ Nhất, Quỳnh Lưu, Rạng Động, Tân Minh, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm, Thanh Sơn, Trần Thương, Trực Ninh, Vạn Thắng, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Vũ Dương, Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Hưng, Xuân Trường, Ý Yên, Yên Cường, Yên Đồng, Yên Khánh, Yên Mạc, Yên Mô, Yên Từ. |
8.010 |
|
14 xã tỉnh Phú Thọ |
Các xã: An Bình, An Nghĩa, Cao Dương, Dũng Tiến, Hợp Kim, Kim Bôi, Lạc Lương, Lạc Thủy, Liên Sơn, Lương Sơn, Mường Động, Nật Sơn, Yên Thủy, Yên Trị. |
|||
|
104 phường/xã Thành phố Hà Nội |
Các phường: Ba Đình, Bạch Mai, Cầu Giấy, Cửa Nam, Chương Mỹ, Dương Nội, Đại Mỗ, Định Công, Đống Đa, Đông Ngạc, Giảng Võ, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hồng Hà, Kiến Hưng, Kim Liên, Khương Đình, Láng, Lĩnh Nam, Nghĩa Đô, Ngọc Hà, Ô Chợ Dừa, Phú Diễn, Phú Lương, Phú Thượng, Phương Liệt, Sơn Tây, Tây Hồ, Tây Mỗ, Tây Tựu, Tùng Thiện, Từ Liêm, Tương Mai, Thanh Liệt, Thanh Xuân, Thượng Cát, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Vĩnh Hưng, Vĩnh Tuy, Xuân Đỉnh, Xuân Phương, Yên Hòa, Yên Nghĩa, Yên Sở. Các xã: An Khánh, Ba Vì, Bất Bạt, Bình Minh, Cổ Đô, Chương Mỹ, Chương Dương, Dân Hòa, Dương Hòa, Đại Thanh, Đại Xuyên, Đan Phượng, Đoài Phương, Hạ Bằng, Hát Môn, Hòa Lạc, Hòa Phú, Hòa Xá, Hoài Đức, Hồng Sơn, Hồng Vân, Hưng Đạo, Hương Sơn, Kiều Phú, Liên Minh, Minh Châu, Mỹ Đức, Nam Phù, Ngọc Hồi, Ô Diên, Phú Cát, Phú Nghĩa, Phú Xuyên, Phúc Lộc, Phúc Sơn, Phúc Thọ, Phượng Dực, Quảng Bị, Quảng Oai, Quốc Oai, Sơn Đồng, Suối Hai, Tam Hưng, Tây Phương, Thạch Thất, Thanh Oai, Thanh Trì, Thượng Phúc, Thường Tín, Trần Phú, Ứng Hòa, Ứng Thiên, Vân Đình, Vật Lại, Xuân Mai, Yên Bài, Yên Xuân. |
|||
|
5 |
Vùng Tả sông Hồng |
15 phường xã tỉnh Bắc Ninh |
Các phường: Mão Điền, Ninh Xá, Song Liễu, Thuận Thành, Trạm Lộ, Trí Quả. Các xã: Cao Đức, Đại Lai, Đông Cứu, Gia Bình, Lâm Thao, Lương Tài, Nhân Thắng, Trung Chính, Trung Kênh. |
3.790 |
|
104 phường/xã tỉnh Hưng Yên |
Các phường: Đường Hào, Hồng Châu, Mỹ Hào, Phố Hiến, Sơn Nam, Thái Bình, Thượng Hồng, Trà Lý, Trần Hưng Đạo, Trần Lãm, Vũ Phúc. Các xã: A Sào, Ái Quốc, Ân Thi, Bắc Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Tiên Hưng, Bắc Thái Ninh, Bắc Thụy Anh, Bình Định, Bình Nguyên, Bình Thanh, Châu Ninh, Chí Minh, Diên Hà, Đai Đồng, Đoàn Đào, Đồng Bằng, Đồng Châu, Đông Hưng, Đông Quan, Đông Tiền Hải, Đông Tiên Hưng, Đông Thái Ninh, Đông Thụy Anh, Đức Hợp, Hiệp Cường, Hoàn Long, Hoàng Hoa Thám, Hồng Minh, Hồng Quang, Hồng Vũ, Hưng Hà, Hưng Phú, Kiến Xương, Khoái Châu, Lạc Đạo, Lê Lợi, Lê Quý Đôn, Long Hưng, Lương Bằng, Mễ Sở, Minh Thọ, Nam Cường, Nam Đông Hưng, Nam Tiền Hải, Nam Tiên Hưng, Nam Thái Ninh, Nam Thụy Anh, Nghĩa Dân, Nghĩa Trụ, Ngọc Lâm, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Văn Linh, Ngự Thiên, Như Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Phụ Dực, Phụng Công, Quang Hưng, Quang Lịch, Quỳnh An, Quỳnh Phụ, Tân Hưng, Tân Tiến, Tân Thuận, Tây Tiền Hải, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tiên Hoa, Tiên Hưng, Tiên La, Tiên Lữ, Tiên Tiến, Tống Trân, Thái Ninh, Thái Thụy, Thần Khê, Thụy Anh, Thư Trì, Thư Vũ, Trà Giang, Triệu Việt Vương, Vạn Xuân, Văn Giang, Việt Tiến, Việt Yên, Vũ Quý, Vũ Tiên, Vũ Thư, Xuân Trúc, Yên Mỹ. |
|||
|
7 phường/xã thành phố Hà Nội |
Các phường: Bồ Đề, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng. Các xã: Bát Tràng, Gia Lâm, Thuận An. |
|||
|
35 phường/xã thành phố Hải Phòng |
Các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Tân Hưng, Tứ Minh, Thạch Khôi, Thành Đông, Việt Hòa. Các xã: Bắc Thanh Miện, Bình Giang, Cẩm Giàng, Cẩm Giang, Chí Minh, Đại Sơn, Đường An, Gia Lộc, Gia Phúc, Hải Hưng, Hồng Châu, Kẻ Sặt, Khúc Thừa Dụ, Lạc Phượng, Mao Điền, Nam Thanh Miện, Ninh Giang, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Tân An, Tân Kỳ, Tuệ Tĩnh, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Thượng Hồng, Trường Tân, Vĩnh Lại, Yết Kiêu. |
|||
|
|
Vùng Hạ Du sông Thái Bình |
14 phường tỉnh Quảng Ninh |
Các phường: An Sinh, Bình Khê, Đông Mai, Đông Triều, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Quế, Liên Hòa, Mạo Khê, Phong Cốc, Quảng Yên, Uông Bí, Vàng Danh, Yên Tử. |
3.060 |
|
80 phường/xã thành phố Hải Phòng |
Các Phường: Ái Quốc, An Biên, An Dương, An Hải, An Phong, Bạch Đằng, Bắc An Phụ, Chí Linh, Chu Văn An, Dương Kinh, Đồ Sơn, Đông Hải, Gia Viên, Hải An, Hòa Bình, Hồng An, Hồng Bàng, Hưng Đạo, Kiến An, Kinh Môn, Lê Chân, Lê Đại Hành, Lê Ích Mộc, Lưu Kiếm, Nam Đồ Sơn, Nam Đồng, Nam Triệu, Ngô Quyền, Nguyễn Đại Năng, Nguyễn Trãi, Nhị Chiểu, Phạm Sư Mạnh, Phù Liễn, Thành Đông, Thiên Hương, Thủy Nguyên, Trần Hưng Đạo, Trần Liễu, Trần Nhân Tông. Các Xã: Xã An Hưng, An Khánh, An Lão, An Phú, An Quang, An Thành, An Trường, Chấn Hưng, Đại Sơn, Hà Bắc, Hà Đông, Hà Nam, Hà Tây, Hợp Tiến, Hùng Thắng, Kiến Hải, Kiến Hưng, Kiến Minh, Kiến Thụy, Kim Thành, Lai Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Nghi Dương, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phú Thái, Quyết Thắng, Tân Minh, Tiên Lãng, Tiên Minh, Thái Tân, Thanh Hà, Trần Phú, Việt Khê, Vĩnh Am, Vĩnh Bảo, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận. |
|||
|
|
|
|
Tổng |
88.680 |
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ
KIẾN CẢI TẠO, NÂNG CẤP
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên công trình |
Tỉnh |
Nhiệm vụ quy hoạch |
Giai đoạn thực hiện |
|||
|
Tưới (ha) |
Tiêu (ha) |
Kết hợp nhiệm vụ khác |
Đến 2030 |
Sau 2030 |
|||
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Cầu Bãi |
TP. Hà Nội |
250 |
|
Du lịch |
|
x |
|
2 |
Hồ Hoa Sơn |
TP. Hà Nội |
220 |
|
Du lịch |
|
x |
|
3 |
Hồ Hàm Lợn |
TP. Hà Nội |
197 |
|
Du lịch |
|
x |
|
4 |
Hồ Đồng Đẽn |
TP. Hà Nội |
150 |
|
Du lịch |
|
x |
|
5 |
Hồ Thanh Trì |
TP. Hà Nội |
100 |
|
Du lịch |
|
x |
|
6 |
Hồ La Giỏ |
TP. Hà Nội |
80 |
|
Du lịch |
|
x |
|
7 |
Hồ Anh Bé |
TP. Hà Nội |
60 |
|
Du lịch |
|
x |
|
8 |
Hồ Ban Tiện |
TP. Hà Nội |
60 |
|
Du lịch |
|
x |
|
9 |
Hồ Đạc Đức |
TP. Hà Nội |
50 |
|
Du lịch |
|
x |
|
10 |
Hồ Non Hơn |
TP. Hà Nội |
30 |
|
Du lịch |
|
x |
|
11 |
Hồ Đồng Đò |
TP. Hà Nội |
110 |
|
Du lịch |
|
x |
|
12 |
Hồ Kèo Cà |
TP. Hà Nội |
216 |
|
Du lịch |
|
x |
|
13 |
Hồ Đại Lải |
Phú Thọ |
1.200 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
14 |
Hồ Vĩnh Thành |
Phú Thọ |
800 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
15 |
Hồ Bản Long |
Phú Thọ |
280 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
16 |
Hồ Thanh Cao |
Phú Thọ |
180 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
17 |
Hồ Đồng Dong |
Phú Thọ |
100 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
18 |
Đập Quất Lưu |
Phú Thọ |
100 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
19 |
Hồ Bò Lạc |
Phú Thọ |
180 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
20 |
Hồ Suối Sải |
Phú Thọ |
140 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
21 |
Hồ Quỳnh |
Bắc Ninh |
2.806 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
22 |
Hồ Đá Ong |
Bắc Ninh |
2.000 |
|
Điều tiết dòng chảy, du lịch |
x |
|
|
23 |
Hồ Khuôn Thần |
Bắc Ninh |
1.540 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
24 |
Hồ Suối Cấy |
Bắc Ninh |
572 |
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
25 |
Hồ Cây Đa |
Bắc Ninh |
400 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
26 |
Hồ Cầu Rễ |
Bắc Ninh |
350 |
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
27 |
Hồ Đá Mài |
Bắc Ninh |
323 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
28 |
Hồ Đồng Cốc |
Bắc Ninh |
323 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
29 |
Cụm hồ Tam Tiến |
Bắc Ninh |
321 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
30 |
Hồ Trại Muối |
Bắc Ninh |
300 |
|
|
x |
|
|
31 |
Hồ Khe Đặng |
Bắc Ninh |
300 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
32 |
Hồ Cầu Cháy |
Bắc Ninh |
290 |
|
Cấp nước TS |
|
x |
|
33 |
Hồ Ngạc Hai |
Bắc Ninh |
280 |
|
Cấp nước TS |
|
x |
|
34 |
Hồ Khe Chão |
Bắc Ninh |
264 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
35 |
Hồ Dộc Bấu |
Bắc Ninh |
247 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
36 |
Hồ Khe Cát |
Bắc Ninh |
175 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
37 |
Hồ Chùa Sừng |
Bắc Ninh |
142 |
|
Cấp nước TS |
x |
|
|
38 |
Hồ Cầu Cài |
Bắc Ninh |
126 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
39 |
Hồ Suối Ven |
Bắc Ninh |
130 |
|
|
x |
|
|
40 |
Hồ Va Khê |
Bắc Ninh |
100 |
|
|
x |
|
|
41 |
Hồ Cửa Cốc |
Bắc Ninh |
100 |
|
|
x |
|
|
42 |
Hồ Khe Ráy |
Bắc Ninh |
90 |
|
|
|
x |
|
43 |
Hồ Chùa Ông |
Bắc Ninh |
85 |
|
|
|
x |
|
44 |
Hồ Hồng Lĩnh |
Bắc Ninh |
84 |
|
|
x |
|
|
45 |
Hồ Đá Cóc |
Bắc Ninh |
80 |
|
|
x |
|
|
46 |
Hồ Khoanh Song |
Bắc Ninh |
80 |
|
|
x |
|
|
47 |
Hồ Núi Rót |
Bắc Ninh |
75 |
|
|
|
x |
|
48 |
Hồ Bờ Tân |
Bắc Ninh |
70 |
|
|
|
x |
|
49 |
Hồ Nước Trắng |
Bắc Ninh |
70 |
|
|
|
x |
|
50 |
Hồ Bản Cảng |
Bắc Ninh |
40 |
|
|
|
x |
|
51 |
Hồ Khe Áng |
Bắc Ninh |
20 |
|
|
|
x |
|
52 |
Hồ Cấm Sơn |
Bắc Ninh |
10.000 |
|
Phòng chống lũ, cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch |
|
x |
|
53 |
Hồ Núi Cốc |
Thái Nguyên |
12.000 |
|
Phòng chống lũ, cấp nước DS, ĐT, CN, du lịch, thể thao, nuôi trồng thủy sản, thủy điện |
x |
|
|
54 |
Hồ Phượng Hoàng |
Thái Nguyên |
688 |
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch |
|
x |
|
55 |
Hồ Suối Lạnh |
Thái Nguyên |
628 |
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch |
|
x |
|
56 |
Đập Khe Dạt |
Thái Nguyên |
434 |
|
|
|
x |
|
57 |
Hồ Quán Chẽ |
Thái Nguyên |
400 |
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
58 |
Đập Líp |
Thái Nguyên |
400 |
|
|
x |
|
|
59 |
Đập Bản Ngoại |
Thái Nguyên |
398 |
|
|
|
x |
|
60 |
Hồ Trại Gạo |
Thái Nguyên |
381 |
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
61 |
Đập Rừng Chùa |
Thái Nguyên |
362 |
|
|
|
x |
|
62 |
Đập Vực Cảnh |
Thái Nguyên |
317 |
|
|
|
x |
|
63 |
Hồ Nước Hai |
Thái Nguyên |
305 |
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
64 |
Hồ Đồng Tâm |
Thái Nguyên |
281 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
65 |
Đập Đồng Chốc |
Thái Nguyên |
261 |
|
|
|
x |
|
66 |
Hồ Nà Tấc |
Thái Nguyên |
249 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
67 |
Hồ Ghềnh Chè |
Thái Nguyên |
247 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
68 |
Hồ Kim Cương |
Thái Nguyên |
241 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
69 |
Hồ Kim Đĩnh |
Thái Nguyên |
241 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
70 |
Hồ Cây Si |
Thái Nguyên |
228 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
71 |
Hồ Cặp Kè |
Thái Nguyên |
217 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
72 |
Hồ Quẫn |
Thái Nguyên |
194 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
73 |
Hồ Làng Hin |
Thái Nguyên |
187 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
74 |
Hồ Đồng Quan |
Thái Nguyên |
187 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
75 |
Hồ Lê Lợi |
Thái Nguyên |
180 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
76 |
Hồ Đồng Cầu |
Thái Nguyên |
178 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
77 |
Hố Chuối |
Thái Nguyên |
164 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
78 |
Hồ Bó Vàng |
Thái Nguyên |
163 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
79 |
Hồ Làng Gầy |
Thái Nguyên |
141 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
80 |
Hồ Bến Đông |
Thái Nguyên |
134 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
81 |
Hồ Nà Mạt |
Thái Nguyên |
130 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
82 |
Đập Quảng Cáo |
Thái Nguyên |
124 |
|
|
|
x |
|
83 |
Hồ Bạch Thạch |
Thái Nguyên |
113 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
84 |
Hồ Bản Piềng |
Thái Nguyên |
109 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
85 |
Hồ Chín Tầng |
Thái Nguyên |
103 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
86 |
Hồ 19/5 |
Thái Nguyên |
103 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
87 |
Hồ Gò Miếu |
Thái Nguyên |
530 |
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
88 |
Hồ Cây Hồng |
Thái Nguyên |
130 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
89 |
Hồ Suối Diễu |
Thái Nguyên |
128 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
90 |
Hồ Bảo Linh |
Thái Nguyên |
727 |
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
91 |
Hồ Hố Cốc |
Thái Nguyên |
251 |
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
92 |
Hồ Na Long |
Thái Nguyên |
71 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
93 |
Hồ Thẩm Ngược |
Thái Nguyên |
67 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
94 |
Hồ Gốc Gáo |
Thái Nguyên |
62 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
95 |
Hồ La Đuốc |
Thái Nguyên |
55 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
96 |
Hồ Trại Đèo |
Thái Nguyên |
51 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
97 |
Hồ Thâm Quang |
Thái Nguyên |
50 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
98 |
Hồ Cột Cờ |
Thái Nguyên |
42 |
|
|
x |
|
|
99 |
Hồ Cây Thị |
Thái Nguyên |
41 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
100 |
Hồ Long Vỹ |
Thái Nguyên |
41 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
101 |
Hồ Tơm |
Thái Nguyên |
35 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
102 |
Hồ Ao Hang |
Thái Nguyên |
35 |
|
|
x |
|
|
103 |
Hồ Quyết Thắng |
Thái Nguyên |
34 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
104 |
Hồ An Miên |
Thái Nguyên |
30 |
|
|
x |
|
|
105 |
Hồ Làng Nậm |
Thái Nguyên |
30 |
|
|
x |
|
|
106 |
Hồ Cầu Ván |
Thái Nguyên |
28 |
|
|
x |
|
|
107 |
Hồ Na Hiên |
Thái Nguyên |
27 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
108 |
Hồ Núc Nác |
Thái Nguyên |
24 |
|
|
x |
|
|
109 |
Hồ Thẩm Khán |
Thái Nguyên |
22 |
|
|
x |
|
|
110 |
Hồ La Vương |
Thái Nguyên |
21 |
|
|
x |
|
|
111 |
Hồ Chằm Cò |
Thái Nguyên |
20 |
|
|
x |
|
|
112 |
Cụm đập Đá Gân, đập Thác Huống, xây mới lại cống 10 cửa |
Thái Nguyên |
28.000 |
|
Phòng chống lũ, cấp nước, phát điện, du lịch, giao thông… |
x |
|
|
113 |
Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Trịnh Xá |
Bắc Ninh |
7.000 |
3.585 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Thái Hoà |
Bắc Ninh |
1.600 |
2.568 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Kim Đôi 2 |
Bắc Ninh |
|
2.100 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Kim Đôi 1 |
Bắc Ninh |
1.964 |
4.396 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Ngọc Quan |
Bắc Ninh |
1.034 |
1.371 |
|
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Xuân Viên |
Bắc Ninh |
|
610 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
7 |
Trạm bơm Phú Lâm 1 |
Bắc Ninh |
610 |
948 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Lương Tân |
Bắc Ninh |
514 |
|
|
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Đồng Sài |
Bắc Ninh |
377 |
|
|
x |
|
|
10 |
Trạm bơm Bát Đàn |
Bắc Ninh |
350 |
250 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
11 |
Trạm bơm Phù Cầm |
Bắc Ninh |
314 |
280 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
12 |
Trạm bơm Gò Sành |
Bắc Ninh |
313 |
|
|
x |
|
|
13 |
Trạm bơm Hữu Chấp |
Bắc Ninh |
220 |
700 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
14 |
Trạm bơm Đông Thọ 1 |
Bắc Ninh |
200 |
260 |
|
x |
|
|
15 |
Trạm bơm Cầu Tó |
Bắc Ninh |
175 |
|
|
|
x |
|
16 |
Trạm bơm Xuân Thủy (ngoài sông) |
Bắc Ninh |
169 |
|
|
x |
|
|
17 |
Trạm bơm Quế Tân |
Bắc Ninh |
160 |
417 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
18 |
Trạm bơm Phùng Dị |
Bắc Ninh |
146 |
|
|
x |
|
|
19 |
Trạm bơm Xuân Thủy (trong đồng) |
Bắc Ninh |
130 |
|
|
x |
|
|
20 |
Trạm bơm Châu Cầu |
Bắc Ninh |
120 |
1.325 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
21 |
Trạm bơm Long Khê |
Bắc Ninh |
106 |
479 |
|
|
x |
|
22 |
Trạm bơm Thịnh Lai |
Bắc Ninh |
102 |
|
|
|
x |
|
23 |
Trạm bơm An Trạch |
Bắc Ninh |
101 |
770 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
24 |
Trạm bơm Việt Thống |
Bắc Ninh |
100 |
710 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
25 |
Trạm bơm Vọng Nguyệt |
Bắc Ninh |
87 |
1.940 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
26 |
Trạm bơm Phù Lãng |
Bắc Ninh |
64 |
870 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
27 |
Trạm bơm Phù Khê 2 |
Bắc Ninh |
40 |
157 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
28 |
Trạm bơm Phong Khê |
Bắc Ninh |
15 |
550 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
29 |
Trạm bơm Hiền Lương |
Bắc Ninh |
285 |
6.888 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
30 |
Trạm bơm Tân Chi 2 |
Bắc Ninh |
|
5.341 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
31 |
Trạm bơm Hán Quảng |
Bắc Ninh |
|
2.100 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
32 |
Trạm bơm Phấn Động |
Bắc Ninh |
|
1.399 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
33 |
Trạm bơm Phả Lại |
Bắc Ninh |
|
557 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
34 |
Trạm bơm Tri Phương 1 |
Bắc Ninh |
|
1.100 |
|
|
x |
|
35 |
Trạm bơm Đông Thọ 2 |
Bắc Ninh |
|
658 |
|
|
x |
|
36 |
Trạm bơm Cổ Mễ |
Bắc Ninh |
|
350 |
|
|
x |
|
37 |
Trạm bơm Nhân Hoà |
Bắc Ninh |
|
300 |
|
|
x |
|
38 |
Trạm bơm Ngô Khê |
Bắc Ninh |
|
280 |
|
|
x |
|
39 |
Trạm bơm Đa Hội |
Bắc Ninh |
|
152 |
|
|
x |
|
40 |
Trạm bơm Phú Lâm 2 |
Bắc Ninh |
|
948 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
41 |
Trạm bơm Đặng Xá * |
Bắc Ninh |
|
1.100 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
42 |
Trạm bơm Tân Chi 1 |
Bắc Ninh |
|
30 m³/s |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
x |
|
43 |
Trạm bơm Ấp Bắc |
TP. Hà Nội |
5.300 |
|
|
|
x |
|
44 |
Trạm bơm Tân Hưng |
TP. Hà Nội |
1.098 |
315 |
|
|
x |
|
45 |
Trạm bơm Nội Bài |
TP. Hà Nội |
623 |
|
|
|
x |
|
46 |
Trạm bơm Văn Khê |
TP. Hà Nội |
|
6.850 |
Tiêu ĐT, DS |
|
x |
|
47 |
Trạm bơm Thường Lệ 2 |
TP. Hà Nội |
|
3.273 |
Tiêu DS |
|
x |
|
48 |
Trạm bơm Tam Báo |
TP. Hà Nội |
|
2.050 |
Tiêu ĐT, DS |
|
x |
|
49 |
Trạm bơm Phương Trạch |
TP. Hà Nội |
|
1.700 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
50 |
Trạm bơm Thường Lệ 1 |
TP. Hà Nội |
|
1.227 |
Tiêu DS |
|
x |
|
51 |
Trạm bơm Dương Hà |
TP. Hà Nội |
|
1.026 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
52 |
Trạm bơm Cẩm Hà 1 |
TP Hà Nội |
|
1.850 |
Tiêu DS |
x |
|
|
53 |
Trạm bơm Tăng Long |
TP Hà Nội |
|
570 |
Tiêu DS |
x |
|
|
54 |
Trạm bơm Tiên Tảo |
TP Hà Nội |
|
514 |
Tiêu DS |
x |
|
|
55 |
Trạm bơm Lũng Hạ |
Phú Thọ |
160 |
|
|
|
x |
|
56 |
Trạm bơm Ruộng Trũng |
Phú Thọ |
45 |
180 |
|
|
x |
|
57 |
Trạm bơm Bảo Sơn |
Bắc Ninh |
4.742 |
|
|
x |
|
|
58 |
Trạm bơm Cẩm Bào |
Bắc Ninh |
3.275 |
910 |
|
x |
|
|
59 |
Trạm bơm Việt Hòa |
Bắc Ninh |
2.365 |
383 |
|
x |
|
|
60 |
Trạm bơm Cống Bún |
Bắc Ninh |
1.820 |
5.576 |
|
x |
|
|
61 |
Trạm bơm Tư Mại |
Bắc Ninh |
1.680 |
1.544 |
|
x |
|
|
62 |
Trạm bơm Yên Tập |
Bắc Ninh |
1.200 |
1.423 |
|
x |
|
|
63 |
Trạm bơm Cẩm Lý |
Bắc Ninh |
1.060 |
|
|
|
x |
|
64 |
Trạm bơm Quang Biểu |
Bắc Ninh |
750 |
855 |
Tiêu CN, ĐT |
x |
|
|
65 |
Trạm bơm Tự Lạn |
Bắc Ninh |
715 |
|
|
|
x |
|
66 |
Trạm bơm Cổ Dũng |
Bắc Ninh |
600 |
1.025 |
|
x |
|
|
67 |
Trạm bơm Xuân Đám |
Bắc Ninh |
285 |
1.047 |
|
x |
|
|
68 |
Trạm bơm Lãng Sơn |
Bắc Ninh |
570 |
2095 |
|
x |
|
|
69 |
Trạm bơm Đồn Lương |
Bắc Ninh |
500 |
|
|
x |
|
|
70 |
Trạm bơm Cổ Pháp |
Bắc Ninh |
480 |
1.250 |
|
x |
|
|
71 |
Trạm bơm Tân Liễu |
Bắc Ninh |
350 |
1.028 |
|
x |
|
|
72 |
Trạm bơm Chợ Xa |
Bắc Ninh |
261 |
1.230 |
|
x |
|
|
73 |
Trạm bơm Ghềnh Nghệ |
Bắc Ninh |
260 |
1.080 |
|
x |
|
|
74 |
Trạm bơm Khánh Am |
Bắc Ninh |
250 |
1.688 |
|
x |
|
|
75 |
Trạm bơm Tân Tiến |
Bắc Ninh |
170 |
270 |
|
|
x |
|
76 |
Trạm bơm Đồng Việt |
Bắc Ninh |
150 |
150 |
|
x |
|
|
77 |
Trạm bơm Liên Chung |
Bắc Ninh |
100 |
|
|
x |
|
|
78 |
Trạm bơm Thanh Cảm |
Bắc Ninh |
80 |
267 |
|
|
x |
|
79 |
Trạm bơm Dương Đức |
Bắc Ninh |
51 |
913 |
|
x |
|
|
80 |
Trạm bơm Thái Sơn 1,2,3 |
Bắc Ninh |
|
819 |
|
x |
|
|
81 |
Trạm bơm Lạc Giản |
Bắc Ninh |
|
819 |
|
x |
|
|
82 |
Trạm bơm Ngọ Khổng 2 |
Bắc Ninh |
|
1.550 |
|
x |
|
|
83 |
Trạm bơm Nội Ninh |
Bắc Ninh |
|
1.164 |
|
x |
|
|
84 |
Trạm bơm Cống Trạng |
Bắc Ninh |
|
738 |
|
x |
|
|
85 |
Trạm bơm Giá Sơn |
Bắc Ninh |
|
298 |
|
|
x |
|
86 |
Trạm bơm Đông Tiến |
Bắc Ninh |
|
285 |
Tiêu CN, ĐT |
x |
|
|
87 |
Trạm bơm N7A |
Thái Nguyên |
431 |
|
|
|
x |
|
88 |
Trạm bơm Bến Đò 1,2 |
Thái Nguyên |
185 |
|
|
|
x |
|
89 |
Trạm bơm Bến Chẩy |
Thái Nguyên |
130 |
|
|
|
x |
|
90 |
Trạm bơm Vạn Kim |
Thái Nguyên |
118 |
|
|
|
x |
|
91 |
Trạm bơm Cống Táo |
Thái Nguyên |
|
732 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
92 |
Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương |
Các tỉnh |
6.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
7 cống điều tiết trên kênh nhánh: Cống đầu kênh Trôi; Cống Quế Sơn; cống đầu kênh N3; Cống Gió Đông; cống đầu kênh N5; cống Chợ Mọc, cống An Cập thuộc hệ thống thủy lợi Thác Huống |
Bắc Ninh |
|
|
|
x |
|
|
2 |
Cống Long Tửu |
Bắc Ninh |
14.050 |
6.000 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
3 |
Cống Mân |
Bắc Ninh |
|
11.200 |
|
x |
|
|
4 |
Cống Chản |
Bắc Ninh |
|
10.700 |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cải tạo, nạo vét kênh chính hệ thống Cầu Sơn - Quang Hiển, kênh Bảo Sơn, kênh Ngòi Mân, kênh Ngòi Chản, kênh Tây hệ thống sông Cầu, hệ thống Liễn Sơn, hệ thống Núi Cốc và kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Cầu - Thương |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Nậm Chim |
Điện Biên |
100 |
|
|
|
x |
|
2 |
Hồ Háng Đề Dê |
Điện Biên |
50 |
|
|
|
x |
|
3 |
Hồ Đề Bâu |
Điện Biên |
55 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
4 |
Hồ Hừa Ngài |
Điện Biên |
55 |
|
|
|
x |
|
5 |
Hồ Đầm Bài |
Phú Thọ |
795 |
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
6 |
Đập Thèn Thầu |
Lai Châu |
465 |
|
|
x |
|
|
7 |
Đập Ta Pả |
Lai Châu |
420 |
|
|
x |
|
|
8 |
Đập Nậm Mở |
Lai Châu |
371 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
9 |
Đập Nà Khằm |
Lai Châu |
341 |
|
|
|
x |
|
10 |
Đập Nậm Mít |
Lai Châu |
318 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
11 |
Đập C23 |
Lai Châu |
314 |
|
|
|
x |
|
12 |
Đập Nà Ly |
Lai Châu |
255 |
|
|
|
x |
|
13 |
Đập Nà Ban |
Lai Châu |
198 |
|
|
|
x |
|
14 |
Đập Hua Cưởm |
Lai Châu |
193 |
|
|
|
x |
|
15 |
Đập Bản Mường |
Lai Châu |
190 |
|
|
|
x |
|
16 |
Đập Nậm Há |
Lai Châu |
185 |
|
|
|
x |
|
17 |
Đập Nậm Ma Nọi |
Lai Châu |
179 |
|
|
|
x |
|
18 |
Đập Nậm Pé |
Lai Châu |
166 |
|
|
|
x |
|
19 |
Đập Nậm Tàng – Nà Sẳng |
Lai Châu |
161 |
|
|
|
x |
|
20 |
Đập Thèn Sin |
Lai Châu |
152 |
|
|
|
x |
|
21 |
Đập Na Pu Đeng |
Lai Châu |
152 |
|
|
|
x |
|
22 |
Đập Nà Phát – Sang Ngà |
Lai Châu |
142 |
|
|
|
x |
|
23 |
Đập Bó Lun – Cóc Nhủng |
Lai Châu |
132 |
|
|
|
x |
|
24 |
Đập Hua Chăng |
Lai Châu |
131 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
25 |
Đập Bản Giang |
Lai Châu |
127 |
|
|
|
x |
|
26 |
Phai Cát |
Lai Châu |
127 |
|
|
|
x |
|
27 |
Phai Ta |
Lai Châu |
124 |
|
|
|
x |
|
28 |
Đập Cầu Máng |
Lai Châu |
113 |
|
|
|
x |
|
29 |
Đập Sàn Phàng Thấp |
Lai Châu |
110 |
|
|
|
x |
|
30 |
Đập Nà Tăm |
Lai Châu |
107 |
|
|
|
x |
|
31 |
Đập Nậm Cầy 1 |
Lai Châu |
106 |
|
|
|
x |
|
32 |
Đập Phiêng Trạng |
Lai Châu |
103 |
|
|
|
x |
|
33 |
Đập Khun Há |
Lai Châu |
101 |
|
|
|
x |
|
34 |
Đập Cuổi Nưa |
Lai Châu |
101 |
|
|
|
x |
|
35 |
Đập Sín Chải |
Lai Châu |
100 |
|
|
|
x |
|
36 |
Đập Nà Đa Phìn |
Lai Châu |
100 |
|
|
|
x |
|
37 |
Đập Lùng Trù Hồ Pên |
Lai Châu |
100 |
|
|
|
x |
|
38 |
Đập dâng: Ngải Trồ, Pin Cai - Piềng Lao, Nậm Pẻn - Ky Quan Sai và 03 đập nhỏ; Kiên cố hệ thống kênh mương |
Lào Cai |
592 |
|
|
x |
|
|
39 |
Hồ Đông Xía |
Lào Cai |
526 |
|
|
|
x |
|
40 |
Đập Nà Sản |
Lào Cai |
145 |
|
|
|
x |
|
41 |
Đập Thôn 1,2,3 |
Lào Cai |
110 |
|
|
|
x |
|
42 |
Thôn Bản Cầm |
Lào Cai |
110 |
|
|
|
x |
|
43 |
Đập Làng Chung, Làng Xủm |
Lào Cai |
110 |
|
|
|
x |
|
44 |
Hồ Gốc Sữa |
Lào Cai |
105 |
|
|
|
x |
|
45 |
Đập Cọn 1 |
Lào Cai |
95 |
|
|
|
x |
|
46 |
Hồ Vàng 1 |
Lào Cai |
88 |
|
|
|
x |
|
47 |
Đập Xì Ngài |
Lào Cai |
72 |
|
|
|
x |
|
48 |
Đập Thôn Séo Pa Cheo |
Lào Cai |
72 |
|
|
|
x |
|
49 |
Hồ Bắc Cạp |
Lào Cai |
70 |
|
|
|
x |
|
50 |
Hồ Hải Sơn |
Lào Cai |
64 |
|
|
x |
|
|
51 |
Đập Bản Pho-Hán Nắng |
Lào Cai |
54 |
|
|
|
x |
|
52 |
Đập Thôn Chang Lung |
Lào Cai |
54 |
|
|
|
x |
|
53 |
Đập Nậm Chấn |
Lào Cai |
44 |
|
|
x |
|
|
54 |
Đập Chút + Tuyến A |
Lào Cai |
25 |
|
|
|
x |
|
55 |
Đập Canh Trường |
Lào Cai |
20 |
|
|
x |
|
|
56 |
Hổ Khe Quất |
Lào Cai |
20 |
|
|
|
x |
|
57 |
Hồ Nậm Mả |
Lào Cai |
25 |
|
|
|
x |
|
58 |
Hồ Tân Tiến |
Lào Cai |
40 |
|
|
|
x |
|
59 |
Hồ Ngòi Vần |
Phú Thọ |
306 |
|
Phòng lũ, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
60 |
Hồ Suối Cái |
Phú Thọ |
445 |
|
Phòng lũ, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
61 |
Hồ Lửa Việt |
Phú Thọ |
245 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
62 |
Hồ Suối Đúng |
Phú Thọ |
118 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
63 |
Hồ Cửa Hoảng |
Phú Thọ |
351 |
|
Phòng lũ |
|
x |
|
64 |
Hồ Mắt Ngựa |
Phú Thọ |
148 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
65 |
Hồ Thắng Lợi |
Phú Thọ |
112 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
66 |
Hồ Đồng Phai |
Phú Thọ |
108 |
|
Phòng lũ |
x |
|
|
67 |
Hồ Phượng Mao |
Phú Thọ |
478 |
|
Phòng lũ, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
68 |
Hồ Suối Rồng |
Phú Thọ |
93 |
|
|
x |
|
|
69 |
Hồ Đá Mài |
Phú Thọ |
291 |
|
Phòng lũ |
x |
|
|
70 |
Hồ Trại Cau |
Phú Thọ |
67 |
|
|
x |
|
|
71 |
Hồ Mang Bão |
Phú Thọ |
35 |
|
|
x |
|
|
72 |
Hồ Gốc Sổ |
Phú Thọ |
79 |
|
|
x |
|
|
73 |
Hồ Mố |
Phú Thọ |
40 |
|
|
x |
|
|
74 |
Hồ Tân Bình |
Phú Thọ |
80 |
|
|
x |
|
|
75 |
Hồ Hem |
Phú Thọ |
63 |
|
|
x |
|
|
76 |
Hồ Khe Zen |
Phú Thọ |
46 |
|
|
x |
|
|
77 |
Hồ Dộc Văn |
Phú Thọ |
67 |
|
|
x |
|
|
78 |
Hồ Đát Rôm |
Phú Thọ |
35 |
|
|
x |
|
|
79 |
Hồ Đá Trắng |
Phú Thọ |
107 |
|
|
x |
|
|
80 |
Hồ Vực Sy |
Phú Thọ |
133 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
81 |
Hồ Ô Dô |
Phú Thọ |
62 |
|
|
x |
|
|
82 |
Hồ Chợ Giời |
Phú Thọ |
89 |
|
|
x |
|
|
83 |
Hồ Rôm |
Phú Thọ |
20 |
|
|
x |
|
|
84 |
Hồ Hàm Kỳ |
Phú Thọ |
410 |
|
Phòng lũ |
x |
|
|
85 |
Hồ Móng Hội |
Phú Thọ |
133 |
|
|
x |
|
|
86 |
Hồ Xuân Sơn |
Phú Thọ |
35 |
|
|
x |
|
|
87 |
Hồ Suối Lồ |
Phú Thọ |
26 |
|
|
x |
|
|
88 |
Hồ Đồng Nai |
Phú Thọ |
24 |
|
|
x |
|
|
89 |
Hồ Sận Hòa |
Phú Thọ |
89 |
|
|
x |
|
|
90 |
Hồ Hóc Trai |
Phú Thọ |
27 |
|
|
x |
|
|
91 |
Hồ Hóc Mồng |
Phú Thọ |
33 |
|
|
x |
|
|
92 |
Hồ Khe Văn |
Phú Thọ |
25 |
|
|
x |
|
|
93 |
Hồ Quyền |
Phú Thọ |
92 |
|
|
x |
|
|
94 |
Đập Khu 4 |
Phú Thọ |
108 |
|
|
x |
|
|
95 |
Đập Khu 6 |
Phú Thọ |
38 |
|
|
x |
|
|
96 |
Hồ Dừa |
Phú Thọ |
58 |
|
|
x |
|
|
97 |
Hồ Trong Đồng |
Phú Thọ |
25 |
|
|
x |
|
|
98 |
Hồ Ao Gò |
Phú Thọ |
22 |
|
|
x |
|
|
99 |
Hồ Đồng Hạ |
Phú Thọ |
21 |
|
|
x |
|
|
100 |
Hồ Nhà Chè |
Phú Thọ |
29 |
|
|
x |
|
|
101 |
Hồ Dộc Đầm |
Phú Thọ |
56 |
|
|
x |
|
|
102 |
Hồ Bờ Hồ |
Phú Thọ |
38 |
|
|
x |
|
|
103 |
Hồ Cò Chịa |
Sơn La |
965 |
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
104 |
Đập Đan Đón |
Sơn La |
582 |
|
|
x |
|
|
105 |
Bản Mòn |
Sơn La |
477 |
|
|
x |
|
|
106 |
Suối Hòm |
Sơn La |
385 |
|
|
x |
|
|
107 |
Nà Xi |
Sơn La |
366 |
|
|
x |
|
|
108 |
Truyền Thống (Noong Bua) |
Sơn La |
352 |
|
|
x |
|
|
109 |
Chiềng Khoi |
Sơn La |
335 |
|
|
x |
|
|
110 |
Nà Lốc |
Sơn La |
316 |
|
|
x |
|
|
111 |
Bản Mẩy |
Sơn La |
80 |
|
|
x |
|
|
112 |
Hồ Noong Tầu Mông |
Sơn La |
306 |
|
|
|
x |
|
113 |
Hồ Đen Phường |
Sơn La |
276 |
|
|
|
x |
|
114 |
Hồ Noong Tầu Thái |
Sơn La |
260 |
|
|
|
x |
|
115 |
Cải tạo đầu mối và hệ thống tưới các đập Bản Đông, Phai Làng, Suối Bùa, Phai Tạo và 11 đập dâng nhỏ |
Sơn La |
256 |
|
|
|
x |
|
116 |
Hồ Co Muông |
Sơn La |
232 |
|
|
|
x |
|
117 |
Noong Chạy |
Sơn La |
222 |
|
|
|
x |
|
118 |
Bản Hịa |
Sơn La |
217 |
|
|
|
x |
|
119 |
Pong Hán |
Sơn La |
200 |
|
|
|
x |
|
120 |
Tiền Phong |
Sơn La |
195 |
|
|
x |
|
|
121 |
Đập Noong Thanh (bản Lềm) |
Sơn La |
168 |
|
|
x |
|
|
122 |
Đập Bản Lầu |
Sơn La |
163 |
|
|
x |
|
|
123 |
Đập Nong Nghè |
Sơn La |
157 |
|
|
x |
|
|
124 |
Đập Bằng Mặn |
Sơn La |
100 |
|
|
x |
|
|
125 |
Đập Háng Đồng |
Sơn La |
135 |
|
|
x |
|
|
126 |
Đập Phiêng Khoài |
Sơn La |
135 |
|
|
x |
|
|
127 |
Đập Bó Nhàng |
Sơn La |
134 |
|
|
x |
|
|
128 |
Cụm Chiềng On 1 |
Sơn La |
130 |
|
|
x |
|
|
129 |
Đập Pá Đông |
Sơn La |
128 |
|
|
|
x |
|
130 |
Đập Đồng Liên |
Sơn La |
126 |
|
|
|
x |
|
131 |
Đập Piềng Diễn |
Sơn La |
120 |
|
|
|
x |
|
132 |
Đập Song Khủa |
Sơn La |
120 |
|
|
|
x |
|
133 |
Đập Nà Bai |
Sơn La |
120 |
|
|
|
x |
|
134 |
Đập Nà Ngựu |
Sơn La |
120 |
|
|
|
x |
|
135 |
Đập Phai Mo |
Sơn La |
116 |
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
136 |
Hồ km 67 Thị trấn Nông Trường |
Sơn La |
100 |
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy |
x |
x |
|
137 |
Hồ Chiềng Đi |
Sơn La |
26 |
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
138 |
Hồ Tà Phình 1 + 2 |
Sơn La |
20 |
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
139 |
Đập Nậm Có |
Lào Cai |
225 |
|
|
|
x |
|
140 |
Đập Bản Đồn 1 |
Lào Cai |
208 |
|
|
|
x |
|
141 |
Đập Nang Phai |
Lào Cai |
197 |
|
|
x |
|
|
142 |
Đập Phai Kẹn |
Lào Cai |
196 |
|
|
|
x |
|
143 |
Đập Đát Lòng Mo |
Lào Cai |
173 |
|
|
|
x |
|
144 |
Hồ Ngòi Thủ |
Lào Cai |
139 |
|
|
|
x |
|
145 |
Hồ Đầm Hậu |
Lào Cai |
130 |
|
|
x |
|
|
146 |
Hồ Ngòi Thót |
Lào Cai |
121 |
|
|
x |
|
|
147 |
Hồ Lan Đình |
Lào Cai |
120 |
|
|
x |
|
|
148 |
Hồ Khe Dứa |
Lào Cai |
122 |
|
|
x |
|
|
149 |
Đập Bản Xẻ |
Lào Cai |
120 |
|
|
|
x |
|
150 |
Đập Làng Sang 1+2 |
Lào Cai |
115 |
|
|
x |
|
|
151 |
Đập Đoàn Kết |
Lào Cai |
140 |
|
|
x |
|
|
152 |
Đập Ma Lừ Thàng |
Lào Cai |
98 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
153 |
Đập Háng Chua |
Lào Cai |
88 |
|
|
|
x |
|
154 |
Đập Súa Chà Trừ |
Lào Cai |
80 |
|
|
|
x |
|
155 |
Đập Đề Chớ Chúa |
Lào Cai |
50 |
|
|
|
x |
|
156 |
Đập Phình Hồ |
Lào Cai |
65 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
157 |
Đập Hầu Đề Zếch Móng |
Lào Cai |
47 |
|
|
x |
|
|
158 |
Đập Sùng Là Sử |
Lào Cai |
45 |
|
|
x |
|
|
159 |
Hồ Khe Ngang |
Lào Cai |
110 |
|
|
x |
|
|
160 |
Hồ Khe Vải |
Lào Cai |
95 |
|
|
x |
|
|
161 |
Hồ Chóp Dù |
Lào Cai |
123 |
|
|
x |
|
|
162 |
Hồ Đất Đỏ |
Lào Cai |
120 |
|
|
x |
|
|
163 |
Hồ Tự Do |
Lào Cai |
144 |
|
|
x |
|
|
164 |
Hồ Đá Mài |
Lào Cai |
125 |
|
|
x |
|
|
165 |
Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Quỳnh Lâm (lắp thêm 4 tổ máy) |
Phú Thọ |
|
750 |
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Diên Hồng |
Phú Thọ |
2.482 |
|
|
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Bản Nguyên |
Phú Thọ |
1.461 |
|
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Tuy Lộc |
Phú Thọ |
529 |
|
|
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Sơn Cương (Chí Tiên) |
Phú Thọ |
1.308 |
|
|
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Hương Nộn |
Phú Thọ |
315 |
|
|
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Vĩnh Mộ |
Phú Thọ |
245 |
|
|
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Thượng Nông |
Phú Thọ |
245 |
|
|
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Văn Điểm |
Phú Thọ |
226 |
|
|
x |
|
|
10 |
Trạm bơm Gò Mít |
Phú Thọ |
189 |
|
|
x |
|
|
11 |
Trạm bơm Cống 6 Cửa |
Phú Thọ |
168 |
|
|
x |
|
|
12 |
Trạm bơm Gốc Gạo |
Phú Thọ |
139 |
|
|
x |
|
|
13 |
Trạm bơm Thượng Xã |
Phú Thọ |
131 |
|
|
x |
|
|
14 |
Trạm bơm Tu Vũ |
Phú Thọ |
131 |
|
|
x |
|
|
15 |
Trạm bơm Khu 4 |
Phú Thọ |
129 |
|
|
x |
|
|
16 |
Trạm bơm Sông Hồng |
Phú Thọ |
124 |
|
|
x |
|
|
17 |
Trạm bơm Đầu Thành |
Phú Thọ |
120 |
|
|
x |
|
|
18 |
Trạm bơm Trình Xá |
Phú Thọ |
120 |
|
|
x |
|
|
19 |
Trạm bơm Thanh Lâm |
Phú Thọ |
105 |
|
|
x |
|
|
20 |
Trạm bơm Khu 1 |
Phú Thọ |
101 |
|
|
x |
|
|
21 |
Trạm bơm Ngòi Mỹ |
Phú Thọ |
|
2.034 |
|
x |
|
|
22 |
Trạm bơm Tình Cương |
Phú Thọ |
|
1.844 |
|
x |
|
|
23 |
Trạm bơm Minh Nông |
Phú Thọ |
|
1.242 |
|
x |
|
|
24 |
Trạm bơm Hiền Quan |
Phú Thọ |
|
745 |
|
x |
|
|
25 |
Trạm bơm Hiền Đa |
Phú Thọ |
|
721 |
|
x |
|
|
26 |
Trạm bơm Lò Lợn |
Phú Thọ |
|
656 |
|
x |
|
|
27 |
Trạm bơm Cầu Đen |
Phú Thọ |
|
315 |
|
|
x |
|
28 |
Trạm bơm Lận Dương (Yên Khê) |
Phú Thọ |
|
295 |
|
x |
|
|
29 |
Trạm bơm Cống Luồn |
Phú Thọ |
|
125 |
|
|
x |
|
30 |
Trạm bơm Hoàng Hanh |
Phú Thọ |
|
109 |
|
x |
|
|
31 |
Trạm bơm Đồng Sấu |
Phú Thọ |
|
103 |
|
|
x |
|
32 |
3 Trạm bơm Sơn Nga, Sai Nga, Thanh Nga |
Phú Thọ |
|
1.506 |
|
x |
|
|
33 |
Cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm ven sông Đà (Đồng Luận, Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Bảo Yên) |
Phú Thọ |
675 |
|
|
x |
|
|
34 |
Trạm bơm Bái Dương |
Lào Cai |
279 |
|
|
x |
|
|
35 |
Trạm bơm Xuân Lan |
Lào Cai |
135 |
|
|
x |
|
|
36 |
Trạm bơm Hợp Minh |
Lào Cai |
115 |
|
|
x |
|
|
37 |
Trạm bơm Báo Đáp 2 |
Lào Cai |
110 |
|
|
x |
|
|
38 |
Trạm bơm Đào Thịnh |
Lào Cai |
110 |
|
|
x |
|
|
39 |
Trạm bơm Đông Cuông |
Lào Cai |
45 |
|
|
|
x |
|
40 |
Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao |
Lào Cai |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cải tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Đà Thao |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Liễn Sơn |
Phú Thọ |
21.630 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
2 |
Hồ Vân Trục |
Phú Thọ |
1.000 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
3 |
Hồ Thanh Lanh |
Phú Thọ |
640 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
4 |
Hồ Hương Đà |
Phú Thọ |
120 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
5 |
Thủy nông Tạm Tát 2 |
Tuyên Quang |
444 |
|
|
x |
|
|
6 |
Công trình thuỷ lợi Vằng Quân |
Tuyên Quang |
205 |
|
|
x |
|
|
7 |
Trung thủy nông thôn Khuôn Làng |
Tuyên Quang |
190 |
|
|
x |
|
|
8 |
Cụm CTTL xã Sán Xả Hồ |
Tuyên Quang |
157 |
|
|
x |
|
|
9 |
Cụm CTTL xã Phú Linh |
Tuyên Quang |
110 |
|
|
x |
|
|
10 |
Cụm CTTL xã Túng Sán |
Tuyên Quang |
80 |
|
|
x |
|
|
11 |
Cụm CTTL Mương Chè Hẹ |
Tuyên Quang |
73 |
|
|
x |
|
|
12 |
Trung thủy nông thôn Tân Sơn |
Tuyên Quang |
40 |
|
|
x |
|
|
13 |
Thủy lợi Pom Cút 1 |
Tuyên Quang |
26 |
|
|
x |
|
|
14 |
Trung thủy nông Khuôn Phà, Hồng Minh |
Tuyên Quang |
26 |
|
|
x |
|
|
15 |
Thủy lợi thôn Thanh Tâm |
Tuyên Quang |
22 |
|
|
x |
|
|
16 |
Đập Nà Ray |
Tuyên Quang |
45 |
|
|
x |
|
|
17 |
Đập Bản Tàn |
Tuyên Quang |
43 |
|
|
x |
|
|
18 |
Hồ Bản Chang |
Thái Nguyên |
160 |
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
19 |
Đập Phai Tâu |
Thái Nguyên |
60 |
|
|
x |
|
|
20 |
Đập Phai Lum |
Thái Nguyên |
25 |
|
|
x |
|
|
21 |
Đập Tổng Chói |
Thái Nguyên |
20 |
|
|
x |
|
|
22 |
Đập Nặm Cảng |
Thái Nguyên |
20 |
|
|
x |
|
|
23 |
Hồ Pắc Nghiên |
Thái Nguyên |
50 |
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
24 |
Hồ Nà Kiến |
Thái Nguyên |
40 |
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
25 |
Hồ Nà Lẹng |
Thái Nguyên |
25 |
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
26 |
Đập Nà Luông Vằng Khánh |
Thái Nguyên |
49 |
|
|
x |
|
|
27 |
Hồ Nà Mu |
Thái Nguyên |
20 |
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch |
x |
|
|
28 |
Đập Bản Mảy |
Thái Nguyên |
25 |
|
|
x |
|
|
29 |
Đập Tổng Mụ |
Thái Nguyên |
24 |
|
|
x |
|
|
30 |
Đập Khu AB |
Lào Cai |
200 |
|
|
x |
|
|
31 |
Đập Xã Bảo Hà |
Lào Cai |
70 |
|
|
x |
|
|
32 |
Đập Lũng Choáng |
Lào Cai |
50 |
|
|
x |
|
|
33 |
Đập Đội 1-Lò gạch |
Lào Cai |
45 |
|
|
x |
|
|
34 |
Đập Sảng Chải |
Lào Cai |
40 |
|
|
x |
|
|
35 |
Đập Mủng |
Lào Cai |
38 |
|
|
x |
|
|
36 |
Đập Lao Chải 2 |
Lào Cai |
20 |
|
|
x |
|
|
37 |
Hồ Khuổi Lếch |
Lào Cai |
50 |
|
|
x |
|
|
38 |
Hồ Khuổi Rịa |
Lào Cai |
24 |
|
|
x |
|
|
39 |
Hồ Na Mạ |
Lào Cai |
30 |
|
|
x |
|
|
40 |
Hồ Chăn Nuôi |
Phú Thọ |
8 |
|
|
x |
|
|
41 |
Hồ Cây Chanh |
Phú Thọ |
24 |
|
|
x |
|
|
42 |
Hồ Gò Cao |
Phú Thọ |
24 |
|
|
x |
|
|
43 |
Đập Cây Si |
Phú Thọ |
47 |
|
|
x |
|
|
44 |
Hồ Bồ Hòn |
Phú Thọ |
154 |
|
|
x |
|
|
45 |
Hồ Nà Heng |
Tuyên Quang |
32 |
|
|
|
x |
|
46 |
Đập Mỏ Pài |
Tuyên Quang |
40 |
|
|
|
x |
|
47 |
Đập Thẳm Pạu |
Tuyên Quang |
28 |
|
|
x |
|
|
48 |
Đập Phai Che |
Tuyên Quang |
64 |
|
|
x |
|
|
49 |
Hồ Thôm Va |
Tuyên Quang |
70 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
50 |
Đập Nà Tông |
Tuyên Quang |
32 |
|
|
x |
|
|
51 |
Đập Bó Tòa |
Tuyên Quang |
28 |
|
|
x |
|
|
52 |
Đập Lung Muông |
Tuyên Quang |
46 |
|
|
x |
|
|
53 |
Đập Phai Kén |
Tuyên Quang |
66 |
|
|
|
x |
|
54 |
Đập Nà Đông |
Tuyên Quang |
54 |
|
|
x |
|
|
55 |
Đập Phai Thuông |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
56 |
Đập Khun Tát |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
57 |
Đập Nà Phả |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
58 |
Đập Thẳm Hon |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
59 |
Đập Bản Thàng |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
|
x |
|
60 |
Hồ Pác Nhang |
Tuyên Quang |
35 |
|
|
x |
|
|
61 |
Hồ Khuổi Khoang |
Tuyên Quang |
35 |
|
|
x |
|
|
62 |
Hồ Păng Mo |
Tuyên Quang |
23 |
|
|
|
x |
|
63 |
Hồ Khuổi Kheo |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
64 |
Hồ Nà Nghìm |
Tuyên Quang |
50 |
|
|
x |
|
|
65 |
Hồ Nà Dầu |
Tuyên Quang |
45 |
|
|
x |
|
|
66 |
Đập Quan Ản |
Tuyên Quang |
21 |
|
|
|
x |
|
67 |
Đập Rõm |
Tuyên Quang |
65 |
|
|
x |
|
|
68 |
Đập Tát Lạ |
Tuyên Quang |
33 |
|
|
x |
|
|
69 |
Khuổi Khoang |
Tuyên Quang |
47 |
|
|
|
x |
|
70 |
Đập Phai Nịt 1 |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
71 |
Hồ Nà Lừa |
Tuyên Quang |
27 |
|
|
x |
|
|
72 |
Đập Bắc Cá |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
|
x |
|
73 |
Hồ Đèo Chắp |
Tuyên Quang |
22 |
|
|
|
x |
|
74 |
Đập Nặm Dật |
Tuyên Quang |
32 |
|
|
|
x |
|
75 |
Hồ Thôm Phai |
Tuyên Quang |
23 |
|
|
|
x |
|
76 |
Đập Nà Khoa |
Tuyên Quang |
59 |
|
|
|
x |
|
77 |
Đập Đồng Vàng |
Tuyên Quang |
47 |
|
|
|
x |
|
78 |
Đập Phai Cáy |
Tuyên Quang |
29 |
|
|
x |
|
|
79 |
Phai Rèn |
Tuyên Quang |
21 |
|
|
|
x |
|
80 |
Hồ Bó Kẹn |
Tuyên Quang |
30 |
|
|
x |
|
|
81 |
Phai Quang |
Tuyên Quang |
28 |
|
|
|
x |
|
82 |
Loong Khun |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
x |
|
|
83 |
Đập Pắc Ba |
Tuyên Quang |
34 |
|
|
|
x |
|
84 |
Hồ Ô Rô |
Tuyên Quang |
129 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
85 |
Hồ Kim Giao |
Tuyên Quang |
22 |
|
|
x |
|
|
86 |
Đập Vàng Cáp |
Tuyên Quang |
26 |
|
|
|
x |
|
87 |
Đập Phai Kẽm |
Tuyên Quang |
95 |
|
|
x |
|
|
88 |
Đập Đồng Nghiềm |
Tuyên Quang |
70 |
|
|
|
x |
|
89 |
Đập Đát Trò |
Tuyên Quang |
105 |
|
|
|
x |
|
90 |
Hồ Ngòi Là 2 |
Tuyên Quang |
636 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
91 |
Hồ An Khê |
Tuyên Quang |
197 |
|
|
x |
|
|
92 |
Hồ Khuôn Lâm |
Tuyên Quang |
42 |
|
|
|
x |
|
93 |
Hồ Anh Trỗi |
Tuyên Quang |
31 |
|
|
|
x |
|
94 |
Hồ Khuôn Lù |
Tuyên Quang |
28 |
|
|
x |
|
|
95 |
Đập Đồng Tường |
Tuyên Quang |
25 |
|
|
|
x |
|
96 |
Đập Phú Bình |
Tuyên Quang |
51 |
|
|
|
x |
|
97 |
Hồ Hoàng Tân |
Tuyên Quang |
202 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
98 |
Hồ Như Xuyên |
Tuyên Quang |
105 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
99 |
Hồ Khuân Tâm |
Tuyên Quang |
30 |
|
|
|
x |
|
100 |
Hồ Ao Quan |
Tuyên Quang |
30 |
|
|
|
x |
|
101 |
Hồ Bòng |
Tuyên Quang |
22 |
|
|
|
x |
|
102 |
Hồ Tân Dân |
Tuyên Quang |
265 |
|
|
x |
|
|
103 |
Hồ Cây Sấu |
Tuyên Quang |
40 |
|
|
x |
|
|
104 |
Đập Đồng Bái |
Tuyên Quang |
31 |
|
|
|
x |
|
105 |
Đập Đồng Tâm |
Tuyên Quang |
51 |
|
|
x |
|
|
106 |
Đập Bãi Bằng |
Tuyên Quang |
24 |
|
|
|
x |
|
107 |
Hồ Phúc An |
Tuyên Quang |
31 |
|
|
x |
|
|
108 |
Hồ Cây cọ (Gò Gianh) |
Tuyên Quang |
50 |
|
|
x |
|
|
109 |
Hồ Xã Nội |
Tuyên Quang |
22 |
|
|
x |
|
|
110 |
Hồ Thuyền Tha |
Tuyên Quang |
21 |
|
|
|
x |
|
111 |
Hồ số 8 |
Tuyên Quang |
35 |
|
|
|
x |
|
112 |
Đập Kim Thắng |
Tuyên Quang |
168 |
|
|
|
x |
|
113 |
Đập Công Ích |
Tuyên Quang |
24 |
|
|
|
x |
|
114 |
Hoàn thiện các hệ thống thủy lợi (Tổng Ngoảng - Bản Nà -xã Quảng Lâm; cụm thủy lợi xã Thái Học) |
Cao Bằng |
|
|
|
|
x |
|
115 |
Hoàn thiện các hệ thống thủy lợi (Bản Riềng, Bản Tuồng, Bản Khiếu) |
Cao Bằng |
|
|
|
|
x |
|
116 |
Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Đại Định |
Phú Thọ |
9.012 |
|
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Bạch Hạc (cũ) |
Phú Thọ |
1.200 |
|
|
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Cao Phong |
Phú Thọ |
100 |
|
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Bản Điếng |
Thái Nguyên |
3 |
|
|
x |
|
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm tả sông Lô (Cây Châm, Cô Lụa, Đồng Táng, Đồng Múc, Ngòi Vải) |
Phú Thọ |
316 |
|
|
x |
|
|
6 |
Cải tạo, nâng cấp 09 trạm bơm hữu sông Lô (Sóc Đăng, Hùng Long I, II; Đá Len I, II; Trị Quận, Hạ Giáp, Tiên Du, Phú Mỹ) |
Phú Thọ |
1.181 |
|
|
x |
|
|
7 |
Cải tạo, nâng cấp 12 trạm bơm tả, hữu sông Chảy (Đồng Duỗn, Bến Chòi, Thôn 1, 2, 3, 4, 5 Phú Lâm; UBND xã Phú Lâm; Khu 6, 7 Phú Lâm; Cầu Thông, Thôn 1, 7 Hùng Xuyên; Ngòi Sống, Đông Tiệm, Vân Tiến) |
Phú Thọ |
966 |
|
|
x |
|
|
8 |
Trạm bơm An Đạo |
Phú Thọ |
634 |
|
|
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Cây Dừa |
Tuyên Quang |
20 |
|
|
|
x |
|
10 |
Trạm bơm Đèo Chắn |
Tuyên Quang |
76 |
|
|
x |
|
|
11 |
Trạm bơm Thanh Thất |
Tuyên Quang |
53 |
|
|
x |
|
|
12 |
Trạm bơm Sài Lĩnh |
Tuyên Quang |
27 |
|
|
x |
|
|
13 |
Trạm bơm Thiện Phong |
Tuyên Quang |
24 |
|
|
|
x |
|
14 |
Trạm bơm Thác Dẫng |
Tuyên Quang |
29 |
|
|
x |
|
|
15 |
Trạm bơm Kim Ninh |
Tuyên Quang |
69 |
|
|
|
x |
|
16 |
Trạm bơm Gò Chùa |
Tuyên Quang |
34 |
|
|
x |
|
|
17 |
Trạm bơm Ngọc Kim |
Tuyên Quang |
38 |
|
|
|
x |
|
18 |
Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Kênh Nà Quanh |
Thái Nguyên |
20 |
|
|
x |
|
|
2 |
Cải tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Lô - Gâm |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Môn Quảng |
Bắc Ninh |
3.600 |
|
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Nghĩa Đạo |
Bắc Ninh |
624 |
1.500 |
|
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Song Giang |
Bắc Ninh |
350 |
900 |
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Nhân Thắng |
Bắc Ninh |
320 |
|
|
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Xuân Lai |
Bắc Ninh |
300 |
300 |
|
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Minh Tân |
Bắc Ninh |
101 |
101 |
|
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Văn Dương 1 |
Bắc Ninh |
100 |
200 |
|
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Văn Dương 2 |
Bắc Ninh |
86 |
160 |
|
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Sông Khoai |
Bắc Ninh |
80 |
1.556 |
|
|
x |
|
10 |
Trạm bơm Cầu Móng |
Bắc Ninh |
50 |
450 |
|
x |
|
|
11 |
Trạm bơm Vạn Ninh |
Bắc Ninh |
16 |
333 |
|
|
x |
|
12 |
Trạm bơm Nhất Trai |
Bắc Ninh |
|
4.500 |
|
|
x |
|
13 |
Trạm bơm Văn Thai |
Bắc Ninh |
|
4.329 |
|
|
x |
|
14 |
Trạm bơm Đại Đồng Thành |
Bắc Ninh |
|
2.024 |
|
|
x |
|
15 |
Trạm bơm Ngọc Trì |
Bắc Ninh |
|
1.100 |
|
|
x |
|
16 |
Trạm bơm Nghi Khúc |
Bắc Ninh |
|
925 |
|
x |
|
|
17 |
Trạm bơm Đông Miếu |
Bắc Ninh |
|
329 |
|
x |
|
|
18 |
Trạm bơm Cầu Sải |
Bắc Ninh |
|
780 |
|
|
x |
|
19 |
Trạm bơm Giang Sơn |
Bắc Ninh |
|
506 |
|
|
x |
|
20 |
Trạm bơm Nghi An |
Bắc Ninh |
|
419 |
|
|
x |
|
21 |
Trạm bơm Nhiễu Dương 1 |
Bắc Ninh |
|
29 |
|
|
x |
|
22 |
Trạm bơm Kênh vàng 2 |
Bắc Ninh |
|
8.880 |
|
x |
|
|
23 |
Trạm bơm Kênh vàng 3 |
Bắc Ninh |
1.300 |
|
|
x |
|
|
24 |
Trạm bơm Phú Mỹ |
Bắc Ninh |
5.600 |
|
|
|
x |
|
25 |
Trạm bơm Cống Giác |
TP. Hải Phòng |
|
1.710 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
26 |
Trạm bơm Khuông Phụ |
TP. Hải Phòng |
|
1.362 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
27 |
Trạm bơm Nguyên Giáp |
TP. Hải Phòng |
34 |
1.149 |
Tiêu DS |
|
x |
|
28 |
Trạm bơm Đồng Tràng |
TP. Hải Phòng |
|
1.100 |
Tiêu DS |
|
x |
|
29 |
Trạm bơm Quảng Giang |
TP. Hải Phòng |
|
1.100 |
Tiêu DS |
|
x |
|
30 |
Trạm bơm Cự Lộc |
TP. Hải Phòng |
|
1.090 |
Tiêu DS |
|
x |
|
31 |
Trạm bơm Hào Khê |
TP. Hải Phòng |
|
1.019 |
Tiêu DS |
|
x |
|
32 |
Trạm bơm Chùa Khu |
TP. Hải Phòng |
83 |
926 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
33 |
Trạm bơm Quang Tiền |
TP. Hải Phòng |
|
844 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
34 |
Trạm bơm Trinh Nữ |
TP. Hải Phòng |
88 |
826 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
35 |
Trạm bơm Quang Trung |
TP. Hải Phòng |
247 |
825 |
Tiêu DS |
|
x |
|
36 |
Trạm bơm Đò Đồn |
TP. Hải Phòng |
435 |
657 |
Tiêu DS |
|
x |
|
37 |
Trạm bơm Xuyên Hử |
TP. Hải Phòng |
363 |
640 |
Tiêu DS |
|
x |
|
38 |
Trạm bơm Cống Gạch |
TP. Hải Phòng |
|
630 |
Tiêu DS |
|
x |
|
39 |
Trạm bơm Đò Luồi |
TP. Hải Phòng |
|
580 |
Tiêu DS |
|
x |
|
40 |
Trạm bơm Vĩnh Mộ |
TP. Hải Phòng |
191 |
480 |
Tiêu DS |
|
x |
|
41 |
Trạm bơm Mòi |
TP. Hải Phòng |
89 |
425 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
42 |
Trạm bơm Đò Ty |
TP. Hải Phòng |
226 |
420 |
Tiêu DS |
|
x |
|
43 |
Trạm bơm Đồng Bông |
TP. Hải Phòng |
147 |
350 |
Tiêu DS |
|
x |
|
44 |
Trạm bơm Gia Cốc |
TP. Hải Phòng |
276 |
345 |
Tiêu DS |
x |
|
|
45 |
Trạm bơm Gồm |
TP. Hải Phòng |
95 |
330 |
Tiêu DS |
|
x |
|
46 |
Trạm bơm Thống Kênh |
TP. Hải Phòng |
30 |
290 |
Tiêu DS |
|
x |
|
47 |
Trạm bơm Hồng Đức |
TP. Hải Phòng |
260 |
231 |
Tiêu DS |
|
x |
|
48 |
Trạm bơm Đọ Xá |
TP. Hải Phòng |
100 |
200 |
Tiêu DS |
x |
|
|
49 |
Trạm bơm Bình Cách |
TP. Hải Phòng |
|
180 |
|
|
x |
|
50 |
Trạm bơm Tòng Hóa |
TP. Hải Phòng |
141 |
120 |
|
|
x |
|
51 |
Trạm bơm Trùng Khánh |
TP. Hải Phòng |
36 |
111 |
|
|
x |
|
52 |
Trạm bơm Lam Sơn |
TP. Hải Phòng |
111 |
100 |
|
|
x |
|
53 |
Trạm bơm Ninh Hòa |
TP. Hải Phòng |
129 |
85 |
|
x |
|
|
54 |
Trạm bơm Tân Kỳ |
TP. Hải Phòng |
157 |
72 |
|
|
x |
|
55 |
Trạm bơm Tân Tiến |
TP. Hải Phòng |
141 |
58 |
|
|
x |
|
56 |
Trạm bơm Gia Hòa |
TP. Hải Phòng |
235 |
50 |
|
|
x |
|
57 |
Trạm bơm Điền Nhi |
TP. Hải Phòng |
279 |
30 |
|
|
x |
|
58 |
Trạm bơm Phạm Kha A |
TP. Hải Phòng |
204 |
30 |
|
|
x |
|
59 |
Trạm bơm Ngọc Sơn |
TP. Hải Phòng |
153 |
30 |
|
x |
|
|
60 |
Trạm bơm Phương Quan |
TP. Hải Phòng |
170 |
20 |
|
|
x |
|
61 |
Trạm bơm Yên Xá |
TP. Hải Phòng |
223 |
10 |
|
|
x |
|
62 |
Trạm bơm Phạm Kha B |
TP. Hải Phòng |
165 |
10 |
|
|
x |
|
63 |
Trạm bơm Chi Bắc B |
TP. Hải Phòng |
160 |
10 |
|
|
x |
|
64 |
Trạm bơm Thanh Niên A |
TP. Hải Phòng |
300 |
|
|
|
x |
|
65 |
Trạm bơm Chi Nam |
TP. Hải Phòng |
286 |
|
|
x |
|
|
66 |
Trạm bơm Thanh Tùng A |
TP. Hải Phòng |
249 |
|
|
|
x |
|
67 |
Trạm bơm Đông La |
TP. Hải Phòng |
200 |
|
|
x |
|
|
68 |
Trạm bơm Toại An |
TP. Hải Phòng |
178 |
|
|
|
x |
|
69 |
Trạm bơm Tân Quang |
TP. Hải Phòng |
168 |
|
|
x |
|
|
70 |
Trạm bơm Đò Bía |
TP. Hải Phòng |
162 |
|
|
|
x |
|
71 |
Trạm bơm Hà Hải |
TP. Hải Phòng |
160 |
|
|
|
x |
|
72 |
Trạm bơm Hàm Hy |
TP. Hải Phòng |
160 |
|
|
|
x |
|
73 |
Trạm bơm Nhữ Thị |
TP. Hải Phòng |
152 |
|
|
x |
|
|
74 |
Trạm bơm Chi Bắc A |
TP. Hải Phòng |
136 |
|
|
|
x |
|
75 |
Trạm bơm Tứ Xuyên |
TP. Hải Phòng |
116 |
|
|
|
x |
|
76 |
Trạm bơm Hùng Thắng A |
TP. Hải Phòng |
109 |
|
|
x |
|
|
77 |
Trạm bơm Minh Lộc |
TP. Hải Phòng |
108 |
|
|
|
x |
|
78 |
Trạm bơm Thống Nhất |
TP. Hải Phòng |
105 |
|
|
x |
|
|
79 |
Trạm bơm Độ Trung |
TP. Hải Phòng |
100 |
|
|
|
x |
|
80 |
Trạm bơm Tam Đô |
Hưng Yên |
389 |
5.269 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
81 |
Trạm bơm Triều Dương |
Hưng Yên |
1.817 |
4.094 |
Tiêu DS |
x |
|
|
82 |
Trạm bơm Văn Giang |
Hưng Yên |
7.767 |
2.942 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
83 |
Trạm bơm Văn Giang 2 |
Hưng Yên |
7.767 |
2.942 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
84 |
Trạm bơm Mai Xá A |
Hưng Yên |
607 |
2.394 |
Tiêu DS |
x |
|
|
85 |
Trạm bơm Mai Xá B |
Hưng Yên |
607 |
2.394 |
Tiêu DS |
x |
|
|
86 |
Trạm bơm Văn Phú A |
Hưng Yên |
55 |
1.730 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
87 |
Trạm bơm Ngọc Lâm |
Hưng Yên |
|
1.509 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
88 |
Trạm bơm Ngọc Lâm 2 |
Hưng Yên |
|
1.509 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
89 |
Trạm bơm Khê Than |
Hưng Yên |
150 |
1.500 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
90 |
Trạm bơm Phúc Bố |
Hưng Yên |
90 |
1.385 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
91 |
Trạm bơm Mai Viên |
Hưng Yên |
30 |
1.250 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
92 |
Trạm bơm Bích Tràng |
Hưng Yên |
172 |
1.248 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
93 |
Trạm bơm Đồng Thanh |
Hưng Yên |
108 |
1.225 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
94 |
Trạm bơm Trà Phương 3 |
Hưng Yên |
|
1.200 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
95 |
Trạm bơm Tân Cầu |
Hưng Yên |
35 |
1.088 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
96 |
Trạm bơm Ba Đông 1 |
Hưng Yên |
|
1.055 |
Tiêu DS |
x |
|
|
97 |
Trạm bơm Hồng Vân |
Hưng Yên |
211 |
1.029 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
98 |
Trạm bơm Phương Bồ |
Hưng Yên |
163 |
954 |
Tiêu DS |
|
x |
|
99 |
Trạm bơm Động Xá B |
Hưng Yên |
116 |
950 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
100 |
Trạm bơm Tạ Thượng 1 |
Hưng Yên |
191 |
950 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
101 |
Trạm bơm Ấp Bắc 2 |
Hưng Yên |
363 |
900 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
102 |
Trạm bơm Hưng Long 1 |
Hưng Yên |
263 |
900 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
103 |
Trạm bơm Hưng Long 2 |
Hưng Yên |
|
900 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
104 |
Trạm bơm Cầu Thôn |
Hưng Yên |
400 |
764 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
105 |
Trạm bơm Vũ Xá |
Hưng Yên |
250 |
750 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
106 |
Trạm bơm Lạc Đạo |
Hưng Yên |
|
650 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
107 |
Trạm bơm Minh Châu |
Hưng Yên |
120 |
650 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
108 |
Trạm bơm Đồng Lý 1 |
Hưng Yên |
152 |
600 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
109 |
Trạm bơm Viên Quang |
Hưng Yên |
179 |
580 |
Tiêu DS |
|
x |
|
110 |
Trạm bơm Thanh Khê |
Hưng Yên |
100 |
554 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
111 |
Trạm bơm Quang Trung 2 |
Hưng Yên |
165 |
550 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
112 |
Trạm bơm Việt Hưng B |
Hưng Yên |
790 |
550 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
113 |
Trạm bơm Đầm Sen 1 |
Hưng Yên |
|
541 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
114 |
Trạm bơm Tống Phan B |
Hưng Yên |
157 |
514 |
Tiêu DS |
|
x |
|
115 |
Trạm bơm An Viên |
Hưng Yên |
235 |
500 |
Tiêu DS |
|
x |
|
116 |
Trạm bơm Vinh Quang |
Hưng Yên |
328 |
465 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
117 |
Trạm bơm Vực Bùi |
Hưng Yên |
|
460 |
Tiêu DS |
|
x |
|
118 |
Trạm bơm Nghĩa Dân |
Hưng Yên |
180 |
450 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
119 |
Trạm bơm Tử Dương |
Hưng Yên |
265 |
417 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
120 |
Trạm bơm Ta Thượng 2 |
Hưng Yên |
|
335 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
121 |
Trạm bơm Lôi Cầu |
Hưng Yên |
540 |
320 |
Tiêu DS |
|
x |
|
122 |
Trạm bơm Kim Tháp |
Hưng Yên |
210 |
300 |
Tiêu DS |
|
x |
|
123 |
Trạm bơm Đoàn Đào 1 |
Hưng Yên |
231 |
293 |
Tiêu DS |
|
x |
|
124 |
Trạm bơm Việt Hòa |
Hưng Yên |
125 |
290 |
Tiêu DS |
|
x |
|
125 |
Trạm bơm Quán Đỏ |
Hưng Yên |
149 |
264 |
Tiêu DS |
|
x |
|
126 |
Trạm bơm Quần Ngọc |
Hưng Yên |
135 |
210 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
127 |
Trạm bơm Cốc Khê |
Hưng Yên |
107 |
190 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
128 |
Trạm bơm Hồng Tiến |
Hưng Yên |
166 |
170 |
Tiêu DS |
|
x |
|
129 |
Trạm bơm Quán Bầu |
Hưng Yên |
94 |
160 |
Tiêu DS |
|
x |
|
130 |
Trạm bơm Động Xá A |
Hưng Yên |
155 |
155 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
131 |
Trạm bơm Tiên Quán |
Hưng Yên |
|
155 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
132 |
Trạm bơm Trương Xá |
Hưng Yên |
|
150 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
133 |
Trạm bơm Trần Thượng |
Hưng Yên |
147 |
130 |
Tiêu DS |
|
x |
|
134 |
Trạm bơm Vũ Dương |
Hưng Yên |
80 |
126 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
|
x |
|
135 |
Trạm bơm Quang Xá 2 |
Hưng Yên |
|
120 |
Tiêu DS |
|
x |
|
136 |
Trạm bơm Cầu Ải |
Hưng Yên |
128 |
70 |
Tiêu DS |
|
x |
|
137 |
Trạm bơm Hạ Lễ |
Hưng Yên |
119 |
|
|
|
x |
|
138 |
Trạm bơm Dung 1 |
Hưng Yên |
170 |
|
|
|
x |
|
139 |
Trạm bơm Hệ |
Hưng Yên |
8.804 |
4.600 |
Tiêu DS |
x |
|
|
140 |
Trạm bơm Minh Tân |
Hưng Yên |
55 |
3.157 |
Tiêu DS |
|
x |
|
141 |
Trạm bơm Hà Thanh |
Hưng Yên |
4 |
1.800 |
|
x |
|
|
142 |
Trạm bơm Cao Nội |
Hưng Yên |
224 |
1.667 |
|
|
x |
|
143 |
Trạm bơm An Quốc |
Hưng Yên |
33 |
750 |
|
|
x |
|
144 |
Trạm bơm Cống Lấp |
Hưng Yên |
115 |
648 |
|
|
x |
|
145 |
Trạm bơm Thái Học |
Hưng Yên |
2200 |
2255 |
Cấp nước DS |
x |
x |
|
146 |
Trạm bơm Bát Cấp (Nam Tiền Hải) |
Hưng Yên |
4.300 |
|
|
x |
x |
|
147 |
Trạm bơm Gia Mỹ |
Hưng Yên |
40 |
90 |
|
x |
|
|
148 |
Trạm bơm Diệm Dương |
Hưng Yên |
100 |
400 |
|
x |
|
|
149 |
Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Hiệp Lễ |
TP. Hải Phòng |
590 |
3.820 |
Tiêu DS |
|
x |
|
2 |
Cống Dừa A |
TP. Hải Phòng |
2.860 |
2.385 |
Tiêu DS |
x |
|
|
3 |
Cống Đồng Tràng |
TP. Hải Phòng |
2.953 |
2.120 |
Tiêu DS |
|
x |
|
4 |
Cống Cổ Bì |
TP. Hải Phòng |
|
2.055 |
Tiêu DS, CN |
x |
|
|
5 |
Cống Từ Ô |
TP. Hải Phòng |
2.018 |
2.018 |
Tiêu DS |
|
x |
|
6 |
Cống Đò Đáy |
TP. Hải Phòng |
2.018 |
2.018 |
Tiêu DS |
|
x |
|
7 |
Cống Hà Kỳ |
TP. Hải Phòng |
1.860 |
1.860 |
Tiêu DS |
|
x |
|
8 |
Cống Quảng Giang |
TP. Hải Phòng |
1.500 |
1.500 |
Tiêu DS |
|
x |
|
9 |
Cống Khuông Phụ |
TP. Hải Phòng |
236 |
1.362 |
Tiêu DS |
x |
|
|
10 |
Cống Hà Chợ |
TP. Hải Phòng |
1.832 |
1.296 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
11 |
Cống Chợ Dậu |
TP. Hải Phòng |
473 |
1.149 |
Tiêu DS |
|
x |
|
12 |
Cống Bằng Bộ |
TP. Hải Phòng |
259 |
1.144 |
Tiêu DS |
|
x |
|
13 |
Cống Đường 349C |
TP. Hải Phòng |
125 |
1.030 |
Tiêu DS |
|
x |
|
14 |
Cống Thạch Khôi |
TP. Hải Phòng |
3.760 |
925 |
Tiêu DS |
x |
|
|
15 |
Cống trạm bơm Thái Dương |
TP. Hải Phòng |
300 |
880 |
Tiêu DS |
|
x |
|
16 |
Cống Quý Cao |
TP. Hải Phòng |
300 |
850 |
Tiêu DS |
|
x |
|
17 |
Cống trạm bơm Trinh Nữ |
TP. Hải Phòng |
83 |
826 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
18 |
Cống Quang Tiền |
TP. Hải Phòng |
275 |
818 |
Tiêu DS |
|
x |
|
19 |
Cống Bùi Xá |
TP. Hải Phòng |
771 |
771 |
Tiêu DS |
|
x |
|
20 |
Cống Gạch |
TP. Hải Phòng |
500 |
685 |
Tiêu DS |
x |
|
|
21 |
Cống Vườn Hồng |
TP. Hải Phòng |
100 |
676 |
Tiêu DS |
|
x |
|
22 |
Cống Hoành Lộc |
TP. Hải Phòng |
427 |
674 |
Tiêu DS |
|
x |
|
23 |
Cống Đò Đồn |
TP. Hải Phòng |
250 |
650 |
Tiêu DS |
|
x |
|
24 |
Cống Xuyên Hử |
TP. Hải Phòng |
640 |
640 |
Tiêu DS |
x |
|
|
25 |
Cống Trại Vực |
TP. Hải Phòng |
950 |
595 |
Tiêu DS |
|
x |
|
26 |
Cống Cự Lộc |
TP. Hải Phòng |
500 |
500 |
Tiêu DS |
|
x |
|
27 |
Cống Bùi Hạ |
TP. Hải Phòng |
115 |
455 |
Tiêu DS |
|
x |
|
28 |
Cống trạm bơm Mòi |
TP. Hải Phòng |
342 |
425 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
29 |
Cống Cậy |
TP. Hải Phòng |
1.777 |
388 |
Tiêu DS, CN |
x |
|
|
30 |
Cống An Điềm |
TP. Hải Phòng |
132 |
325 |
Tiêu DS |
|
x |
|
31 |
Cống Mậu Công |
TP. Hải Phòng |
300 |
300 |
Tiêu DS |
|
x |
|
32 |
Cống trạm bơm Thúc Kháng |
TP. Hải Phòng |
300 |
300 |
Tiêu DS |
|
x |
|
33 |
Cống Giao Thông |
TP. Hải Phòng |
105 |
250 |
Tiêu DS |
|
x |
|
34 |
Cống Xịch |
TP. Hải Phòng |
230 |
230 |
Tiêu DS |
|
x |
|
35 |
Cống Đầm Đọ |
TP. Hải Phòng |
110 |
110 |
|
|
x |
|
36 |
Cống Hà Hải |
TP. Hải Phòng |
100 |
100 |
|
x |
|
|
37 |
Cống trạm bơm Lường Xá |
TP. Hải Phòng |
149 |
70 |
|
|
x |
|
38 |
Cống Kiều Long |
TP. Hải Phòng |
70 |
70 |
|
|
x |
|
39 |
Mở rộng cống An Thổ |
TP. Hải Phòng |
|
230m³/s |
Tiêu DS |
x |
|
|
40 |
Cống Lân 1 |
Hưng Yên |
|
41.000 |
Tiêu DS |
|
x |
|
41 |
Cống Diêm Điền |
Hưng Yên |
|
10.000 |
Tiêu DS |
|
x |
|
42 |
Cống Hoàng Môn |
Hưng Yên |
|
6.400 |
Tiêu DS |
x |
|
|
43 |
Cống Thái Hạc |
Hưng Yên |
8.152 |
6.000 |
Tiêu DS |
|
x |
|
44 |
Cống Tân Bồi 1 |
Hưng Yên |
230 |
3.000 |
Tiêu DS |
x |
|
|
45 |
Cống Bồng Tiên |
Hưng Yên |
2.910 |
2.600 |
Tiêu DS |
|
x |
|
46 |
Cống Tân Lập |
Hưng Yên |
1.500 |
1.500 |
Tiêu DS |
|
x |
|
47 |
Cống Tám Đạc |
Hưng Yên |
710 |
1.200 |
Tiêu DS |
x |
|
|
48 |
Cống Tám Thôn |
Hưng Yên |
|
1.000 |
Tiêu DS |
x |
|
|
49 |
Cống Đa Cốc |
Hưng Yên |
560 |
700 |
|
x |
|
|
50 |
Cống Cù Là |
Hưng Yên |
550 |
600 |
|
x |
|
|
51 |
Cống An Lại |
Hưng Yên |
600 |
500 |
|
x |
|
|
52 |
Cống An Long |
Hưng Yên |
|
420 |
|
x |
|
|
53 |
Cống Đồng Đỗi |
Hưng Yên |
150 |
300 |
|
x |
|
|
54 |
Cống Mộ Đạo |
Hưng Yên |
200 |
280 |
|
x |
|
|
55 |
Cống Khả Phú 1 |
Hưng Yên |
180 |
250 |
|
x |
|
|
56 |
Cống Thu Cúc |
Hưng Yên |
150 |
250 |
|
x |
|
|
57 |
Cống Cửa Chùa Trong |
Hưng Yên |
150 |
200 |
|
x |
|
|
58 |
Cống Nách Đồn |
Hưng Yên |
100 |
200 |
|
x |
|
|
59 |
Cống Ngạn |
Hưng Yên |
200 |
200 |
|
x |
|
|
60 |
Cống Doãn Đông |
Hưng Yên |
200 |
200 |
|
x |
|
|
61 |
Cống Đắc Chúng |
Hưng Yên |
120 |
150 |
|
x |
|
|
62 |
Cống Tam Đồng 2 |
Hưng Yên |
|
100 |
|
|
x |
|
63 |
Cống Quang Lang |
Hưng Yên |
|
100 |
|
|
x |
|
64 |
Cống Tân Bồi 2 |
Hưng Yên |
50 |
100 |
|
x |
|
|
65 |
Cống Thụy Xuân 1 |
Hưng Yên |
|
100 |
|
x |
|
|
66 |
Cống Cự Lâm 2 |
Hưng Yên |
3.525 |
|
|
x |
|
|
67 |
Cống Ngô Xá |
Hưng Yên |
3.476 |
|
|
x |
|
|
68 |
Cống Nang |
Hưng Yên |
2.577 |
|
|
x |
|
|
69 |
Cống Nhân Thanh |
Hưng Yên |
1.688 |
|
|
|
x |
|
70 |
Cống Vũ Lăng |
Hưng Yên |
500 |
|
|
|
x |
|
71 |
Cống Cao Cổ |
Hưng Yên |
200 |
350 |
|
|
x |
|
72 |
Cống Thứ 8 |
Hưng Yên |
68 |
80 |
|
x |
|
|
73 |
Cống Cú |
Hưng Yên |
60 |
60 |
|
x |
|
|
74 |
Cống An Bái |
Hưng Yên |
50 |
50 |
|
x |
|
|
75 |
Cống Diệm Dương |
Hưng Yên |
35 |
35 |
|
x |
|
|
76 |
Cống Lưu Đồn |
Hưng Yên |
50 |
50 |
|
x |
|
|
77 |
Cống Diêm Tỉnh |
Hưng Yên |
350 |
500 |
|
x |
|
|
78 |
Cống Định Cư |
Hưng Yên |
2.400 |
2.400 |
Tiêu DS, TS |
x |
|
|
79 |
Cống Ngữ |
Hưng Yên |
3.500 |
|
|
x |
|
|
80 |
Cống Bùi Đình |
Hưng Yên |
5.000 |
|
|
x |
|
|
81 |
Cống Văn Thai |
Bắc Ninh |
|
4.300 |
Tiêu DS |
x |
|
|
82 |
Nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Cầu Cất (cống, trạm bơm) |
TP. Hải Phòng |
20 m³/s |
60 m³/s |
Giao thông thủy, môi trường |
x |
x |
|
83 |
Nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm) |
Hưng Yên |
75 m³/s (trạm bơm 32m³/s) |
|
Môi trường, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác… |
x |
|
|
84 |
Nâng cấp các cống nhỏ, cống điều tiết vùng Tả sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Nắn chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh trục chính Bắc Hưng Hải khoảng 235km (Kim Sơn, Cửu An, Đĩnh Đào, Điện Biên…), kênh Tiên Hưng, Sa Lung… và cải tạo, nâng cấp các công trình điều tiết trên kênh đảm bảo năng lực dẫn nước (Kênh Cầu, Tranh, Lạc Cầu, Âu Lực Điền, Âu Bằng Ngang, Neo, Bá Thủy…); cải tạo nâng cấp các cống đầu kênh cấp I và các tuyến kênh trục nội đồng |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Suối Hai |
TP. Hà Nội |
1.400 |
|
Du lịch, điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
2 |
Hồ Mèo Gù |
TP. Hà Nội |
100 |
|
|
x |
|
|
3 |
Hồ Hóc Cua |
TP. Hà Nội |
50 |
|
|
x |
|
|
4 |
Hồ Yên Thắng 1, 2, 3 |
Ninh Bình |
1.400 |
|
Cấp nước TS, Du lịch |
x |
|
|
5 |
Hồ Yên Quang 1, 2, 3, 4 |
Ninh Bình |
1.685 |
|
|
x |
|
|
6 |
Đập dâng Thác La |
Ninh Bình |
913 |
|
Cấp nước DS, TS |
x |
|
|
7 |
Hồ Đồng Chương |
Ninh Bình |
810 |
|
Cấp nước TS, DS, du lịch |
x |
|
|
8 |
Hồ Yên Đồng |
Ninh Bình |
321 |
|
Cấp nước DS, TS |
x |
|
|
9 |
Hồ Vườn Cà |
Ninh Bình |
200 |
|
|
|
x |
|
10 |
Hồ Ngọc Lương 1, 2 |
Phú Thọ |
924 |
|
|
x |
|
|
11 |
Hồ Suối Ong |
Phú Thọ |
472 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
12 |
Liên hồ Phú Lão |
Phú Thọ |
235 |
|
|
x |
|
|
13 |
Hồ Cây Khế |
Phú Thọ |
127 |
|
|
x |
|
|
14 |
Hồ Đầm Khánh |
Phú Thọ |
124 |
|
|
x |
|
|
15 |
Hồ Sáng Ngoài |
Phú Thọ |
124 |
|
|
x |
|
|
16 |
Hồ Rộc Côm |
Phú Thọ |
115 |
|
|
x |
|
|
17 |
Bai Khi |
Phú Thọ |
103 |
|
|
x |
|
|
18 |
Hồ Hồng Nhò |
Phú Thọ |
100 |
|
|
x |
|
|
19 |
Hồ Đồng Rặt |
Phú Thọ |
100 |
|
|
x |
|
|
20 |
Hồ Đồng Mô |
TP. Hà Nội |
10.970 |
|
Cấp nước TS, du lịch |
|
x |
|
21 |
Hồ Đồng Sương |
TP. Hà Nội |
870 |
|
Cấp nước TS, du lịch |
|
x |
|
22 |
Hồ Quan Sơn |
TP. Hà Nội |
3.200 |
|
Cấp nước TS, du lịch |
|
x |
|
23 |
Hồ Văn Sơn |
TP. Hà Nội |
396 |
|
Cấp nước TS, du lịch |
|
x |
|
24 |
Hồ Đập Trời |
Ninh Bình |
400 |
|
|
x |
|
|
25 |
Hồ Thường Xung |
Ninh Bình |
800 |
|
|
x |
|
|
26 |
Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng Hữu sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Như Trác |
Ninh Bình |
7.996 |
6.800 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Nhâm Tràng |
Ninh Bình |
6.037 |
6.850 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Kinh Thanh 1 |
Ninh Bình |
20 |
6.850 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Đinh Xá |
Ninh Bình |
1.470 |
2.462 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Quan Trung |
Ninh Bình |
160 |
1.973 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Lạc Tràng Bộ |
Ninh Bình |
719 |
1.896 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Quế 2 |
Ninh Bình |
250 |
1.715 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Chợ Lương |
Ninh Bình |
2.453 |
1.000 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Lạc Tràng 1 |
Ninh Bình |
929 |
929 |
Tiêu ĐT, DS |
x |
|
|
10 |
Trạm bơm Ngòi Ruột |
Ninh Bình |
|
855 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
11 |
Trạm bơm Điệp Sơn |
Ninh Bình |
1.830 |
853 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
12 |
Trạm bơm Võ Giang |
Ninh Bình |
786 |
772 |
|
x |
|
|
13 |
Trạm bơm Thanh Sơn |
Ninh Bình |
|
645 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
14 |
Trạm bơm Giáp Ba |
Ninh Bình |
3.466 |
625 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
15 |
Trạm bơm Ba Sao |
Ninh Bình |
|
613 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
16 |
Trạm bơm Duy Hải 1 |
Ninh Bình |
200 |
581 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
17 |
Trạm bơm Duy Hải 2 |
Ninh Bình |
200 |
581 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
18 |
Trạm bơm Hoàng Đông |
Ninh Bình |
|
500 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
19 |
Trạm bơm An Đổ |
Ninh Bình |
868 |
455 |
|
x |
|
|
20 |
Trạm bơm Chuyên Ngoại |
Ninh Bình |
286 |
438 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
21 |
Trạm bơm Phù Đạm 1 |
Ninh Bình |
182 |
418 |
Tiêu ĐT, DS |
x |
|
|
22 |
Trạm bơm Phù Đạm 2 |
Ninh Bình |
182 |
418 |
Tiêu ĐT, DS |
x |
|
|
23 |
Trạm bơm Thịnh Châu B |
Ninh Bình |
221 |
410 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
24 |
Trạm bơm KTB |
Ninh Bình |
1.000 |
400 |
|
x |
|
|
25 |
Trạm bơm Trân Châu |
Ninh Bình |
200 |
400 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
26 |
Trạm bơm Bút 2 |
Ninh Bình |
500 |
381 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
27 |
Trạm bơm Kim Bình |
Ninh Bình |
200 |
370 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
28 |
Trạm bơm Bẩy cửa 3 |
Ninh Bình |
400 |
364 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
29 |
Trạm bơm Bút 1 |
Ninh Bình |
240 |
349 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
30 |
Trạm bơm Hoàng Tây |
Ninh Bình |
80 |
302 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
31 |
Trạm bơm Bược 1 |
Ninh Bình |
578 |
262 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
32 |
Trạm bơm Đanh Xuyên |
Ninh Bình |
350 |
250 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
33 |
Trạm bơm Tây Nghị |
Ninh Bình |
150 |
215 |
Tiêu ĐT, DS |
x |
|
|
34 |
Trạm bơm Đồng Du |
Ninh Bình |
205 |
202 |
|
x |
|
|
35 |
Trạm bơm Hàm Long |
Ninh Bình |
250 |
175 |
|
x |
|
|
36 |
Trạm bơm Hiếu Thượng |
Ninh Bình |
239 |
157 |
Tiêu ĐT, DS |
x |
|
|
37 |
Trạm bơm Tân Sơn |
Ninh Bình |
133 |
140 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
38 |
Trạm bơm Tây Tân |
Ninh Bình |
|
120 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
39 |
Trạm bơm Khả Phong |
Ninh Bình |
155 |
110 |
Tiêu CN |
x |
|
|
40 |
Trạm bơm Cầu Ghéo |
Ninh Bình |
89 |
110 |
|
x |
|
|
41 |
Trạm bơm Do Lễ |
Ninh Bình |
90 |
82 |
Tiêu CN, DS |
x |
|
|
42 |
Trạm bơm Tiên Phong |
Ninh Bình |
155 |
52 |
|
x |
|
|
43 |
Trạm bơm Bùi 1 |
Ninh Bình |
95 |
42 |
|
x |
|
|
44 |
Trạm bơm Đông Sơn |
Ninh Bình |
37 |
37 |
|
x |
|
|
45 |
Trạm bơm Hoành Uyển |
Ninh Bình |
54 |
32 |
|
x |
|
|
46 |
Trạm bơm Ba Xã |
Ninh Bình |
562 |
|
|
x |
|
|
47 |
Trạm bơm I3-4 |
Ninh Bình |
420 |
|
|
x |
|
|
48 |
Trạm bơm Thi Sơn |
Ninh Bình |
425 |
|
|
x |
|
|
49 |
Trạm bơm Nga Nam |
Ninh Bình |
409 |
|
|
x |
|
|
50 |
Trạm bơm Thanh Nộn |
Ninh Bình |
252 |
|
|
x |
|
|
51 |
Trạm bơm Phù Vân |
Ninh Bình |
450 |
|
|
x |
|
|
52 |
Trạm bơm Quế Lâm |
Ninh Bình |
350 |
|
|
x |
|
|
53 |
Trạm bơm Khuyến Công |
Ninh Bình |
300 |
|
|
x |
|
|
54 |
Trạm bơm Châu Sơn |
Ninh Bình |
300 |
|
|
x |
|
|
55 |
Trạm bơm Thủy Cơ |
Ninh Bình |
229 |
|
|
x |
|
|
56 |
Trạm bơm Quang Thừa |
Ninh Bình |
150 |
|
|
x |
|
|
57 |
Trạm bơm Văn Xá |
Ninh Bình |
150 |
|
|
x |
|
|
58 |
Trạm bơm Đông Hà |
Ninh Bình |
60 |
|
|
x |
|
|
59 |
Trạm bơm Cẩm Yên 2 (tiếp nguồn) |
TP. Hà Nội |
3.307 |
|
|
x |
|
|
60 |
Trạm bơm Áng Thượng |
TP. Hà Nội |
2.054 |
|
|
x |
|
|
61 |
Trạm bơm Chi Lăng 2 |
TP. Hà Nội |
1.482 |
|
|
|
x |
|
62 |
Trạm bơm I2-14 (Mạnh Tân 1) |
TP. Hà Nội |
900 |
|
|
|
x |
|
63 |
Trạm bơm Sơn Đà |
TP. Hà Nội |
650 |
|
|
|
x |
|
64 |
Trạm bơm Đông Yên |
TP. Hà Nội |
167 |
|
|
x |
|
|
65 |
Trạm bơm Khê Tang 2 |
TP. Hà Nội |
|
4.608 |
Tiêu DS |
|
x |
|
66 |
Trạm bơm An Vọng |
TP. Hà Nội |
|
2.234 |
|
|
x |
|
67 |
Trạm bơm An Sơn 1 |
TP. Hà Nội |
|
1.681 |
|
|
x |
|
68 |
Trạm bơm Phù Lưu Tế 1 |
TP. Hà Nội |
70 |
1.546 |
|
|
x |
|
69 |
Trạm bơm Cộng Hòa 2 |
TP. Hà Nội |
|
1.500 |
|
|
x |
|
70 |
Trạm bơm Đào Nguyên (Song Phương) |
TP. Hà Nội |
|
1.470 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
71 |
Trạm bơm Mạnh Tân 2 |
TP. Hà Nội |
|
1.450 |
Tiêu DS |
|
x |
|
72 |
Trạm bơm Thụy Đức |
TP. Hà Nội |
|
1.288 |
Tiêu DS |
|
x |
|
73 |
Trạm bơm Cổ Đô |
TP. Hà Nội |
|
1.130 |
Tiêu DS |
|
x |
|
74 |
Trạm bơm Vạn Thắng 2 |
TP. Hà Nội |
|
800 |
Tiêu DS |
|
x |
|
75 |
Trạm bơm Yên Duyệt 1 |
TP. Hà Nội |
|
695 |
Tiêu DS |
|
x |
|
76 |
Trạm bơm Vạn Thắng 1 |
TP. Hà Nội |
|
520 |
Tiêu DS |
|
x |
|
77 |
Trạm bơm An Phú |
TP. Hà Nội |
|
137 |
|
|
x |
|
78 |
Trạm bơm Mỏ Cò |
Ninh Bình |
697 |
960 |
|
x |
|
|
79 |
Trạm bơm Kinh Lũng |
Ninh Bình |
622 |
768 |
|
x |
|
|
80 |
Trạm bơm Bái Hạ |
Ninh Bình |
653 |
744 |
|
x |
|
|
81 |
Trạm bơm An Lá 1 |
Ninh Bình |
406 |
655 |
|
x |
|
|
82 |
Trạm bơm An Lá 2 |
Ninh Bình |
406 |
655 |
|
x |
|
|
83 |
Trạm bơm Lương Hàn |
Ninh Bình |
|
615 |
|
x |
|
|
84 |
Trạm bơm Văn Lai 1 |
Ninh Bình |
240 |
490 |
|
x |
|
|
85 |
Trạm bơm Văn Lai 2 |
Ninh Bình |
240 |
490 |
|
x |
|
|
86 |
Trạm bơm Chợ Huyện |
Ninh Bình |
435 |
|
|
x |
|
|
87 |
Trạm bơm Yên Bằng |
Ninh Bình |
185 |
185 |
|
x |
|
|
88 |
Trạm bơm Yên Quang |
Ninh Bình |
226 |
506 |
|
x |
|
|
89 |
Trạm bơm Đò Thông |
Ninh Bình |
350 |
380 |
|
x |
|
|
90 |
Trạm bơm Gon |
Ninh Bình |
200 |
450 |
|
x |
|
|
91 |
Trạm bơm Cổ Đam |
Ninh Bình |
|
1.308 |
|
|
x |
|
92 |
Trạm bơm Cốc Thành |
Ninh Bình |
10.721 |
13.053 |
|
|
x |
|
93 |
Trạm bơm Hữu Bị |
Ninh Bình |
8.312 |
8.312 |
|
|
x |
|
94 |
Trạm bơm Vĩnh Trị 1 |
Ninh Bình |
|
516 |
|
|
x |
|
95 |
Trạm bơm Quỹ Độ |
Ninh Bình |
|
2.832 |
|
|
x |
|
96 |
Trạm bơm Gia Viễn |
Ninh Bình |
|
4.300 |
Tiêu TS, CN |
x |
|
|
97 |
Trạm bơm Chính Tâm |
Ninh Bình |
|
1.418 |
Tiêu DS |
x |
|
|
98 |
Trạm bơm Đồng Én |
Ninh Bình |
|
1.181 |
Tiêu DS |
|
x |
|
99 |
Trạm bơm Đầm Vân |
Ninh Bình |
|
1.023 |
Tiêu DS |
|
x |
|
100 |
Trạm bơm Khánh An 2 |
Ninh Bình |
|
819 |
|
x |
|
|
101 |
Trạm bơm Bạch Cừ |
Ninh Bình |
132 |
738 |
|
x |
|
|
102 |
Trạm bơm Cổ Loan 2 |
Ninh Bình |
30 |
454 |
Tiêu DS, ĐT |
x |
|
|
103 |
Trạm bơm Gia Tân |
Ninh Bình |
|
450 |
|
x |
|
|
104 |
Trạm bơm Phát Diệm |
Ninh Bình |
|
450 |
|
x |
|
|
105 |
Trạm bơm Chi Phong |
Ninh Bình |
80 |
412 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
106 |
Trạm bơm Kim Đài |
Ninh Bình |
|
400 |
|
x |
|
|
107 |
Trạm bơm Xuân Vũ |
Ninh Bình |
297 |
365 |
|
|
x |
|
108 |
Trạm bơm Cao Thắng |
Ninh Bình |
|
300 |
|
x |
|
|
109 |
Trạm bơm Đồng Xuân |
Ninh Bình |
192 |
280 |
Cấp, tiêu TS |
x |
|
|
110 |
Trạm bơm Cồn Thoi |
Ninh Bình |
|
250 |
|
|
x |
|
111 |
Trạm bơm Tam Đồng |
Ninh Bình |
369 |
238 |
|
x |
|
|
112 |
Trạm bơm Vườn Liễu |
Ninh Bình |
|
228 |
|
x |
|
|
113 |
Trạm bơm Khê Thượng |
Ninh Bình |
100 |
214 |
|
|
x |
|
114 |
Trạm bơm Lạng Uyển |
Ninh Bình |
100 |
210 |
Cấp nước DS |
x |
|
|
115 |
Trạm bơm Tuân Cáo |
Ninh Bình |
72 |
150 |
|
|
x |
|
116 |
Trạm bơm Khánh Hội |
Ninh Bình |
378 |
150 |
|
|
x |
|
117 |
Trạm bơm Mô Đa - Đại Sơn |
Ninh Bình |
110 |
110 |
|
|
x |
|
118 |
Trạm bơm Yên Lâm |
Ninh Bình |
464 |
|
|
x |
|
|
119 |
Trạm bơm Đồi Thờ |
Ninh Bình |
450 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
120 |
Trạm bơm Cự Lĩnh |
Ninh Bình |
400 |
|
|
x |
|
|
121 |
Trạm bơm Khánh Thịnh |
Ninh Bình |
336 |
|
|
|
x |
|
122 |
Trạm bơm Khánh Hồng |
Ninh Bình |
300 |
|
|
|
x |
|
123 |
Trạm bơm Trường Yên 1 |
Ninh Bình |
205 |
80 |
|
|
x |
|
124 |
Trạm bơm Ngọc Động |
Ninh Bình |
180 |
|
|
x |
|
|
125 |
Trạm bơm Ninh Phúc |
Ninh Bình |
180 |
|
|
|
x |
|
126 |
Trạm bơm Minh Hoa |
Ninh Bình |
178 |
45 |
|
|
x |
|
127 |
Trạm bơm Tam Châu |
Ninh Bình |
175 |
|
|
|
x |
|
128 |
Trạm bơm Gia Sơn |
Ninh Bình |
150 |
50 |
|
x |
|
|
129 |
Trạm bơm Na |
Ninh Bình |
150 |
50 |
|
x |
|
|
130 |
Trạm bơm Yên Thái |
Ninh Bình |
148 |
|
|
x |
|
|
131 |
Trạm bơm Gia Thủy |
Ninh Bình |
134 |
|
Thủy sản |
x |
|
|
132 |
Trạm bơm Khánh Lợi |
Ninh Bình |
108 |
|
|
|
x |
|
133 |
Trạm bơm Xích Thổ 2 |
Ninh Bình |
100 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
134 |
Trạm bơm Ninh Phong 1 |
Ninh Bình |
100 |
|
|
x |
|
|
135 |
Trạm bơm Thượng Hòa |
Ninh Bình |
|
190 |
Tiêu TS |
x |
|
|
136 |
Trạm bơm Gia Trấn |
Ninh Bình |
4.502 |
672 |
Tiêu TS, CN |
x |
|
|
137 |
Trạm bơm Chùa La |
Ninh Bình |
136 |
489 |
|
x |
|
|
138 |
Trạm bơm Ninh Xuân |
Ninh Bình |
105 |
985 |
|
x |
|
|
139 |
Trạm bơm Liên Trung |
Ninh Bình |
|
1.390 |
|
x |
|
|
140 |
Trạm bơm Đồi Tràng |
Ninh Bình |
|
725 |
Tiêu TS |
x |
|
|
141 |
Trạm bơm Bến Vực 1 |
Ninh Bình |
127 |
|
|
x |
|
|
142 |
Trạm bơm Quang Hiển |
Ninh Bình |
213 |
139 |
|
|
x |
|
143 |
Trạm bơm Bạc Liêu |
Ninh Bình |
214 |
|
|
x |
|
|
144 |
Trạm bơm Ngòi Cờ - Khánh Thành |
Ninh Bình |
|
650 |
Tiêu DS |
x |
|
|
145 |
Trạm bơm Phúc Giang |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
|
x |
|
146 |
Trạm bơm Khánh Mậu |
Ninh Bình |
237 |
300 |
|
|
x |
|
147 |
Trạm bơm Khai Khẩn |
Ninh Bình |
|
80 |
|
x |
|
|
148 |
Trạm bơm Hưng Hiền |
Ninh Bình |
129 |
305 |
|
x |
|
|
149 |
Trạm bơm Vĩnh Lợi |
Ninh Bình |
|
1.109 |
|
x |
|
|
150 |
Trạm bơm Cống Hốc |
Ninh Bình |
|
746 |
|
x |
|
|
151 |
Trạm bơm Khai Khẩn |
Ninh Bình |
|
730 |
|
x |
|
|
152 |
Trạm bơm Điện Đồng Tiến |
Phú Thọ |
208 |
|
|
x |
|
|
153 |
Trạm bơm Đồng Chăn |
Phú Thọ |
138 |
|
|
x |
|
|
154 |
Trạm bơm Liên Sơn |
Phú Thọ |
123 |
|
|
x |
|
|
155 |
Trạm bơm Đồng Bông |
Phú Thọ |
114 |
|
|
x |
|
|
156 |
Trạm bơm Bến Bưởi |
Phú Thọ |
105 |
|
|
x |
|
|
157 |
Trạm bơm Ninh Tiến |
Ninh Bình |
86 |
360 |
|
x |
|
|
158 |
Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Cốc Thành |
Ninh Bình |
10.721 |
13.053 |
Tiêu DS |
x |
|
|
2 |
Cống Sông Chanh |
Ninh Bình |
|
8.060 |
Tiêu DS |
x |
|
|
3 |
Cống Duy Tắc |
Ninh Bình |
|
4.140 |
Tiêu DS |
x |
|
|
4 |
Cống Đại Tám |
Ninh Bình |
|
3.254 |
Tiêu DS |
x |
|
|
5 |
Cống Quỹ Độ |
Ninh Bình |
|
2.832 |
Tiêu DS |
x |
|
|
6 |
Cống Sách |
Ninh Bình |
|
2.811 |
Tiêu DS |
x |
|
|
7 |
Cống Ngòi Cau 1 |
Ninh Bình |
|
1.770 |
Tiêu DS |
x |
|
|
8 |
Cống Ninh Mỹ |
Ninh Bình |
|
1.680 |
Tiêu DS |
x |
|
|
9 |
Cống Quần Khu |
Ninh Bình |
|
1.618 |
Tiêu DS |
x |
|
|
10 |
Cống Cát Chử |
Ninh Bình |
|
1.454 |
Tiêu DS |
x |
|
|
11 |
Cống Doanh Châu 1 |
Ninh Bình |
|
1.440 |
Tiêu DS |
x |
|
|
12 |
Cống Cát Đàm |
Ninh Bình |
|
1.330 |
Tiêu DS |
x |
|
|
13 |
Cống Cổ Đam |
Ninh Bình |
|
1.308 |
Tiêu DS |
|
x |
|
14 |
Cống Cồn Tư |
Ninh Bình |
205 |
1.280 |
Tiêu DS |
|
x |
|
15 |
Cống Yên Quang |
Ninh Bình |
|
1.200 |
Tiêu DS |
|
x |
|
16 |
Cống Bà Nữ |
Ninh Bình |
|
917 |
Tiêu DS |
|
x |
|
17 |
Cống Giá |
Ninh Bình |
|
876 |
Tiêu DS |
|
x |
|
18 |
Cống Cống Đế |
Ninh Bình |
|
810 |
Tiêu DS |
|
x |
|
19 |
Cống Nhất Đỗi |
Ninh Bình |
|
800 |
Tiêu DS |
|
x |
|
20 |
Cống Yên Bằng |
Ninh Bình |
|
700 |
Tiêu DS |
|
x |
|
21 |
Cống Văn Lai |
Ninh Bình |
|
640 |
Tiêu DS |
|
x |
|
22 |
Cống Rõng 1 |
Ninh Bình |
|
560 |
|
|
x |
|
23 |
Cống Vĩnh Trị 1 |
Ninh Bình |
|
516 |
Tiêu DS |
|
x |
|
24 |
Cống Thủy Sản |
Ninh Bình |
|
510 |
|
|
x |
|
25 |
Cống Ngô Xá |
Ninh Bình |
6.090 |
|
|
|
x |
|
26 |
Cống Múc 1 |
Ninh Bình |
4.067 |
|
|
|
x |
|
27 |
Cống Cổ Lễ |
Ninh Bình |
3.516 |
|
|
|
x |
|
28 |
Cống Thốp |
Ninh Bình |
3.113 |
|
|
|
x |
|
29 |
Cống Cồn Năm |
Ninh Bình |
3.054 |
|
|
|
x |
|
30 |
Cống Hạ Miêu 1 |
Ninh Bình |
3.017 |
|
|
|
x |
|
31 |
Cống Hạ Miêu 2 |
Ninh Bình |
2.400 |
|
|
|
x |
|
32 |
Cống Âm Sa |
Ninh Bình |
833 |
833 |
Tiêu DS |
|
x |
|
33 |
Cống Trung Linh |
Ninh Bình |
950 |
|
|
|
x |
|
34 |
Cống Minh Châu |
Ninh Bình |
937 |
|
|
|
x |
|
35 |
Cống Tiền Đồng |
Ninh Bình |
809 |
|
|
|
x |
|
36 |
Cống Hạ Kỳ |
Ninh Bình |
784 |
|
|
|
x |
|
37 |
Cống Thụ Ích |
Ninh Bình |
716 |
|
|
|
x |
|
38 |
Cống Tam Tòa |
Ninh Bình |
699 |
|
|
|
x |
|
39 |
Cống Vị Khê |
Ninh Bình |
605 |
|
|
|
x |
|
40 |
Cống Vạn Diệp Trong |
Ninh Bình |
587 |
|
|
|
x |
|
41 |
Cống Chi Tây (*) |
Ninh Bình |
266 |
|
|
|
x |
|
42 |
Cống Thuần Hậu |
Ninh Bình |
245 |
245 |
|
|
x |
|
43 |
Cống Kẹo |
Ninh Bình |
350 |
|
|
|
x |
|
44 |
Cống Đồng Lựu |
Ninh Bình |
332 |
|
|
|
x |
|
45 |
Cống Đồng Liêu |
Ninh Bình |
252 |
|
|
|
x |
|
46 |
Cống Mười Sáu |
Ninh Bình |
220 |
|
|
|
x |
|
47 |
Cống Tây Khu |
Ninh Bình |
198 |
|
|
|
x |
|
48 |
Cống Tây Biên |
Ninh Bình |
165 |
|
|
|
x |
|
49 |
Cống Bắc Câu |
Ninh Bình |
151 |
|
|
|
x |
|
50 |
Cống Đồng Nê |
Ninh Bình |
345 |
|
|
|
x |
|
51 |
Cống Mom Rô |
Ninh Bình |
400 |
|
|
|
x |
|
52 |
Cống Trà Thượng |
Ninh Bình |
1.890 |
|
|
|
x |
|
53 |
Cống Bắc Câu |
Ninh Bình |
151 |
|
|
|
x |
|
54 |
Cống Hoàng Đông |
Ninh Bình |
|
900 |
|
|
x |
|
55 |
Cống Số 10 |
Ninh Bình |
|
800 |
Tiêu DS |
|
x |
|
56 |
Cống Chỉ Nam |
Ninh Bình |
|
235 |
|
|
x |
|
57 |
Cống Đông Duy |
Ninh Bình |
|
800 |
Tiêu DS |
x |
|
|
58 |
Cống Tây Vĩnh |
Ninh Bình |
|
84 |
|
x |
|
|
59 |
Cống Gon 1 |
Ninh Bình |
210 |
460 |
|
x |
|
|
60 |
Cống xả trạm bơm Uy Nam |
Ninh Bình |
|
132 |
|
x |
|
|
61 |
Cống Cửa Chợ |
Ninh Bình |
31 |
31 |
|
x |
|
|
62 |
Cống LB2 |
Ninh Bình |
65 |
45 |
|
x |
|
|
63 |
Cống Mới |
Ninh Bình |
71 |
66 |
|
|
x |
|
64 |
Cống Điềng |
Ninh Bình |
|
105 |
|
|
x |
|
65 |
Cống Quán Khởi |
Ninh Bình |
10 |
|
|
x |
|
|
66 |
Cống Phú Kỳ |
Ninh Bình |
78 |
|
|
|
x |
|
67 |
Cống Hải Lạng |
Ninh Bình |
70 |
|
|
|
x |
|
68 |
Cống Thắng Thượng |
Ninh Bình |
80 |
|
|
|
x |
|
69 |
Cống Đông Ba |
Ninh Bình |
448 |
|
|
|
x |
|
70 |
Cống Triều |
Ninh Bình |
25 |
|
|
|
x |
|
71 |
Cống Hưng Thịnh |
Ninh Bình |
258 |
|
|
|
x |
|
72 |
Cống Ngòi Ba |
Ninh Bình |
248 |
|
|
|
x |
|
73 |
Cống Trại Giống |
Ninh Bình |
80 |
|
|
|
x |
|
74 |
Cống Bình Hải 1 |
Ninh Bình |
817 |
|
|
|
x |
|
75 |
Cống Quỹ Nhất |
Ninh Bình |
826 |
|
|
|
x |
|
76 |
Cống Quần Liêu |
Ninh Bình |
208 |
|
|
|
x |
|
77 |
Cống Ngọc Lâm |
Ninh Bình |
573 |
573 |
|
|
x |
|
78 |
Cống Ngọc Việt |
Ninh Bình |
340 |
340 |
|
|
x |
|
79 |
Cống Ngọc Hùng |
Ninh Bình |
86 |
86 |
|
|
x |
|
80 |
Cống Biện Nhị |
Ninh Bình |
1.010 |
1.770 |
Tiêu DS |
x |
|
|
81 |
Cống Kè Đông |
Ninh Bình |
|
1.390 |
Tiêu DS |
|
x |
|
82 |
Cống CT3 |
Ninh Bình |
|
1.345 |
Tiêu DS, TS |
|
x |
|
83 |
Cống CT1 |
Ninh Bình |
|
1.145 |
Tiêu DS, TS |
x |
|
|
84 |
Cống Tân Hưng |
Ninh Bình |
975 |
1.088 |
Tiêu DS |
x |
|
|
85 |
Cống Càn Cụt |
Ninh Bình |
|
910 |
|
|
x |
|
86 |
Cống Kẻ Đông |
Ninh Bình |
700 |
700 |
|
|
x |
|
87 |
Cống Biện Nhị 2 |
Ninh Bình |
1.358 |
622 |
|
x |
|
|
88 |
Cống Tây Hải |
Ninh Bình |
|
556 |
|
|
x |
|
89 |
Cống CT2 |
Ninh Bình |
|
400 |
|
x |
|
|
90 |
Cống Càn |
Ninh Bình |
|
353 |
|
|
x |
|
91 |
Cống Càn Trung |
Ninh Bình |
350 |
350 |
|
|
x |
|
92 |
Cống Lạc Thiện 1 |
Ninh Bình |
270 |
272 |
|
x |
|
|
93 |
Cống Như Tân |
Ninh Bình |
|
236 |
|
|
x |
|
94 |
Cống Thôn Năm |
Ninh Bình |
160 |
230 |
|
x |
|
|
95 |
Cống Gia Sinh |
Ninh Bình |
210 |
210 |
Tiêu TS |
|
x |
|
96 |
Cống Đồng Tướt |
Ninh Bình |
55 |
200 |
|
|
x |
|
97 |
Cống Sầy |
Ninh Bình |
|
190 |
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS |
1x |
|
|
98 |
Cống CT6 |
Ninh Bình |
|
156 |
|
|
x |
|
99 |
Cống Cống Đọ |
Ninh Bình |
125 |
150 |
|
x |
|
|
100 |
Cống Xóm 8 Thượng Kiện |
Ninh Bình |
150 |
150 |
|
|
x |
|
101 |
Cống Tùng Thiện |
Ninh Bình |
120 |
120 |
|
x |
|
|
102 |
Cống Sào |
Ninh Bình |
150 |
110 |
|
x |
|
|
103 |
Cống Làn |
Ninh Bình |
|
100 |
|
x |
|
|
104 |
Cống Thiệu |
Ninh Bình |
320 |
|
Cấp nước TS |
x |
|
|
105 |
Cống Cam Giá |
Ninh Bình |
300 |
|
|
x |
|
|
106 |
Cống Bách |
Ninh Bình |
100 |
|
|
|
x |
|
107 |
Cống Âu Sông Mới (Âu Xanh) |
Ninh Bình |
10.000 |
10.000 |
Giao thông thủy, ngăn mặn giữ ngọt |
|
x |
|
108 |
Cống Liên Trung |
Ninh Bình |
156 |
256 |
|
x |
|
|
109 |
Cống Minh Hoa |
Ninh Bình |
181 |
223 |
|
x |
|
|
110 |
Cống Cống trên kênh Minh Hoa |
Ninh Bình |
181 |
223 |
|
x |
|
|
111 |
Cống Lạc Thiện 2 |
Ninh Bình |
1.146 |
1.146 |
|
x |
|
|
112 |
Cống AT 24 |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
x |
|
|
113 |
Cống Đạc 72 |
Ninh Bình |
200 |
200 |
|
x |
|
|
114 |
Cống Quy Hậu 2 |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
x |
|
|
115 |
Cống Phát Diệm |
Ninh Bình |
1.641 |
1.641 |
|
|
x |
|
116 |
Cống Cổ Ngựa |
Ninh Bình |
50 |
50 |
|
|
x |
|
117 |
Cống Cự Lĩnh |
Ninh Bình |
1.096 |
1.096 |
|
x |
|
|
118 |
Cống Xóm 5 Thượng Kiệm |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
|
x |
|
119 |
Cống Xóm 3 Thượng Kiệm |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
|
x |
|
120 |
Cống AT 2 |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
x |
|
|
121 |
Cống AT 4 |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
x |
|
|
122 |
Cống Đạc 50 Như Hoà |
Ninh Bình |
90 |
90 |
|
x |
|
|
123 |
Cống CM23-1 |
Ninh Bình |
80 |
80 |
|
x |
|
|
124 |
Cống Cà Mau 2 |
Ninh Bình |
500 |
500 |
|
x |
|
|
125 |
Cống TH3-1 |
Ninh Bình |
80 |
80 |
|
x |
|
|
126 |
Cống HT3 |
Ninh Bình |
120 |
120 |
|
x |
|
|
127 |
Cống Dĩ Ninh |
Ninh Bình |
100 |
100 |
|
x |
|
|
128 |
Cống CM23 |
Ninh Bình |
50 |
50 |
|
x |
|
|
129 |
Cống PD7 |
Ninh Bình |
40 |
40 |
|
x |
|
|
130 |
Cống PD3 |
Ninh Bình |
40 |
40 |
|
x |
|
|
131 |
Cống Ráy |
Ninh Bình |
25 |
1.062 |
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS |
x |
|
|
132 |
Cống Muôi |
Ninh Bình |
387 |
810 |
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS |
|
x |
|
133 |
Cống Đồng Dược |
Ninh Bình |
237 |
480 |
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS |
|
x |
|
134 |
Cống Bến Vực |
Ninh Bình |
67 |
67 |
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS |
|
x |
|
135 |
Cống Tràng An |
Ninh Bình |
113 |
220 |
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS |
x |
|
|
136 |
Cống Cầu Đầm |
Ninh Bình |
300 |
400 |
|
x |
|
|
137 |
Cống Đỉnh Đồi 2 |
Ninh Bình |
188 |
|
|
x |
|
|
138 |
Cống Điều tiết Chợ Cát |
Ninh Bình |
88 |
105 |
|
x |
|
|
139 |
Cống Xóm Tân |
Ninh Bình |
44 |
53 |
|
x |
|
|
140 |
Cống Bạc Liêu |
Ninh Bình |
30 |
30 |
|
x |
|
|
141 |
Cống Xóm Đồng |
Ninh Bình |
30 |
30 |
|
x |
|
|
142 |
Cống Đầm Đa |
Ninh Bình |
|
300 |
|
|
x |
|
143 |
Cống Sông Đó |
Ninh Bình |
125 |
150 |
|
x |
|
|
144 |
Cống Hưng Hiền |
Ninh Bình |
100 |
120 |
|
x |
|
|
145 |
Cống Ba Thôn |
Ninh Bình |
100 |
120 |
|
x |
|
|
146 |
Cống Vân Mộng |
Ninh Bình |
90 |
100 |
|
x |
|
|
147 |
Cống Xa |
Ninh Bình |
100 |
120 |
|
x |
|
|
148 |
Cống Xa Bồ |
Ninh Bình |
94 |
113 |
|
|
x |
|
149 |
Cống Bà Chu |
Ninh Bình |
40 |
45 |
|
x |
|
|
150 |
Cống Ao Cá |
Ninh Bình |
40 |
45 |
|
|
x |
|
151 |
Cống Ba Bầu |
Ninh Bình |
100 |
120 |
|
|
x |
|
152 |
Nâng cấp các cống nhỏ vùng Hữu sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cải tạo, nạo vét, chỉnh trang kênh trục chính hệ thống Bắc Nam Hà, Sông Nhuệ (đoạn Liên Mạc - Vành đai 4..); kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng Hữu sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Sông Giá |
TP. Hải Phòng |
6.625 |
7.000 |
Cấp, tiêu nước DS, CN, TS |
x |
|
|
2 |
Hồ Yên Lập |
Quảng Ninh |
8.320 |
|
Cấp nước DS, CN, TS |
x |
x |
|
3 |
Hồ Bến Châu |
Quảng Ninh |
459 |
|
|
x |
|
|
4 |
Hồ Yên Trung |
Quảng Ninh |
227 |
|
|
x |
|
|
5 |
Hồ Yên Dưỡng |
Quảng Ninh |
95 |
|
|
x |
|
|
6 |
Hồ Gốc Thau |
Quảng Ninh |
80 |
|
|
x |
|
|
7 |
Hồ Đập Làng |
Quảng Ninh |
70 |
|
|
x |
|
|
8 |
Hồ Tân Yên |
Quảng Ninh |
55 |
|
|
x |
|
|
9 |
Đập Gốc Nhội |
Quảng Ninh |
43 |
|
|
x |
|
|
10 |
Hồ Nhà Bò |
Quảng Ninh |
35 |
|
|
x |
|
|
11 |
Hồ Sống Rắn |
Quảng Ninh |
34 |
|
|
x |
|
|
12 |
Nâng cấp hồ, đập nhỏ tiểu vùng Hạ du sông Thái Bình |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Ngọc Trì |
TP. Hải Phòng |
|
3560 |
Tiêu DS, CN |
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Chu Đậu |
TP. Hải Phòng |
|
2860 |
Tiêu DS, CN |
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Đò Phan |
TP. Hải Phòng |
|
2282 |
Tiêu DS |
|
x |
|
4 |
Trạm bơm Ba Nữ |
TP. Hải Phòng |
83 |
2276 |
Tiêu DS |
|
x |
|
5 |
Trạm bơm Cấp Tứ |
TP. Hải Phòng |
|
2222 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
6 |
Trạm bơm Thanh Cường |
TP. Hải Phòng |
21 |
1856 |
Tiêu DS |
|
x |
|
7 |
Trạm bơm Vạn Thắng |
TP. Hải Phòng |
|
1732 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
8 |
Trạm bơm Đại Đức |
TP. Hải Phòng |
|
1662 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
9 |
Trạm bơm Kim Xuyên |
TP. Hải Phòng |
|
1286 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
10 |
Trạm bơm Vụng Chủ |
TP. Hải Phòng |
|
992 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
11 |
Trạm bơm Kênh Trung |
TP. Hải Phòng |
|
910 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
12 |
Trạm bơm Trạm Lộ |
TP. Hải Phòng |
53 |
894 |
Tiêu DS |
|
x |
|
13 |
Trạm bơm Thái Dương |
TP. Hải Phòng |
145 |
858 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
14 |
Trạm bơm Hồng Hưng A, B |
TP. Hải Phòng |
163 |
753 |
Tiêu DS |
|
x |
|
15 |
Trạm bơm Lạc Dục |
TP. Hải Phòng |
|
640 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
16 |
Trạm bơm Thủ Pháp |
TP. Hải Phòng |
160 |
625 |
Tiêu DS |
|
x |
|
17 |
Trạm bơm Cống Gang |
TP. Hải Phòng |
|
452 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
18 |
Trạm bơm Thanh Lang B |
TP. Hải Phòng |
|
441 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
19 |
Trạm bơm Yết Kiêu |
TP. Hải Phòng |
100 |
430 |
Tiêu DS |
|
x |
|
20 |
Trạm bơm Bùi Hòa |
TP. Hải Phòng |
233 |
412 |
Tiêu DS |
|
x |
|
21 |
Trạm bơm Cộng Hòa |
TP. Hải Phòng |
75 |
386 |
Tiêu DS |
|
x |
|
22 |
Trạm bơm Thúc Kháng |
TP. Hải Phòng |
300 |
291 |
Tiêu DS, CN |
x |
|
|
23 |
Trạm bơm Bối Tượng |
TP. Hải Phòng |
118 |
280 |
Tiêu DS |
|
x |
|
24 |
Trạm bơm Lê Vũ |
TP. Hải Phòng |
|
280 |
Tiêu DS |
|
x |
|
25 |
Trạm bơm Kim Lương |
TP. Hải Phòng |
|
242 |
Tiêu DS |
|
x |
|
26 |
Trạm bơm Thanh Quang |
TP. Hải Phòng |
83 |
239 |
Tiêu DS |
|
x |
|
27 |
Trạm bơm Lê Lợi |
TP. Hải Phòng |
220 |
200 |
Tiêu DS |
|
x |
|
28 |
Trạm bơm An Đức |
TP. Hải Phòng |
236 |
185 |
|
|
x |
|
29 |
Trạm bơm Phạm Xá |
TP. Hải Phòng |
154 |
154 |
|
|
x |
|
30 |
Trạm bơm Tam Kỳ |
TP. Hải Phòng |
594 |
|
|
x |
|
|
31 |
Trạm bơm Cao Duệ |
TP. Hải Phòng |
335 |
|
|
|
x |
|
32 |
Trạm bơm Đụn (di chuyển ra vị trí mới) |
TP. Hải Phòng |
221 |
|
|
|
x |
|
33 |
Trạm bơm Thái Học A |
TP. Hải Phòng |
200 |
|
|
x |
|
|
34 |
Trạm bơm Ngũ Phúc |
TP. Hải Phòng |
171 |
|
|
x |
|
|
35 |
Trạm bơm Hoành Sơn A |
TP. Hải Phòng |
151 |
|
|
x |
|
|
36 |
Trạm bơm Triều Nội |
TP. Hải Phòng |
150 |
|
|
|
x |
|
37 |
Trạm bơm Tiền Tiến B |
TP. Hải Phòng |
130 |
|
|
|
x |
|
38 |
Trạm bơm Bạch Đằng B |
TP. Hải Phòng |
115 |
|
|
x |
|
|
39 |
Trạm bơm Kim Tân |
TP. Hải Phòng |
115 |
|
|
|
x |
|
40 |
Trạm bơm Cống Đôn |
TP. Hải Phòng |
103 |
|
|
|
x |
|
41 |
Trạm bơm Việt Hồng |
TP. Hải Phòng |
103 |
|
|
|
x |
|
42 |
Trạm bơm Kim Lương A |
TP. Hải Phòng |
100 |
|
|
|
x |
|
43 |
Trạm bơm Nổ Kỳ (di chuyển ra vị trí mới) |
TP. Hải Phòng |
100 |
|
|
|
x |
|
44 |
Trạm bơm Thanh An |
TP. Hải Phòng |
100 |
|
|
|
x |
|
45 |
Trạm bơm Bát Trang |
TP. Hải Phòng |
1500 |
1.056 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
x |
|
46 |
Trạm bơm Quang Hưng |
TP. Hải Phòng |
1500 |
814 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
x |
|
47 |
Trạm bơm Sinh Đan |
TP. Hải Phòng |
490 |
520 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
48 |
Trạm bơm Việt Dân |
Quảng Ninh |
|
700 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
49 |
Trạm bơm Bình Sơn |
Quảng Ninh |
450 |
|
|
x |
|
|
50 |
Trạm bơm Tân Việt |
Quảng Ninh |
400 |
|
|
x |
|
|
51 |
Trạm bơm Xuân Sơn |
Quảng Ninh |
300 |
|
|
x |
|
|
52 |
Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Sông Hương |
TP. Hải Phòng |
7.000 |
17.000 |
Tiêu DS, CN, ĐT |
|
x |
|
2 |
Cống Lẫm |
TP. Hải Phòng |
143 |
4.419 |
Tiêu DS |
x |
|
|
3 |
Cống Cát Khê |
TP. Hải Phòng |
1.062 |
1.743 |
Tiêu DS |
x |
|
|
4 |
Cống Đại Đức |
TP. Hải Phòng |
|
1.662 |
Tiêu DS |
x |
|
|
5 |
Cống Ngô Đồng |
TP. Hải Phòng |
849 |
1.261 |
Tiêu DS |
x |
|
|
6 |
Cống Nhang Hải |
TP. Hải Phòng |
100 |
1.233 |
Tiêu DS |
|
x |
|
7 |
Cống Mạc Cầu |
TP. Hải Phòng |
585 |
970 |
Tiêu DS |
x |
|
|
8 |
Cống Ông Tạo |
TP. Hải Phòng |
350 |
700 |
Tiêu DS |
|
x |
|
9 |
Cống Gang |
TP. Hải Phòng |
|
452 |
Tiêu DS |
|
x |
|
10 |
Cống Đò Sỹ |
TP. Hải Phòng |
325 |
450 |
Tiêu DS |
|
x |
|
11 |
Cống Cầu Diều |
TP. Hải Phòng |
300 |
365 |
Tiêu DS |
|
x |
|
12 |
Cống Bát Giáo |
TP. Hải Phòng |
90 |
350 |
Tiêu DS |
x |
|
|
13 |
Cống Thần |
TP. Hải Phòng |
250 |
350 |
Tiêu DS |
x |
|
|
14 |
Cống Đò Giải |
TP. Hải Phòng |
250 |
326 |
Tiêu DS |
|
x |
|
15 |
Cống Cống Hót |
TP. Hải Phòng |
258 |
300 |
Tiêu DS |
x |
|
|
16 |
Cống Nguyễn B |
TP. Hải Phòng |
265 |
300 |
Tiêu DS |
|
x |
|
17 |
Cống Cầu Lưu |
TP. Hải Phòng |
267 |
270 |
Tiêu DS |
x |
|
|
18 |
Cống Thanh Hải |
TP. Hải Phòng |
250 |
250 |
Tiêu DS |
x |
|
|
19 |
Cống Lò Vôi |
TP. Hải Phòng |
95 |
246 |
Tiêu DS |
x |
|
|
20 |
Cống Câu Thượng |
TP. Hải Phòng |
167 |
235 |
Tiêu DS |
|
x |
|
21 |
Cống Xịch |
TP. Hải Phòng |
230 |
230 |
Tiêu DS |
|
x |
|
22 |
Cống TB Tuần Mây 1 |
TP. Hải Phòng |
339 |
202 |
Tiêu DS |
x |
|
|
23 |
Cống Đọ Giá |
TP. Hải Phòng |
95 |
200 |
Tiêu DS |
x |
|
|
24 |
Cống Ba Đa |
TP. Hải Phòng |
60 |
170 |
|
x |
|
|
25 |
Cống Đợn |
TP. Hải Phòng |
|
2.600 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
26 |
Cống Trấn Dương 1 |
TP. Hải Phòng |
|
2.500 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
27 |
Cống Sáu Phiên |
TP. Hải Phòng |
20 |
1.100 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
28 |
Cống Sơn |
TP. Hải Phòng |
30 |
860 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
29 |
Cống Đóng Đáy 1 |
TP. Hải Phòng |
10 |
680 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
30 |
Cống Ba Gian |
TP. Hải Phòng |
|
300 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
31 |
Cống C1 |
TP. Hải Phòng |
|
250 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
32 |
Cống Cơm |
TP. Hải Phòng |
|
150 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
33 |
Cống Thành Tre 2 |
TP. Hải Phòng |
|
150 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
34 |
Cống 70 |
TP. Hải Phòng |
|
50 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
35 |
Cống điều tiết Cầu Mục |
TP. Hải Phòng |
|
20 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
36 |
Cống Đóng Đáy 2 |
TP. Hải Phòng |
|
20 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
37 |
Cống Cổ Tiểu 2 |
TP. Hải Phòng |
|
23.900 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
|
38 |
Cống Trung Trang |
TP. Hải Phòng |
32.000 |
|
Cấp nước DS, CN, TS |
x |
|
|
39 |
Cống Ngưu Ngọa |
Quảng Ninh |
|
300 |
|
x |
|
|
40 |
Nâng cấp các cống nhỏ vùng hạ du sông Thái Bình |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cải tạo, nạo vét, chỉnh trang, hoàn thiện kênh trục chính hệ thống Đa Độ, Vĩnh Bảo, An Hải, Tiên Lãng, Thủy Nguyên; kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng Hạ du sông Thái Bình |
TP. Hải Phòng |
|
|
|
x |
x |
Ghi chú:
1. Các công trình sửa chữa, nâng cấp là các công trình sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, cải tạo, xây dựng lại; Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính
toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
2. Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản.
3. (*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ
KIẾN XÂY MỚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên công trình |
Tỉnh |
Nhiệm vụ công trình |
Giai đoạn thực hiện |
|||
|
Tưới (ha) |
Tiêu (ha) |
Kết hợp nhiệm vụ khác |
Đến 2030 |
Sau 2030 |
|||
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Đập Xuân Quan |
TP. Hà Nội |
Điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng lấy vào hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống, Sông Nhuệ và một số công trình lấy nước ven sông, tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch, giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu… |
x |
x |
||
|
2 |
Đập Long Tửu |
TP. Hà Nội |
x |
x |
|||
|
3 |
Hồ Văn Lăng |
Thái Nguyên |
Dung tích 140 triệu m³, cắt, giảm lũ cho hạ du; tạo nguồn cấp cho nông nghiệp, DS, CN; cải tạo cảnh quan môi trường, du lịch, thủy sản, phát điện |
x |
x |
||
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Làng Hà 2 |
Phú Thọ |
200 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
2 |
Hồ Tầm Bét |
Phú Thọ |
178 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
3 |
Hồ Đền Thõng |
Phú Thọ |
160 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
4 |
Hồ Hang Dơi |
Phú Thọ |
150 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
5 |
Hồ Đồng Giếng |
Phú Thọ |
120 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
6 |
Hồ Ba Dốc |
Phú Thọ |
100 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
7 |
Hồ Lõng Sâu |
Phú Thọ |
100 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
8 |
Hồ Nà Lạnh |
Bắc Ninh |
21.000 (210 triệu m³) |
|
Cấp nước CN, DS, phòng chống lũ |
x |
x |
|
9 |
Hồ Làng Chả |
Bắc Ninh |
486 |
|
|
x |
|
|
10 |
Hồ Duồng |
Bắc Ninh |
235 |
|
|
x |
|
|
11 |
Hồ Vườn Khoang |
Bắc Ninh |
300 |
|
|
x |
|
|
12 |
Hồ Chùm Dâu |
Bắc Ninh |
187 |
|
|
|
x |
|
13 |
Hồ Đồng Công |
Bắc Ninh |
170 |
|
|
|
x |
|
14 |
Hồ Rộc Cam |
Bắc Ninh |
112 |
|
|
|
x |
|
15 |
Hồ Cái Cặn |
Bắc Ninh |
100 |
|
|
x |
|
|
16 |
Hồ Bàn Thờ |
Bắc Ninh |
100 |
|
|
x |
|
|
17 |
Hồ Cầu Đá |
Bắc Ninh |
100 |
|
|
x |
|
|
18 |
Hồ Na Hem |
Bắc Ninh |
92 |
|
|
x |
|
|
19 |
Hồ Ba Vành |
Bắc Ninh |
95 |
|
|
x |
|
|
20 |
Hồ Đá Húc |
Bắc Ninh |
90 |
|
|
x |
|
|
21 |
Hồ Cốc Đán |
Thái Nguyên |
65 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
22 |
Hồ Thượng Ân |
Thái Nguyên |
50 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
23 |
Hồ Nà Phặc |
Thái Nguyên |
40 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
24 |
Hồ Thôm Nhát |
Thái Nguyên |
107 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
25 |
Hồ Khuổi Lịa (Nà Rào) |
Thái Nguyên |
80 |
|
Cấp nước DS |
|
|
|
26 |
02 đập dâng trên sông Cầu |
Thái Nguyên |
Tạo nguồn cấp nước |
|
Tạo cảnh quan môi trường |
x |
x |
|
27 |
Hồ Khuổi Lình |
Thái Nguyên |
180 |
|
|
x |
|
|
28 |
Hồ Khuổi Thiêu |
Thái Nguyên |
80 |
|
|
x |
|
|
29 |
Hồ Khau Dạ |
Thái Nguyên |
60 |
|
|
x |
|
|
30 |
Hồ Khuổi Nhác |
Thái Nguyên |
40 |
|
|
x |
|
|
31 |
Hồ Nguyên Phúc |
Thái Nguyên |
40 |
|
|
x |
|
|
32 |
Đập Nà Bang |
Thái Nguyên |
55 |
|
|
x |
|
|
33 |
Hồ Quan Làng |
Thái Nguyên |
65 |
|
|
x |
|
|
34 |
Hồ Cẩm Giàng |
Thái Nguyên |
25 |
|
|
x |
|
|
35 |
Hồ Sỹ Bình |
Thái Nguyên |
25 |
|
|
x |
|
|
36 |
Hồ Khuổi Lặng |
Thái Nguyên |
15 |
|
|
x |
|
|
37 |
Đập Tràn Thác Huống 2 |
Thái Nguyên |
|
|
Tăng khả năng tiêu, thoát lũ, giảm ngập lụt cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên; thủy điện, du lịch… |
|
x |
|
38 |
Hồ Khuôn Nhà |
Thái Nguyên |
1.040 |
|
|
|
x |
|
39 |
Hồ Khe Chì |
Thái Nguyên |
299 |
|
|
|
x |
|
40 |
Hồ Đồng Nghè 2 |
Thái Nguyên |
249 |
|
|
|
x |
|
41 |
Hồ Khuổi Mạ |
Thái Nguyên |
192 |
|
|
|
x |
|
42 |
Hồ Hải Hà |
Thái Nguyên |
180 |
|
|
|
x |
|
43 |
Hồ Núi Phật |
Thái Nguyên |
166 |
|
|
|
x |
|
44 |
Hồ Đồng Giã |
Thái Nguyên |
70 |
|
|
x |
|
|
45 |
Hồ Vực Rồng |
Thái Nguyên |
150 |
|
|
|
x |
|
46 |
Hồ Cổng Đồn 1, 2 |
Thái Nguyên |
150 |
|
|
|
x |
|
47 |
Hồ Bờ Tấc |
Thái Nguyên |
140 |
|
|
|
x |
|
48 |
Hồ Làng Cam |
Thái Nguyên |
133 |
|
|
|
x |
|
49 |
Hồ Rõng Nghè |
Thái Nguyên |
133 |
|
|
|
x |
|
50 |
Hồ Khuôn Tát |
Thái Nguyên |
128 |
|
|
x |
|
|
51 |
Hồ Suối Tang |
Thái Nguyên |
120 |
|
|
|
x |
|
52 |
Hồ Khuổi Tang |
Thái Nguyên |
104 |
|
|
|
x |
|
53 |
Hồ Kẹm |
Thái Nguyên |
40 |
|
|
x |
|
|
54 |
Hồ Đầm Làng |
Thái Nguyên |
36 |
|
|
x |
|
|
55 |
Hồ Ngàn Me |
Thái Nguyên |
45 |
|
|
x |
|
|
56 |
Hồ Nà Ngoà |
Thái Nguyên |
70 |
|
|
x |
|
|
57 |
Hồ Làng Pháng |
Thái Nguyên |
70 |
|
|
x |
|
|
58 |
Hồ Ao Cùng |
Thái Nguyên |
33 |
|
|
x |
|
|
59 |
Hồ Hàm Long |
Thái Nguyên |
32 |
|
|
x |
|
|
60 |
Hồ Đầm Quyền |
Thái Nguyên |
32 |
|
|
x |
|
|
61 |
Hồ Lương Bình |
Thái Nguyên |
32 |
|
|
x |
|
|
62 |
Hồ Tồ Tồ |
Thái Nguyên |
21 |
|
|
x |
|
|
63 |
Hồ Cẩm Giàng |
Thái Nguyên |
Tạo nguồn cấp nước |
|
Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS, CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện |
x |
x |
|
64 |
Hồ Nghinh Tường |
Thái Nguyên |
Tạo nguồn cấp nước |
|
Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS, CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện |
x |
x |
|
65 |
Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Kim Đôi 3 |
Bắc Ninh |
|
600 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
2 |
Trạm bơm Vạn An 3 |
Bắc Ninh |
2.293 |
|
|
|
x |
|
3 |
Trạm bơm Trịnh Xá 2 |
Bắc Ninh |
4.520 |
400 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
4 |
Trạm bơm Phấn Động 2 |
Bắc Ninh |
1.955 |
300 |
|
x |
x |
|
5 |
Trạm bơm Vọng Nguyệt 2 |
Bắc Ninh |
|
400 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Long Khê 2 |
Bắc Ninh |
|
200 |
|
|
x |
|
7 |
Trạm bơm Tân Chi 3 |
Bắc Ninh |
|
5.341 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
x |
|
8 |
Trạm bơm Hán Quảng 2 |
Bắc Ninh |
|
2.100 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
x |
|
9 |
Trạm bơm Thái Hoà 2 |
Bắc Ninh |
1.600 |
2.568 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
x |
x |
|
10 |
Trạm bơm Vĩnh Thanh |
TP. Hà Nội |
|
7.000 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
11 |
Trạm bơm Long Tửu |
TP. Hà Nội |
|
5.860 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
12 |
Trạm bơm Thụy Lôi |
TP. Hà Nội |
|
1.200 |
|
|
x |
|
13 |
Trạm bơm Xuân Kỳ |
TP. Hà Nội |
|
1.110 |
Tiêu DS |
|
x |
|
14 |
Trạm bơm Kim Lũ |
TP. Hà Nội |
|
793 |
|
|
x |
|
15 |
Trạm bơm Bạch Trữ |
TP. Hà Nội |
|
300 |
|
|
x |
|
16 |
Cụm đầu mối trạm bơm Xuân Phương (trạm bơm, điều tiết) |
Phú Thọ |
|
1.000 |
|
|
x |
|
17 |
Trạm bơm Hồng Châu |
Phú Thọ |
200 |
|
|
|
x |
|
18 |
Trạm bơm Vũng bãi Vạt, Trạm bơm Miếu Gia |
Phú Thọ |
160 |
|
|
|
x |
|
19 |
Trạm bơm Nghinh Tiên |
Phú Thọ |
|
2.500 |
|
|
x |
|
20 |
Trạm bơm Ghềnh Đá |
Phú Thọ |
|
500 |
|
|
x |
|
21 |
Trạm bơm Quán Bạc |
Phú Thọ |
1.200 |
|
|
x |
|
|
22 |
Trạm bơm Cầu Gáo (Đồng Tĩnh) |
Phú Thọ |
|
1.200 |
|
|
x |
|
23 |
Trạm bơm Bá Thiện |
Phú Thọ |
|
1.000 |
|
|
x |
|
24 |
Trạm bơm Khánh Nhi |
Phú Thọ |
|
500 |
|
|
x |
|
25 |
Trạm bơm Hoàng Vân |
Bắc Ninh |
4.400 |
|
|
|
x |
|
26 |
Hệ thống tiêu ngòi Đa Mai (*) |
Bắc Ninh |
|
11.000 |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
27 |
Hệ thống tiêu ngòi Phú Khê (*) |
Bắc Ninh |
|
7.000 |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
28 |
Trạm bơm Yên Ninh |
Bắc Ninh |
|
1.492 |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
29 |
Trạm bơm Hữu Nghi |
Bắc Ninh |
164 |
4.000 |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
30 |
Trạm bơm Cống Đầm |
Bắc Ninh |
|
1.060 |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
31 |
Trạm bơm Tiên Kiều |
Bắc Ninh |
|
1.313 |
|
|
x |
|
32 |
Trạm bơm Mãi Thượng |
Bắc Ninh |
|
787 |
|
|
x |
|
33 |
Trạm bơm Tiên Hưng |
Bắc Ninh |
|
600 |
|
|
x |
|
34 |
Trạm bơm Trí Yên |
Bắc Ninh |
|
120 |
|
x |
|
|
35 |
Trạm bơm Làng Thảo |
Bắc Ninh |
200 |
|
|
|
x |
|
36 |
Trạm bơm Kim Sơn |
Bắc Ninh |
60 |
|
|
|
x |
|
37 |
Trạm bơm Làng Hoa |
Bắc Ninh |
50 |
|
|
|
x |
|
38 |
Trạm bơm Đại La (*) |
Bắc Ninh |
|
2.000 |
|
x |
|
|
39 |
Trạm bơm Hồng Thái |
Thái Nguyên |
322 |
|
|
|
x |
|
40 |
Trạm bơm Cầu Treo |
Thái Nguyên |
130 |
|
|
|
x |
|
41 |
Trạm bơm Vực Gềnh |
Thái Nguyên |
130 |
|
|
|
x |
|
42 |
Trạm bơm Xóm Soi |
Thái Nguyên |
120 |
|
|
|
x |
|
43 |
Trạm bơm Miếu Cụ |
Bắc Ninh |
244 |
|
|
x |
|
|
44 |
Trạm bơm SP2 |
Thái Nguyên |
|
3.361 (65m³/s) |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
45 |
Trạm bơm SP9 |
Thái Nguyên |
|
1.140 (22 m³/s) |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
46 |
Trạm bơm tiêu số 7 |
Thái Nguyên |
|
900 (18m³/s) |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
47 |
Trạm bơm tiêu số 8 |
Thái Nguyên |
|
1.000 (20m³/s) |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
48 |
Trạm bơm tiêu số 9 |
Thái Nguyên |
|
950 (19m³/s) |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
49 |
Trạm bơm Yên Lãng |
TP. Hà Nội |
|
20m³/s |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
50 |
Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Quế Ổ |
Bắc Ninh |
|
526 |
|
|
x |
|
2 |
Cống Việt Thống |
Bắc Ninh |
|
386 |
Tiêu DS, ĐT |
|
x |
|
3 |
Cống Long Khê |
Bắc Ninh |
|
256 |
|
|
x |
|
4 |
Cụm công trình tiêu (nâng cấp 4 cống; xây mới 38 cống); cải tạo hệ thống kênh tiêu |
Thái Nguyên |
|
13.450 |
Tiêu thoát, chống ngập úng cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên |
x |
x |
|
5 |
Xây dựng cụm 9 cống tiêu trên đê tả sông Cầu thượng lưu cầu Bến Oánh, 12 cống trên đê tả, hữu Mo Linh, 02 cống hạ lưu Thác Huống |
Thái Nguyên |
|
6.000 |
Tiêu cho DS, ĐT, CN |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Hệ thống kết nối hồ Cấm Sơn và hồ Khuôn Thần chuyển nước cho vùng cây ăn quả Lục Ngạn |
Bắc Ninh |
19.800 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Nậm Kè |
Điện Biên |
500 |
|
|
|
x |
|
2 |
Đập Nậm Mu |
Điện Biên |
350 |
|
|
|
x |
|
3 |
Đập Nậm Vì |
Điện Biên |
250 |
|
|
|
x |
|
4 |
Hồ Nậm Xả |
Điện Biên |
214 |
|
Cấp nước TS, DS |
x |
x |
|
5 |
Đập Nậm Ma |
Điện Biên |
200 |
|
|
|
x |
|
6 |
Đập Như Ma Hô |
Điện Biên |
200 |
|
|
|
x |
|
7 |
Hồ Sái Lương |
Điện Biên |
151 |
|
|
x |
x |
|
8 |
Hồ Nậm Mùn |
Điện Biên |
150 |
|
|
x |
x |
|
9 |
Đập Nậm Tấu |
Điện Biên |
150 |
|
|
|
x |
|
10 |
Hồ Nậm Seo |
Điện Biên |
125 |
|
Cấp nước TS, DS |
x |
|
|
11 |
Đập Nậm Nhé 2 |
Điện Biên |
120 |
|
|
|
x |
|
12 |
Biên Phòng 409 |
Điện Biên |
120 |
|
|
|
x |
|
13 |
Đập Bản Đề Dê |
Điện Biên |
120 |
|
|
|
x |
|
14 |
Hồ Chiếu Tính |
Điện Biên |
110 |
|
|
|
x |
|
15 |
Đập Nậm Chà Nọi 2 |
Điện Biên |
110 |
|
|
|
x |
|
16 |
Hồ Pú Nhung Họ |
Điện Biên |
100 |
|
|
x |
|
|
17 |
Đập Tả Kho Gừ |
Điện Biên |
100 |
|
|
|
x |
|
18 |
Đập Pa Ma |
Điện Biên |
100 |
|
|
|
x |
|
19 |
Đập Nậm Kè 1 |
Điện Biên |
100 |
|
|
|
x |
|
20 |
Đập Ma Thì Hồ 2 |
Điện Biên |
100 |
|
|
|
x |
|
21 |
Đâp Nậm Pố |
Điện Biên |
93 |
|
|
x |
|
|
22 |
Hồ Ma Thì Hồ |
Điện Biên |
1.200 |
|
|
x |
|
|
23 |
Hồ Sa Lông |
Điện Biên |
800 |
|
|
x |
|
|
24 |
Hồ Huổi Đích |
Điện Biên |
500 |
|
|
x |
|
|
25 |
Hà Nậm Ty |
Điện Biên |
1.300 |
|
|
x |
|
|
26 |
Hồ Sen Thượng |
Điện Biên |
2.500 |
|
|
x |
|
|
27 |
Hồ Sín Thầu |
Điện Biên |
1.200 |
|
|
x |
|
|
28 |
Hồ Mô Phí |
Điện Biên |
1.500 |
|
|
x |
|
|
29 |
Hồ Nậm Sin |
Điện Biên |
1.000 |
|
|
x |
|
|
30 |
Hồ Nậm San |
Điện Biên |
1.000 |
|
|
x |
|
|
31 |
Hồ Na Cô Sa |
Điện Biên |
1.000 |
|
|
x |
|
|
32 |
Hồ Nậm Vì |
Điện Biên |
1.200 |
|
|
x |
|
|
33 |
Hồ Mường Toong |
Điện Biên |
1.500 |
|
|
x |
|
|
34 |
Hồ Mường Nhé |
Điện Biên |
1.500 |
|
|
x |
|
|
35 |
Hồ Nậm Pồ |
Điện Biên |
4.000 |
|
|
x |
|
|
36 |
Hồ Nậm Chua |
Điện Biên |
1.000 |
|
|
x |
|
|
37 |
Hồ Nậm Củng |
Điện Biên |
1.500 |
|
|
x |
|
|
38 |
Hồ Nậm Chim |
Điện Biên |
1.800 |
|
|
x |
|
|
39 |
Hồ Nà Hỷ |
Điện Biên |
1.200 |
|
|
x |
|
|
40 |
Hồ Quảng Lâm |
Điện Biên |
2.000 |
|
|
x |
|
|
41 |
Hồ Chả Nưa |
Điện Biên |
1.000 |
|
|
x |
|
|
42 |
Hồ Ổ Mềm |
Phú Thọ |
540 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
43 |
Hồ Tải Lỵ |
Phú Thọ |
220 |
|
Câp nước DS |
x |
|
|
44 |
Hồ Thoong |
Phú Thọ |
155 |
|
|
x |
|
|
45 |
Hồ Dềnh |
Phú Thọ |
150 |
|
|
x |
|
|
46 |
Hồ Suối Lúng |
Phú Thọ |
121 |
|
|
x |
|
|
47 |
Hồ Tải Tuống |
Phú Thọ |
110 |
|
|
x |
|
|
48 |
Hồ Tải Khái |
Phú Thọ |
100 |
|
|
x |
|
|
49 |
Hồ Xóm Lọt |
Phú Thọ |
207 |
|
|
x |
|
|
50 |
Hồ Phiêng Lúc |
Lai Châu |
714 |
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
51 |
Hồ Căn Co |
Lai Châu |
250 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
52 |
Hồ Phăng Sô Lin |
Lai Châu |
300 |
|
|
|
x |
|
53 |
Hồ Nậm Thi |
Lai Châu |
275 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
54 |
Đập Nậm Pồ |
Lai Châu |
220 |
|
|
|
x |
|
55 |
Đập Nậm Mạ Dao |
Lai Châu |
190 |
|
|
|
x |
|
56 |
Đập Sam Sẩu |
Lai Châu |
182 |
|
|
|
x |
|
57 |
Đập Ma Sao Phìn |
Lai Châu |
130 |
|
|
|
x |
|
58 |
Đập Chung Chải |
Lai Châu |
110 |
|
|
|
x |
|
59 |
Đập Cốc Pa |
Lai Châu |
100 |
|
|
|
x |
|
60 |
Đập Suối Tả Hồ - Nà Lặc |
Lào Cai |
290 |
|
|
|
x |
|
61 |
Đập Nà Trà |
Lào Cai |
250 |
|
|
x |
|
|
62 |
Đập Lao Chải |
Lào Cai |
55 |
|
|
|
x |
|
63 |
Đập Nậm Mu |
Lào Cai |
55 |
|
|
|
x |
|
64 |
Đập Vành Pèng |
Lào Cai |
50 |
|
|
|
x |
|
65 |
ĐậpThôn Nậm Pẻn 1 |
Lào Cai |
50 |
|
|
|
x |
|
66 |
Đập Mò Phú Chải |
Lào Cai |
21 |
|
|
|
x |
|
67 |
Đập Tùng Chỉn 2 |
Lào Cai |
20 |
|
|
|
x |
|
68 |
Hồ treo Sán Khố Sủ |
Lào Cai |
20 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
69 |
Đập Thu Cúc (Đầu mối và kênh mương) |
Phú Thọ |
3.100 |
|
|
x |
x |
|
70 |
Hồ Thục Luyện |
Phú Thọ |
1.685 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
71 |
Hồ Gia Điền |
Phú Thọ |
200 |
|
|
x |
|
|
72 |
Hồ Dộc Hẹp |
Phú Thọ |
198 |
|
|
x |
|
|
73 |
Hồ Đồng Bành |
Phú Thọ |
196 |
|
|
x |
|
|
74 |
Hồ Chói |
Phú Thọ |
190 |
|
|
x |
|
|
75 |
Hồ Đồng Mạ |
Phú Thọ |
184 |
|
|
x |
|
|
76 |
Hồ Chẹn |
Phú Thọ |
180 |
|
|
x |
|
|
77 |
Đập Ngà |
Phú Thọ |
122 |
|
|
|
x |
|
78 |
Hồ Đát |
Phú Thọ |
120 |
|
|
x |
|
|
79 |
Hồ Bãi Tế |
Phú Thọ |
105 |
|
|
x |
|
|
80 |
Hồ Đầm Gai |
Phú Thọ |
102 |
|
|
x |
|
|
81 |
Hồ Dớn |
Phú Thọ |
100 |
|
|
x |
|
|
82 |
Hồ Sống Châu |
Phú Thọ |
100 |
|
|
x |
|
|
83 |
Đập Ót Nọi (huổi Muông) |
Sơn La |
383 |
|
|
x |
|
|
84 |
Hồ Bản Mờn 1 |
Sơn La |
220 |
|
|
|
x |
|
85 |
Đập Đông Sang |
Sơn La |
50 |
|
|
|
x |
|
86 |
Đập Dúp Kén |
Sơn La |
40 |
|
|
|
x |
|
87 |
Đập Ngòi Gùa |
Lào Cai |
373 |
|
|
x |
|
|
88 |
Đập Phai Rin |
Lào Cai |
150 |
|
|
x |
|
|
89 |
Đập Sài Lương 2 |
Lào Cai |
150 |
|
|
x |
|
|
90 |
Đập Nạ Phang |
Lào Cai |
112 |
|
|
x |
|
|
91 |
Đập Khe Xá 1 |
Lào Cai |
110 |
|
|
x |
|
|
92 |
Đập Nhiêu Năm 1 |
Lào Cai |
91 |
|
|
x |
|
|
93 |
Hồ Đầm Lớn |
Lào Cai |
80 |
|
|
x |
|
|
94 |
Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà - Thao |
các tỉnh |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Ngòi Dong |
Phú Thọ |
|
470 |
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Bờ Hồ |
Phú Thọ |
123 |
|
|
|
x |
|
3 |
Trạm bơm Ghềnh Dê |
Phú Thọ |
120 |
|
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Mạn Lạn |
Phú Thọ |
|
4.105 |
|
|
x |
|
5 |
Trạm bơm La Phù |
Phú Thọ |
|
500 |
|
|
x |
|
6 |
Trạm bơm Ngòi Cầu Trắng |
Phú Thọ |
|
300 |
|
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Bảo Yên |
Phú Thọ |
|
300 |
|
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Thạch Đồng |
Phú Thọ |
320 |
|
|
x |
|
|
9 |
Xây mới các trạm bơm nhỏ tiểu vùng Đà - Thao |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Ngòi Dân |
Phú Thọ |
|
50 |
Tiêu ĐT |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hệ thống kênh mương hồ Ngòi Giành |
Phú Thọ |
7.700 |
|
Cấp nước DS, TS |
x |
|
|
2 |
Hoàn thiện Hệ thống kênh Nà Sản |
Sơn La |
706 |
|
|
x |
|
|
3 |
Hoàn thiện Hệ thống kênh hồ Bản Mòng |
Sơn La |
947 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hồ Bò Lạc 2 |
Phú Thọ |
100 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
2 |
Hồ Đồng Bùa 2 |
Phú Thọ |
100 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
3 |
Đập Đồng Ích |
Phú Thọ |
280 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
4 |
Đập Phú Hậu |
Phú Thọ |
500 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
5 |
Đập Tân Trịnh |
Tuyên Quang |
100 |
|
|
x |
|
|
6 |
Hồ Thôn Thượng |
Tuyên Quang |
147 |
|
|
x |
|
|
7 |
Hồ Nà Ôm |
Tuyên Quang |
173 |
|
|
x |
|
|
8 |
Hồ Nậm Thuổng |
Tuyên Quang |
800 |
|
Cấp nước DS, du lịch |
|
x |
|
9 |
Hồ Hậu Cấu Hán |
Tuyên Quang |
260 |
|
Cấp nước DS, du lịch |
|
x |
|
10 |
Hồ Túng Sán |
Tuyên Quang |
250 |
|
Cấp nước DS, du lịch |
|
x |
|
11 |
Hồ Nà Đồng 1 |
Tuyên Quang |
200 |
|
Cấp nước DS, du lịch |
|
x |
|
12 |
Hồ Nà Đồng 2 |
Tuyên Quang |
200 |
|
Cấp nước DS, du lịch |
|
x |
|
13 |
Hồ Mậu Duệ |
Tuyên Quang |
150 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
14 |
Hồ Bản Thăng |
Tuyên Quang |
100 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
15 |
Hồ Cao Bành |
Tuyên Quang |
100 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
16 |
Hồ Bản Mã |
Tuyên Quang |
80 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
17 |
Hồ Phố Cáo |
Tuyên Quang |
80 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
18 |
Hồ Lao Pờ |
Tuyên Quang |
80 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
19 |
Hồ Má Lé |
Tuyên Quang |
80 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
20 |
Hồ Má Lé 2 |
Tuyên Quang |
70 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
21 |
Hồ Lùng Vai |
Tuyên Quang |
60 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
22 |
Hồ Phố Mỳ |
Tuyên Quang |
100 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
23 |
Đập Phiêng Kẽm |
Thái Nguyên |
30 |
|
|
x |
|
|
24 |
Hồ Khuổi Pục |
Thái Nguyên |
20 |
|
|
x |
|
|
25 |
Đập Nà Lào |
Thái Nguyên |
15 |
|
|
x |
|
|
26 |
Đập Khuổi Tráng |
Thái Nguyên |
60 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
27 |
Hồ Phai Khít |
Thái Nguyên |
36 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
28 |
Hồ Hóa Chư Phùng (giai đoạn 2) |
Lào Cai |
200 |
|
|
x |
|
|
29 |
Hồ Pha Long |
Lào Cai |
80 |
|
Cấp nước DS |
x |
|
|
30 |
Đập Lùng Phình |
Lào Cai |
70 |
|
|
|
x |
|
31 |
Đập Nậm Khánh |
Lào Cai |
50 |
|
|
|
x |
|
32 |
Đập Lùng Khấu Nhin |
Lào Cai |
30 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
33 |
Đập Thôn Pắc kẹ |
Lào Cai |
24 |
|
|
|
x |
|
34 |
Đập thôn Ma Ngán. |
Lào Cai |
20 |
|
Cấp nước DS |
|
x |
|
35 |
Đập Thác Mơ |
Tuyên Quang |
100 |
|
|
x |
|
|
36 |
Đập Bản Tâng |
Tuyên Quang |
75 |
|
|
x |
|
|
37 |
Hồ Nà Phung |
Tuyên Quang |
50 |
|
Điều tiết dòng chảy |
x |
|
|
38 |
Đập Bản Bon |
Tuyên Quang |
42 |
|
|
x |
|
|
39 |
Hồ Thôn Chản |
Tuyên Quang |
22 |
|
|
x |
|
|
40 |
Hồ Đát Đền |
Tuyên Quang |
150 |
|
Điều tiết dòng chảy |
|
x |
|
41 |
Đập Cảm Nhân |
Lào Cai |
50 |
|
|
x |
|
|
42 |
Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô Gâm |
Các tỉnh |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Cầu Ngạc |
Phú Thọ |
|
5.600 |
|
|
x |
|
2 |
Trạm bơm Cầu Đọ |
Phú Thọ |
|
3.600 |
|
|
x |
|
3 |
Trạm bơm Hùng Xuyên |
Phú Thọ |
509 |
|
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Cầu Gần |
Phú Thọ |
|
4.200 |
|
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Hữu Đô |
Phú Thọ |
316 |
|
|
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Đông Khê |
Phú Thọ |
557 |
|
|
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Gềnh Dầu |
Phú Thọ |
924 |
|
|
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Kéo Ngô |
Tuyên Quang |
40 |
|
|
|
x |
|
9 |
Trạm bơm Quan Hạ |
Tuyên Quang |
29 |
|
|
x |
|
|
10 |
Trạm bơm Làng Bình |
Tuyên Quang |
15 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Hệ thống tiêu thoát nước trung tâm huyện Si Ma Cai |
Lào Cai |
|
24 |
|
|
x |
|
2 |
Hệ thống tiêu thoát nước cánh đồng Cán Hồ - xã Quan Hồ Thẩn |
Lào Cai |
|
44 |
|
|
x |
|
3 |
Hệ thống kênh mương nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm |
Tuyên Quang |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng hệ thống kênh mương và các đập điều tiết trên sông Tiên Hưng, Sa Lung, Kiến Giang… |
Hưng Yên |
|
|
Điều tiết mực nước |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Sông Dăm |
Bắc Ninh |
|
50m³/s |
Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình |
x |
|
|
2 |
Sông Đoàn |
Bắc Ninh |
|
50m³/s |
Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình |
x |
|
|
3 |
Trạm bơm xã Phạm Trấn |
TP. Hải Phòng |
100 |
|
|
x |
|
|
4 |
Trạm bơm xã Đoàn Thượng |
TP. Hải Phòng |
50 |
|
|
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Nam Kẻ Sặt (*) |
Hưng Yên |
|
90 m³ /s |
Tiêu CN, ĐT, DS, kết hợp tạo nguồn cấp nước |
x |
x |
|
6 |
Trạm bơm Hùng Thắng |
TP. Hải Phòng |
|
767 |
|
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Văn Phú C |
Hưng Yên |
|
650 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Đò Đồn |
TP. Hải Phòng |
|
650 |
|
|
x |
|
9 |
Trạm bơm Tứ Thông |
TP. Hải Phòng |
|
613 |
|
|
x |
|
10 |
Trạm bơm Phụng Công - Văn Đức |
TP. Hà Nội |
|
655 |
|
|
x |
|
11 |
Trạm bơm Bảo Tàng |
Hưng Yên |
77 |
|
|
|
x |
|
12 |
Các trạm bơm vùng bãi |
Hưng Yên |
80 |
|
|
|
x |
|
13 |
Trạm bơm Nam Tiền Hải 2 |
Hưng Yên |
4.000 |
|
|
x |
|
|
14 |
Trạm bơm tưới vùng bãi cho rau màu |
Hưng Yên |
2.000 |
|
|
x |
|
|
15 |
Trạm bơm Bách Thuận |
Hưng Yên |
|
300 |
|
x |
|
|
16 |
Trạm bơm Hồng Lý |
Hưng Yên |
|
310 |
|
x |
|
|
17 |
Trạm bơm Vũ Vân |
Hưng Yên |
70 |
250 |
|
x |
|
|
18 |
Trạm bơm Môn Quảng 2 |
Bắc Ninh |
500 |
|
|
x |
|
|
19 |
Trạm bơm Cao Đức |
Bắc Ninh |
|
3.000 |
|
|
x |
|
20 |
Trạm bơm Minh Tân 2 |
Bắc Ninh |
|
1.560 |
|
|
x |
|
21 |
Tiếp tục xây dựng trạm bơm Ngọ Xá |
Bắc Ninh |
|
1.808 |
|
x |
|
|
22 |
Trạm bơm Cự Khối |
TP. Hà Nội |
|
55 m³/s |
|
|
x |
|
23 |
Trạm bơm Gia Thượng |
TP. Hà Nội |
|
10 m³/s |
|
|
x |
|
24 |
Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Đò Neo |
TP. Hải Phòng |
489 |
4.491 |
Tiêu DS |
x |
|
|
2 |
Cống Văn Thai |
TP. Hải Phòng |
1.003 |
2.571 |
Tiêu DS |
x |
|
|
3 |
Cống Cổ Ngựa |
TP. Hải Phòng |
553 |
2.300 |
Tiêu DS |
x |
|
|
4 |
Cống sông Rùa |
TP. Hải Phòng |
525 |
1.914 |
Tiêu DS |
x |
|
|
5 |
Cống Lạc Dục |
TP. Hải Phòng |
396 |
1.400 |
Tiêu DS |
x |
|
|
6 |
Cống Nghi Xuyên |
Hưng Yên |
20 m³/s |
|
Hỗ trợ tiêu cho hệ thống |
x |
x |
|
7 |
Cống Phú Lạc |
TP. Hải Phòng |
1.600 |
|
|
|
x |
|
8 |
Cống Việt Hùng |
TP. Hải Phòng |
1.600 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đập Chợ Lương |
Ninh Bình |
4.000 |
|
|
|
x |
|
2 |
Hồ Thượng Tiến |
Phú Thọ |
2.500 |
|
Phòng chống lũ, cấp nước DS, phát điện |
|
x |
|
3 |
Hồ Tiên Hội |
Phú Thọ |
313 |
|
|
x |
|
|
4 |
Hồ Mòng |
Phú Thọ |
150 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Lương Cổ (*) |
Ninh Bình |
|
33.888 |
Tiêu CN, ĐT, DS |
x |
x |
|
2 |
Trạm bơm Nhâm Tràng 2 |
Ninh Bình |
6.037 |
6.850 |
Tiêu DS |
|
x |
|
3 |
Trạm bơm Nhân Hòa 2 |
Ninh Bình |
|
3.950 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
4 |
Trạm bơm Yên Lệnh 2 |
Ninh Bình |
|
2.360 |
Tiêu CN, DS |
|
x |
|
5 |
Trạm bơm Quế 3 |
Ninh Bình |
|
2.200 |
Tiêu CN, DS |
|
x |
|
6 |
Trạm bơm Đanh Xuyên 2 |
Ninh Bình |
|
325 |
Tiêu CN, DS |
|
x |
|
7 |
Trạm bơm Nguyên Chính |
Ninh Bình |
1.648 |
|
|
|
x |
|
8 |
Trạm bơm Mộc Bắc |
Ninh Bình |
1.500 |
|
|
x |
|
|
9 |
Trạm bơm Nhật Tựu |
Ninh Bình |
1.188 |
|
|
|
x |
|
10 |
Trạm bơm NP5 |
Ninh Bình |
517 |
|
|
|
x |
|
11 |
Trạm bơm Trác Văn |
Ninh Bình |
159 |
150 |
|
|
x |
|
12 |
Trạm bơm Lạc Tràng 3 |
Ninh Bình |
|
929 |
Tiêu CN, DS |
|
|
|
13 |
Trạm bơm Lý Nhân (Như Trác 2) |
Ninh Bình |
|
6.300 |
Hỗ trợ tiêu cho lưu vực Hữu Bị; Tiêu DS |
x |
|
|
14 |
Trạm bơm Liên Mạc |
TP. Hà Nội |
Kết hợp tưới |
170m³/s (Giai đoạn I: 70m³/s) |
Cải thiện môi trường, tiêu DS, ĐT, CN |
x |
x |
|
15 |
Trạm bơm Lương Phú |
TP. Hà Nội |
Bổ sung nguồn (20m³/s) |
|
Cải thiện môi trường nước sông Tích |
|
x |
|
16 |
Trạm bơm Cẩm Đình |
TP. Hà Nội |
Bổ sung nguồn (10m³/s) |
|
Cải thiện môi trường nước sông Đáy |
|
x |
|
17 |
Trạm bơm Cao Viên |
TP. Hà Nội |
|
4.608 |
Tiêu DS |
|
x |
|
18 |
Trạm bơm Khai Thái 2 |
TP. Hà Nội |
|
4.200 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
19 |
Trạm bơm Yên Thái |
TP. Hà Nội |
|
3.500 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
20 |
Trạm bơm Phú Minh |
TP. Hà Nội |
|
3.000 |
Tiêu DS, CN |
|
x |
|
21 |
Trạm bơm Hữu Văn, Sông Đào, Trại Cốc |
TP. Hà Nội |
|
2.486 |
Tiêu DS |
|
x |
|
22 |
Trạm bơm Phú Lương |
TP. Hà Nội |
|
2.000 |
Tiêu DS |
|
x |
|
23 |
Trạm bơm Khúc Bằng |
TP. Hà Nội |
|
1.630 |
Tiêu DS |
|
x |
|
24 |
Trạm bơm Thụy Đức 2 |
TP. Hà Nội |
|
1.500 |
Tiêu DS |
x |
|
|
25 |
Trạm bơm Tiền Phong |
TP. Hà Nội |
|
740 |
Tiêu DS |
x |
|
|
26 |
Trạm bơm Tây Đằng |
TP. Hà Nội |
|
500 |
|
x |
|
|
27 |
Trạm bơm Nam Thăng Long |
TP. Hà Nội |
|
450 |
Tiêu DS, ĐT, CN |
|
x |
|
28 |
Trạm bơm Thuần Mỹ 1 |
TP. Hà Nội |
250 |
250 |
|
x |
|
|
29 |
Trạm bơm Thuần Mỹ 2 |
TP. Hà Nội |
|
150 |
|
x |
|
|
30 |
Trạm bơm An Phú 2 |
TP. Hà Nội |
|
137 |
|
x |
|
|
31 |
Trạm bơm Đầm Thọ |
TP. Hà Nội |
|
52 |
|
|
x |
|
32 |
Trạm bơm Đường Dòng |
TP. Hà Nội |
|
10m³/s |
Tiêu ĐT |
|
x |
|
33 |
Trạm bơm Nam Thường Tín (Chương Dương) |
TP. Hà Nội |
|
18.000 |
Tiêu ĐT |
x |
x |
|
34 |
Trạm bơm Cống Mý |
Ninh Bình |
310 |
1.086 |
Tiêu DS |
x |
|
|
35 |
Trạm bơm Độc Bộ (*) |
Ninh Bình |
|
4.500 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
36 |
Trạm bơm Cổ Đam 2 (*) |
Ninh Bình |
|
2.897 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
37 |
Hệ thống tiêu Nam Ninh - Trạm bơm Rõng (*) |
Ninh Bình |
|
16.300 |
Tiêu DS |
x |
x |
|
38 |
Trạm bơm Lâm Hùng Hải (*) |
Ninh Bình |
|
1.040 |
Tiêu DS |
|
x |
|
39 |
Trạm bơm Đại Tám (*) |
Ninh Bình |
|
1.780 |
Tiêu DS |
|
x |
|
40 |
Trạm bơm Thanh Hương (*) |
Ninh Bình |
|
1.040 |
Tiêu DS |
|
x |
|
41 |
Trạm bơm Quần Vinh 1 (*) |
Ninh Bình |
|
1.780 |
Tiêu DS |
|
x |
|
42 |
Trạm bơm Quần Vinh 2 (*) |
Ninh Bình |
|
1.780 |
Tiêu DS |
|
x |
|
43 |
Trạm bơm Chi Tây (*) |
Ninh Bình |
|
390 |
|
|
x |
|
44 |
Trạm bơm Thuần Hậu (*) |
Ninh Bình |
|
360 |
|
|
x |
|
45 |
Trạm bơm Múc 2 (*) |
Ninh Bình |
|
4.000 |
|
|
x |
|
46 |
Trạm bơm Ninh Mỹ (*) |
Ninh Bình |
|
1.700 |
|
|
x |
|
47 |
Trạm bơm Âu Lê (*) |
Ninh Bình |
|
6.427 |
Tiêu DS, ĐT |
x |
|
|
48 |
Trạm bơm Bạch Cừ 2 |
Ninh Bình |
|
2.182 |
Tiêu DS, ĐT |
x |
|
|
49 |
Trạm bơm Ninh Phong 3 |
Ninh Bình |
|
923 |
|
x |
|
|
50 |
Trạm bơm Xóm Soi |
Ninh Bình |
|
875 |
|
|
x |
|
51 |
Trạm bơm Phúc Chỉnh |
Ninh Bình |
|
647 |
|
|
x |
|
52 |
Trạm bơm Đồng Tâm |
Ninh Bình |
350 |
560 |
|
x |
|
|
53 |
Trạm bơm Cống Tràng |
Ninh Bình |
|
477 |
|
|
x |
|
54 |
Trạm bơm Xuân Áng |
Ninh Bình |
|
350 |
|
x |
|
|
55 |
Trạm bơm Sát (Cống Quỳnh) |
Ninh Bình |
150 |
258 |
|
x |
|
|
56 |
Trạm bơm Xóm Chạ |
Ninh Bình |
300 |
|
|
|
x |
|
57 |
Trạm bơm Xóm Đê |
Ninh Bình |
250 |
|
|
|
x |
|
58 |
Trạm bơm Nam Biên |
Ninh Bình |
250 |
|
|
|
x |
|
59 |
Trạm bơm Gia Lập |
Ninh Bình |
150 |
|
|
x |
|
|
60 |
Trạm bơm Gia Tân 2 |
Ninh Bình |
|
886 |
|
x |
|
|
61 |
Trạm bơm Hoàng Quyển 2 |
Ninh Bình |
|
650 |
|
x |
|
|
62 |
Trạm bơm Gia Tiến |
Ninh Bình |
|
1.300 |
Tiêu DS |
x |
|
|
63 |
Trạm bơm Phát Diệm 2 |
Ninh Bình |
|
3.200 |
Tiêu DS |
x |
|
|
64 |
Trạm bơm Lạc Thiện |
Ninh Bình |
|
3.000 |
Tiêu DS |
x |
|
|
65 |
Trạm bơm Đỉnh Đồi |
Ninh Bình |
|
1.000 |
Tiêu DS |
x |
|
|
66 |
Trạm bơm Cống Mạc - Khánh Tiên |
Ninh Bình |
450 |
450 |
|
x |
|
|
67 |
Trạm bơm Cống Ngòi Kiên - Khánh Công |
Ninh Bình |
350 |
350 |
|
x |
|
|
68 |
Trạm bơm Yên Bình |
Phú Thọ |
140 |
|
|
x |
|
|
69 |
Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Âu, cống Quan Trung + Âu, cống Vĩnh Trụ, xi phông Vĩnh Trụ |
Ninh Bình |
5.700 |
|
Giao thông thủy |
x |
|
|
2 |
Cống trên sông Cà Mau (đoạn giáp huyện Yên Mô) |
Ninh Bình |
4.500 |
4.500 |
|
x |
|
|
3 |
Cống trên kênh tiêu trạm bơm Đồng Đinh (giáp sông Giấy) |
Ninh Bình |
|
695 |
|
x |
|
|
4 |
Kênh gạt lũ Phong Thành |
Ninh Bình |
|
|
Phòng chống lũ |
x |
|
|
5 |
Cống Như Trác |
Ninh Bình |
7.500 |
6.200 |
Tiêu DS |
x |
|
|
6 |
Cống Nhâm Tràng |
Ninh Bình |
6.100 |
6.900 |
Tiêu DS |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Hệ thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy |
TP. Hà Nội |
|
|
Kết nối, chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy, cải tạo môi trường. |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Trạm bơm Cống Sổ |
TP. Hải Phòng |
|
592 |
|
x |
|
|
2 |
Trạm bơm Thượng Chiểu |
TP. Hải Phòng |
|
390 |
|
x |
|
|
3 |
Trạm bơm Cộng Hiền 2 |
TP. Hải Phòng |
|
2.500 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
4 |
Trạm bơm Đợn |
TP. Hải Phòng |
|
2.500 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
5 |
Trạm bơm Thủy Triều |
TP. Hải Phòng |
|
13 m³/s |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
6 |
Trạm bơm Sáu Phiên |
TP. Hải Phòng |
|
16 m³/s |
Tiêu ĐT, CN, DS |
x |
|
|
7 |
Trạm bơm Họng (cụm cống Họng) |
TP. Hải Phòng |
2.500 |
2.500 |
|
x |
|
|
8 |
Trạm bơm Yên Hải |
Quảng Ninh |
|
1.146 |
Tiêu TS, CN, DS |
|
x |
|
9 |
Trạm bơm Phong Cốc |
Quảng Ninh |
|
514 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
10 |
Trạm bơm Vị Dương |
Quảng Ninh |
|
1.375 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
11 |
Trạm bơm Liên Hòa |
Quảng Ninh |
|
420 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
12 |
Trạm bơm Phong Hải |
Quảng Ninh |
|
665 |
Tiêu TS, CN, DS |
|
x |
|
13 |
Trạm bơm Hà An |
Quảng Ninh |
|
986 |
Tiêu TS, CN, DS |
|
x |
|
14 |
Trạm bơm Sông Khoai |
Quảng Ninh |
|
2.373 |
Tiêu TS, CN, DS |
x |
|
|
15 |
Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình |
Các tỉnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Cống Hồng Lạc |
TP. Hải Phòng |
|
5.500 |
Tiêu DS |
x |
|
|
2 |
Cống Kênh Trung |
TP. Hải Phòng |
270 |
1.363 |
Tiêu DS |
x |
|
|
3 |
Cống Cầu Mục |
TP. Hải Phòng |
2.500 |
2.500 |
Tiêu DS, CN, TS |
x |
|
Ghi chú:
1. Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
2. Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản.
3. (*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ.
CÁC NHIỆM VỤ PHI CÔNG
TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Giai đoạn thực hiện |
|
|
Đến năm 2030 |
Sau năm 2030 |
||
|
I |
Xây dựng và điều chỉnh Quy trình vận hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn |
|
|
|
1 |
Xây dựng, điều chỉnh quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình |
x |
x |
|
2 |
Xây dựng, điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa, quy trình vận hành các hồ chứa độc lập trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình |
x |
x |
|
3 |
Điều chỉnh, bổ sung quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống đê điều, công trình thủy lợi |
x |
x |
|
II |
Nâng cao năng lực quản lý, khai thác vận hành công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi |
|
|
|
1 |
Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi |
x |
x |
|
2 |
Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, vận hành công trình thủy lợi |
x |
x |
|
3 |
Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo nguồn nước, ngập lũ, hạn hán; xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất |
x |
x |
|
4 |
Nghiên cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chuyển đổi cơ cấu cây trồng |
x |
x |
|
5 |
Chương trình nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn vùng miền núi |
x |
x |
|
6 |
Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (WebGIS) về thủy lợi phục vụ công tác quản lý công trình, quy hoạch |
x |
x |
|
III |
Điều tra cơ bản |
|
|
|
1 |
Điều tra, đánh giá, giám sát chất lượng nguồn nước các hệ thống thuỷ lợi |
x |
x |
|
2 |
Điều tra, đánh giá tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển, tỷ lệ phân lưu giữa các sông |
x |
x |
|
3 |
Điều tra, đánh giá các hệ thống công trình thuỷ lợi (biến động sử dụng nước, đất, phạm vi bảo vệ công trình) phục vụ chỉ đạo điều hành, bảo vệ, quản lý và khai thác đa mục tiêu hệ thống công trình |
x |
x |
|
IV |
Nhiệm vụ nghiên cứu |
|
|
|
1 |
Nghiên cứu, đánh giá tác động của diễn biến hạ thấp mực nước hệ thống sông Hồng - Thái Bình |
x |
x |
|
2 |
Nghiên cứu, đánh giá tác động về nguồn nước của các lưu vực sông nước ngoài |
|
x |
|
3 |
Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc xây dựng các công trình điều tiết trữ ngọt, ngăn mặn vùng cửa sông, ven biển |
x |
x |
|
4 |
Nghiên cứu các giải pháp chống ngập úng cho các khu đô thị vùng ven biển |
x |
x |
|
5 |
Nghiên cứu bổ sung giải pháp phương án cắt lũ của các hồ chứa lớn liên quan đến công tác phòng, chống lũ trên các sông thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình |
x |
x |
|
V |
Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
x |
x |
|
VI |
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thủy lợi |
x |
x |
[1] Vị trí, quy mô, kết cấu công trình phải được tính toán cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo bảo đảm đáp ứng các mục tiêu đặt ra, không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ.
[2] Vị trí cụ thể, quy mô, kết cấu công trình cần tiếp tục được nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng, cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo để lựa chọn phù hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật, đáp ứng các mục tiêu đặt ra, đồng thời không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ và đê điều.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh