Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông, không liên thông cấp tỉnh, cấp xã lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai

Số hiệu 764/QĐ-UBND
Ngày ban hành 17/07/2025
Ngày có hiệu lực 17/07/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Lâm Hải Giang
Lĩnh vực Bất động sản,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 764/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 17 tháng 7 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG, KHÔNG LIÊN THÔNG CẤP TỈNH, CẤP XÃ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 33/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết cấp tỉnh, cấp xã đối với 60 thủ tục hành chính liên thông và 30 thủ tục hành chính không liên thông trong lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục thuế khu vực XIV, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- VNPT Gia Lai;
- Bưu điện tỉnh;
- Lưu: VT, N5, N7, PVHCC

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Hải Giang

 

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG, KHÔNG LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

A. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (60 TTHC)

I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH (ĐỐI VỚI TỔ CHỨC) (22 TTHC)

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết TTHC theo quy định

Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan

Quy trình các bước giải quyết TTHC

TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1.012756.H21

17 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Sau đây gọi là các xã miền núi, khó khăn) thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.)

Trường hợp 1: Đối với trường hợp Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

06 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1 .Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, lập, trình ký duyệt hồ sơ, gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận: 05 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 09 ngày làm việc).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

07 ngày làm việc

Bước 3. UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: 06 ngày làm việc

Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại nội dung nêu trên, căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung sau:

a) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

b) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;

3.2. Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

03 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; Văn thư vào sổ và Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc)

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả

2

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

1.013831.H21

06 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

2,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

a) Trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo trả hồ sơ.

b) Trường hợp đủ điều kiện thì lập Phiếu chuyển thông tin địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận.

2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc)

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

04 ngày làm việc

Trường hợp 2: Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.

 

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế.

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo ký duyệt: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

08 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 3: Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

 

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra điều kiện thực hiện quyền, đề xuất văn bản lấy ý kiến các cơ quan (UBND cấp xã, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công thương) về việc chuyển nhượng theo quy định.

02 ngày làm việc.

Bước 3. UBND cấp xã, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công thương:

Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời nội dung đối với trường hợp được lấy ý kiến.

1,5 ngày làm việc.

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 5. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ cấp GCN trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

3

Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1.013833.H21

04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc)

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, cụ thể:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ cấp GCN trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

4

Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký

1.013995.H21

07 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

4,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 3,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0.5 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

 

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày làm việc.

Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

5

Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu

1.013977.H21

08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và doanh nghiệp

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

02 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả: 0,5 ngày làm việc

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Đăng ký biến động đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu

 

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 0,5 ngày làm việc.

Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền; lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; trình Lãnh đạo ký duyệt.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

6

Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1.013980.H21

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam và giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan

Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

7,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

 

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

4,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 3,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Trường hợp 3: Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật và quản lý, sử dụng tài sản công

 

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

7

Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.013992.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 3,5 ngày làm việc).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc, xây dựng và quy hoạch tổng thể của vị trí đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (UBND cấp xã, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và cơ quan khác có liên quan): 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan:

- Bước 3a. UBND cấp xã có văn bản trả lời về sự phù hợp quy hoạch cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp được lấy ý kiến.

- Bước 3b. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và cơ quan khác có liên quan có văn bản trả lời về quy hoạch kiến trúc, xây dựng và quy hoạch tổng thể cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp được lấy ý kiến.

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc)

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

Chuyên viên lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; Chuyển đến Thuế tỉnh.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 5. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

5.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

5.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

5.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất đai cụ thể:

6.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Văn thư vào sổ, Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

8

Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.012783.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1. Chuyên viên giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền; lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; trình Lãnh đạo ký duyệt.

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; chuyển đến Thuế tỉnh: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai cụ thể:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Văn thư vào sổ, Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

9

Tách thửa hoặc hợp thửa đất

1.012784.H21

09 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 04 ngày làm việc).

+ Trường hợp không đủ điều kiện: thông báo trả hồ sơ.

+ Trường hợp đủ điều kiện: Gửi phiếu lấy ý kiến đối với Cơ quan phê duyệt quy hoạch (Sở Xây dựng, UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; chuyển đến Cơ quan quản lý quy hoạch: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 3. Cơ quan quản lý quy hoạch có văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp được lấy ý kiến. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc)

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên chỉnh lý bản đồ địa chính; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 04 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc)

4.2. Lãnh đạo ký duyệt kết quả hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

10

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất

1.013994.H21

08 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp giấy chứng nhận

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc;

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế;

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả

 

10 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp giấy chứng nhận

 

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc;

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế;

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ, in Giấy chứng nhận, trình Lãnh đạo ký duyệt.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

01 ngày làm việc

Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả

11

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1.012791.H21

15 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

11.1. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

 

9,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 8,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12,5 ngày làm việc).

- Kiểm tra, phối hợp với Phòng Kỹ thuật địa chính, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần);

- Lập hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

2.2. Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

2,5 ngày làm việc

Bước 3. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

3.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc.

Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

3.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

4.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

4.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

4.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

5.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

5.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 6. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.

20 ngày làm việc

11.2. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với Giấy chứng nhận được cấp lần đầu.

 

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai).

 

5,5 ngày làm việc

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Lập hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, thông qua quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật; chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 04 ngày làm việc.

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho UBND cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị): 01 ngày làm việc.

3,5 ngày làm việc

Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tiếp nhận, giải quyết:

3.1. Lãnh đạo Phòng phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

3.2. Chuyên viên giải quyết, hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo UBND xã ký duyệt chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 03 ngày làm việc.

03 ngày làm việc

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) tiếp nhận, giải quyết:

4.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

4.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai thông qua kết quả; tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất: 1,5 ngày làm việc.

2.4. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 02 ngày làm việc.

03 ngày làm việc

Bước 5. Văn phòng UBND tỉnh giải quyết, trình UBND tỉnh ký quyết định về hình thức sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai).

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ

Bước 6. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày.

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.

04 ngày làm việc

Bước 7. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,5 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

12

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1.012785.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

Kiểm tra, phối hợp với Phòng Kỹ thuật địa chính, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã để kiểm tra, niêm yết theo quy định.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi văn bản, chuyển đến Cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính

Bước 3: Niêm yết, công khai hoặc đăng tin và xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai:

3.1. UBND cấp xã: Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh: 30 ngày.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng Đăng ký đất đai đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (chi phí do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả).

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ lúc kết thúc niêm yết, công khai, UBND cấp xã lập Biên bản kết thúc niêm yết gửi Văn phòng Đăng ký đất đai.

3.2. Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Thuế: 02 ngày làm việc.

3.3. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho Người sử dụng đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.6. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

13

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản

1.012787.H21

05 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

Kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính.

2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng

Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai cụ thể:

4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.

Ghi chú:

- Tại Bước 1, 2: Hồ sơ tiếp nhận phải đảm bảo đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ

- Tại Bước Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Cơ quan lập Phiếu chuyển thông tin địa chính có trách nhiệm lưu hồ sơ, đính kèm hồ sơ trên hệ thống; Cơ quan Thuế tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (hồ sơ được lấy trên hệ thống)

14

Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

1.013823.H21

15 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

7,5 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 07 ngày.

- Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị có ý kiến (về chủ trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến thống nhất/chưa thống nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian không quá 02 ngày).

- Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai thông qua, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.

2.2. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.

03 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày.

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0.5 ngày.

3,5 ngày

Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,5 ngày

Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

15

Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

1.013825.H21

15 ngày

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

7,5 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 06 ngày.

- Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị có ý kiến (về chủ trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến thống nhất/chưa thống nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian không quá 02 ngày).

- Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh).

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.

03 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.

3,5 ngày

Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,5 ngày

Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

16

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

1.013826.H21

05 ngày

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

2,5 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai, Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 1,5 ngày.

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 0,5 ngày.

01 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.

01 ngày

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,25 ngày

Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

17

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.

1.013827.H21

07 ngày

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

04 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai, Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 03 ngày.

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 0,5 ngày.

01 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc được hoàn trả theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 03 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập điều chỉnh Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.

01 ngày

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,5 ngày

Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

18

Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

1.013828.H21

15 ngày

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số

 

7,5 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 06 ngày.

- Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị có ý kiến (về chủ trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến thống nhất/chưa thống nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian không quá 02 ngày).

- Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh).

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.

 

03 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ

Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.

3,5 ngày

Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,5 ngày

Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

19

Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1.013945.H21

23 ngày

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

19 ngày

Bước 2: Chi cục Quản lý đất đai: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: 17,5 ngày

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định;

- Dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai, Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, dự thảo Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh).

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.

03 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

0,5 ngày

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

20

Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

1.013946.H21

15 ngày

20.1

Đối với trường hợp thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

11 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: 9,5 ngày

- Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản; các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có văn bản thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.

- Nội dung lấy ý kiến:

+ Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích (K2 Đ 99 NĐ 102).

+ Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ (K3 Đ 99 NĐ 102).

- Lập dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh).

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.

03 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận Phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

0,5 ngày

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

07 ngày làm việc

20.2

Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

04 ngày làm việc

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận và giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: 2,5 ngày làm việc.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương kiểm tra thực địa, xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp căn cứ vào các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai 2024 (Kiểm tra thực địa).

- Trên cơ sở biên bản thống nhất, lập dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh).

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

21

Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất

1.012821.H21

33 ngày làm việc

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

27 ngày làm việc

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 25,5 ngày làm việc.

- Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến.

- Trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.

- Tổng hợp ý kiến của các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất.

- Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định để thông qua Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.

- Thông báo cho Công ty nông, lâm nghiệp việc chỉnh sửa, bổ sung Phương án sử dụng đất.

- Sau khi nhận lại Phương án sử dụng đất chỉnh sửa của Công ty nông, lâm nghiệp, dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của UBND tỉnh).

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.

05 ngày làm việc

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

22

Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1.012805.H21

50 ngày

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý đất đai).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

39 ngày

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 37,5 ngày.

- Dự thảo, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt văn bản thông báo cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

- Thẩm tra, xác minh vụ việc; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).

- Hoàn chỉnh hồ sơ, dự thảo các văn bản trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai thông qua, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.

2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.

10 ngày

Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

0,5 ngày

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

Tổng cộng: 22 TTHC

 

II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH/CẤP XÃ (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI PHƯỜNG QUY NHƠN, PHƯỜNG QUY NHƠN NAM, PHƯỜNG QUY NHƠN BẮC, PHƯỜNG QUY NHƠN TÂY, PHƯỜNG QUY NHƠN ĐÔNG, XÃ NHƠN CHÂU HOẶC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA NHIỀU CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI) (14 TTHC)

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết TTHC theo quy định

Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan

Quy trình các bước giải quyết TTHC

TTHC được công bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

1.012817.H21

20 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

12,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

2.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu đến; Kiểm tra hồ sơ, giải quyết, đủ điều kiện thì lập hồ sơ; lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 12 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 17 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc)

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan có liên quan

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

6.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

6.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

2

Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1.012786.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã để niêm yết theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)

01 ngày làm việc

Bước 3. UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh: 15 ngày (Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính).

3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ, ký hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký cấp lại Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

3

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1.012791.H21

16,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

9,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết: 8,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12,5 ngày làm việc).

- Kiểm tra, phối hợp với Phòng Kỹ thuật địa chính, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần);

- Lập hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

2.2. Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

2,5 ngày làm việc

Bước 3. Văn phòng đăng ký đất đai:

3.1. Chuyên viên lập kiểm tra, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (đối với từng trường hợp đăng ký biến động); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 02 ngày làm việc.

3.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh đối với tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân): 0,5 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

Bước 4a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 4b. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định

0,5 ngày làm việc

Bước 6a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 6b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân)

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 7. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

7.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

7.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

4

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

1.013831.H21

(bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên nhiều đơn vị hành chính liên xã

7,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

4.1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định

0,5 ngày làm việc

Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân)

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

4.2.Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Thuế cơ sở

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

08 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

4.3. Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, điều kiện chuyển quyền; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh đối với tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân); Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và VPĐK đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định

0,5 ngày làm việc

Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân)

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai:

6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

5

Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký

1.013995.H21

08 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

4.1. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 03 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc).

Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp GCN cá nhân.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

4.2. Trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

03 ngày làm việc

Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

6

Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1.013980.H21

07 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

6.1. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam và giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

09 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

6.2. Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

5,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 4,5 ngày làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 8,5 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

 

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

6.3. Trường hợp bán tài sản, Điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 NĐ số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

 

7

Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.013992.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung

tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết; Lập phiếu lấy ý kiến về điều kiện chuyển mục đích đến UBND cấp xã và các cơ quan khác có liên quan; Trình ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 3. UBND cấp xã và các cơ quan khác có liên quan có văn bản trả lời cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp được lấy ý kiến; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết; lập hồ sơ; trình lãnh đạo ký duyệt: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

8

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

1.013993.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn: 02 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

9

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp

1.012781.H21

07 ngày làm việc

(Thời gian thực hiện thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; Đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng là 30 ngày, Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính)

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp thửa đất gác đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;

Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện TTHC)

3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển đến Cơ quan Thuế.

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

 

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ, trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

11,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp thửa đất gác đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

4,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Kỹ thuật - Địa chính kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 03 ngày làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất, các cơ quan có liên quan lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân Lập phiếu lấy ý kiến về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã; Trình lãnh đạo ký duyệt: 01 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 3. UBND cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị)

3.1. Xác nhận nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận việc sử dụng đất ổn định, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).

3.2. Niêm yết công khai các nội dung đã xác nhận trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

3.3. Hoàn thiện, chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào số, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 01 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

 

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

10

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1.012782.H21

10 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Kỹ thuật - Địa chính kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất, các cơ quan có liên quan lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân Lập phiếu lấy ý kiến về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã; Trình lãnh đạo ký duyệt: 01 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 3. UBND cấp xã xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào số, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

11,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai:

2.1 Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết: 1,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

Đối với hồ sơ đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở; chuyển toàn bộ hồ sơ và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.

4,5 ngày làm việc.

Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

3.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

3.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết hồ sơ; xác định diện tích, loại đất theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện thì lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 04 ngày làm việc

01 ngày làm việc

Bước 4. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan có liên quan

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 6. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 7. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

7.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc).

7.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

11

Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.012783.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

11.1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Kỹ thuật - Địa chính kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 1,5 ngày làm việc.

Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất, các cơ quan có liên quan lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); Trình ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc.

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ; lập thủ tục trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

12

Tách thửa hoặc hợp thửa đất

1.012784.H21

7,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến UBND cấp xã

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. UBND cấp xã chủ trì, phối hợp Ban Quản lý Khu kinh tế (nếu có) kiểm tra, xác nhận đầy đủ các nội dung về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất theo quy định tại Quyết định quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất, Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 3. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

3.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định, lập thủ tục trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

3.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 01 ngày làm việc

0,25 ngày làm việc

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

13

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1.012785.H21

07 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh phòng Đăng ký kiểm tra hồ sơ, phân công thụ

lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;

Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện TTHC)

3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển đến Cơ quan Thuế.

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

14

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản

1.012787.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

6.1. Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

6.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

6.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 7. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

7.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

7.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

 

0,25 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

Tổng cộng: 14 TTHC

Ghi chú:

- Tại Bước 1, 2: Hồ sơ tiếp nhận phải đảm bảo đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ

- Tại Bước Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Cơ quan lập Phiếu chuyển thông tin địa chính có trách nhiệm lưu hồ sơ, đính kèm hồ sơ trên hệ thống; Cơ quan thuế tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (hồ sơ được lấy trên hệ thống)

 

III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ/BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP XÃ (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG CÒN LẠI) (24 TTHC)

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết TTHC theo quy định

Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan

Quy trình các bước giải quyết TTHC

TTHC được công bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

1.012817.H21

20 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

12,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

2.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu đến; Kiểm tra hồ sơ, giải quyết, đủ điều kiện thì lập hồ sơ; lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 12 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 17 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc)

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan có liên quan

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

6.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

6.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

2

Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1.012786.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã để niêm yết theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)

01 ngày làm việc

Bước 3. UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh: 15 ngày (Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính).

3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ, ký hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký cấp lại Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

3

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1.012791.H21

16,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

9,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết; chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất, kiểm tra hiện trạng thửa đất (nếu cần); Lập hồ sơ, trình Lãnh đạo Chi nhánh ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật: 08 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).

2.3. Lãnh đạo Chi nhánh duyệt hồ sơ, ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

3,5 ngày làm việc

Bước 3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai:

3.1. Chuyên viên lập kiểm tra, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (đối với từng trường hợp đăng ký biến động); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc.

3.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh đối với tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân): 0,5 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

Bước 4a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 4b. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định.

0,5 ngày làm việc

Bước 6a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 6b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 7. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

7.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vô sổ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

4

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

1.013831.H21

7,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định.

0,5 ngày làm việc

Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

7.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Chuyên viên giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).

Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Thuế cơ sở

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

2.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

08 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 3: Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, điều kiện chuyển quyền; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh đối với tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân); Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân)

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định.

0,5 ngày làm việc

Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).

Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:

4.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

5

Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký

1.013995.H21

08 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

4,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 04 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ, trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

03 ngày làm việc

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ công trình xây dựng (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai

3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.

1,5 ngày làm việc

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ, trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

6

Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1.013980.H21

07 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

09 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 05 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho CN Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với t/hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 3: Trường hợp bán tài sản, Điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

 

7

Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.013992.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên giải quyết, Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập phiếu lấy ý kiến về điều kiện chuyển mục đích đến UBND cấp xã và các cơ quan khác có liên quan; Trình ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 3. UBND cấp xã và các cơ quan khác có liên quan có văn bản trả lời cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp được lấy ý kiến; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).

0,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên giải quyết; lập hồ sơ; trình lãnh đạo ký duyệt: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

8

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

1.013993.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, thực địa thửa đất, Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn: 02 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho CN Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với t/hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

9

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp

1.012781.H21

07 ngày làm việc

(Thời gian thực hiện thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; Đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng là 30 ngày, Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính)

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 1: Trường hợp thửa đất gác đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;

Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện TTHC).

3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: Chuyên viên kiểm tra, giải quyết lập phiếu chuyển thông tin địa chính, trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển đến Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định.

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

11,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp 2: Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

4,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Lập phiếu lấy ý kiến về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã; Trình lãnh đạo ký duyệt: 04 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 09 ngày làm việc).

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 3. UBND cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị)

3.1. Xác nhận nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận việc sử dụng đất ổn định, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).

3.2. Niêm yết công khai các nội dung đã xác nhận trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

3.3. Hoàn thiện, chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt; Văn thư vào số, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 01 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

10

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1.012782.H21

10 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

10.1. Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Lập phiếu lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; Trình lãnh đạo ký duyệt: 3,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 3. UBND cấp xã xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; Gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

4.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt; Văn thư vào số, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

11,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

10.2. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:

2.1 Lãnh đạo Chi nhánh phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết: 1,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).

Đối với hồ sơ đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở; chuyển toàn bộ hồ sơ và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.

4,5 ngày làm việc.

Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

3.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

3.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết hồ sơ; xác định diện tích, loại đất theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện thì lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 04 ngày làm việc

01 ngày làm việc

Bước 4. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan có liên quan

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 6. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 7. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).

7.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc).

7.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

11

Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.012783.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

11.1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. CN Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, phối hợp UBND cấp xã xác định ranh giới thửa đất có thay đổi hoặc không thay đổi (nếu cần); lập Phiếu chuyển thông tin địa chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; lập thủ tục trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

12

Tách thửa hoặc hợp thửa đất

1.012784.H21

7,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến UBND cấp xã.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. UBND cấp xã chủ trì, phối hợp Ban Quản lý Khu kinh tế (nếu có) kiểm tra, xác nhận đầy đủ các nội dung về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất theo quy định tại Quyết định quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất, Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 3. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:

3.1. Chuyên viên kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định, lập thủ tục trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

3.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt kết quả hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 01 ngày làm việc

0,25 ngày làm việc

Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

13

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1.012785.H21

07 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;

Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương theo quy định: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

01 ngày làm việc

Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:

3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện TTHC).

3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,5 ngày làm việc

Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: Chuyên viên kiểm tra, giải quyết lập phiếu chuyển thông tin địa chính, trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển đến Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định.

01 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

8.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

8.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

14

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản

1.012787.H21

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).

01 ngày làm việc

Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Không tính vào thời gian thực hiện TTHC

Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.

0,5 ngày làm việc

Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:

6.1. Chuyên viên lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).

6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.

Ghi chú:

- Tại Bước 1, 2: Hồ sơ tiếp nhận phải đảm bảo đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ

- Tại Bước Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Cơ quan lập Phiếu chuyển thông tin địa chính có trách nhiệm lưu hồ sơ, đính kèm hồ sơ trên hệ thống; Cơ quan thuế tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (hồ sơ được lấy trên hệ thống)

15

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

1.013978.H21

20 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc)

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

14,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 14 ngày làm việc.

- Kiểm tra, rà soát hồ sơ, niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất (15 ngày);

- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế.

01 ngày làm việc

Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

0,5 ngày làm việc

Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

16

Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất

1.013949.H21

15 ngày

16.1

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

10 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 9,5 ngày.

01 ngày

Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

0,5 ngày

Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.

03 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

16.2

Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

14,5 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 14 ngày.

- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.

- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);

- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

16.3

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

11,5 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định: 11 ngày.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.

03 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

17

Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

1.013950.H21

15 ngày

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày)

17.1

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

11 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 10,5 ngày.

01 ngày

Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

0,5 ngày

Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.

02 ngày (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

17.2

Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

14,5 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 14 ngày.

- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.

- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

17.3

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

12,5 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định: 12 ngày.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.

02 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

18

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

1.013952.H21

05 ngày

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày)

18.1

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

02 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 1,5 ngày.

01 ngày

Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

0,5 ngày

Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.

01 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

18.2

Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

4,5 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 4 ngày.

- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.

- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);

- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

18.3

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

02 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định: 1,5 ngày.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.

01 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

19

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa

1.013953.H21

07 ngày

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày)

19.1

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

04 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 3,5 ngày.

01 ngày

Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

0,5 ngày

Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.

01 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

19.2

Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

4,5 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 4 ngày.

- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.

- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);

- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

19.3

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

0,25 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

04 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên: Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định: 3,5 ngày.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 2 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.

01 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)

Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,25 ngày

Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

20

Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở

1.013962.H21

35 ngày

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày)

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ xin giao đất ở của Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

34 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu, đề xuất giải quyết: 33,5 ngày.

- Tham mưu, đề xuất thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất ở không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

- Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất: Tổ chức xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất ở không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

- Lập hồ sơ (đối với trường hợp cá nhân đủ điều kiện giao đất) trình UBND cấp xã quyết định.

(Trường hợp không thống nhất thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do).

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả

0,5 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

21

Sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng đất là cá nhân

1.013965.H21

14 ngày

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 24 ngày)

21.1

Đối với trường hợp thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

13 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, chấp thuận Phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do: 12,5 ngày.

0,5 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

07 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc)

21.2

Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

6,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 5,5 ngày làm việc.

0,5 ngày làm việc

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Trả kết quả.

22

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất

1.012753.H21

14 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 24 ngày làm việc)

23.1

Đối với trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc Trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

8 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định hình thức sử dụng đất; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 7,5 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).

01 ngày làm việc

Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.

03 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có); chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

23.2

Đối với trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luất Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê

0,5 ngày làm việc

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

1,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): 01 ngày làm việc.

06 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)

Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.

3.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

3.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 4,5 ngày làm việc.

3.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.

02 ngày làm việc

Bước 4. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ

Bước 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.

Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định: 162 ngày

- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01 ngày

- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.

- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.

- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)

Bước 6. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thông qua, trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

0,5 ngày làm việc

Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

23

Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1.013967.H21

45 ngày

(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 60 ngày)

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

44 ngày

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày)

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 43,5 ngày.

- Dự thảo, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt văn bản thông báo cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).

- Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

0,5 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

24

Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã

1.012812.H21

30 ngày

0,5 ngày

Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

29 ngày

Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.

2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5 ngày.

2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 28,5 ngày.

- Dự thảo, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt văn bản thông báo cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, tổ chức cuộc họp hòa giải.

- Tham mưu, dự thảo Biên bản hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành thì có văn bản hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

- Chuyển kết quả hòa giải cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.

0,5 ngày

Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.

Tổng cộng: 24 TTHC

 

B. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG (30 TTHC)

I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH (10 TTHC)

STT

(1)

Tên thủ tục hành chính

(2)

Thời gian giải quyết

(3) Trình tự các bước thực hiện

(4)

TTHC được công bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

(3A)

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)

(3B)

Bộ phận chuyên môn
(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)

(3C)

Lãnh đạo cơ quan
(Bước 3: Ký duyệt)

(3D)

Văn thư
(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)

01

Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1.012756.H21

17 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất cho tổ chức để quản lý

 

0,5 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1 . Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc

2.2. Chuyên viên giải quyết: 13 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 23 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

02

Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1.012766.H21

02 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,25 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1 . Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,25 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 0,5 ngày làm việc).

2.2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,25 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 0,5 ngày làm việc).

0,25 ngày làm việc

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

03

Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1.013833.H21

3,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

3.1. Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý 0,5 ngày làm việc

2.2. Chuyên viên giải quyết và in Giấy chứng nhận: 1,5 ngày làm việc

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 11,5 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,25 ngày làm việc

04 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

3.2. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

0,25 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý 0,5 ngày làm việc

2.2. Chuyên viên giải quyết và in Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,25 ngày làm việc

04

Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.012793.H21

08 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

0,5 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 01 ngày làm việc

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 4,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 14,5 ngày làm việc).

(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

01 ngày làm việc

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

05

Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp

1.013988.H21

01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

01 giờ làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 04 giờ làm việc).

Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt hồ sơ; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 04 giờ làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 72 giờ làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02 giờ làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).

01 giờ làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 04 giờ làm việc).

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

06

Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất -

1.012783.H21

2,5 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Áp dụng đối với các trường hợp còn lại theo quy định

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 11 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm việc.

0,25 ngày làm việc

07

Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1.012786.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra hồ sơ, phân công: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: Kiểm tra, lập hồ sơ đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày (Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính);

2.3. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,25 ngày làm việc

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Áp dụng đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính Phủ có hiệu lực thi hành).

0,25 ngày làm việc

Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:

2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai kiểm tra hồ sơ, phân công: 0,5 ngày làm việc.

2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết: Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.

0,25 ngày làm việc

08

Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

1.012790.H21

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

8.1. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

- Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

- Chuyên viên giải quyết: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01 ngày làm việc

0,25 ngày làm việc

05 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

8.2. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.

0,25 ngày làm việc

- Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

- Chuyên viên giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).

- Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.

Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc

0,25 ngày làm việc

09

Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký

1.013995.H21

07 ngày làm việc

(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)

Trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

0,25 ngày làm việc

- Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

- Chuyên viên giải quyết: 04 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 14 ngày làm việc).

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02 ngày làm việc

0,25 ngày làm việc

10

Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

1.012789.H21

01 ngày làm việc

10.1. Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025

01 giờ làm việc

Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt hồ sơ: 05 giờ làm việc

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01 giờ làm việc

01 giờ làm việc

02 ngày làm việc

10.2. Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

02 giờ làm việc

Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt hồ sơ: 10 giờ làm việc

Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02 giờ làm việc

02 giờ làm việc

TỔNG CỘNG: 10 TTHC

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...