Quyết định 2673/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế
| Số hiệu | 2673/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/11/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 13/11/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2673/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử;
Căn cứ Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của UBND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2673/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử;
Căn cứ Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của UBND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định thủ tục, trình tự, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi là Trung tâm Lưu trữ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sử dụng tài liệu lưu trữ (sau đây gọi là Độc giả) tại Trung tâm Lưu trữ.
b) Các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ.
Điều 2. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc.
2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.
3. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.
4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ.
5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu.
6. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Không xâm phạm lợi ích của nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo đảm giữ gìn bí mật nhà nước.
3. Bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ.
4. Phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ; đáp ứng nhu cầu chính đáng của các tổ chức, cá nhân đến khai thác tài liệu.
5. Các nội dung liên quan đến sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ chưa được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Trách nhiệm của các cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc các trường hợp đặc biệt khi sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
b) Cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh; danh mục tài liệu lưu trữ thuộc mức độ “Tuyệt mật”.
c) Quyết định việc mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Trung tâm Lưu trữ để sử dụng trong nước.
2. Giám đốc Sở Nội vụ
a) Cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu quý, hiếm của tỉnh; danh mục tài liệu lưu trữ thuộc mức độ “Tối mật”.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu ra khỏi Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh để sử dụng trong nước.
3. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ
Cho phép sử dụng các thành phần tài liệu khác không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 6. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ
a) Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ được sử dụng rộng rãi, trừ tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng và Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ Mật.
b) Trình tự, thủ tục sử dụng tài liệu của độc giả tại phòng đọc; cấp bản sao và chứng thực tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 909/QĐ- BNV ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực Văn thư - Lưu trữ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 7. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV.
Điều 8. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ
1. Xuất bản ấn phẩm tài liệu lưu trữ từ nguồn thông tin trong tài liệu lưu trữ nhằm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ hiện đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ với mục đích tuyên truyền, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương.
2. Việc xuất bản ấn phẩm tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản và Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.
Điều 9. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
1. Trung tâm Lưu trữ giới thiệu tài liệu lưu trữ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Chỉ giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử những nội dung thông tin chung về các phông tài liệu và những tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi.
Điều 10. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ
1. Trung tâm Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ kèm theo Danh mục tài liệu lưu trữ cần trưng bày, triển lãm trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt. Trường hợp Danh mục tài liệu lưu trữ cần trưng bày, triển lãm thuộc thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng của Chủ tịch UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến trước khi tổ chức thực hiện.
2. Không trưng bày bản gốc, bản chính, chỉ trưng bày các bản chứng thực và bản sao từ nguyên bản.
Điều 11. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu
1. Trung tâm Lưu trữ thực hiện trích dẫn tài liệu lưu trữ phục vụ cho khai thác sử dụng tài liệu theo nguyên tắc: Tác giả, tựa đề công trình, năm của công trình, số trang tài liệu lưu trữ.
2. Độc giả sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ vào các công trình nghiên cứu phải trích dẫn chính xác thông tin và có chỉ dẫn nguồn tài liệu.
Điều 12. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ
1. Việc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ do Trung tâm Lưu trữ thực hiện.
2. Chứng thực lưu trữ là xác nhận của Trung tâm Lưu trữ về nội dung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ do Trung tâm Lưu trữ đang quản lý và chịu trách nhiệm pháp lý về bản sao tài liệu lưu trữ và bản chứng thực lưu trữ.
3. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ có giá trị như tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ giao dịch.
4. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BNV
Điều 13. Phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ phải nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ.
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng tài liệu lưu trữ và Quy chế này.
2. Trung tâm Lưu trữ có nhiệm vụ:
a) Tổ chức việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ theo đúng Quy định.
b) Chịu trách nhiệm về việc thu, chi và nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.
c) Bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho việc sử dụng tài liệu lưu trữ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cho hoạt động phục vụ độc giả.
d) Ban hành Nội quy sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng theo các quy định của pháp luật./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh