Quyết định 2579/QĐ-BCT năm 2026 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
| Số hiệu | 2579/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 08/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Việt Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2579/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 216/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2347/QĐ-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc chấp thuận chủ trương thực hiện điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự, thủ tục rút gọn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Năng lượng - Dầu khí tại Tờ trình ngày 06 tháng 10 năm 2026 về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự, thủ tục rút gọn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH
HẠ TẦNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2579/QĐ-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Danh mục định hướng đầu tư điều chỉnh
|
Stt |
Dự án |
Địa điểm |
Quy mô/hiện trạng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg |
Định hướng đầu tư điều chỉnh |
Lý do điều chỉnh/bổ sung |
|
1 |
Kho dự trữ quốc gia đối với dầu thô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa |
Nghi Sơn, Thanh Hóa |
1 triệu tấn |
Kho dầu thô kết hợp dự trữ quốc gia và tồn chứa thương mại dầu thô, sản phẩm xăng dầu tại Nghi Sơn, Thanh Hóa: quy mô phần dự trữ dầu thô quốc gia dự kiến khoảng 1 - 3 triệu tấn. Quy mô phần dung tích phục vụ tồn chứa thương mại dầu thô và sản phẩm xăng dầu được nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bảo đảm phân định, quản lý riêng biệt với phần dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật. |
Nâng cao năng lực dự trữ dầu thô quốc gia, tăng cường khả năng ứng phó với gián đoạn nguồn cung; nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác công trình và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. |
|
2 |
Kho dự trữ quốc gia đối với dầu thô tại Dung Quất, Quảng Ngãi |
Dung Quất, Quảng Ngãi |
1 triệu tấn |
Kho dầu thô kết hợp dự trữ quốc gia và tồn chứa thương mại dầu thô, sản phẩm xăng dầu tại Dung Quất, Quảng Ngãi: quy mô phần dự trữ dầu thô quốc gia dự kiến khoảng 1 - 3 triệu tấn. Quy mô phần dung tích phục vụ tồn chứa thương mại dầu thô và sản phẩm xăng dầu được nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bảo đảm phân định, quản lý riêng biệt với phần dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật. |
Nâng cao năng lực dự trữ dầu thô quốc gia, tăng cường khả năng ứng phó với gián đoạn nguồn cung; nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác công trình và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. |
|
3 |
Kho dự trữ quốc gia đối với dầu thô tại Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh |
1 triệu tấn |
Kho dầu thô kết hợp dự trữ quốc gia và tồn chứa thương mại dầu thô, sản phẩm xăng dầu tại Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh: quy mô phần dự trữ dầu thô quốc gia dự kiến khoảng 1 - 3 triệu tấn. Quy mô phần dung tích phục vụ tồn chứa thương mại dầu thô và sản phẩm xăng dầu được nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bảo đảm phân định, quản lý riêng biệt với phần dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật. |
Nâng cao năng lực dự trữ dầu thô quốc gia, tăng cường khả năng ứng phó với gián đoạn nguồn cung; nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác công trình và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. |
|
4 |
Kho xăng dầu Bến Gót - Việt Trì |
Phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ |
- Hiện hữu 8.000 m³. - Mở rộng lên 20.000 m3: Giai đoạn 2021 - 2025: 6.000 m3; Giai đoạn 2026 - 2030: 6.000 m3 |
- Hiện hữu: 8.000 m³. - Mở rộng thêm 12.000 m³ trong giai đoạn 2026 - 2030. |
Điều chỉnh giai đoạn đầu tư, tổng quy mô giai đoạn 2021 - 2030 không thay đổi, để hỗ trợ năng lực hạ tầng khi Tổng kho Đức Giang di dời (tháng 8/2028) và kho xăng dầu Lào Cai dừng hoạt động do phục vụ cho tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai; đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng, nhu cầu tăng trưởng nguồn cung xăng dầu cho vùng trung du và miền núi phía Bắc (Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang….) |
|
5 |
Kho xăng dầu Bắc Giang |
Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh |
Hiện hữu 4.250 m³ |
Đầu tư bổ sung: - Giai đoạn 2026 - 2030: bổ sung 4.000 m³, thay thế các bể nhỏ 25 m³. - Đến năm 2050: bổ sung 8.000 m³. |
Bổ sung năng lực, quy mô cho kho xăng dầu Bắc Giang để thay thế năng lực hạ tầng tại khu vực tỉnh Bắc Ninh khi Tổng kho Đức Giang di dời (tháng 8/2028); đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng, nhu cầu tăng trưởng nguồn cung xăng dầu cho khu vực phía Bắc và nhu cầu cung ứng xăng dầu phục vụ cho nền kinh tế khi sân bay Gia Bình đi vào hoạt động. |
|
6 |
Kho xăng dầu Nam Phong (K133) |
Xã Phú Xuyên, thành phố Hà Nội |
- Hiện hữu 3.200 m³; - Mở rộng lên 34.000 m³: Giai đoạn 2026 - 2030: 20.800 m3; Giai đoạn 2031 - 2050: 10.000 m3 |
- Mở rộng lên 95.000 m³, thay thế hoàn toàn sức chứa hiện hữu 3.200 m³. - Bổ sung 02 tuyến đường ống nhập xăng dầu (kích thước 6 - 10 inch, chiều dài khoảng 2 - 4 km) nối từ sông Hồng (khu vực hạ lưu cảng Vạn Điểm) vào Kho Nam Phong |
Điều chỉnh tiến độ/quy mô để phù hợp với yêu cầu thay thế năng lực hạ tầng của Tổng kho Đức Giang sau khi di dời và bảo đảm an ninh năng lượng và nhu cầu tăng trưởng nguồn cung xăng dầu cho Thủ đô Hà Nội và khu vực phía Bắc trong tương lai. |
|
7 |
Kho đầu nguồn xăng dầu và nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Đặc khu Phú Quốc |
Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
Quy hoạch kho 120.000 m³ trong giai đoạn 2021 - 2030. |
Quy mô 120.000 m³: - Giai đoạn 2026 - 2027: 15.000 m³ cho nhiên liệu hàng không Jet A-1 - Giai đoạn sau 2030: 105.000 m³ cho xăng dầu và nhiên liệu hàng không Jet A-1 |
Xây dựng hạ tầng cấp bách cung cấp Jet A-1 phục vụ Hội nghị APEC 2027; hình thành đầu mối tiếp nhận, dự trữ tại chỗ; giảm chi phí logistics và rủi ro gián đoạn nguồn cung trong mùa mưa bão; đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. |
2. Danh mục định hướng đầu tư kho xăng dầu bổ sung mới
|
Stt |
Định hướng đầu tư |
Quy mô dự kiến (m3)* |
Địa điểm |
Căn cứ bổ sung |
|
1 |
Các kho và trạm trung chuyển cung ứng xăng dầu sang Lào |
110.000 - 160.000 |
Tỉnh Nghệ An |
Văn bản số 506-CV/VPTW ngày 23/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Thường trực Ban Bí thư; Văn bản số 4108/VPCP-CN ngày 03/9/2026 của Văn phòng Chính phủ về phương án xây dựng kho xăng dầu và đường ống xăng dầu từ Việt Nam sang Lào. |
Ghi chú: * Vị trí, hướng tuyến, quy mô, công suất và các thông số kỹ thuật cụ thể được xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư trên cơ sở phương án được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch có liên quan và các thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam và Lào.
3. Danh mục định hướng đầu tư đường ống xăng dầu bổ sung mới
|
Stt |
Định hướng đầu tư |
Chiều dài dự kiến (km)* |
Địa điểm |
Căn cứ bổ sung |
|
1 |
Tuyến ống dẫn xăng dầu từ Việt Nam sang Lào |
80 - 100 |
Tỉnh Nghệ An |
Văn bản số 506-CV/VPTW ngày 23/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Thường trực Ban Bí thư; Văn bản số 4108/VPCP-CN ngày 03/9/2026 của Văn phòng Chính phủ về phương án xây dựng kho xăng dầu và đường ống xăng dầu từ Việt Nam sang Lào. |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2579/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 216/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2347/QĐ-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc chấp thuận chủ trương thực hiện điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự, thủ tục rút gọn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Năng lượng - Dầu khí tại Tờ trình ngày 06 tháng 10 năm 2026 về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự, thủ tục rút gọn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH
HẠ TẦNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2579/QĐ-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Danh mục định hướng đầu tư điều chỉnh
|
Stt |
Dự án |
Địa điểm |
Quy mô/hiện trạng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg |
Định hướng đầu tư điều chỉnh |
Lý do điều chỉnh/bổ sung |
|
1 |
Kho dự trữ quốc gia đối với dầu thô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa |
Nghi Sơn, Thanh Hóa |
1 triệu tấn |
Kho dầu thô kết hợp dự trữ quốc gia và tồn chứa thương mại dầu thô, sản phẩm xăng dầu tại Nghi Sơn, Thanh Hóa: quy mô phần dự trữ dầu thô quốc gia dự kiến khoảng 1 - 3 triệu tấn. Quy mô phần dung tích phục vụ tồn chứa thương mại dầu thô và sản phẩm xăng dầu được nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bảo đảm phân định, quản lý riêng biệt với phần dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật. |
Nâng cao năng lực dự trữ dầu thô quốc gia, tăng cường khả năng ứng phó với gián đoạn nguồn cung; nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác công trình và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. |
|
2 |
Kho dự trữ quốc gia đối với dầu thô tại Dung Quất, Quảng Ngãi |
Dung Quất, Quảng Ngãi |
1 triệu tấn |
Kho dầu thô kết hợp dự trữ quốc gia và tồn chứa thương mại dầu thô, sản phẩm xăng dầu tại Dung Quất, Quảng Ngãi: quy mô phần dự trữ dầu thô quốc gia dự kiến khoảng 1 - 3 triệu tấn. Quy mô phần dung tích phục vụ tồn chứa thương mại dầu thô và sản phẩm xăng dầu được nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bảo đảm phân định, quản lý riêng biệt với phần dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật. |
Nâng cao năng lực dự trữ dầu thô quốc gia, tăng cường khả năng ứng phó với gián đoạn nguồn cung; nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác công trình và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. |
|
3 |
Kho dự trữ quốc gia đối với dầu thô tại Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh |
Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh |
1 triệu tấn |
Kho dầu thô kết hợp dự trữ quốc gia và tồn chứa thương mại dầu thô, sản phẩm xăng dầu tại Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh: quy mô phần dự trữ dầu thô quốc gia dự kiến khoảng 1 - 3 triệu tấn. Quy mô phần dung tích phục vụ tồn chứa thương mại dầu thô và sản phẩm xăng dầu được nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bảo đảm phân định, quản lý riêng biệt với phần dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật. |
Nâng cao năng lực dự trữ dầu thô quốc gia, tăng cường khả năng ứng phó với gián đoạn nguồn cung; nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác công trình và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. |
|
4 |
Kho xăng dầu Bến Gót - Việt Trì |
Phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ |
- Hiện hữu 8.000 m³. - Mở rộng lên 20.000 m3: Giai đoạn 2021 - 2025: 6.000 m3; Giai đoạn 2026 - 2030: 6.000 m3 |
- Hiện hữu: 8.000 m³. - Mở rộng thêm 12.000 m³ trong giai đoạn 2026 - 2030. |
Điều chỉnh giai đoạn đầu tư, tổng quy mô giai đoạn 2021 - 2030 không thay đổi, để hỗ trợ năng lực hạ tầng khi Tổng kho Đức Giang di dời (tháng 8/2028) và kho xăng dầu Lào Cai dừng hoạt động do phục vụ cho tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai; đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng, nhu cầu tăng trưởng nguồn cung xăng dầu cho vùng trung du và miền núi phía Bắc (Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang….) |
|
5 |
Kho xăng dầu Bắc Giang |
Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh |
Hiện hữu 4.250 m³ |
Đầu tư bổ sung: - Giai đoạn 2026 - 2030: bổ sung 4.000 m³, thay thế các bể nhỏ 25 m³. - Đến năm 2050: bổ sung 8.000 m³. |
Bổ sung năng lực, quy mô cho kho xăng dầu Bắc Giang để thay thế năng lực hạ tầng tại khu vực tỉnh Bắc Ninh khi Tổng kho Đức Giang di dời (tháng 8/2028); đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng, nhu cầu tăng trưởng nguồn cung xăng dầu cho khu vực phía Bắc và nhu cầu cung ứng xăng dầu phục vụ cho nền kinh tế khi sân bay Gia Bình đi vào hoạt động. |
|
6 |
Kho xăng dầu Nam Phong (K133) |
Xã Phú Xuyên, thành phố Hà Nội |
- Hiện hữu 3.200 m³; - Mở rộng lên 34.000 m³: Giai đoạn 2026 - 2030: 20.800 m3; Giai đoạn 2031 - 2050: 10.000 m3 |
- Mở rộng lên 95.000 m³, thay thế hoàn toàn sức chứa hiện hữu 3.200 m³. - Bổ sung 02 tuyến đường ống nhập xăng dầu (kích thước 6 - 10 inch, chiều dài khoảng 2 - 4 km) nối từ sông Hồng (khu vực hạ lưu cảng Vạn Điểm) vào Kho Nam Phong |
Điều chỉnh tiến độ/quy mô để phù hợp với yêu cầu thay thế năng lực hạ tầng của Tổng kho Đức Giang sau khi di dời và bảo đảm an ninh năng lượng và nhu cầu tăng trưởng nguồn cung xăng dầu cho Thủ đô Hà Nội và khu vực phía Bắc trong tương lai. |
|
7 |
Kho đầu nguồn xăng dầu và nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Đặc khu Phú Quốc |
Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
Quy hoạch kho 120.000 m³ trong giai đoạn 2021 - 2030. |
Quy mô 120.000 m³: - Giai đoạn 2026 - 2027: 15.000 m³ cho nhiên liệu hàng không Jet A-1 - Giai đoạn sau 2030: 105.000 m³ cho xăng dầu và nhiên liệu hàng không Jet A-1 |
Xây dựng hạ tầng cấp bách cung cấp Jet A-1 phục vụ Hội nghị APEC 2027; hình thành đầu mối tiếp nhận, dự trữ tại chỗ; giảm chi phí logistics và rủi ro gián đoạn nguồn cung trong mùa mưa bão; đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. |
2. Danh mục định hướng đầu tư kho xăng dầu bổ sung mới
|
Stt |
Định hướng đầu tư |
Quy mô dự kiến (m3)* |
Địa điểm |
Căn cứ bổ sung |
|
1 |
Các kho và trạm trung chuyển cung ứng xăng dầu sang Lào |
110.000 - 160.000 |
Tỉnh Nghệ An |
Văn bản số 506-CV/VPTW ngày 23/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Thường trực Ban Bí thư; Văn bản số 4108/VPCP-CN ngày 03/9/2026 của Văn phòng Chính phủ về phương án xây dựng kho xăng dầu và đường ống xăng dầu từ Việt Nam sang Lào. |
Ghi chú: * Vị trí, hướng tuyến, quy mô, công suất và các thông số kỹ thuật cụ thể được xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư trên cơ sở phương án được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch có liên quan và các thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam và Lào.
3. Danh mục định hướng đầu tư đường ống xăng dầu bổ sung mới
|
Stt |
Định hướng đầu tư |
Chiều dài dự kiến (km)* |
Địa điểm |
Căn cứ bổ sung |
|
1 |
Tuyến ống dẫn xăng dầu từ Việt Nam sang Lào |
80 - 100 |
Tỉnh Nghệ An |
Văn bản số 506-CV/VPTW ngày 23/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Thường trực Ban Bí thư; Văn bản số 4108/VPCP-CN ngày 03/9/2026 của Văn phòng Chính phủ về phương án xây dựng kho xăng dầu và đường ống xăng dầu từ Việt Nam sang Lào. |
Ghi chú: * Vị trí, hướng tuyến, quy mô, công suất và các thông số kỹ thuật cụ thể được xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư trên cơ sở phương án được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch có liên quan và các thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam và Lào.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh