Quyết định 2630/QĐ-UBND năm 2026 về giá hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (quan trắc phóng xạ tại hiện trường)
| Số hiệu | 2630/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2630/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG THUỘC LĨNH VỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(QUAN TRẮC PHÓNG XẠ TẠI HIỆN TRƯỜNG)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá 16/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quả lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số lĩnh vực thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 217/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 330/BC-SKHCN ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ sự nghiệp công quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ (quan trắc phóng xạ tại hiện trường), áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập, nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Nội dung, thành phần giá dịch vụ
1. Giá dịch vụ quy định tại Quyết định này được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phần II.7 Hoạt động quan trắc phóng xạ ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
2. Giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí năng lượng và chi phí khấu hao tài sản cố định, chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá dịch vụ quy định tại Quyết định này không bao gồm: thuế giá trị gia tăng; công việc đi lại, vận chuyển con người và thiết bị, vận chuyển mẫu từ đơn vị quan trắc đến địa bàn quan trắc và trở về sau khi kết thúc công việc (nếu có).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2630/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG THUỘC LĨNH VỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(QUAN TRẮC PHÓNG XẠ TẠI HIỆN TRƯỜNG)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá 16/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 94/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quả lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số lĩnh vực thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 217/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 330/BC-SKHCN ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ sự nghiệp công quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ (quan trắc phóng xạ tại hiện trường), áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập, nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Nội dung, thành phần giá dịch vụ
1. Giá dịch vụ quy định tại Quyết định này được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phần II.7 Hoạt động quan trắc phóng xạ ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
2. Giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí năng lượng và chi phí khấu hao tài sản cố định, chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá dịch vụ quy định tại Quyết định này không bao gồm: thuế giá trị gia tăng; công việc đi lại, vận chuyển con người và thiết bị, vận chuyển mẫu từ đơn vị quan trắc đến địa bàn quan trắc và trở về sau khi kết thúc công việc (nếu có).
Điều 3. Ban hành Bảng giá dịch vụ
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá dịch vụ sự nghiệp công quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (quan trắc phóng xạ tại hiện trường) tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hướng dẫn áp dụng giá
1. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc thực hiện xếp lương theo vị trí việc làm làm thay đổi chi phí nhân công cấu thành trong giá dịch vụ, hoặc khi tài sản, vật tư, dịch vụ kết cấu trong giá tăng, giảm từ 10% trở lên so với thời điểm ban hành Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm rà soát, xây dựng, thẩm định phương án giá, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giá dịch vụ theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về giá; việc điều chỉnh giá không đương nhiên áp dụng theo công thức tính toán quy định tại Quyết định này.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và các trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành: áp dụng mức giá không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật: áp dụng mức giá có bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định.
4. Trường hợp phát hiện Bộ đơn giá có sai sót hoặc không còn phù hợp, ảnh hưởng đến tính đúng, tính đủ của đơn giá, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kịp thời rà soát, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đính chính hoặc điều chỉnh theo quy định; không tự ý sửa đổi Bộ đơn giá đã ban hành và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật nếu không kịp thời phát hiện, báo cáo, xử lý sai sót gây ảnh hưởng đến việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ
HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (QUAN TRẮC PHÓNG XẠ TẠI HIỆN TRƯỜNG)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2630/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng Số ngày làm việc: 26 ngày ĐVT: Đồng
|
TT |
Tên sản phẩm |
ĐVT |
Chi phí nhân công |
Chi phí Vật liệu |
Chi phí Công cụ dụng cụ |
Chi phí Năng lượng |
Chi phí Khấu hao Tài sản cố định |
Đơn giá (Không khấu hao) |
Đơn giá (Có khấu hao) |
|
|
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)= 1+2+3+4 |
(7)= 5+6 |
|
1 |
1PX1a1-Các đồng vị phóng xạ trong mẫu sol khí (12 thông số): Pb210; Pb212; Pb214, Bi212; Bi214, Tl208, Ac228, Ra226, Cs137, K40, 131I, Be7 |
Thông số |
899.610 |
461.490 |
7.457 |
62.023 |
97.024 |
1.430.580 |
1.527.604 |
|
2 |
1PX1a2-Đồng vị phóng xạ 90Sr trong mẫu sol khí |
Thông số |
899.610 |
461.490 |
7.457 |
62.023 |
97.024 |
1.430.580 |
1.527.604 |
|
3 |
1PX1a3-Đồng vị phóng xạ 239,240 Pu trong mẫu sol khí |
Thông số |
899.610 |
461.490 |
7.457 |
62.023 |
97.024 |
1.430.580 |
1.527.604 |
|
4 |
1PX1b-Gamma trong không khí |
Thông số |
449.805 |
820.190 |
6.987 |
0 |
10.688 |
1.276.982 |
1.287.670 |
|
5 |
1PX1c-Hàm lượng Randon trong không khí |
Thông số |
449.805 |
880.190 |
6.987 |
0 |
37.104 |
1.336.982 |
1.374.086 |
|
6 |
1PX1d-Tổng hoạt độ Beta, Tổng hoạt độ Anpha |
Thông số |
449.805 |
190.190 |
6.987 |
0 |
37.104 |
646.982 |
684.086 |
|
7 |
1PX2a-Các đồng vị phóng xạ trong mẫu tổng rơi lắng (12 thông số): Pb210; Pb212; Pb214, Bi212; Bi214, Tl208, Ac228, Ra226, Cs137, K40, 131I, Be7 |
Thông số |
899.610 |
559.690 |
10.240 |
0 |
1.088 |
1.469.540 |
1.470.628 |
|
8 |
1PX2b-Tổng hoạt độ Beta, Tổng hoạt độ Anpha |
Thông số |
449.805 |
272.690 |
10.240 |
0 |
1.088 |
732.735 |
733.823 |
|
9 |
1PX3a1-Các đồng vị phóng xạ trong mẫu đất (12 thông số): Pb210; Pb212; Pb214, Bi212; Bi214, Tl208, Ac228, Ra226, Cs137, K40, 131I, Be7 |
Thông số |
449.805 |
170.190 |
7.780 |
0 |
2.224 |
627.775 |
629.999 |
|
10 |
1PX3a2-Đồng vị phóng xạ 90Sr trong mẫu đất |
Thông số |
449.805 |
170.190 |
7.780 |
0 |
2.224 |
627.775 |
629.999 |
|
11 |
1PX3a3-Đồng vị phóng xạ 239,240 Pu trong mẫu đất |
Thông số |
449.805 |
170.190 |
7.780 |
0 |
2.224 |
627.775 |
629.999 |
|
12 |
1PX4a1-Các đồng vị phóng xạ trong mẫu nước (11 thông số):Pb210; Pb212; Pb214, Bi212; Bi214, Tl208, Ac228, Ra226, Cs137, K40, Be7 |
Thông số |
449.805 |
207.190 |
14.728 |
0 |
21.424 |
671.722 |
693.146 |
|
13 |
1PX4a2-Đồng vị phóng xạ 90Sr trong mẫu nước |
Thông số |
449.805 |
207.190 |
20.176 |
0 |
21.424 |
677.171 |
698.595 |
|
14 |
1PX4a3-Đồng vị phóng xạ 239,240 Pu trong mẫu nước |
Thông số |
449.805 |
207.190 |
20.176 |
0 |
21.424 |
677.171 |
698.595 |
|
15 |
1PX4a4-Đồng vị phóng xạ 131I trong mẫu nước |
Thông số |
449.805 |
207.190 |
8.622 |
0 |
21.424 |
665.617 |
687.041 |
|
16 |
1PX4b-Hàm lượng Randon trong nước |
Thông số |
449.805 |
880.190 |
8.189 |
0 |
38.624 |
1.338.184 |
1.376.808 |
|
17 |
1PX4c-Tổng hoạt độ Beta, Tổng hoạt độ Anpha |
Thông số |
449.805 |
134.520 |
7.901 |
0 |
21.424 |
592.225 |
613.649 |
|
18 |
1PX5a1-Các đồng vị phóng xạ trong mẫu thực vật, lương thực, thực phẩm (12 thông số): Pb210; Pb212; Pb214, Bi212; Bi214, Tl208, Ac228, Ra226, Cs137, K40, 131I, Be7 |
Thông số |
449.805 |
190.190 |
7.420 |
0 |
1.024 |
647.415 |
648.439 |
|
19 |
1PX5a2-Đồng vị phóng xạ 90Sr trong mẫu lương thực, thực phẩm |
Thông số |
449.805 |
190.190 |
7.420 |
0 |
1.024 |
647.415 |
648.439 |
|
20 |
1PX5a3-Đồng vị phóng xạ 239,240 Pu trong mẫu lương thực, thực phẩm |
Thông số |
449.805 |
190.190 |
7.420 |
0 |
1.024 |
647.415 |
648.439 |
|
21 |
1PX5b-Tổng hoạt độ Beta, Tổng hoạt độ Anpha |
Thông số |
449.805 |
170.190 |
7.420 |
0 |
1.024 |
627.415 |
628.439 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh