Quyết định 6229/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 6229/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6229/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 7160/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Trường hợp các cơ quan, tổ chức quy định trong Danh mục này thay đổi về tên gọi thì vẫn có trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố theo quy định tại Khoản 4, Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2024.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU
TRỮ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6229/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT |
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
|
1 |
Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội |
|
2 |
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
|
3 |
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội |
|
4 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
|
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ đối với: Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội; Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
|
5 |
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội |
|
6 |
Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội |
|
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
7 |
Văn phòng UBND thành phố Hà Nội |
|
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ đối với: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. |
|
8 |
Sở Nội vụ thành phố Hà Nội |
|
9 |
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội |
|
10 |
Sở Tài chính thành phố Hà Nội |
|
11 |
Sở Công Thương thành phố Hà Nội |
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
13 |
Sở Xây dựng thành phố Hà Nội |
|
14 |
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội |
|
15 |
Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội |
|
16 |
Sở Du lịch thành phố Hà Nội |
|
17 |
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội |
|
18 |
Sở Y tế thành phố Hà Nội |
|
19 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội |
|
20 |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội |
|
21 |
Thanh tra thành phố Hà Nội |
|
22 |
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội. |
|
23 |
Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội |
|
|
Các tổ chức trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố có chức năng quản lý nhà nước |
|
24 |
Ban Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND thành phố Hà Nội |
|
25 |
Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội |
|
26 |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và môi trường thành phố Hà Nội |
|
27 |
Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
28 |
Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
29 |
Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
30 |
Chi cục Quản lý Thị trường thuộc Sở Công thương thành phố Hà Nội |
|
31 |
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội |
|
32 |
Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội |
|
|
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố |
|
33 |
Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội |
|
34 |
Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội |
|
35 |
Báo Kinh tế và Đô thị |
|
36 |
Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội |
|
37 |
Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội |
|
38 |
Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội |
|
39 |
Ban Quản lý Đường sắt đô thị Hà Nội |
|
40 |
Ban quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng thành phố Hà Nội |
|
41 |
Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội |
|
42 |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và nông nghiệp thành phố Hà Nội. |
|
43 |
Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội |
|
44 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
|
45 |
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội |
|
46 |
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông |
|
47 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội |
|
48 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây |
|
49 |
Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội |
|
50 |
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội |
|
51 |
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội |
|
52 |
Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội |
|
53 |
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội |
|
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp Thành phố |
|
54 |
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội và các đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Bảo hiểm xã hội cơ sở Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Tương Mai, Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì, Sơn Tây, Ba Vì, Đan Phượng, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thường Tín, Ứng Hòa, Mê Linh, Tây Tựu (Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 24 cơ quan |
|
55 |
Thuế thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc và trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Thuế cơ sở 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 (Thuế thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 26 cơ quan |
|
56 |
Kho bạc Nhà nước Khu vực I và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Phòng Giao dịch số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 (Kho bạc Nhà nước khu vực I làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 18 cơ quan |
|
57 |
Chi cục Hải quan khu vực I và các đơn vị thuộc và trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Hải quan Bắc Hà Nội, Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Hải quan Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, Hải quan Ga đường sắt Yên Viên, Hải quan Gia Thụy, Hải quan Hòa Lạc, Hải quan chuyển fax nhanh (Chi cục Hải quan Khu vực I làm đầu mối nộp hồ sơ vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 08 cơ quan |
|
58 |
Thống kê thành phố Hà Nội |
|
59 |
Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội |
|
60 |
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực I |
|
61 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực I |
|
62 |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố Hà Nội |
|
63 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Hà Nội |
|
64 |
Bưu điện thành phố Hà Nội thuộc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam |
|
65 |
VNPT Hà Nội thuộc Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam |
|
66 |
Tổng Công ty Điện lực Hà Nội thuộc Tâp đoàn Điện lực Việt Nam |
|
|
Doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định thành lập |
|
67 |
Tổng Công ty Du lịch Hà Nội |
|
68 |
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội |
|
69 |
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng (UDIC) |
|
70 |
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội |
|
71 |
Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và Thiết bị đô thị |
|
72 |
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển nông nghiệp |
|
73 |
Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội |
|
74 |
Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội |
|
75 |
Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội |
|
76 |
Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh |
|
77 |
Công ty TNHH MTV Vườn thú |
|
78 |
Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội |
|
79 |
Công ty TNHH MTV Công viên Thống nhất |
|
80 |
Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển Nhà Hà Nội |
|
81 |
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Hà Nội |
|
82 |
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Thủ Đô |
|
83 |
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu và Du lịch Hồ Gươm |
|
84 |
Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Xây dựng phát triển Hà Nội |
|
85 |
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi Hà Nội |
|
86 |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích |
|
87 |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Đáy |
|
88 |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Nhuệ |
|
89 |
Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông |
|
90 |
Công ty TNHH MTV Phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc |
|
91 |
Hội đồng nhân dân cấp xã, phường: 51 phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện; 75 xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh: 126 cơ quan |
|
92 |
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường: 51 phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện; 75 xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh: 126 cơ quan |
|
93 |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã, phường: 126 cơ quan |
|
|
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có trách nhiệm đối với tài liệu thuộc Phông Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường |
|
94 |
Phòng Kinh Tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường): 51 cơ quan |
|
95 |
Phòng Kinh Tế (đối với các xã): 75 cơ quan |
|
96 |
Phòng Văn hóa - Xã hội: 126 cơ quan |
|
97 |
Tòa án nhân dân khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: 12 cơ quan |
|
98 |
Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: 12 cơ quan |
Tồng số: 816 cơ quan, tổ chức.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6229/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 7160/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Trường hợp các cơ quan, tổ chức quy định trong Danh mục này thay đổi về tên gọi thì vẫn có trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố theo quy định tại Khoản 4, Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2024.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU
TRỮ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6229/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT |
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
|
1 |
Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội |
|
2 |
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
|
3 |
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội |
|
4 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
|
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ đối với: Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội; Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
|
5 |
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội |
|
6 |
Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội |
|
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
7 |
Văn phòng UBND thành phố Hà Nội |
|
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ đối với: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. |
|
8 |
Sở Nội vụ thành phố Hà Nội |
|
9 |
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội |
|
10 |
Sở Tài chính thành phố Hà Nội |
|
11 |
Sở Công Thương thành phố Hà Nội |
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
13 |
Sở Xây dựng thành phố Hà Nội |
|
14 |
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội |
|
15 |
Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội |
|
16 |
Sở Du lịch thành phố Hà Nội |
|
17 |
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội |
|
18 |
Sở Y tế thành phố Hà Nội |
|
19 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội |
|
20 |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội |
|
21 |
Thanh tra thành phố Hà Nội |
|
22 |
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội. |
|
23 |
Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội |
|
|
Các tổ chức trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố có chức năng quản lý nhà nước |
|
24 |
Ban Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND thành phố Hà Nội |
|
25 |
Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội |
|
26 |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và môi trường thành phố Hà Nội |
|
27 |
Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
28 |
Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
29 |
Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội |
|
30 |
Chi cục Quản lý Thị trường thuộc Sở Công thương thành phố Hà Nội |
|
31 |
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội |
|
32 |
Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội |
|
|
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố |
|
33 |
Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội |
|
34 |
Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội |
|
35 |
Báo Kinh tế và Đô thị |
|
36 |
Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội |
|
37 |
Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội |
|
38 |
Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội |
|
39 |
Ban Quản lý Đường sắt đô thị Hà Nội |
|
40 |
Ban quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng thành phố Hà Nội |
|
41 |
Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội |
|
42 |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và nông nghiệp thành phố Hà Nội. |
|
43 |
Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội |
|
44 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
|
45 |
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội |
|
46 |
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông |
|
47 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội |
|
48 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây |
|
49 |
Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội |
|
50 |
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội |
|
51 |
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội |
|
52 |
Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội |
|
53 |
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội |
|
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp Thành phố |
|
54 |
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội và các đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Bảo hiểm xã hội cơ sở Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Tương Mai, Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì, Sơn Tây, Ba Vì, Đan Phượng, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thường Tín, Ứng Hòa, Mê Linh, Tây Tựu (Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 24 cơ quan |
|
55 |
Thuế thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc và trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Thuế cơ sở 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 (Thuế thành phố Hà Nội làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 26 cơ quan |
|
56 |
Kho bạc Nhà nước Khu vực I và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Phòng Giao dịch số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 (Kho bạc Nhà nước khu vực I làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 18 cơ quan |
|
57 |
Chi cục Hải quan khu vực I và các đơn vị thuộc và trực thuộc đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Hải quan Bắc Hà Nội, Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Hải quan Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, Hải quan Ga đường sắt Yên Viên, Hải quan Gia Thụy, Hải quan Hòa Lạc, Hải quan chuyển fax nhanh (Chi cục Hải quan Khu vực I làm đầu mối nộp hồ sơ vào Lưu trữ lịch sử Thành phố): 08 cơ quan |
|
58 |
Thống kê thành phố Hà Nội |
|
59 |
Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội |
|
60 |
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực I |
|
61 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực I |
|
62 |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố Hà Nội |
|
63 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Hà Nội |
|
64 |
Bưu điện thành phố Hà Nội thuộc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam |
|
65 |
VNPT Hà Nội thuộc Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam |
|
66 |
Tổng Công ty Điện lực Hà Nội thuộc Tâp đoàn Điện lực Việt Nam |
|
|
Doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định thành lập |
|
67 |
Tổng Công ty Du lịch Hà Nội |
|
68 |
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội |
|
69 |
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng (UDIC) |
|
70 |
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội |
|
71 |
Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và Thiết bị đô thị |
|
72 |
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển nông nghiệp |
|
73 |
Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội |
|
74 |
Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội |
|
75 |
Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội |
|
76 |
Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh |
|
77 |
Công ty TNHH MTV Vườn thú |
|
78 |
Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội |
|
79 |
Công ty TNHH MTV Công viên Thống nhất |
|
80 |
Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển Nhà Hà Nội |
|
81 |
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Hà Nội |
|
82 |
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Thủ Đô |
|
83 |
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu và Du lịch Hồ Gươm |
|
84 |
Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Xây dựng phát triển Hà Nội |
|
85 |
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển thủy lợi Hà Nội |
|
86 |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích |
|
87 |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Đáy |
|
88 |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Nhuệ |
|
89 |
Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông |
|
90 |
Công ty TNHH MTV Phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc |
|
91 |
Hội đồng nhân dân cấp xã, phường: 51 phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện; 75 xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh: 126 cơ quan |
|
92 |
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường: 51 phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện; 75 xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh: 126 cơ quan |
|
93 |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã, phường: 126 cơ quan |
|
|
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có trách nhiệm đối với tài liệu thuộc Phông Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường |
|
94 |
Phòng Kinh Tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với các phường): 51 cơ quan |
|
95 |
Phòng Kinh Tế (đối với các xã): 75 cơ quan |
|
96 |
Phòng Văn hóa - Xã hội: 126 cơ quan |
|
97 |
Tòa án nhân dân khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: 12 cơ quan |
|
98 |
Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: 12 cơ quan |
Tồng số: 816 cơ quan, tổ chức.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh