Quyết định 2660/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 2660/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2660/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 20 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 153/TTr-BQL ngày 02 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2660/QĐ-UBND ngày 20/06/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định |
Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan |
Quy trình các bước giải quyết TTHC |
TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
1.013823 |
6,25 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
3,5 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
1.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có). 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
1.2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có). 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
1.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có). 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. 1.013825 |
6,25 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
3,5 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư 1.013826 |
4,75 ngày |
3.1. Trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
||
|
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 1,25 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
3.1.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
3.1.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
8,5 ngày |
3.2. Trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
5,75 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 5,0 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: 0,25 ngày. |
||||
|
3.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
02 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
3.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
1.013827 |
4,75 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
2,0 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 1,25 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
4.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
4.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
|
|||
|
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển 1.013828 |
6,25 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
3,5 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
5.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
|
|||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
|
|||
|
5.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
Tổng cộng: 05 TTHC |
|
|
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2660/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 20 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 153/TTr-BQL ngày 02 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2660/QĐ-UBND ngày 20/06/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định |
Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan |
Quy trình các bước giải quyết TTHC |
TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
1.013823 |
6,25 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
3,5 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
1.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có). 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
1.2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có). 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
1.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có). 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. 1.013825 |
6,25 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
3,5 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư 1.013826 |
4,75 ngày |
3.1. Trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
||
|
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 1,25 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
3.1.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
3.1.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
8,5 ngày |
3.2. Trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
5,75 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 5,0 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: 0,25 ngày. |
||||
|
3.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
02 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
3.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
1.013827 |
4,75 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
2,0 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 1,25 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
4.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
||||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
4.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
|
|||
|
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển 1.013828 |
6,25 ngày |
0,25 ngày |
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 |
|
|
3,5 ngày |
Bước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, giải quyết. 2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày. 2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa. - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Dự thảo các văn bản (Báo cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt. 2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày. 2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày. |
||||
|
5.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất |
|||||
|
0,25 ngày |
Bước 3. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai. |
||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 4.2. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01 ngày. Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường). |
|
|||
|
2,0 ngày |
Bước 5. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 5.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày. 5.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
|
|||
|
5.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể |
|||||
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
Bước 3. Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể 3.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày. 3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 07 ngày. 3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày. 3.4. Thuế Gia Lai: 02 ngày. - Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. 3.5. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.6. Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày. |
||||
|
2,25 ngày |
Bước 4. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày. 4.2. Chi cục Quản lý đất đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày. 4.3. Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường: - Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày. - Tổ chức bàn giao đất trên thực địa. |
||||
|
0,25 ngày |
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết. |
||||
|
Tổng cộng: 05 TTHC |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh