Quyết định 2536/QĐ-UBND năm 2026 cập nhật, bổ sung Quyết định 1390/QĐ-UBND đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 theo các chủ trương, chính sách của Trung ương
| Số hiệu | 2536/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2536/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18- KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Căn cứ Chương trình hành động số 79-CTr/TU ngày 25 tháng 05 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về Chương trình hành động triển khai thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Căn cứ Kế hoạch số 91-KH/ĐU ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Đảng ủy UBND thành phố về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 79-CTr/TU ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố;
Căn cứ Thông báo số 45-TB/VPTW ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại chuyến thăm, làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của UBND thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố và Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ Ủy ban nhân dân thành phố, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND thành phố tại Thông báo số 84-TB/ĐU ngày 18 tháng 5 năm 2026 thông báo kết luận của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND thành phố tại cuộc họp ngày 18 tháng 5 năm 2026;
Căn cứ đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 6101/STC-TH ngày 21 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố theo Công văn số 5073/VP-TH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cập nhật, bổ sung Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND thành phố, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao các Sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị; các phường, xã, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã phân công cụ thể tại Quyết định này. Các nội dung tại Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND thành phố không thay đổi so với nội dung tại Quyết định này vẫn tiếp tục triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
1. Mục đích:
- Tập trung cao độ cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, nhưng phải bền vững, thực chất và có chất lượng. Phấn đấu mục tiêu tăng trưởng “2 con số” trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn, bất định; bối cảnh mới càng đặt ra yêu cầu nâng cao hơn nữa tinh thần tự chủ chiến lược, an ninh năng lượng, năng lực chống chịu và khả năng thích ứng trước các cú sốc liên tiếp bên ngoài. Đổi mới tư duy, nâng cấp nhanh mô hình tăng trưởng theo hướng hiện đại, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xanh, có sức cạnh tranh cao nhưng đồng thời phải vững về nội lực, chủ động về hạ tầng, năng lượng, chuỗi cung ứng và nâng cao chất lượng điều hành.
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm bộ máy mới thực sự tinh gọn hơn, hiệu lực hơn, hiệu quả hơn. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp, cơ chế phân cấp, phân quyền và phân bổ nguồn lực; khắc phục dứt điểm tình trạng nơi thừa, nơi thiếu, nơi yếu về năng lực; nâng cao chất lượng đội ngũ ở cấp cơ sở đẩy mạnh số hóa, hoàn thiện dữ liệu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình xử lý công việc trên môi trường số. Trong đó, phải đặc biệt coi trọng công tác đánh giá, sử dụng cán bộ, đúng người, đúng việc, khuyến khích người có tư duy đổi mới, có tầm nhìn phát triển, có năng lực thực thi, xử lý công việc phức tạp, có bản lĩnh và tinh thần dấn thân. Phải mạnh dạn trọng dụng cán bộ trẻ có năng lực; đồng thời phải có cơ chế bảo vệ những cán bộ dám đổi mới, dám đột phá vì lợi ích chung.
- Đổi mới mạnh mẽ tư duy phát triển và tư duy quy hoạch; tổ chức lại không gian phát triển thành phố theo tầm nhìn dài hạn, hiện đại, đồng bộ và liên kết. Quy hoạch phải thật sự đi trước một bước, là công cụ dẫn dắt phát triển, không được manh mún, cục bộ, chắp vá. Quy hoạch phát triển Đà Nẵng theo định hướng “Vươn Đông - tỏa Tây”, không bị giới hạn bởi ranh giới hành chính mà đặt trong chuỗi giá trị liên kết. Tăng cường liên kết vùng, nhất là với Thành phố Huế, tỉnh Quảng Ngãi để xây dựng chuỗi cụm đô thị, cụm ngành kinh tế liên vùng; liên kết với duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và hành lang kinh tế Đông - Tây; Quy hoạch phải thể hiện được tầm nhìn của một đô thị biển hiện đại, một trung tâm dịch vụ, tài chính, logistics, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao và kinh tế biển có sức cạnh tranh khu vực; vừa mở ra các không gian tăng trưởng mới, vừa giữ được kỷ luật phát triển, bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh chiến lược.
- Xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố đổi mới sáng tạo, là đô thị lớn, sinh thái, thông minh, bản sắc, bền vững, ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới đô thị khu vực và quốc tế; là Trung tâm du lịch quốc tế gắn với Trung tâm tổ chức sự kiện quốc tế; Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin; Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; Trung tâm Tài chính quốc tế quy mô khu vực và là thành phố biển đáng sống đạt đẳng cấp khu vực Châu Á.
- Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, con người và môi trường, hiện thực hóa mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành thành phố đáng sống, an toàn, văn minh, giàu bản sắc, có chất lượng sống cao. Gắn chặt phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại và ổn định chính trị - xã hội; làm tốt công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; tăng cường niềm tin xã hội; xây dựng môi trường an toàn, ổn định, thuận lợi cho đầu tư và phát triển lâu dài.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2536/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18- KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Căn cứ Chương trình hành động số 79-CTr/TU ngày 25 tháng 05 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về Chương trình hành động triển khai thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Căn cứ Kế hoạch số 91-KH/ĐU ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Đảng ủy UBND thành phố về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 79-CTr/TU ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố;
Căn cứ Thông báo số 45-TB/VPTW ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại chuyến thăm, làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của UBND thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố và Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ Ủy ban nhân dân thành phố, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND thành phố tại Thông báo số 84-TB/ĐU ngày 18 tháng 5 năm 2026 thông báo kết luận của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND thành phố tại cuộc họp ngày 18 tháng 5 năm 2026;
Căn cứ đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 6101/STC-TH ngày 21 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố theo Công văn số 5073/VP-TH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cập nhật, bổ sung Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND thành phố, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao các Sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị; các phường, xã, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã phân công cụ thể tại Quyết định này. Các nội dung tại Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND thành phố không thay đổi so với nội dung tại Quyết định này vẫn tiếp tục triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
1. Mục đích:
- Tập trung cao độ cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, nhưng phải bền vững, thực chất và có chất lượng. Phấn đấu mục tiêu tăng trưởng “2 con số” trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn, bất định; bối cảnh mới càng đặt ra yêu cầu nâng cao hơn nữa tinh thần tự chủ chiến lược, an ninh năng lượng, năng lực chống chịu và khả năng thích ứng trước các cú sốc liên tiếp bên ngoài. Đổi mới tư duy, nâng cấp nhanh mô hình tăng trưởng theo hướng hiện đại, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xanh, có sức cạnh tranh cao nhưng đồng thời phải vững về nội lực, chủ động về hạ tầng, năng lượng, chuỗi cung ứng và nâng cao chất lượng điều hành.
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm bộ máy mới thực sự tinh gọn hơn, hiệu lực hơn, hiệu quả hơn. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp, cơ chế phân cấp, phân quyền và phân bổ nguồn lực; khắc phục dứt điểm tình trạng nơi thừa, nơi thiếu, nơi yếu về năng lực; nâng cao chất lượng đội ngũ ở cấp cơ sở đẩy mạnh số hóa, hoàn thiện dữ liệu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình xử lý công việc trên môi trường số. Trong đó, phải đặc biệt coi trọng công tác đánh giá, sử dụng cán bộ, đúng người, đúng việc, khuyến khích người có tư duy đổi mới, có tầm nhìn phát triển, có năng lực thực thi, xử lý công việc phức tạp, có bản lĩnh và tinh thần dấn thân. Phải mạnh dạn trọng dụng cán bộ trẻ có năng lực; đồng thời phải có cơ chế bảo vệ những cán bộ dám đổi mới, dám đột phá vì lợi ích chung.
- Đổi mới mạnh mẽ tư duy phát triển và tư duy quy hoạch; tổ chức lại không gian phát triển thành phố theo tầm nhìn dài hạn, hiện đại, đồng bộ và liên kết. Quy hoạch phải thật sự đi trước một bước, là công cụ dẫn dắt phát triển, không được manh mún, cục bộ, chắp vá. Quy hoạch phát triển Đà Nẵng theo định hướng “Vươn Đông - tỏa Tây”, không bị giới hạn bởi ranh giới hành chính mà đặt trong chuỗi giá trị liên kết. Tăng cường liên kết vùng, nhất là với Thành phố Huế, tỉnh Quảng Ngãi để xây dựng chuỗi cụm đô thị, cụm ngành kinh tế liên vùng; liên kết với duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và hành lang kinh tế Đông - Tây; Quy hoạch phải thể hiện được tầm nhìn của một đô thị biển hiện đại, một trung tâm dịch vụ, tài chính, logistics, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao và kinh tế biển có sức cạnh tranh khu vực; vừa mở ra các không gian tăng trưởng mới, vừa giữ được kỷ luật phát triển, bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh chiến lược.
- Xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố đổi mới sáng tạo, là đô thị lớn, sinh thái, thông minh, bản sắc, bền vững, ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới đô thị khu vực và quốc tế; là Trung tâm du lịch quốc tế gắn với Trung tâm tổ chức sự kiện quốc tế; Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin; Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; Trung tâm Tài chính quốc tế quy mô khu vực và là thành phố biển đáng sống đạt đẳng cấp khu vực Châu Á.
- Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, con người và môi trường, hiện thực hóa mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành thành phố đáng sống, an toàn, văn minh, giàu bản sắc, có chất lượng sống cao. Gắn chặt phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại và ổn định chính trị - xã hội; làm tốt công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; tăng cường niềm tin xã hội; xây dựng môi trường an toàn, ổn định, thuận lợi cho đầu tư và phát triển lâu dài.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng chiến lược, hạ tầng số và hạ tầng đổi mới sáng tạo, coi đây là nền tảng của giai đoạn phát triển mới; các công trình, dự án có tính chiến lược, có sức lan tỏa lớn, mở rộng không gian phát triển và nâng cao năng lực kết nối. Phải lựa chọn đúng dự án trọng tâm, tránh dàn trải; lấy hiệu quả tổng thể, năng lực lan tỏa, đóng góp cho tái cấu trúc nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh làm tiêu chí quyết định. Thúc đẩy phát triển hạ tầng số, an ninh mạng, triển khai mô hình “Chính quyền số - Đô thị thông minh - Nền hành chính hiện đại”.
2. Yêu cầu:
- Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV, các kết luận của Trung ương; Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm; Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố và Đại hội Đại hội lần thứ I Đảng bộ UBND thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động của Thành ủy, HĐND thành phố, UBND Thành phố[1] với mục tiêu tăng trưởng thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 phấn đấu đạt 11% trờ lên.
- Thực hiện nghiêm Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy[2] và Đảng ủy UBND thành phố[3] về triển khai thực hiện Kết luận số 226-KL/TW.
- Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể triển khai thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, vận động, hành động nêu gương để củng cố niềm tin, khát vọng phát triển của cộng đồng doanh nghiệp, người dân và toàn xã hội.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, địa phương, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và tầng lớp Nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc duy trì tăng trưởng kinh tế cao trong giai đoạn 2026-2030, chuẩn bị tốt các yếu tố nền tảng nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố, góp phần vào thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, đánh dấu thời điểm đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, góp phần tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc độ tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước với mục tiêu "lấy người dân, doanh nghiệp là Trung tâm". Quán triệt trong tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch của UBND thành phố về triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10/11/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ. Xác định cải cách hành chính, chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển của thành phố. Tiếp tục thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; đảm bảo giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính “đúng thời gian, đủ nội dung, rõ trọng tâm”, không trả lời văn bản chung chung, né tránh. Đẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền theo đúng phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”; đồng thời, xây dựng cơ chế giám sát, triển khai, kiểm soát quyền lực khi phân cấp, ủy quyền theo tinh thần Kết luận số 192-KL/TW ngày 19/9/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện pháp luật về phân cấp, phân quyền, ủy quyền, phân định thẩm quyền khi vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
II. BỔ SUNG, CẬP NHẬT CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2030:
a) Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường đặc khu; cơ quan, đơn vị:
- Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nhất là 09 Nghị quyết chuyên đề, đột phá, chiến lược của Bộ Chính trị[4]; chương trình hành động của Thành ủy, HĐND thành phố, UBND Thành phố.
- Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách để phát triển Đà Nẵng trở thành đô thị biển hiện đại, trung tâm dịch vụ chất lượng cao, tài chính, logistics, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao và kinh tế biển có sức cạnh tranh khu vực.
- Quyết liệt triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài; Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài và Kế hoạch số 262/KH-UBND ngày 27/5/2026 của UBND thành phố.
- Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng[5]. Tích cực triển khai Quyết định số 1142/QĐ-TTg ngày 13/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
- Phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, các cơ chế, chính sách đặc thù, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội; trong đó, yêu cầu các nhiệm vụ, giải pháp tập trung vào việc tăng cường công tác quản lý ngành, lĩnh vực đảm bảo tăng trưởng kinh tế theo 03 khu vực kinh tế đảm bảo đúng kịch bản xây dựng; các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nghiêm túc trên tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; lãnh đạo toàn diện, thay đổi cách tư duy, tiếp cận, cách xử lý công việc phải thật sự sâu sát, hiệu quả, lãnh đạo xã phải nắm được công việc; nêu gương trong lãnh đạo, chỉ đạo trong sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế, sát dân, gần dân, thấu hiểu và hướng dẫn người dân giải pháp, cách làm để từng bước thoát nghèo, ổn định cuộc sống; tập trung tháo gỡ các "điểm nghẽn", “nút thắt” các dự án, công trình; “khơi thông” và huy động tối đa nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đưa nguồn vốn vào nền kinh tế góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số; thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng bền vững, đổi mới sáng tạo, lấy khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh làm động lực tăng trưởng.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường đầu tư và kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; triệt để cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, điều kiện hành nghề, thủ tục hành chính bất hợp lý, giảm chi phí tuân thủ pháp luật; từng bước cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
b) Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng:
- Phối hợp với các ngành, đơn vị triển khai Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, các Nghị quyết triển khai và Thông báo số 291/TB-VPCP ngày 08/6/2026 của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp triển khai hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam.
- Phối hợp chặt chẽ với VIFC - HCM và các bộ ngành có liên quan để hoàn thiện Quy chế hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế. Xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký thành viên và cấp phép hoạt động sau khi Quy chế hoạt động được ban hành.
- Đẩy mạnh tiến độ quy hoạch, xây dựng, phát triển các dự án hạ tầng trọng điểm về đô thị, giao thông kết nối, hạ tầng xã hội, kỹ thuật và công nghệ gắn với phục vụ VIFC-DN đảm bảo điều kiện sống, làm việc hàng đầu khu vực, thế giới và thu hút nguồn nhân lực tài chính, chất lượng cao vào VIFC-DN và các lĩnh vực kinh tế khác.
- Chủ động trao đổi, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng hệ sinh thái tài chính hiện đại, thúc đẩy thiết lập các sàn giao dịch chuyên biệt, bao gồm sàn giao dịch tài sản số và token hóa tài sản trong khuôn khổ sandbox nhằm tạo ra thị trường để huy động vốn cho các dự án hạ tầng lớn của Đà Nẵng, miền Trung và cả nước; nghiên cứu hình thành trung tâm giao dịch carbon thí điểm tại VIFC- 20 doanh nghiệp qua đó hướng dòng vốn đầu tư vào các dự án phát triển bền vững trong nước; nghiên cứu về việc thành lập sàn giao dịch hàng hóa hoạt động theo mô hình thị trường tập trung cho kim loại màu, kết nối với các sàn hàng hóa quốc tế, gắn kết sự phát triển với Khu thương mại tự do Đà Nẵng cũng như tận dụng lợi thế của các cảng biển, cảng hàng không trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
a) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương:
- Tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện Kết luận của cấp có thẩm quyền về sơ kết một năm thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả: (i) Các giải pháp rà soát, sắp xếp, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở: Thực hiện tiếp nhận vào làm công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh phù hợp; tiếp tục triển khai Đề án 1342/ĐA-UBND ngày 21/8/2025 của UBND thành phố về rà soát, sắp xếp cán bộ, công chức xã, phường và điều động, biệt phái tăng cường hỗ trợ công tác cho chính quyền địa phương các xã miền núi, vùng xa; Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phường, xã, đặc khu thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và những năm tiếp theo; Quyết định 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu giai đoạn 2026 - 2031 qua đó bổ sung nguồn nhân lực có năng lực cao, chuyên môn sâu, khắc phục triệt để tình trạng nơi thừa, nơi thiếu, nơi yếu về năng lực, đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; hoàn thành việc rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức cấp xã đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao, hoàn thành công tác tiếp nhận vào làm công chức, tuyển dụng, khắc phục triệt để tình trạng thừa, thiếu cán bộ cục bộ, cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ. (ii) Chính sách thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 23/6/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. (iii) Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của UBND thành phố ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng; thường xuyên theo dõi, triển khai các quy định của pháp luật hiện hành và của cơ quan có thẩm quyền liên quan công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đúng quy định và phù hợp tình hình thực tế tại thành phố.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật và triển khai các quy định của pháp luật hiện hành liên quan cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tham mưu UBND thành phố ban hành Đề án sắp xếp, kiện toàn tổ chức, hoạt động thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố; tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành các Nghị quyết quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác tại thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách đối với người tham gia công tác ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền. Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã trong việc triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
b) UBND các xã, phường, đặc khu:
- Khẩn trương đưa vào hoạt động các Ban quản lý dự án cấp xã, phường.
- Xây dựng Đề án sắp xếp, kiện toàn tổ chức, hoạt động thôn, tổ dân phố phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đảm bảo theo quy định của Trung ương; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân công khai, minh bạch nhằm tạo sự đồng thuận cao theo đúng quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; báo cáo cấp ủy cùng cấp trước khi trình HĐND cấp xã thông qua Đề án, hoàn thành trước ngày 30/6/2026.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương: Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương đầu tư bổ sung, nâng cấp cấu hình cho các trang thiết bị công nghệ thông tin để bảo đảm đáp ứng cho yêu cầu công tác của cán bộ, công chức, viên chức. Hoàn thiện hạ tầng mạng kết nối từ thành phố đến các phường, xã, bảo đảm năng lực, thông suốt phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương 2 cấp và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp. Tập trung xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong đó ưu tiên các lĩnh vực đất đai, giao thông, đô thị, giáo dục, y tế, hộ tịch, tư pháp, doanh nghiệp...
a) Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu:
- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch UBND thành phố điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối liên vùng và liên thông nội vùng; ưu tiên phát triển các trục động lực chiến lược, các hành lang kinh tế, logistics, cảng biển, hạ tầng số, hạ tầng đô thị thông minh, hạ tầng giao thông kết nối khu vực phía Tây với trung tâm đô thị ven biển và các địa phương lân cận. Hình thành các không gian phát triển mới gắn với các khu công nghiệp công nghệ cao, khu đổi mới sáng tạo, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, các khu du lịch chất lượng cao và các vùng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khảo sát và đề xuất mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao, các khu du lịch tích hợp vào các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; đặt quy hoạch trong tổng thể chuỗi giá trị liên kết giữa du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, logistics, thương mại, giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ và dịch vụ chất lượng cao.
- Tăng cường công khai, minh bạch thông tin quy hoạch; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch và trật tự xây dựng; kiểm soát chặt chẽ tình trạng đầu cơ đất đai, thao túng thị trường bất động sản, không để xảy ra tình trạng quy hoạch bị điều chỉnh tùy tiện hoặc bị chi phối bởi lợi ích ngắn hạn. Bảo đảm việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, cảnh quan, hệ sinh thái và quốc phòng, an ninh.
b) Các sở, ban, ngành: Tăng cường liên kết phát triển với Thành phố Huế, tỉnh Quảng Ngãi và các địa phương vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; chủ động tham gia sâu vào các hành lang kinh tế khu vực, nhất là hành lang kinh tế Đông - Tây. Phối hợp xây dựng các chuỗi đô thị ven biển, chuỗi cung ứng logistics, chuỗi du lịch liên vùng, mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực và các cụm ngành kinh tế có tính bổ trợ, kết nối cao. Phát huy vai trò đầu tàu, trung tâm động lực của Đà Nẵng trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và mạng lưới đô thị quốc gia.
c) Sở Xây dựng: Khẩn trương hoàn thành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075; hoàn thành quy hoạch đô thị và nông thôn cấp xã ngay sau khi quy hoạch chung được phê duyệt; các quy hoạch đảm bảo có tầm nhìn dài hạn, hạn chế tối đa việc điều chỉnh.
d) Các sở, ban, ngành, các ban quản lý đầu tư xây dựng thành phố: Sớm hoàn thiện và tập trung khai thác hiệu quả các lợi thế của khu thương mại tự do gắn với cảng biển Liên Chiểu, khu kinh tế mở Chu Lai, sân bay Chu Lai, các đô thị động lực phía nam thành phố; sớm khởi công 03 Khu thương mại tự do[6] ; tiếp tục hướng dẫn các nhà đầu tư nghiên cứu các khu FTZ còn lại (FTZ 01, FTZ 6 và FTZ 7), phấn đấu đưa các khu FTZ Đà Nẵng vận hành theo đúng kỳ vọng của Chính phủ và thành phố. Bố trí quỹ đất, thực hiện các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng đường sắt cao tốc Bắc - Nam và các dự án của Thành phố; đẩy nhanh đầu tư xây dựng 06 trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học - trung học cơ sở. Chuẩn bị đầu tư các dự án lớn, động lực trọng điểm của giai đoạn 2026-2030[7] nhằm thúc đẩy việc giao thương kết nối hàng hoá liên vùng, hàng trung chuyển quốc tế, phát triển logistic và hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
e) Sở Tài chính: Tích cực phối hợp với Văn phòng Chính phủ và Bộ Tài chính sớm báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo Nghị định quy định về cơ chế, chính sách đặc thù đối với dự án xây dựng khu đô thị lấn biển tại thành phố Đà Nẵng để làm cơ sở triển khai dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển tại Vịnh Đà Nẵng.
a) Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu: Thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và đầu tư vào công nghệ tiên tiến để nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo, từ đó tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế.
b) Sở Tài chính: Xây dựng Đề án đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của thành phố, đặc biệt là đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
c) Sở Khoa học và Công nghệ: Xây dựng và triển khai Đề án “Đà Nẵng - Thành phối đổi mới sáng tạo”, Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và Chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm giai đoạn 2025-2030 phù hợp định hướng Danh mục công nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong năm 2026, Đề án “Phát triển khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng trong hoạt động sản xuất thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030”, Đề án thí điểm mô hình Bản sao số, Đề án thí điểm phát triển kinh tế không gian tầm thấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
a) Các sở ban ngành, UBND các xã, phường, đặc khu: Rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng, tập trung hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2026-2030 phấn đấu từ 11% trở lên.
b) Sở Tài chính:
- Xây dựng, rà soát cập nhật kịch bản tăng trưởng kinh tế hàng quý/năm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng của thành phố Đà Nẵng phấn đấu từ 11% trở lên.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Thống kê thành phố tổng hợp tính toán, dự kiến và liên tục cập nhật tổng thể các nguồn lực có thể huy động để thực hiện quy hoạch như: nguồn vốn đầu tư công (nguồn ngân sách trung ương và địa phương) và các nguồn lực huy động từ khu vực tư nhân (các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước, khu vực dân cư và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI), bao gồm cả nguồn lực huy động từ sử dụng đất đai trong giai đoạn 2026-2030 và sau năm 2030 (2030-2050) để đảm bảo kịch bản tăng trưởng kinh tế 5 năm giai đoạn 2026-2030 đạt mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Triển khai các nhiệm vụ giải pháp phát triển các dịch vụ giá trị cao thu hút khách du lịch. Phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, di sản chất lượng cao trên cơ sở phát huy tối đa giá trị di sản văn hóa thế giới. Phát huy thương hiệu “Một điểm đến xanh - 3 trải nghiệm đẳng cấp quốc tế”. Tăng cường truyền thông điểm đến, quảng bá trực tuyến, xúc tiến mở rộng thị trường, kích cầu du lịch; thực hiện các chiến dịch truyền thông theo chủ đề, gắn với hoạt động tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước và thành phố.
d) Sở Công Thương: Đa dạng hóa hình thức tổ chức các hoạt động thương mại; kết hợp, lồng ghép nhiều sự kiện từ các cơ quan Trung ương và các tổ chức quốc tế, hiệp hội, doanh nghiệp diễn ra trên địa bàn nhằm tổ chức các hoạt động thương mại gắn với xây dựng và phát triển thương hiệu để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu và tham gia vào những khâu có giá trị cao trong chuỗi giá trị toàn cầu. Phát triển dịch vụ logistics gắn với đầu tư đồng bộ hệ thống cảng hàng không, cảng biển, khu kinh tế, cửa khẩu quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại, xuất nhập khẩu và logistics. Nâng cấp sàn Thương mại điện tử.
đ) Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 9, Trung tâm Tài chính quốc tế Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Thực hiện các nhiệm vụ giải pháp phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng theo mô hình số; đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tài chính, đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Phát triển bền vững các sản phẩm, dịch vụ tài chính trên nền tảng ứng dụng công nghệ tự động hóa, kết nối đa chiều và thông minh hóa, đảm bảo an ninh, an toàn. Tăng cường công tác quản lý; chủ động rà soát, đánh giá hoạt động của các tổ chức tín dụng có tăng trưởng tín dụng thấp để có giải pháp kết nối, tháo gỡ khó khăn.
e) Các ban quản lý dự án, Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp:
- Triển khai Dự án đầu tư xây dựng Luồng Cửa Lở, hình thành Trung tâm logistics Chu Lai (phía Nam thành phố Đà Nẵng); phát triển các khu logistics gắn với hệ thống cảng biển trong khu kinh tế: KCN Tam Hiệp, Khu Cảng - logistics - phi thuế quan Chu Lai - Trường Hải, Khu phi thuế quan gắn với bến cảng Tam Hòa, Kêu gọi đầu tư, hoàn thiện các khu bến cảng Tam Hiệp, Tam Hòa, hướng tới phát triển cảng biển đạt tiêu chuẩn loại I theo Quyết định 1579/QĐ-TTg, phối hợp với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) thực hiện Đề án khai thác Cảng hàng không Chu Lai trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tạo nền tảng thu hút đầu tư, hình thành hệ sinh thái kinh tế - đô thị đồng bộ, gắn kết sân bay Chu Lai và Cảng biển Chu Lai, tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư các hạ tầng thiết yếu trong khu kinh tế: giao thông đường bộ, điện, nước, khu tái định cư, nghĩa trang; đảm bảo điều kiện thu hút nhà đầu tư chiến lược.
- Tiếp tục mở rộng huy động nguồn lực trong và ngoài nước, tập trung vào các nhà đầu tư chiến lược trong các lĩnh vực động lực như công nghệ cao, bán dẫn - AI, trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm dữ liệu, logistics - cảng biển và hạ tầng công nghiệp chất lượng cao. Xây dựng các danh mục dự án kêu gọi đầu tư thế hệ mới, ưu tiên phát triển các khu công nghiệp chuyên sâu, khu đô thị - dịch vụ chất lượng cao, hạ tầng số, hạ tầng logistics, các dự án đổi mới sáng tạo và chuyển đổi xanh.
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường, khoáng sản. Hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp điều kiện sản xuất và thị trường (trồng, chế biến sâm Ngọc Linh và cây dược liệu quý), góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân. Phát triển kinh tế rừng bền vững, nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công nghệ, phục hồi tài nguyên rừng và sinh kế người dân. Phát triển mạnh ngành công nghiệp môi trường, thúc đẩy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong xử lý rác thải. Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái, nhất là sinh thái rừng, sinh thái đất ngập nước, sinh thái biển, các khu bảo tồn thiên nhiên. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển; nâng cao năng lực dự báo và giám sát môi trường biển. Xây dựng kế hoạch ứng phó với nguy cơ hạn hán, xâm nhập mặn, đảm bảo cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng mùa cạn năm 2026 và triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố năm 2026. Thường xuyên cập nhật, theo dõi sát diễn biến thời tiết; nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo sớm, xây dựng các phương án đối phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản hiệu quả, nhất là khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường đáp ứng phục vụ đầu tư công và nhu cầu xây dựng trên địa bàn thành phố.
h) Sở Công Thương: Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo và Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025. Ưu tiên nguồn lực địa phương để đầu tư khắc phục tình trạng lõm điện, lõm sóng đối với 6 thôn với 402 hộ, phấn đấu hoàn thành trong tháng 9 năm 2026. Mục tiêu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100% số hộ dân trên địa bàn thành phố có điện.
6. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu:
a) Thực hiện huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính ngân sách, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển của thành phố tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030, quy hoạch thành phố; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính ngân sách, kiểm soát bội chi ngân sách nhà nước, nợ chính quyền địa phương.
b) Phấn đấu tăng thu bình quân tối thiểu 10%/năm. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân trên 35% tổng chi ngân sách địa phương, phấn đấu tỷ trọng chi thường xuyên khoảng 51-52% tổng chi ngân sách địa phương; bố trí dự phòng ngân sách, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ở mức thích hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động xử lý các nhiệm vụ cần thiết phát sinh; thực hiện chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Triển khai Kế hoạch tài chính 05 năm bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; tăng cường phân cấp, phân quyền, tạo quyền chủ động cho cấp chính quyền địa phương thông qua việc ban hành các quy định về: phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với phần ngân sách địa phương được hưởng; nhiệm vụ chi; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã.
d) Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế đặc thù về tài chính – ngân sách đối với thành phố Đà Nẵng theo quy định của trung ương để bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, bao gồm việc: sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách thành phố để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố theo quy định và chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của thành phố; quy định các khoản phí, lệ phí chưa có trong danh mục phí, lệ phí ban hành theo Luật Phí, lệ phí, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, có tính khả thi nhằm mục tiêu điều tiết thị trường, hàng hóa, dịch vụ và góp phần tăng thu cho ngân sách địa phương; triển khai cơ chế thí điểm trao đổi, bù trừ tín chỉ các bon hình thành từ các chương trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách để tạo nguồn thu.
đ) Việc vay bù đắp bội chi chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết, sau khi đã cân đối, sắp xếp các nguồn lực của ngân sách địa phương và chỉ sử dụng để đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm, đủ điều kiện bố trí vốn, có khả năng giải ngân nhanh, chứng minh được hiệu quả kinh tế - xã hội và xác định được nguồn trả nợ cụ thể; đảm bảo trong hạn mức dư nợ vay cho phép theo quy định và hiệu quả sử dụng nguồn lực, không thực hiện chuyển nguồn vốn vay qua nhiều năm trong khi ngân sách phải trả nợ, trả lãi.
e) Hằng năm, ưu tiên dành nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách và các nguồn hợp pháp khác để bố trí đủ nguồn để chi trả lãi, phí và nợ gốc vay chính quyền địa phương khi đến hạn. Trường hợp trong năm do biến động tỷ giá ngoại tệ, giao UBND thành phố chủ động sử dụng và tham mưu sử dụng nguồn ngân sách địa phương theo thẩm quyền để bổ sung dự toán chi trả nợ theo đúng thẩm quyền.
7. Nhiệm vụ, giải pháp đầu tư công trung hạn: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu:
a) Phát huy hiệu quả các Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh giải ngân các dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để làm việc, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án đầu tư trên địa bàn, xây dựng hạ tầng, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
b) Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải ngân chậm để bổ sung cho các dự án khác có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu đẩy nhanh tiến độ theo quy định, đặc biệt là các dự án quan trọng, cấp bách, công trình động lực, trọng điểm, ưu tiên công tác giải phóng mặt bằng, thanh toán khối lượng…
c) Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, tuyển chọn tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm thiết kế dự án, bảo đảm chất lượng, phù hợp với thực tế, tránh tình trạng phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án trong quá trình triển khai làm chậm tiến độ thực hiện.
d) Tập trung rà soát, đánh giá lại sự cần thiết, tính hiệu quả toàn bộ các dự án dở dang, dự án chuyển tiếp còn thiếu vốn để có giải pháp xử lý (hoặc dừng thực hiện, hoặc chọn điểm dừng kỹ thuật hợp lý, trường hợp thật sự cần thiết, tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực của cấp tỉnh, cấp xã (nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn, nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi,...)), trong đó, ưu tiên dự án khởi công từ nguồn nào tiếp tục đầu tư từ nguồn đó để hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.
đ) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung ưu tiên, rút ngắn thời gian giải quyết các hồ sơ liên quan đến thẩm định dự án, điều chỉnh dự án, thẩm định thiết kế - dự toán,… tạo điều kiện để chủ đầu tư sớm hoàn thành thủ tục triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026. Tăng cường công tác tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và hướng dẫn triển khai quy trình, thủ tục mới của các chương trình, dự án đến các ngành, địa phương.
e) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, khắc phục các hạn chế của kết luận thanh tra, kiểm toán trong quản lý đầu tư công; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay; xử lý nghiêm cá nhân, tập thể vi phạm pháp luật về đầu tư công. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong giai đoạn mới; thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội.
g) Trong năm 2026 và những năm tiếp theo khẩn trương rà soát, hoàn thành việc bàn giao dự án đầu tư công giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương. Rà soát, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án đầu tư công; đầu tư tư trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các dự án kèm theo tiến độ giải ngân đầu tư công và cam kết thực hiện cho từng công trình, dự án hàng tháng/quý.
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Nghiên cứu, cụ thể hóa tiêu chí, chuẩn mực, đặc trưng Đà Nẵng và con người xã hội chủ nghĩa tại Đà Nẵng giàu bản sắc, nhân văn, sáng tạo, tri thức cao, văn hóa cao, thu nhập cao, quản trị cao, chất lượng sống cao.
b) Sở Nội vụ: Tham mưu ban hành và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” trên địa bàn thành phố.
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là Chương trình “có việc làm”; nghiên cứu xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn thành phố.
c) Sở Tài chính: Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2026 -2030.
d) Sở Dân tộc và Tôn giáo: Xây dựng chính sách đặc thù để thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố. Tham mưu trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2031.
đ) Sở Y tế: Triển khai thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho Nhân dân ít nhất một lần mỗi năm, theo nhóm đối tượng, địa bàn và lộ trình ưu tiên theo chủ trương, định hướng của Trung ương; khám chuyên khoa cho Nhân dân các khu vực biên giới, hải đảo, vùng khó khăn. Từ năm 2026, phối hợp đồng bộ giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí và kiểm tra sức khỏe học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định, gắn với khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; từng bước tiến tới mục tiêu khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân thành phố.
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã miền núi:
- Tập trung triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 hiệu quả, bền vững.
- Tăng cường hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, xúc tiến triển khai sớm các dự án trồng, chế biến sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu nhằm tạo sinh kế, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các khu vực, đặc biệt giữa khu vực đô thị và miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tham mưu xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, phát triển các mô hình, phương thức, phong trào học tập theo hướng đa dạng hóa, phù hợp với tình hình thực tiễn. Phân cấp cho các cơ sở giáo dục công lập được chủ động về nhân sự, giáo viên và đào tạo.
- Đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường mầm non, phổ thông nhằm phát triển hài hòa về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ cho học sinh; thúc đẩy xã hội học tập, công dân học tập suốt đời. Triển khai đồng bộ giải pháp thu hút, đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao nhằm xây dựng, vận hành chức năng của thành phố thông minh. Mở rộng mạng lưới, quy mô giáo dục đào tạo theo hướng đa dạng hóa loại hình; chú trọng công tác xây dựng trường học đạt chuẩn theo hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa các cấp học, ngành học; triển khai có hiệu quả Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045.
a) Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương:
- Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; triển khai quyết liệt các giải pháp phòng, chống ma túy, quyết tâm thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố không ma túy vào năm 2030; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm, diễn tập khu vực phòng thủ đảm bảo yêu cầu đề ra.
- Tăng cường công tác thẩm định các dự án kinh tế - xã hội có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng. Quản lý chặt chẽ đất quốc phòng, công trình quốc phòng, các khu quân sự. Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, triển khai đồng bộ các biện pháp nắm chắc tình hình, dự báo chính xác, xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, kiên quyết không để bị động, bất ngờ.
b) Sở Dân tộc và Tôn giáo:
- Xây dựng Kế hoạch triển khai chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đà Nẵng.
- Tích cực phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố và các địa phương các xã miền núi, biên giới đất liền đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tuân thủ các quy định của Nhà nước trong sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo; thường xuyên bám sát địa bàn cơ sở nắm vững tâm tư, nguyện vọng của đồng bào, chức sắc, tôn giáo kịp thời tham mưu giải quyết các vấn đề phát sinh góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Chủ động phòng ngừa và đấu tranh, ngăn chặn, vô hiệu hoá mọi âm mưu “diễn biến hoà bình”, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chia rẽ khối đại đoàn kết; kích động tập trung đông người biểu tình, gây rối an ninh trật tự, khủng bố, bạo loạn, lật đổ chính quyền của các thế lực thù địch, phản động.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả: (i) Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030; (ii) Chương trình hành động số 62-CTr/TU ngày 10/4/2026 của Thành uỷ về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu và miền núi, biên giới, hải đảo góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo sinh kế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số và Miền núi, củng cố niềm tin của đồng bào vào sự lãnh đạo của Thành uỷ, UBND thành phố.(iii) Công tác kết nghĩa theo Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 29/7/2025 của Thành uỷ; qua đó giúp đỡ các xã miền núi, biên giới vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao. (iv) Chính sách đối với Người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ, các chế độ, chính sách đối với các chức sắc, chức việc tôn giáo theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố; phát huy vai trò của Người có uy tín, già làng, chức sắc tôn giáo làm cầu nối quan trọng của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số làm theo, tích cực tham gia với vai trò chủ thể trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục xây dựng, thực hiện các Đề án, Chương trình về sắp xếp, bố trí dân cư trên tuyến biên giới; về xây dựng khu vực phòng thủ dân sự gắn với phương án phòng chống, khắc phục thiên tai; các đề án liên quan đến phát triển văn hoá, bảo tồn các di sản, chuyển đổi số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
III. NGUỒN LỰC ĐÓNG GÓP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1. Dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2026-2030: Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện cả giai đoạn 2026- 2030 cần đạt được trên 750 nghìn tỷ đồng (đạt 30% GRDP, hệ số Icor khoảng 2,5-3,0). Trong đó, khu vực tư nhân và vốn hỗn hợp chiếm hơn 81%, đóng vai trò là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng GRDP, mở rộng quy mô nền kinh tế và tạo việc làm. Trong khi đó, đầu tư công chỉ chiếm gần 19% nhưng giữ vai trò "vốn mồi", dẫn dắt và tạo không gian phát triển mới cho khu vực tư nhân.
2. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch giai đoạn 2031-2050: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển dự kiến giai đoạn 2031-2050 khoảng 511,5 triệu tỷ đồng. Trong đó kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ước khoảng 505,0 triệu tỷ đồng, đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc, công cộng và cây xanh, công nghiệp, du lịch,… ước khoảng 6,4 triệu tỷ đồng.
IV. BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN GỒM:
(1) Phụ lục 1: Kịch bản tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2026-2030. (2) Phụ lục 2: Kịch bản giá trị tăng thêm ngành cấp 1 (giá so sánh năm 2020) thành phố giai đoạn 2026-2030. (3) Phụ lục 3: Giao chỉ tiêu năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ. (4) Phụ lục 4: Giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội xã, phường đến năm 2030. (5) Phụ lục 5: Giao chỉ tiêu chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại đến năm 2030. (6) Phụ lục 6: Dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050. (7) Phụ lục 7: Danh mục dự án thực hiện giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn 2031-2035. (8) Phụ lục 8: Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai trong năm 2026. (9) Phụ lục 9: Bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2026-2030.
1. Trên cơ sở ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp quyết liệt, hiệu quả; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Kế hoạch này; chủ trì, chỉ đạo trực tiếp triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo ngành, lĩnh vực và theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho từng ngành, địa phương.
b) Đối với các nhiệm vụ thuộc các Phụ lục đính kèm Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND phường, xã, đặc khu tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo UBND thành phố (qua Sở Tài chính) định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11) để tổng hợp chung.
c) Đối với Danh mục các dự án giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn 2031-2050 tại Phụ lục 7, các sở, ban, ngành thường xuyên theo dõi, định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/5 và 30/11 hàng năm) rà soát, cập nhật danh mục các dự án quy mô lớn đang triển khai và dự kiến triển khai trên địa bàn; kịp thời đề xuất bổ sung các dự án có khả năng tạo giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế nhằm nâng cao tổng vốn đầu tư thực hiện, mở rộng nguồn lực phát triển và tạo động lực tăng trưởng mới cho thành phố.
d) Thực hiện dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao (nếu có) gửi Sở Tài chính rà soát, thẩm định, tham mưu UBND thành phố việc bố trí kinh phí hoạt động cho các đơn vị theo từng nhiệm vụ cụ thể.
3. Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Sở Tài chính:
- Chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương tại Quyết định này, tổng hợp vào Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố, báo cáo chỉ đạo điều hành của UBND thành phố định kỳ hàng năm để tham mưu UBND thành phố báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố để báo cáo Thường trực Thành ủy và Ban Chấp hành đảng bộ thành phố theo quy định. Định kỳ hằng năm, năm giữa nhiệm kỳ và năm cuối nhiệm kỳ, tham mưu tiến hành đánh giá, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện có hiệu quả trong thời gian đến.
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương về điều chỉnh các nội dung, nhiệm vụ, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định.
b) Sở Nội vụ: Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hằng năm, năm giữa nhiệm kỳ và năm cuối nhiệm kỳ báo cáo UBND thành phố về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo các chỉ tiêu hoàn thành tại Quyết định này.
c) Văn phòng UBND thành phố: Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố đôn đốc kịp thời, nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ.
4. Công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến Kế hoạch:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì hướng dẫn công tác tuyên truyền trực quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm lan tỏa kế hoạch này đến cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân.
b) Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng: Chủ động xây dựng chương trình, nội dung sản xuất các sản phẩm truyền thông với đa dạng hình thức, thể loại; tăng cường thông tin, tuyên truyền kế hoạch này để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện./.
KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
ƯTH 2025 |
KH 2026 |
KB 2027 |
KB 2028 |
KB 2029 |
KB 2030 |
KB 2026- 2030 |
Đơn vị thực hiện |
|
1 |
Quy mô GRDP theo giá so sánh 2020 |
Tỷ đồng |
266.527 |
296.427 |
331.131 |
370.424 |
414.611 |
464.329 |
1.876.921 |
|
|
- |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
‘’ |
18.813 |
19.362 |
20.513 |
21.733 |
23.025 |
24.395 |
109.029 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Công nghiệp và xây dựng |
‘’ |
73.849 |
83.363 |
96.265 |
111.150 |
128.344 |
148.208 |
567.330 |
|
|
+ |
Công nghiệp |
|
59.364 |
66.138 |
74.345 |
83.549 |
93.893 |
105.518 |
423.443 |
Sở Công Thương, Thống kê thành phố Đà Nẵng |
|
+ |
Xây dựng |
|
14.486 |
17.225 |
21.920 |
27.600 |
34.451 |
42.690 |
143.887 |
Sở Xây Dựng |
|
- |
Dịch vụ |
‘’ |
141.308 |
158.231 |
175.208 |
193.827 |
214.424 |
237.209 |
978.900 |
Chia theo ngành cấp 1 |
|
- |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
‘’ |
32.557 |
35.471 |
39.143 |
43.714 |
48.817 |
54.517 |
221.662 |
Thống kê thành phố phối hợp với các đơn vị điều tra |
|
2 |
Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh |
% |
9,18 |
11,22 |
11,71 |
11,87 |
11,93 |
11,99 |
>=11 |
|
|
- |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
‘’ |
3,27 |
> 3,0 |
5,95 |
5,95 |
5,95 |
5,95 |
5,0-6,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Công nghiệp và xây dựng |
‘’ |
12,07 |
> 13,0 |
15,48 |
15,46 |
15,47 |
15,48 |
15,0-15,5 |
|
|
+ |
Công nghiệp |
|
8,85 |
11,0-11,5 |
12,41 |
12,38 |
12,38 |
12,38 |
12,0-12,5 |
Sở Công Thương, Thống kê thành phố Đà Nẵng |
|
+ |
Xây dựng |
|
25,60 |
18,5-19,0 |
27,26 |
25,91 |
24,82 |
23,92 |
24,0-24,5 |
Sở Xây Dựng |
|
- |
Dịch vụ |
‘’ |
9,34 |
12,0-12,5 |
10,73 |
10,63 |
10,63 |
10,63 |
10,5-11,0 |
Chia theo ngành cấp 1 |
|
- |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
‘’ |
5,48 |
7,5-8,0 |
10,35 |
11,68 |
11,68 |
11,68 |
11,0-12,0 |
Thống kê thành phố phối hợp với các đơn vị điều tra |
|
3 |
GRDP bình quân đầu người |
USD/người |
4.287 |
4.900- 5.000 |
5.727 |
6.537 |
7.479 |
8.500 |
8.500 |
Thống kê thành phố phối hợp với các đơn vị điều tra |
|
4 |
Chỉ số phát triển công nghiệp (IIP) |
|
8,9 |
11,0-12,0 |
11,0-12,0 |
11,0-12,0 |
11,0-12,0 |
11,0-12,0 |
11,0-12,0 |
Sở Công Thương, Thống kê thành phố Đà Nẵng |
|
5 |
Doanh thu lưu trú, lữ hành, ăn uống và hỗ trợ du lịch |
Tỷ đồng |
57.332,4 |
69.600,0 |
81.248,1 |
96.062,5 |
114.182,3 |
135.768,2 |
496.861,0 |
|
|
|
Tốc độ tăng |
% |
|
21,4 |
16,7 |
18,2 |
18,9 |
18,9 |
15,0-16,0 |
|
|
5.1 |
Doanh thu lưu trú |
'' |
18.487 |
22.325 |
25.000 |
28.412 |
32.816 |
37.903 |
146.455,9 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
|
20,8 |
12,0 |
13,6 |
15,5 |
15,5 |
15,0-16,0 |
|
|
5.2 |
Doanh thu ăn uống |
'' |
34.273 |
41.799 |
49.817 |
60.029 |
72.335 |
87.164 |
311.143,9 |
Sở Công Thương, Thống kê thành phố Đà Nẵng |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
|
22,0 |
19,2 |
20,5 |
20,5 |
20,5 |
20,0-21,0 |
|
|
5.3 |
Doanh thu dịch vụ lữ hành và các hoạt động hỗ trợ du lịch sau khi trừ chi hộ |
Tỷ đồng |
4.572 |
5.476 |
6.431 |
7.621 |
9.031 |
10.702 |
39.261,2 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
|
19,8 |
17,4 |
18,5 |
18,5 |
18,5 |
18,0-19,0 |
|
|
6 |
Tổng lượt khách do cơ sở lưu trú phục vụ |
1000 lượt |
17.770,0 |
19.600,0 |
21.560,0 |
23.716,0 |
26.087,0 |
28.979,0 |
119.942 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
18,3 |
10,3 |
10,0 |
10,0 |
10,0 |
11,1 |
10,0-11,0 |
|
|
6.1 |
Khách trong nước |
|
10.097 |
10.620 |
11.703 |
12.824 |
14.052 |
15.500 |
64.699 |
|
|
|
Tốc độ tăng |
|
13,1 |
5,2 |
6,9 |
9,6 |
9,6 |
10,3 |
7,0-9,0 |
|
|
6.2 |
Khách quốc tế |
|
7.680 |
8.980 |
9.857 |
10.892 |
12.035 |
13.479 |
55.243 |
|
|
|
Tốc độ tăng |
|
25,8 |
16,9 |
9,8 |
10,5 |
10,5 |
12,0 |
10,0-11,0 |
|
|
7 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa |
Tỷ đồng |
134.584 |
157.463 |
177.146 |
199.289 |
224.201 |
252.226 |
1.010.324,6 |
Sở Công Thương, Thống kê thành phố Đà Nẵng |
|
- |
Tốc độ tăng |
% |
15,6 |
17,0 |
12,5 |
12,5 |
12,5 |
12,5 |
12,0-13,0 |
|
|
8 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa |
Triệu USD |
4.530,0 |
5.028,0 |
5.581,0 |
6.195,0 |
6.877,0 |
7.633,0 |
31.314,0 |
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan Khu vực XII |
|
Tốc độ tăng |
% |
12,4 |
11,0 |
11,0 |
11,0 |
11,0 |
11,0 |
10,0-12,0 |
|
|
|
9 |
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa |
Triệu USD |
4.425,1 |
4.796,8 |
5.132,6 |
5.543,2 |
5.931,2 |
6.405,7 |
27.809,5 |
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan Khu vực XII |
|
Tốc độ tăng |
% |
4,6 |
8,4 |
7,0 |
8,0 |
7,0 |
8,0 |
7,0-8,0 |
|
|
|
10 |
Khối lượng luân chuyển hàng hóa |
Tr.Tấn.km |
6.545,5 |
7.200,0 |
7.992,0 |
8.791,2 |
9.670,3 |
10.637,4 |
44.290,9 |
Sở Xây dựng |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
8,6 |
10,0 |
11,0 |
10,0 |
10,0 |
10,0 |
10,0-11,0 |
|
|
11 |
Khối lượng luân chuyển hành khách |
Tr.Lk Km |
2.000,0 |
2.300,0 |
2.645,0 |
3.041,8 |
3.498,0 |
4.022,7 |
15.507,5 |
Sở Xây dựng |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
3,9 |
15,0 |
15,0 |
15,0 |
15,0 |
15,0 |
15,0-16,0 |
|
|
12 |
Doanh thu vận tải đường bộ đường thuỷ; kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải (bao gồm vận tải hàng không) |
Tỷ đồng |
55.140 |
67.692,0 |
77.845,8 |
89.522,6 |
102.951,0 |
118.393,7 |
456.405,2 |
Sở Xây dựng |
|
Tốc độ tăng |
% |
20,0 |
22,8 |
15,0 |
15,0 |
15,0 |
15,0 |
15,0-16,0 |
|
|
|
13 |
Doanh thu toàn ngành thông tin – truyền thông |
Tỷ đồng |
30.000 |
33.600 |
37.968 |
42.904 |
48.910 |
54.780 |
218.161,8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tốc độ tăng |
% |
12,0 |
12,0 |
13,0 |
13,0 |
14,0 |
12,0 |
12,0-14,0 |
|
|
|
14 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành |
Tỷ đồng |
85.824 |
99.277 |
122.401 |
141.553 |
164.813 |
195.016 |
> 710.000 |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng phối hợp với Thống kê thành phố để thống kê chỉ tiêu |
|
- |
Tốc độ tăng |
% |
16.5 |
14,0 |
15,5 |
15,6 |
16,4 |
18,3 |
15,97 |
|
|
- |
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP |
% |
27,0 |
28,8 |
27,9 |
27,3 |
26,8 |
26,6 |
26,0-28,0 |
|
|
15 |
Các dự án nhà ở xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030 |
Căn |
2.676 |
4.979 |
6.300 |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
26.279 |
Sở Xây dựng (Điều chỉnh chỉ tiêu nhà ở xã hội tại mục B.3 Phụ lục 4 Các dự án vốn đầu tư ngoài ngân sách) |
KỊCH BẢN GIÁ TRỊ TĂNG THÊM NGÀNH CẤP 1 (GIÁ SO SÁNH NĂM
2020) THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
Stt |
Chỉ tiêu |
ƯTH 2025 |
KB 2026 |
KB 2027 |
KB 2028 |
KB 2029 |
KB 2030 |
KB 2026-2030 |
Đơn vị thực hiện |
|||||||
|
|
Giá trị tăng thêm ngành cấp 1 (giá so sánh 2020) |
Tỷ đồng |
% |
Tỷ đồng |
% |
Tỷ đồng |
% |
Tỷ đồng |
% |
Tỷ đồng |
% |
Tỷ đồng |
% |
Tỷ đồng |
% |
|
|
1 |
A. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản |
18.813 |
3,27 |
19.362 |
>3,0 |
20.513 |
5,95 |
21.733 |
5,95 |
23.025 |
5,95 |
24.395 |
5,95 |
109.029 |
5,0-6,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
B. Khai khoáng |
1.076 |
0,90 |
1.290 |
19,5-20,0 |
1.450 |
12,41 |
1.629 |
12,38 |
1.831 |
12,38 |
2.058 |
12,38 |
8.257 |
13,5-14,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương |
|
3 |
C. Công nghiệp chế biến, chế tạo |
51.081 |
7,61 |
56.822 |
11,0-11,5 |
63.873 |
12,41 |
71.781 |
12,38 |
80.668 |
12,38 |
90.655 |
12,38 |
363.800 |
12,0-12,5 |
Sở Công Thương |
|
4 |
D (35). Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí |
6.106 |
19,90 |
6.829 |
11,5-12,0 |
7.677 |
12,41 |
8.627 |
12,38 |
9.695 |
12,38 |
10.895 |
12,38 |
43.723 |
12,0-12,5 |
Sở Công Thương |
|
5 |
E. Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải |
1.101 |
5,30 |
1.197 |
8,74 |
1.345 |
12,41 |
1.512 |
12,38 |
1.699 |
12,38 |
1.909 |
12,38 |
7.662 |
11,5-12,0 |
Sở Xây dựng Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
F. Xây dựng |
14.486 |
25,60 |
17.225 |
18,5-19,0 |
21.920 |
27,26 |
27.524 |
25,57 |
34.451 |
25,16 |
42.690 |
23,92 |
143.811 |
24,0-24,5 |
Sở Xây dựng Sở Tài chính (vốn thực hiện dự án đầu tư ngoài nhà nước) |
|
7 |
G. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác |
27.923 |
7,35 |
30.883 |
10,5-11,0 |
34.943 |
13,15 |
38.732 |
10,84 |
42.937 |
10,86 |
47.805 |
11,34 |
195.300 |
11,0-11,5 |
Sở Công Thương |
|
8 |
H. Vận tải kho bãi |
15.939 |
6,33 |
18.203 |
14,0-14,5 |
20.024 |
10,00 |
22.026 |
10,00 |
24.229 |
10,00 |
26.652 |
10,00 |
111.134 |
10,5-11,0 |
Sở Xây dựng chủ trì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phốihợp |
|
9 |
I. Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
15.466 |
12,04 |
18.063 |
17,0 |
20.322 |
12,50 |
22.760 |
12,00 |
25.833 |
13,50 |
29.250 |
13,23 |
116.229 |
13,0-14,0 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (dịch vụ lưu trú) Sở Công Thương (dịch vụ ăn uống) |
|
10 |
J. Thông tin và truyền thông |
12.850 |
6,58 |
13.759 |
7,0-7,5 |
14.860 |
8,00 |
16.049 |
8,00 |
17.333 |
8,00 |
18.919 |
9,15 |
80.921 |
8,0-9,0 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11 |
K. Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
13.009 |
10,19 |
14.018 |
7,76 |
15.280 |
9,00 |
16.655 |
9,00 |
18.154 |
9,00 |
19.788 |
9,00 |
83.895 |
8,5-9,0 |
Ngân hàng nhà nước chi nhánh KV 9 phối hợp với Thống kê thành phố để thống kê |
|
12 |
L (68). Hoạt động kinh doanh bất động sản |
8.284 |
21,18 |
10.513 |
26,9 |
11.669 |
11,00 |
12.953 |
11,00 |
14.377 |
11,00 |
15.959 |
11,00 |
65.471 |
14,0-14,5 |
Sở Xây dựng |
|
13 |
M. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ |
6.097 |
6,32 |
6.497 |
6,56 |
7.147 |
10,00 |
8.233 |
15,20 |
8.865 |
7,67 |
9.968 |
12,44 |
40.711 |
10,0-10,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
N. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ |
8.171 |
13,05 |
9.261 |
13,34 |
10.245 |
10,63 |
11.334 |
10,63 |
12.738 |
12,39 |
14.071 |
10,46 |
57.649 |
11,0-11,5 |
Văn phòng UBND thành phố (Trung tâm phục vụ hành chính công) |
|
15 |
O (84). Hoạt động của Đảng cộngsản,tổchứcchínhtrị-xãhội, quản lý nhà nước, ANQP; bảo đảm xãhội bắtbuộc |
7.631 |
8,58 |
8.681 |
13,76 |
9.603 |
5,95 |
10.824 |
5,95 |
11.953 |
5,95 |
13.002 |
5,95 |
54.063 |
11,0-11,5 |
Thống kê thành phố |
|
16 |
P (85). Giáo dục và đào tạo |
11.896 |
8,67 |
13.187 |
10,85 |
14.588 |
12,41 |
16.138 |
12,38 |
17.853 |
12,38 |
19.751 |
12,38 |
81.518 |
10,5-11,0 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Đại học Đà Nẵng |
|
17 |
Q. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội |
8.344 |
5,45 |
8.795 |
5,41 |
9.411 |
12,41 |
10.070 |
12,38 |
10.775 |
12,38 |
11.729 |
12,38 |
50.779 |
7,0-7,5 |
Sở Y tế phối hợp với Thống kê thành phố để thống kê |
|
18 |
R. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí |
3.502 |
11,79 |
3.926 |
12,1 |
4.397 |
12,41 |
4.900 |
12,38 |
5.794 |
12,38 |
6.309 |
12,38 |
25.325 |
12,0-12,5 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
19 |
S. Hoạt động dịch vụ khác |
1.773 |
14,88 |
1.987 |
12,1 |
2.225 |
12,41 |
2.696 |
12,38 |
3.007 |
12,38 |
3.386 |
12,38 |
13.3011 |
3,05-14,0 |
Các sở ban ngành phối hợp với Thống kê thành phố để thống kê |
|
20 |
T. Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình |
423 |
7,72 |
457 |
7,84 |
493 |
27,26 |
533 |
8,00 |
575 |
25,16 |
621 |
23,92 |
2.679 |
8,0-9,0 |
Thống kê thành phố |
GIAO CHỈ TIÊU NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2026-2030 THEO NGHỊ
QUYẾT SỐ 109/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
KH 2026 |
KH 2026-2030 |
Đơn vị thực hiện |
|
I |
VỀ KINH TẾ |
|
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm |
% |
>= 11,0 |
>= 11,0 |
|
|
1.1 |
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
> 3,0 |
5,5-6,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
1.2 |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
% |
> 13,0 |
14,0-15,0 |
|
|
|
- Công nghiệp |
% |
11,0-11,5 |
11,5-12,0 |
Sở Công Thương |
|
|
- Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
11,0-11,5 |
11,0-11,5 |
Sở Công Thương |
|
|
- Xây dựng |
% |
18,5-19,0 |
24,0-25,0 |
Sở Xây dựng |
|
1.3 |
Khu vực dịch vụ |
% |
12,0-12,5 |
10,5-11,0 |
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... |
% |
10,5-11,0 |
11,0-11,5 |
Sở Công Thương |
|
|
- Vận tải, kho bãi |
% |
14,0-14,5 |
10,5-11,0 |
Sở Xây dựng |
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
17,0 |
13,0-14,0 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương |
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
7,76 |
8,5-9,0 |
Ngân hàng nhà nước Khu vực 9 phối hợp Thống kê thành phố |
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ |
% |
6,56 |
10,0-10,5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
7,5-8,0 |
11,0-12,0 |
Thống kê thành phố |
|
2 |
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 |
USD |
4.900-5.000 |
8.500 |
Thống kê thành phố Sở Tài chính |
|
3 |
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) |
% |
12,0 |
11,0-12,0 |
Sở Công Thương |
|
4 |
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030 |
% |
15,0-17,0 |
15,0-16,0 |
Sở Công Thương |
|
5 |
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân/người |
USD |
800 - 850 |
800-1.000 |
Thống kê thành phố; Sở Công Thương |
|
6 |
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
% |
16-18 |
16-18 |
Sở Công Thương |
|
7 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa |
% |
11,0-12,0 |
10,0-12,0 |
Sở Công Thương |
|
8 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hóa |
% |
7,0-8,0 |
7,0-8,0 |
Sở Công Thương |
|
9 |
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa |
% |
10,0-11,0 |
9,5-10,0 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ đến năm 2030 |
Triệu lượt |
8,9 |
12,2 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
11 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn (năm 2030) |
Nghìn tỷ |
99,2 |
> 710,0 |
Sở Tài chính, Thống kê thành phố |
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội/GRDP (năm 2030) |
% |
26,0-28,0 |
26,0-28,0 |
Sở Tài chính, Thống kê thành phố |
|
12 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm |
% |
10,0 |
10,2 |
Sở Nội vụ |
|
13 |
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 |
% |
27,0 |
35-40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Tỉ lệ DN có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số DN trên địa bàn đến năm 2030 |
% |
36,0 |
>= 30,0 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
15 |
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân |
% |
11-13,0 |
11,0 |
Sở Công Thương |
|
16 |
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đến năm 2030 |
Nghìn DN |
40,0 |
60,0 |
Sở Tài chính |
|
17 |
Tỉ lệ đô thị hoá đến năm 2030 |
% |
61,1 |
63,7 |
Sở Xây dựng Thống kê thành phố |
|
II |
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI |
|
|
|
|
|
17 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
75,36 |
75,6 |
Sở Y tế |
|
18 |
Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản trong tổng lao động xã hội |
% |
9,0 |
< 15,0 |
Sở Nội vụ |
|
19 |
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
37,6 |
37-40 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
20 |
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) |
%/năm |
0,4-0,5 |
0,4-0,5 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
21 |
Số bác sĩ/vạn dân đến năm 2030 |
Người |
15,0 |
19,0 |
Sở Y tế |
|
22 |
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khoẻ hằng năm |
% |
người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần |
người dân được miễn chi phí khám bệnh, chữa bệnh ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình và các chủ trương đề ra |
Sở Y tế |
|
23 |
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân |
% |
93,67% (phấn đấu đạt 95,0% theo NQ số 72-NQ/TW) |
Đạt bao phủ toàn dân |
Sở Y tế |
|
24 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
|
0,775 |
0,787 |
Thống kê thành phố |
|
25 |
Tỉ lệ lao động có kỹ năng CNTT đến năm 2030 |
% |
|
80,0 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
26 |
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM |
% |
|
40,0 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
27 |
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 |
% |
|
50,0 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
III |
VỀ ĐÔ THỊ, MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
|
|
|
|
|
28 |
Tỉ lệ KCN, KCX có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn |
% |
89,0 |
100,0 |
Ban Quản lý KCNC và các KCN |
|
29 |
Tỉ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến năm 2030 |
% |
15,0 |
15,0-20,0 |
Sở Công thương |
|
30 |
Tỉ lệ DN công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030 |
% |
90,0 |
90,0 |
Sở Công thương |
|
31 |
Tỉ lệ che phủ rừng |
% |
58,06 |
54,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
32 |
Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người |
m²/người |
|
6,0 |
Sở Xây dựng (Điều chỉnh chỉ tiêu tại mục III Phụ lục 1 Quyết định 1390/QĐ-UBND) |
GIAO CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ,
PHƯỜNG ĐẾN NĂM 2030
(Đính kèm Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
Stt |
Xã, phường/Chỉ tiêu |
Tốc độ tăng tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân hằng năm |
Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm |
Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng trên địa bàn (Triệu đồng/người/ tháng) |
Tỷ lệ nghèo đa chiều (%) |
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia (%) |
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế |
Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch (%) |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường (%) |
|||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn |
||||||||
|
1 |
Phường Hải Châu |
10,0 |
11,0 |
10,0 |
0,22 |
Xây dựng trên 5 trường đạt chuẩn quốc gia |
95,0 |
100,0 |
100,0 |
99,7 |
||
|
2 |
Phường Ngũ Hành Sơn |
8-10 |
>11 |
8,25 |
1,66 |
75,0 |
50,0 |
75,0 |
99,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
3 |
Phường Hải Vân |
10,0 |
11,0 |
10-10,8 |
1,73 |
100,0 |
60,0 |
75,0 |
97,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
4 |
Phường Liên Chiểu |
8-10 |
11,0 |
10,5 |
0,68 |
40,0 |
> 97,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
||
|
5 |
Phường Cẩm Lệ |
10,0 |
10,0 |
9,0 |
0,66 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
97,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
6 |
Phường An Khê |
10,00 |
11,5 |
10,6-11,0 |
0,29 |
33,33 |
16,66 |
33,33 |
99,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
7 |
Phường Bàn Thạch |
10-15 |
8,0 |
7,5-8,5 |
1,21 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
95,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
8 |
Phường Hội An |
8,0 |
11,0 |
10,0-11,0 |
0,37 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
97,0 |
100,0 |
100,0 |
95,0 |
|
9 |
Phường Hội An Tây |
Đạt và vượt chỉ tiêu TP giao |
10,0-12,0 |
8,33 |
0,31 |
100,0 |
98,0 |
100,0 |
|
98,0-100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
10 |
Phường Tam Kỳ |
8,0-9,0 |
12,0 |
8,0-9,0 |
0,36 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
97,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
11 |
Phường Hòa Cường |
8,0-10,0 |
11,0 |
8,0-9,0 |
0,28 |
37,5 |
96,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
||
|
12 |
Phường Thanh Khê |
10-12 |
10-12 |
9,0-10,0 |
0,30 |
27,2 |
96,0 |
|
100,0 |
100,0 |
||
|
13 |
Phường Hòa Xuân |
10,0 |
12,0 |
8,0-9,0 |
0,75 |
08/13 trường học công lập đạt chuẩn quốc gia |
96,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
||
|
14 |
Phường Sơn Trà |
10,0 |
11,95 |
15,6 |
0,28 |
100,0 |
33,0 |
25,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
95,0 |
|
15 |
Phường An Hải |
vượt thành phố giao từ 7%-10% |
11-13 |
7,0-8,0 |
0,33 |
100,0 |
83,3 |
75,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
16 |
Phường Quảng Phú |
>12,0 |
10,0-11,0 |
8,3 |
1,32 |
66,7 |
66,7 |
100 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
> 90,0 |
|
17 |
Phường Hòa Khánh |
10,0 |
11,0 |
10,5 |
0,62 |
23,5 |
98,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
||
|
18 |
Phường Điện Bàn Bắc |
10,0 |
10,0 |
7,0-8,0 |
1,71 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
60,0 |
100,0 |
100,0 |
|
19 |
Phường An Thắng |
3,0-5,0 |
10,0-11,0 |
7,08 |
1,38 |
100,0 |
100,0 |
75,0 |
100,0 |
100,0 |
||
|
20 |
Phường Hội An Đông |
12-15 |
10-12 |
8,0-8,5 |
0,38 |
5-7 trường |
98-100 |
95-100 |
95-100 |
95-100 |
||
|
21 |
Phường Hương Trà |
10,0 |
10-12 |
8,0-8,5 |
0,56 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
22 |
Phường Điện Bàn Đông |
10,0 |
10-12 |
8,0-8,5 |
0,36 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
50,0 |
100,0 |
100,0 |
|
23 |
Xã Quế Sơn Trung |
8,0-9,0 |
10,00 |
7,50 |
4,49 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
80,0 |
100,0 |
|
24 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
8,0-10,0 |
7,00 |
5,30 |
5,30 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
45,0 |
95,0 |
|
25 |
Xã Tam Anh |
10,0 |
10,00 |
6,25 |
1,84 |
33,3 |
66,7 |
100,0 |
95,6 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
26 |
Xã Trà Vân |
10,0 |
10,0-12,0 |
2,5-3,0 |
21,21 |
50,0 |
50,0 |
50,0 |
98 |
|
99,0 |
90,0 |
|
27 |
Xã Sông Vàng |
12,0 |
12,29 |
5,33 |
12,4 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
97,0 |
|
50,0 |
100,0 |
|
28 |
Xã Nông Sơn |
đạt 100% chỉ tiêu giao |
11-13 |
6,25 |
7,59 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
50,0 |
50,0 |
100,0 |
|
29 |
Xã Tiên Phước |
10,0 |
11,00 |
5,40 |
3,39 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
99,0 |
|
65,5 |
95,0 |
|
30 |
Xã Trà Linh |
5,0-10,0 |
10,00 |
4,6-5 |
11,12 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
31 |
Xã Khâm Đức |
8,0-10,0 |
8-10 |
5,80 |
9,15 |
80,0 |
95,0 |
|
85,0 |
90,0-100,0 |
||
|
32 |
Xã Bến Hiên |
4,0 |
11,03 |
4,50 |
24,0 |
50,0 |
50,0 |
|
100,0 |
|
49,2 |
100,0 |
|
33 |
Xã Thạnh Bình |
7,0-8,0 |
10,00 |
5,83 |
5,34 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
99,0 |
100,0 |
50,0 |
95,0 |
|
34 |
Xã Trà Liên |
7,0 |
7,00 |
4,4 |
14,01 |
33,0 |
100,0 |
66,67 |
95,0 |
|
50,0 |
90,0-100,0 |
|
35 |
Xã Phước Năng |
3,0-5,0 |
10-12 |
4,6 |
15,23 |
60,0 |
98,0 |
|
50,0 |
90,0-100,0 |
||
|
36 |
Xã Tân Hiệp |
5,0-7,0 |
10-12 |
7,00 |
0,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
37 |
Xã Nam Giang |
3,65 |
10-12 |
4,5 |
20,92 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
38 |
Xã Xuân Phú |
3,0-5,0 |
10-12 |
8,75 |
2,49 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
70,0 |
100,0 |
|
39 |
Xã Thăng Điền |
10,0 |
10,5-11 |
8,3 |
2,79 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
98,0 |
> 60 |
100,0 |
100,0 |
|
40 |
Xã Thăng Trường |
12,5 |
11,00 |
7,08 |
3,71 |
100,0 |
100,0 |
|
98,5 |
100,0 |
||
|
41 |
Xã Đồng Dương |
Đạt chỉ tiêu giao |
10,5-11,5 |
7,08 |
4,33 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
42 |
Xã Duy Nghĩa |
10,0 |
10,50 |
9,58 |
3,50 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
99,0 |
|
85,0 |
100,0 |
|
43 |
Xã Thăng Phú |
10,0 |
10-11 |
7,00 |
4,34 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
98,0 |
|
75,0 |
100,0 |
|
44 |
Xã Hòa Vang |
10,0-15,0 |
> 11,0 |
9,1 |
2,47 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
> 95,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
45 |
Xã Chiên Đàn |
10,0 |
11,0 |
7,9 |
2,34 |
Duy trì 100% trường đạt chuẩn quốc gia |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
||
|
46 |
Xã Đại Lộc |
10,0 |
12-13 |
7,08 |
1,12 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
97,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
47 |
Xã Điện Bàn |
10,0-11,0 |
10,0-12,0 |
7,4 |
0,73 |
100,0 |
100,0 |
66,0 |
> 99,0 |
> 95,0 |
100,0 |
100,0 |
|
48 |
Xã Đông Giang |
5,0 |
11,0 |
4,0-4,5 |
18,13 |
60,0 |
100,0 |
|
100,0 |
90,0 |
||
|
49 |
Xã Gò Nổi |
12,0-14,0 |
10,0-12,0 |
9,16 |
1,58 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
50 |
Xã Hà Nha |
10,0 |
15,0 |
6,5 |
1,12 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
51 |
Xã Nam Trà My |
7,5-10,0 |
10,0 |
4,0-4,5 |
9,20 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
35,0 |
90,0-100,0 |
|
52 |
Xã Phước Chánh |
5,0-7,0 |
8-10 |
5,0 |
19,13 |
3/3 trường |
100,0 |
|
> 80,0 |
> 90,0 |
||
|
53 |
Xã Phú Ninh |
> 7,0% |
> 10,0 |
10,4 |
3,09 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
> 50,0 |
100,0 |
|
54 |
Xã Tam Mỹ |
10,0 |
10,0-11,0 |
5,83 |
2,89 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
98,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
55 |
Xã Vu Gia |
10,0 |
12,0-13,0 |
6,67 |
3,17 |
100,0 |
> 99,0 |
|
80,0 |
100,0 |
||
|
56 |
Xã Avương |
7,0-8,0 |
11,2 |
3,5-4,0 |
21,62 |
100,0 |
100,0 |
|
90,0 |
100,0 |
||
|
57 |
Xã La Êê |
đạt chỉ tiêu giao |
10,0-11,0 |
5,83 |
40,62 |
01 trường đạt chuẩn (Trường MG liên xã) |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
||
|
58 |
Xã Phước Hiệp |
Đạt và vượt chỉ tiêu TP giao |
11-12 |
6,67 |
20,58 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
98,0 |
|
95,0 |
> 90,0 |
|
59 |
Xã Tam Xuân |
6,0 |
10,0 |
6,25 |
2,09 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
55,0 |
99,0 |
|
60 |
Xã Bà Nà |
10-12 |
12-13 |
8,3-9,2 |
1,62 |
100,0 |
98,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
||
|
61 |
Xã Hòa Tiến |
10,0 |
12,0 |
9,0 |
1,58 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
> 97,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
62 |
Xã Lãnh Ngọc |
7-8 |
10-11 |
5,0 |
3,78 |
100 |
100 |
100 |
98,5 |
|
65,5 |
95,0 |
|
63 |
Xã Trà Giáp |
9,5 |
9,1 |
3,3 |
24,94 |
50,0 |
50,0 |
50,0 |
100,0 |
|
50,0 |
90,0-100,0 |
|
64 |
Xã Duy Xuyên |
> 10,0 |
>11, |
10,42 |
2,06 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
99,0 |
|
95,0 |
100,0 |
|
65 |
Xã Thượng Đức |
8,0-10,0 |
10,0 - 12,0 |
6,33 |
2,94 |
85,0 |
90,0 |
85,0 |
99,0 |
95,0 |
95,0 |
90,0-100,0 |
|
66 |
Xã Việt An |
10,0 |
10,5 |
7,5 |
5,74 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
99,0 |
|
90,0 |
90,0 |
|
67 |
Xã Tây Hồ |
> 10,0 |
> 10,0 |
Theo chuẩn xã NTM nâng cao |
3,62 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
68 |
Xã Quế Sơn |
7,0-8,0 |
11,0 trở lên |
8,3 |
5,31 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
50,0 |
98,0 |
|
69 |
Xã Đức Phú |
7,0 |
11,0 trở lên |
5,5-6,0 |
3,74 |
100,0 |
> 99,0 |
|
100,0 |
90,2 |
||
|
70 |
Xã Trà Leng |
10,0 |
10,0 |
3,5-4,0 |
19,79 |
75,0 |
75,0 |
75,0 |
100,0 |
|
45,0 |
90,0 |
|
71 |
Xã Thăng An |
8-10 |
11,2 |
7,41 |
2,6 |
100 |
100 |
100 |
100,0 |
90,0 |
100 |
100,0 |
|
72 |
Xã Quế Phước |
5,0-7,0 |
9,0-11,0 |
6,67 |
11,84 |
100 |
100 |
100 |
100,0 |
|
45,0 |
90,0 |
|
73 |
Xã Thu Bồn |
10,0 |
10,0 |
8,1 |
2,82 |
75,0 |
100,0 |
50,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
74 |
Xã Điện Bàn Tây |
10,0-11,0 |
12,0-13,0 |
8,0-8,5 |
1,52 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
75,0 |
100,0 |
|
75 |
Xã Phú Thuận |
10,0 |
11,0 |
5,5-6,0 |
5,38 |
100 |
100 |
100 |
> 95,0 |
|
100,0 |
90,0 |
|
76 |
Xã Bến Giằng |
5,0-7,0 |
5,0-10,0 |
3,0 |
20,65 |
80,0 |
100,0 |
|
100,0 |
|
75,0 |
90,0-100,0 |
|
77 |
Xã Sông Kôn |
> 9,0 |
> 9,0 |
4,17 |
27,41 |
33,0 |
66,0 |
50,0 |
100,0 |
|
98,0 |
90,0-100,0 |
|
78 |
Xã Phước Trà |
10,0 |
14,77 |
5,5-6,0 |
15,25 |
|
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
35,0 |
90,0 |
|
79 |
Xã Hiệp Đức |
10,0% trở lên |
11% trở lên |
7,9 |
3,80 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
80 |
Xã Nam Phước |
12,0 |
12,5 |
10,0 |
2,39 |
100,0 |
99,0 |
|
95,0 |
100,0 |
||
|
81 |
Xã Tây Giang |
12,0 |
12,0 |
5,0 |
19,61 |
90,0 |
95,0 |
|
90,0 |
100,0 |
||
|
82 |
Xã Tam Hải |
10,0% trở lên |
9,0-11,0 |
6,42 |
2,72 |
|
|
100 |
|
|
100,0 |
100,0 |
|
83 |
Xã Núi Thành |
10,0 |
11,0 |
5,90 |
1,26 |
75,0 |
75,0 |
75,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
84 |
Xã Trà Tân |
7,5-8,0 |
7,5-8,0 |
3,0-3,5 |
23,76 |
01 trường đạt chuẩn/năm |
95,0 |
|
80,0 |
90,0-100,0 |
||
|
85 |
Xã Trà Đốc |
7,5-8,0 |
7,5-8,0 |
3,0-3,5 |
19,79 |
66,7 |
|
|
100,0 |
|
100,0 |
50,0 |
|
86 |
Xã Trà My |
6,0-7,0 |
7,5-8,0 |
3,0-3,5 |
6,87 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
87 |
Xã Trà Tập |
7,0-8,0 |
7,0-8,0 |
3,0-3,5 |
20,53 |
|
|
|
100,0 |
|
100,0 |
90,0-100,0 |
|
88 |
Xã Thăng Bình |
10,0 |
11,0 |
6,67 |
2,45 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
89 |
Xã Thạnh Mỹ |
10,0 |
10,0 |
5,58 |
6,78 |
|
|
|
100,0 |
|
100,0 |
100,0 |
|
90 |
Xã Đắc Pring |
8,0-10,0 |
8,0-10,0 |
2,0-3,0 |
27,7 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
50,0 |
90,0 |
|
91 |
Xã La Dêê |
10,0 |
10,0 |
2,5-3,0 |
15,08 |
100,0 |
100,0 |
|
80-85 |
90,0 |
||
|
92 |
Xã Hùng Sơn |
10,0 |
10,50 |
3,0-3,5 |
23,66 |
> 75,0 |
|
|
100,0 |
|
90,0 |
90,0 |
|
93 |
Xã Phước Thành |
10,0 |
8,0-9,0 |
3,5-4,0 |
29,37 |
|
|
|
100,0 |
|
100,0 |
90,0-100,0 |
GIAO CHỈ TIÊU CHỈ TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, NÔNG THÔN
MỚI HIỆN ĐẠI ĐẾN NĂM 2030
(Đính kèm Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Xã, phường |
Chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại đến năm 2030 |
|
1 |
Xã Quế Sơn Trung |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
2 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
3 |
Xã Tam Anh |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 |
|
4 |
Xã Trà Vân |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
5 |
Xã Sông Vàng |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
6 |
Xã Nông Sơn |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
7 |
Xã Tiên Phước |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2030 |
|
8 |
Xã Trà Linh |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
9 |
Xã Khâm Đức |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
10 |
Xã Bến Hiên |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 8/10 tiêu chí |
|
11 |
Xã Thạnh Bình |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
12 |
Xã Trà Liên |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 8/10 tiêu chí |
|
13 |
Xã Phước Năng |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
14 |
Xã Tân Hiệp |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2028 |
|
15 |
Xã Nam Giang |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
16 |
Xã Xuân Phú |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
17 |
Xã Thăng Điền |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
18 |
Xã Thăng Trường |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
19 |
Xã Đồng Dương |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
20 |
Xã Duy Nghĩa |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
21 |
Xã Thăng Phú |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
22 |
Xã Hòa Vang |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2029 |
|
23 |
Xã Chiên Đàn |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
24 |
Xã Đại Lộc |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2028 |
|
25 |
Xã Đông Giang |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
26 |
Xã Gò Nổi |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2030 |
|
27 |
Xã Hà Nha |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 |
|
28 |
Xã Nam Trà My |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
29 |
Xã Phước Chánh |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
30 |
Xã Phú Ninh |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
31 |
Xã Tam Mỹ |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
32 |
Xã Vu Gia |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2029 |
|
33 |
Xã Avương |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
34 |
Xã La Êê |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
35 |
Xã Phước Hiệp |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
36 |
Xã Tam Xuân |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 |
|
37 |
Xã Bà Nà |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2028 |
|
38 |
Xã Hòa Tiến |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2029 |
|
39 |
Xã Lãnh Ngọc |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
40 |
Xã Trà Giáp |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 7/10 tiêu chí |
|
41 |
Xã Duy Xuyên |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 |
|
42 |
Xã Thượng Đức |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
43 |
Xã Việt An |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
44 |
Xã Tây Hồ |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 |
|
45 |
Xã Quế Sơn |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2029 |
|
46 |
Xã Đức Phú |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
47 |
Xã Tam Hải |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 |
|
48 |
Xã Núi Thành |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 |
|
49 |
Xã Trà Tân |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 8/10 tiêu chí |
|
50 |
Xã Trà Đốc |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 7/10 tiêu chí |
|
51 |
Xã Trà My |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
52 |
Xã Trà Tập |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
53 |
Xã Trà Leng |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 7/10 tiêu chí |
|
54 |
Xã Thăng An |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2029 |
|
55 |
Xã Thăng Bình |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2026 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2029 |
|
56 |
Xã Quế Phước |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
57 |
Xã Nam Phước |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 |
|
58 |
Xã Thu Bồn |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2027 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2030 |
|
59 |
Xã Điện Bàn Tây |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 Đạt chuẩn xã nông thôn mới hiện đại năm 2030 |
|
60 |
Xã Phú Thuận |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2029 |
|
61 |
Xã Thạnh Mỹ |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
62 |
Xã Bến Giằng |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
63 |
Xã Đắc Pring |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 7/10 tiêu chí |
|
64 |
Xã La Dêê |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 7/10 tiêu chí |
|
65 |
Xã Sông Kôn |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 8/10 tiêu chí |
|
66 |
Xã Tây Giang |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
67 |
Xã Hùng Sơn |
Đến năm 2030 đạt ít nhất 7/10 tiêu chí |
|
68 |
Xã Hiệp Đức |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2028 |
|
69 |
Xã Phước Trà |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
|
70 |
Xã Phước Thành |
Đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2030 |
DỰ KIẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Đính kèm Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
Stt |
Nguồn vốn |
Tổng mức đầu tư |
Giá trị giai đoạn 2026-2030 |
Sau năm 2030 |
Ghi chú |
|||
|
Đơn vị tính |
Cơ cấu (%) |
Đơn vị tính |
Cơ cấu |
Đơn vị tính |
Cơ cấu |
|
||
|
A |
TỔNG NGUỒN THEO KẾ HOẠCH |
|
|
750.000 |
|
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng bình quân hàng năm (%) |
|
|
14-15% |
|
|
|
|
|
2 |
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển so với GRDP giai đoạn 2026-2030 |
|
|
30% |
|
|
|
|
|
B |
TỔNG NGUỒN ƯỚC THỰC HIỆN |
|
|
848.603 |
|
|
|
|
|
I |
Khu vực đầu tư công |
160.000 |
18,9 |
160.000 |
18,9 |
|
|
|
|
|
Trong đó: Chương trình 51-Ctr/TU |
67.972 |
8,0 |
67.972 |
8,0 |
|
|
|
|
1 |
- Ngân sách địa phương |
120.096 |
14,2 |
120.096 |
14,2 |
|
|
|
|
2 |
- Ngân sách Trung ương |
39.904 |
4,7 |
39.904 |
4,7 |
|
|
|
|
|
+ Vốn ODA |
4.059 |
0,5 |
4.059 |
0,5 |
|
|
|
|
II |
Khu vực đầu tư tư nhân |
688.603 |
81,1 |
688.603 |
81,1 |
|
|
|
|
1 |
Chương trình 51-Ctr/TU |
492.268 |
58 |
492.268 |
58 |
|
|
|
|
2 |
Dự án ngoài Chương trình 51 |
205.278 |
23,1 |
205.278 |
23,1 |
|
|
|
|
III |
Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch giai đoạn 2031-2050 |
|
|
|
|
511.449.000 |
100,00 |
|
|
1 |
Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
505.015.000 |
98,74 |
|
|
a |
Giao thông |
|
|
|
|
485.700.000 |
94,97 |
|
|
b |
Cấp nước |
|
|
|
|
2.425.000 |
0,47 |
|
|
c |
Cấp điện |
|
|
|
|
149000 |
0,03 |
|
|
d |
Thông tin liên lạc |
|
|
|
|
2.764.000 |
0,54 |
|
|
đ |
Thoát nước thải, vệ sinh môi trường |
|
|
|
|
9.520.000 |
1,86 |
|
|
e |
Nghĩa trang |
|
|
|
|
1.193.000 |
0,23 |
|
|
g |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
3.264.000 |
0,64 |
|
|
2 |
Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc, công cộng và cây xanh, công nghiệp, du lịch,… |
|
|
|
|
6.434.000 |
1,26 |
|
|
a |
Nhà ở |
|
|
6.124.710 |
76,15 |
|
||
|
b |
Đất dịch vụ công cộng |
|
|
410.510 |
5,1 |
|
||
|
c |
Đất hỗn hợp |
|
|
1.305.820 |
16,24 |
|
||
|
d |
Cơ quan trụ sở |
|
|
54.110 |
0,67 |
|
||
|
đ |
Cây xanh sử dụng công cộng |
|
|
14.060 |
0,17 |
|
||
|
e |
Y tế |
|
|
37.330 |
0,46 |
|
||
|
g |
Văn hoá thể dục thể thao |
|
|
69.190 |
0,86 |
|
||
|
h |
Nghiên cứu đào tạo |
|
|
9.930 |
0,12 |
|
||
|
i |
Sản xuất công nghiệp |
|
|
30,0 |
0,01 |
|
||
|
k |
Dịch vụ du lịch |
|
|
20,0 |
0,01 |
|
||
|
l |
Cây xanh sử dụng hạn chế |
|
|
17.220 |
0,21 |
|
||
|
C |
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ KIẾN |
160.000 |
18,9 |
160.000 |
18,9 |
|
|
|
|
I |
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
120.096 |
75,1 |
120.096 |
75,1 |
|
|
|
|
1 |
Nguồn vốn ngân sách tập trung |
44.422 |
27,8 |
44.422 |
27,8 |
|
|
|
|
2 |
Nguồn thu tiền sử dụng đất |
26.800 |
16,8 |
26.800 |
16,8 |
|
|
|
|
3 |
Nguồn thu xổ số kiến thiết |
2.187 |
1,4 |
2.187 |
1,4 |
|
|
|
|
4 |
Nguồn khác (tăng thu, tiết kiệm chi,…) |
23.536 |
14,7 |
23.536 |
14,7 |
|
|
|
|
5 |
Nguồn bội chi ngân sách địa phương |
23.150 |
14,5 |
23.150 |
14,5 |
|
|
|
|
II |
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG |
39.904 |
24,9 |
39.904 |
24,9 |
|
|
|
|
1 |
Nguồn vốn trung ương trong nước |
35.846 |
22,4 |
35.846 |
22,4 |
|
|
|
|
- |
Hỗ trợ có mục tiêu |
35.846 |
22,4 |
35.846 |
22,4 |
|
|
|
|
- |
Chương trình mục tiêu quốc gia |
- |
|
- |
|
|
|
|
|
2 |
Nguồn vốn ngoài nước (ODA) |
4.059 |
2,5 |
4.059 |
2,5 |
|
|
|
|
III |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐỘNG LỰC, TRỌNG ĐIỂM NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG - Chương trình 51-Tr/TU |
67.972 |
42,5 |
67.972 |
42,5 |
|
|
|
|
III.1 |
Ưu tiên 1 |
57.755 |
36,1 |
57.755 |
36,1 |
|
|
|
|
1 |
Lĩnh vực giao thông |
29.693 |
18,6 |
29.693 |
18,6 |
|
|
|
|
2 |
Lĩnh vực giáo dục đào tạo |
1.536 |
1,0 |
1.536 |
1,0 |
|
|
|
|
3 |
Lĩnh vực khoa học và công nghệ |
498 |
0,3 |
498 |
0,3 |
|
|
|
|
4 |
Lĩnh vực y tế |
2.005 |
1,3 |
2.005 |
1,3 |
|
|
|
|
5 |
Lĩnh vực văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình |
999 |
0,6 |
999 |
0,6 |
|
|
|
|
6 |
Khai thác quỹ đất |
23.024 |
14,4 |
23.024 |
14,4 |
|
|
|
|
III.2 |
Ưu tiên 2 |
10.218 |
6,4 |
10.218 |
6,4 |
|
|
|
|
1 |
Lĩnh vực giao thông |
8.276 |
5,2 |
8.276 |
5,2 |
|
|
|
|
2 |
Lĩnh vực y tế |
1.942 |
1,2 |
1.942 |
1,2 |
|
|
|
|
D |
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TƯ NHÂN DỰ KIẾN |
1.858.664 |
% |
697.545 |
% |
1.161.119 |
% |
|
|
I |
Chương trình 51-Ctr/TU |
1.516.887 |
81,6 |
492.268 |
70,6 |
1.024.619 |
88,2 |
|
|
1 |
Lĩnh vực vận tải, logistics |
627.189 |
33,7 |
173.315 |
24,8 |
453.874 |
39,1 |
|
|
2 |
Lĩnh vực năng lượng, môi trường |
84.442 |
4,5 |
9.606 |
1,4 |
74.836 |
6,4 |
|
|
3 |
Lĩnh vực kinh tế số, hạ tầng kinh tế số |
12.200 |
0,7 |
7.200 |
1,0 |
- |
|
|
|
4 |
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khu đô thị phức hợp |
673.937 |
36,3 |
286.492 |
41,1 |
387.445 |
33,4 |
|
|
5 |
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản… |
20.098 |
1,1 |
10.019 |
1,4 |
10000 |
0,9 |
|
|
6 |
Lĩnh vực khoa học công nghệ |
67.500 |
3,6 |
800 |
0,1 |
500 |
0 |
|
|
7 |
Lĩnh vực văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình |
10.527 |
0,6 |
10.527 |
0,6 |
0 |
0 |
|
|
8 |
Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo |
9.894 |
0,5 |
4.836 |
0,7 |
- |
- |
|
|
9 |
Khai thác quỹ đất và giải phóng mặt bằng |
9.800 |
0,5 |
|
0 |
- |
- |
|
|
II |
Dự án ngoài Chương trình 51 |
341.777 |
18,4 |
205.278 |
29,4 |
136.500 |
11,8 |
|
|
II.1 |
Dự án đang triển khai |
243.877 |
13,1 |
140.878 |
20,2 |
103.000 |
8,9 |
|
|
1 |
Lĩnh vực vận tải, logistics |
631 |
0 |
631 |
0,1 |
- |
|
|
|
2 |
Lĩnh vực năng lượng, môi trường |
3.766 |
0,2 |
2.045 |
0,3 |
1.721 |
0,1 |
|
|
3 |
Lĩnh vực kinh tế số, hạ tầng kinh tế số |
1.800 |
0,1 |
1.800 |
0,3 |
- |
|
|
|
4 |
Các lĩnh vực xã hội |
4.880 |
0,3 |
4.880 |
0,7 |
- |
|
|
|
5 |
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khu đô thị phức hợp |
224.632 |
12,1 |
124.916 |
17,9 |
99.717 |
8,6 |
|
|
6 |
Lĩnh vực nhà ở xã hội |
8.167 |
0,4 |
6.605 |
0,9 |
1.562 |
0,1 |
|
|
II.2 |
Dự án dự kiến triển khai |
97.900 |
5,3 |
64.400 |
9,2 |
33.500 |
2,9 |
|
DANH MỤC DỰ ÁN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ GIAI ĐOẠN
2031-2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của UBND
thành phố)
|
TT |
Tên dự án dự kiến |
Thời gian thực hiện |
Tổng mức đầu tư |
Tổng vốn triển khai thực hiện giai đoạn 2026 – 2030 (Tỷ đồng) |
Sau năm 2030 |
Ghi chú |
|
|
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN |
|
1.844.084 |
848.603 |
|
|
|
A |
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ KIẾN |
|
|
160.000 |
|
|
|
I |
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
120.096 |
|
|
|
II |
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG |
|
|
39.904 |
|
|
|
III |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐỘNG LỰC, TRỌNG ĐIỂM NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG - Chương trình 51-Tr/TU |
|
72.972 |
67.972 |
|
|
|
III.1 |
Ưu tiên 1 |
|
|
57.755 |
|
|
|
|
Lĩnh vực giao thông |
|
|
29.693 |
|
|
|
1 |
Đầu tư nâng cấp, cải tạo các Quốc lộ 14D |
2025-2028 |
4.518 |
4.518 |
|
- Địa điểm: Các xã Bến Giằng, Nam Giang, La Dêê - NSĐP, NSTW |
|
2 |
Đầu tư nâng cấp, cải tạo các Quốc lộ 14B (đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Nam cũ (Đại Hiệp - Thạnh Mỹ)) |
2026-2030 |
4.086 |
4.086 |
|
Đầu tư nâng cấp, mở rộng 41,9 km NSĐP, NSTW |
|
3 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Quốc lộ 14G (đoạn từ Km25- Km66) |
2026-2030 |
1.944 |
1.944 |
|
NSĐP |
|
4 |
Nâng cấp, mở rộng đường tránh Nam Hải Vân (đoạn từ nút giao Hòa Liên đến nút giao đường ven biển nối Cảng Liên Chiểu) |
2025-2029 |
1.965 |
1.965 |
|
Đề xuất NSTW hỗ trợ một phần. |
|
5 |
Cụm nút giao thông Lê Thanh Nghị - Cách Mạng Tháng Tám - Thăng Long - đường dẫn lên cầu Hòa Xuân |
2025-2029 |
1.571 |
1.571 |
|
|
|
6 |
Nâng cấp, cải tạo quốc lộ 40B đoạn Bắc Trà My đến Nam Trà My |
2027-2030 |
1.595 |
1.595 |
|
|
|
7 |
Đường ven sông Cu Đê nối cảng Liên Chiểu đến nút giao lên đường cao tốc Bắc Nam |
2025-2028 |
1.381 |
1.381 |
|
|
|
8 |
Tuyến đường đô thị tốc độ cao phía Đông thành phố (kết nối Trung tâm thành phố Đà Nẵng - Nam Hội An - Chu Lai) |
2026-2035 |
15.000 |
10.000 |
5.000 |
Tạm tính 2035 |
|
9 |
Mở rộng đường Võ Nguyên Giáp - Trường Sa - Lạc Long Quân |
2025-2029 |
2.633 |
2.633 |
|
|
|
|
Lĩnh vực giáo dục đào tạo |
|
|
1.536 |
|
|
|
10 |
Đầu tư, xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất các trường phổ thông nội trú, bán trú tại các xã biên giới đất liền |
2026 |
1.536 |
1.536 |
|
NSTW |
|
|
Lĩnh vực khoa học và công nghệ |
|
|
498 |
|
|
|
11 |
Dự án Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng |
2025-2027 |
498 |
498 |
|
Địa điểm: Phường An Hải |
|
|
Lĩnh vực y tế |
|
|
2.005 |
|
|
|
12 |
Dự án Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam. Hạng mục: Xây mới khối điều trị 08 tầng và khối khám bệnh + điều trị 06 tầng |
2026 |
1.005 |
1.005 |
|
Địa điểm: Phường Tam Kỳ |
|
13 |
Trung tâm chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao Bệnh viện Đà Nẵng |
2026-2027 |
1.000 |
1.000 |
|
Đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt Quy mô: 15 tầng |
|
|
Lĩnh vực Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình |
|
|
999 |
|
|
|
14 |
Công viên văn hóa lịch sử Ngũ Hành Sơn |
2026-2030 |
999 |
999 |
|
Đơn vị chủ trì đối với các dự án thành phần từ vốn NSTP (theo KH số 162/KH-UBND ngày 12/11/2025 của UBND thành phố): Ban QLDA ĐTXD CCT DDCN và HTKT; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND phường Ngũ Hành Sơn. |
|
|
Khai thác quỹ đất |
|
|
23.024 |
|
|
|
15 |
Các Khu tái định cư phục vụ GPMB cho các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố (Dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam; các dự án trên địa bàn khu vực phía Tây Bắc; dự án Khu thương mại tự do…) |
|
|
|
|
|
|
- |
Các Khu tái định cư phục vụ GPMB đường sắt cao tốc Bắc - Nam (các Khu TĐC tại các xã Điện Hòa và Điện Tiến (cũ) phục vụ việc bố trí TĐC đối với dự án Đường vành đai phía Bắc và dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam,…) |
2025-2028 |
19.551 |
19.551 |
|
DATP1: 8.980 tỷ đồng DATP2: 10.571 tỷ đồng |
|
- |
Khu đô thị phục vụ các dự án trên địa bàn khu vực phía Tây Bắc |
2026-2030 |
1.929 |
1.929 |
|
|
|
- |
Khu Tái định cư phục vụ giải toả các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do |
2026-2029 |
1.544 |
1.544 |
|
Đã phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 |
|
III.2 |
Ưu tiên 2 |
|
|
10.218 |
|
|
|
|
Lĩnh vực giao thông |
|
|
8.276 |
|
|
|
16 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT.606 đoạn nối từ đường Hồ Chí Minh đến cửa khẩu phụ Tây Giang |
2027-2028 |
495 |
495 |
|
Địa điểm: Địa điểm: Các xã A Vương, Tây Giang |
|
17 |
Đầu tư xây dựng Bến Cảng Liên Chiểu - Phần cơ sở hạ tầng dùng chung còn lại |
2026-2030 |
4.805 |
4.805 |
|
Địa điểm: phường Hải Vân |
|
18 |
Tuyến đường kết nối vị trí số 4 đến vị trí số 6 Khu thương mại tự do thành phố Đà Nẵng |
2026-2029 |
1.276 |
1.276 |
|
Địa điểm: Xã Bà Nà, phường Liên Chiểu |
|
19 |
Nâng cấp đường 14H đoạn qua xã Quế Phước |
|
|
|
|
Địa điểm: Xã Quế Phước |
|
20 |
Nâng cấp, cải tạo cảnh quan đường biển Nguyễn Tất Thành |
|
1.700 |
1.700 |
|
|
|
|
Lĩnh vực y tế |
|
|
1.942 |
|
|
|
21 |
Dự án Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng. Hạng mục: Xây mới khối điều trị quy mô 1.000 giường bệnh |
2026-2027 |
1.942 |
1.942 |
|
|
|
B |
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TƯ NHÂN VÀ NGUỒN VỐN HỖN HỢP DỰ KIẾN |
|
1.844.084 |
688.603 |
|
|
|
B.1 |
Chương trình 51-Ctr/TU |
|
1.502.023 |
483.041 |
|
|
|
I |
Ưu tiên 1 |
|
997.161 |
336.119 |
661.042 |
|
|
I.1 |
Lĩnh vực vận tải, logistics |
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án mở rộng nhà ga T1 và T2 - sân bay quốc tế Đà Nẵng |
|
|
|
|
|
|
- |
Dự án mở rộng nhà ga T1 |
|
4.800 |
4.800 |
- |
|
|
- |
Dự án Xây dựng Nhà ga hành khách quốc tế - Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng |
|
1.430 |
1.430 |
- |
Đã có CTĐT, hiện đang đôn đốc NĐT khởi công dự án |
|
2 |
Dự án đầu tư tổng thể bến cảng Container Liên Chiều |
|
45.268 |
24.000 |
21.268 |
|
|
3 |
Phát triển tích hợp thích ứng tỉnh Quảng Nam |
2026-2031 |
2.773 |
2.773 |
|
Vốn hỗn hợp: Vốn ODA, NSĐP; TMĐT 2.773 tỷ đồng, trong đó NSĐP: |
|
4 |
Đầu tư xây dựng luồng Cửa Lở, Cầu kết nối khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa và Đường nối Khu công nghiệp Việt Hàn với đường Võ Chí Công |
2025-2028 |
9.501 |
9.501 |
|
PPP |
|
5 |
Hệ thống đường sắt đô thị thành phố (Trung tâm Đà Nẵng - Hội An) |
2026-2030 |
266.000 |
96.276 |
169.724 |
- Hệ thống đường sắt đô thị thành phố (Trung tâm Đà Nẵng – Hội An - Chu Lai), TMĐT dự kiến 266.000 tỷ đồng. - Dự kiến đầu tư theo phương thức PPP |
|
6 |
Đường Nguyễn Sinh Sắc nối dài |
2026-2030 |
4.523 |
4.523 |
|
PPP |
|
I.2 |
Lĩnh vực năng lượng |
|
|
|
- |
|
|
7 |
Dự án LNG trên địa bàn thành phố |
|
|
|
- |
|
|
8 |
Dự án LNG Hòa Ninh |
|
48.836 |
|
48.836 |
|
|
9 |
Bến cảng lỏng/khí tại Khu bến Liên Chiểu |
|
5.429 |
5.429 |
- |
|
|
I.3 |
Lĩnh vực công nghiệp, hạ tầng công nghiệp, trung tâm tài chính |
|
|
|
- |
|
|
10 |
Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn thành phố (KCN Hòa Nhơn; KCN phía tây cao tốc qua huyện Thăng Bình; KCN Đô thị Dịch vụ Điện Tiến KCN Đại Lộc; KCN Đại Sơn), khu chức năng của Khu thương mại tự do Đà Nẵng |
|
|
|
- |
|
|
I.4 |
Lĩnh vực kinh tế số, hạ tầng kinh tế số |
|
|
|
- |
|
|
11 |
Dự án Khu Công nghệ số tập trung (CMC) |
|
10.000 |
5.000 |
5.000 |
|
|
I.5 |
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khu đô thị phức hợp |
|
|
|
- |
|
|
12 |
Khu tổ hợp công trình phục vụ lễ hội pháo hoa Quốc tế |
|
10.000 |
10.000 |
- |
|
|
13 |
Tổ hợp đổi mới sáng tạo phía Nam thành phố (phường Ngũ Hành Sơn) |
|
9.204 |
4.602 |
4.602 |
|
|
14 |
Dự án Hạ tầng phức hợp cao tầng Trung tâm tài chính tại Đà Nẵng (6,1 ha tại phường An Hải) |
|
17.785 |
8.893 |
8.893 |
|
|
15 |
Dự án Khu đô thị hỗn hợp phía Nam trục Nguyễn Tất Thành (296,28 ha tại phường Quảng Phú) |
|
17.785 |
8.893 |
8.893 |
|
|
16 |
Dự án xây dựng Khu đô thị lấn biển trên vịnh, biển Đà Nẵng |
|
366.000 |
120.000 |
246.000 |
|
|
17 |
Dự án Khu đô thị ESG giải trí, thể thao, sáng tạo, công nghệ xanh tại khu vực Nam Hội An |
|
90.000 |
30.000 |
60.000 |
(dự kiến 2.000 ha tại xã Thăng An) |
|
I.6 |
Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản… |
|
|
|
|
|
|
18 |
Đầu tư hoàn thiện các Trung tâm phát triển hậu cần nghề cá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
|
|
|
|
- Dự kiến đầu tư theo phương thức PPP - Địa điểm: đang thực hiện rà soát quy hoạch |
|
I.7 |
Lĩnh vực Khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
19 |
Trung tâm dữ liệu quy mô vùng |
|
67.500 |
|
|
Dự án vốn hỗn hợp, dự kiến vốn tư nhân, hiện tại, đang khảo sát tại khu vực Khu Công nghệ cao và khu vực Nam Hội An. |
|
I.8 |
Lĩnh vực Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình |
|
|
|
|
|
|
20 |
Cải tạo cảnh quan các tuyến ven sông Hàn và công viên trung tâm thành phố |
|
10.527 |
|
|
PPP |
|
I.9 |
Khai thác quỹ đất và giải phóng mặt bằng |
|
|
|
|
|
|
21 |
Di dời ga đường sắt và tái phát triển đô thị vùng ga di dời (phần đền bù giải tỏa) |
|
9.800 |
|
|
PPP |
|
II |
Ưu tiên 2 |
|
504.862 |
146.922 |
357.940 |
|
|
II.1 |
Lĩnh vực vận tải, logistics |
|
|
|
- |
|
|
22 |
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa (dọc sông Hàn, Cổ Cò, Vĩnh Điện, Cẩm Lệ) |
2025-2031 |
9.882 |
9.000 |
882 |
Thực hiện từ năm 2025 đến năm 2031, phân chia thành 02 giai đoạn có 03 dự án thành phần, cụ thể: Giai đoạn 1: Từ năm 2025-2030, được chia làm 1 dự án thành phần. Giai đoạn 2: Từ năm 2028- 2031, được chia làm 2 dự án thành phần |
|
23 |
Trung tâm logistics hỗ trợ chợ đầu mối và ngành bán buôn gắn với chợ đầu mối Hòa Phước |
|
|
|
- |
|
|
24 |
Liên kết vùng miền Trung tỉnh Quảng Nam |
2020-2027 |
1.060 |
1.060 |
- |
- Nguồn vốn hõn hợp: Vốn vay ODA Hàn Quốc và vốn đối ứng - Địa điểm: các xã Thăng Trường; Tây Hồ; Chiên Đàn; Tiên Phước; Thạnh Bình; Lãnh Ngọc; Trà My |
|
25 |
Tuyến hầm qua sân bay Đà Nẵng |
2028-2032 |
10.000 |
8.000 |
2.000 |
Nguồn vốn hỗn hợp/tạm tính giai đoạn 2031-2050 |
|
26 |
Dự án Đầu tư, khai thác Cảng hàng không Chu Lai và hệ sinh thái kinh tế và đô thị sân bay theo phương thức đối tác công tư |
|
260.000 |
|
|
- TMĐT dự kiến: 260.000 tỷ đồng (10,0 tỷ USD), trong đó: Cảng hàng không Chu Lai: 3,3 tỷ USD; Khu Thương mại tự do; Khu đô thị dịch vụ sinh thái cảng hàng không; Khu công nghiệp: 6,7 tỷ USD. |
|
27 |
Đường Vành đai phía Tây 2 nối dài (Đoạn từ đường số 8 Khu công nghiệp - Đường Đinh Liệt kết nối hầm qua Sân bay - QL14B) |
2026-2030 |
11.952 |
11.952 |
|
Nguồn vốn hỗn hợp |
|
II.3 |
Lĩnh vực năng lượng, môi trường |
|
|
|
- |
|
|
28 |
Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1.000 tấn/ngày tại bãi rác Khánh Sơn theo hình thức PPP |
|
2.777 |
2.777 |
- |
Đã có CTĐT, hiện đang đôn đốc NĐT thực hiện dự án |
|
29 |
Dự án Nhà máy xử lý rác thải và phát điện, Khu xử lý chất thải rắn nam thành phố |
|
1.400 |
1.400 |
- |
|
|
30 |
Dự án Tổ hợp điện gió gần bờ kết hợp sản xuất Hydro xanh và Amoniac xanh tại vùng biển xã Thăng Trường |
|
26.000 |
|
26.000 |
|
|
II.2 |
Lĩnh vực kinh tế số, hạ tầng kinh tế số |
|
|
|
- |
|
|
31 |
Dự án Xây dựng Trung tâm dữ liệu Data Center (Khu đất Quốc phòng thuộc quân Khu V, phường An Khê) |
|
2.200 |
2.200 |
- |
Nhà đầu tư (Tập đoàn Viettel) đang thực hiện các thủ tục đầu tư liên quan, dự kiến khởi công Quý IV/2026 |
|
32 |
Dự án Đầu tư xây dựng Trạm cập bờ ALC Đà Nẵng (phường Ngũ Hành Sơn) |
|
1.428 |
1.428 |
- |
Nhà đầu tư (Tập đoàn Viettel) đang triển khai thi công |
|
II.4 |
Lĩnh vực nông nghiệp |
|
|
|
- |
|
|
33 |
Dự án sản xuất trồng trọt các loại cây dược liệu và sản xuất chế biến sâm (tại xã Trà Tập, xã Trà Linh, xã Trà Đốc, xã Phước Thành) |
|
|
|
- |
|
|
34 |
Thaco tại xã Trà Tập, xã Trà Linh |
|
15.000 |
5.000 |
10.000 |
|
|
II.5 |
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khu đô thị phức hợp |
|
|
|
- |
|
|
35 |
Dự án Chợ Đầu mối Hòa Phước |
|
|
|
- |
|
|
36 |
Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng và giải trí tổng hợp Làng Vân (phường Hải Vân) |
|
43.922 |
43.922 |
- |
Đã có CTĐT, hiện đang đôn đốc NĐT thực hiện dự án |
|
37 |
Dự án Khu thương mại dịch vụ kết hợp công viên vui chơi giải trí |
|
79.790 |
40.000 |
39.790 |
Đã có CTĐT, hiện đang đôn đốc NĐT thực hiện dự án |
|
38 |
Dự án Khu đô thị sinh thái Sông Thu Bồn (219 ha tại xã Nam Phước) |
|
8.000 |
4.000 |
4.000 |
|
|
39 |
Khu đô thị ven sông Trường Giang |
|
1.520 |
1.520 |
- |
|
|
40 |
Dự án Khu Đô Thị Chu Lai |
|
15.268 |
5.000 |
10.268 |
|
|
41 |
Khu đô thị hỗn hợp Điện Dương tại phường Điện Bàn Đông (khoảng 385 ha). |
|
10.000 |
5.000 |
5.000 |
|
|
42 |
Khu đô thị thông minh Đông Duy xuyên - Thăng Bình |
|
|
|
- |
|
|
43 |
Dự án Trung tâm thương mại Hòa Xuân |
|
4.663 |
4.663 |
- |
Đã có CTĐT, hiện đang đôn đốc NĐT thực hiện dự án, dự án FDI |
|
44 |
Các dự án nhà ở xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
|
- |
|
|
I.6 |
Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản… |
|
|
|
|
|
|
45 |
Hiện đại hóa thủy lợi nhằm thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Nam |
2026-2030 |
598 |
519 |
|
- Nguồn vốn hỗn hợp. MĐT dự kiến: 598 tỷ đồng (vốn ODA 519 tỷ đồng, NSĐP 79 tỷ đồng đã tính trong tổng nguồn vốn đầu tư công) |
|
46 |
Hoàn thiện đô thị Tam Kỳ (Chống ngập Tam Kỳ) |
2026-2032 |
4.500 |
4.500 |
|
- Nguồn vốn hỗn hợp |
|
I.7 |
Lĩnh vực Khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
47 |
Công viên Khoa học Đà Nẵng |
2025-2035 |
1.300 |
800 |
500 |
- Nguồn vốn hỗn hợp, tạm tính chia vốn 02 giai đoạn; Địa điểm: Dự kiến phường Quảng Phú |
|
I.8 |
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
|
|
48 |
Khu đô thị Đại học Đà Nẵng |
2025-2030 |
9.894 |
4.836 |
|
- Nguồn vốn hỗn hợp - PMB:5.726 tỷ đồng (đã thực hiện 668 tỷ đồng, còn lại 5.058 tỷ đồng); ODA (riêng vốn vay 98 triệu USD), nguồn vốn GPMB được tình vào tổng vốn đầu tư công |
|
B.2 |
Dự án ngoài Chương trình 51 |
|
342.062 |
205.562 |
136.500 |
|
|
I |
Dự án đang triển khai |
|
244.162 |
141.162 |
103.000 |
|
|
I.1 |
Lĩnh vực vận tải, logistics |
|
|
|
- |
|
|
33 |
Xây dựng nhà ga hàng hóa - Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng |
2022-2029 |
631 |
631 |
- |
+ Từ Quý II/2025 đến Quý IV/2026: triển khai xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động, khai thác vận hành đạt công suất 50.000 tấn/năm: 18 tháng, trong đó: Giai đoạn chuẩn bị dự án (lập báo cáo nghiên cứu khả thi; Thẩm định và phê duyệt): 03 tháng; Giai đoạn thực hiện dự án (thiết kế kỹ thuật, đấu thầu và thi công): 15 tháng. + Từ Quý III/2028 đến Quý I/2029: đầu tư bổ sung trang thiết bị và đưa công trình vào hoạt động, khai thác vận hành đạt công suất 100.000 tấn/năm dự kiến: 06 tháng. |
|
I.2 |
Lĩnh vực năng lượng, môi trường |
|
|
|
- |
|
|
34 |
Nhà máy xử lý rác 650T |
2025-2026 |
2.021 |
300 |
1.721 |
- Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng: 12 tháng kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh lần thứ 3. - Thời gian xây dựng, lắp đặt: 20 tháng kể từ ngày có Giấy phép xây dựng. - Dự kiến ngày hoàn thành đưa vào sử dụng: Quý III/2026. |
|
35 |
Nhà máy xử lý chất thải Đa Năng (Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) |
|
243 |
243 |
- |
- 24 tháng kể từ ngày chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án |
|
36 |
Đường dây 220kV Hải Châu - Ngũ Hành Sơn |
2027-2028 |
1.352 |
1.352 |
- |
Thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng: sau khi có quyết định chấp thuận Chủ trương đầu tư đến Quý I/2027. Khởi công: Quý I/2027. Hoàn thiện việc thi công và đóng điện: Quý IV/2028 (trong thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất). |
|
37 |
Trạm biến áp 110KV Khuê Trung và đấu nối |
2026 |
150 |
150 |
- |
Trong vòng 12 tháng, dự kiến hoàn thành quý IV/2026. |
|
I.3 |
Lĩnh vực công nghiệp, hạ tầng công nghiệp |
|
|
|
- |
|
|
38 |
Dự án Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn |
2025-2028 |
284 |
284 |
- |
Khởi công, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và hoàn thiện dự án: Quý III năm 2026 - Quý I năm 2028. Bàn giao, vận hành: Quý I năm 2028. |
|
I.4 |
Lĩnh vực kinh tế số, hạ tầng kinh tế số |
|
|
|
- |
|
|
39 |
Phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất công nghệ đóng gói tiên tiến cho Vi mạch bán dẫn tại Đà Nẵng |
2025-2026 |
1.800 |
1.800 |
- |
- Tiến độ thực hiện các thủ tục pháp lý: Quý II năm 2025 đến Quý III năm 2025. - Tiến độ hoàn thành các thủ tục pháp lý và khởi công công trình: Quý IV năm 2025. - Tiến độ xây dựng các hạng mục công trình: Quý IV năm 2025 đến Quý II năm 2026. - Tiến độ hoàn thành dự án đưa vào sử dụng/hoạt động: Quý III năm 2026 đến Quý IV năm 2026. |
|
I.5 |
Các lĩnh vực xã hội |
|
|
|
- |
|
|
40 |
Dự án Hỗ trợ phẫu thuật tim bẩm sinh cho đối tượng dưới 18 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2029 |
2026-2029 |
1.944 |
1.944 |
- |
|
|
41 |
Dự án “Hỗ trợ khám chữa bệnh nhân đạo tại Làng Hoà Bình (Đà Nẵng) kèm cấp phát thuốc miễn phí cho người dân” |
2026 |
0,15 |
0,15 |
- |
|
|
42 |
Tiếp nhận khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ do Tổ chức WHO tài trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
2026 |
0,52 |
0,52 |
- |
|
|
43 |
Dự án “Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ phát hiện sớm tật khúc xạ trong cộng đồng” |
2026-2028 |
2,131 |
2,131 |
- |
|
|
44 |
Dự án Xây dựng Mô hình Chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi (ICOPE) |
2026-2027 |
3,649 |
3,649 |
- |
|
|
45 |
Dự án “Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người bệnh có bệnh lý đục thể thủy tinh và glôcôm tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng” |
2026 |
0,15 |
0,15 |
- |
|
|
46 |
Dự án “Hỗ trợ điều trị các bệnh tiết niệu sinh dục trẻ em tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng” |
2026-2027 |
0,22 |
0,22 |
- |
|
|
47 |
Dự án “Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023-2026” |
2026 |
0,4 |
0,4 |
- |
|
|
48 |
Chương trình hỗ trợ phục hồi chức năng do Tổ chức Steady Footsteps, Inc |
2026-2029 |
0,199 |
0,199 |
- |
|
|
49 |
Tăng cường Hệ thống Y tế Cấp cứu tại Thành phố Đà Nẵng, miền Trung Việt Nam (2026-2030) |
2026 |
63,0 |
63,0 |
- |
|
|
50 |
Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn Đà Nẵng |
2026 |
314,0 |
314,0 |
- |
|
|
51 |
Bệnh viện Gia đình |
2026 |
434,0 |
434,0 |
- |
|
|
52 |
Dự án Bệnh viện Thiện Nhân Đà Nẵng |
2026 |
600,0 |
600,0 |
- |
|
|
53 |
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế SIS Đà Nẵng |
2025-2027 |
1.468,0 |
1.468,0 |
- |
- Giai đoạn 1: Từ tháng 03/2025 - 8/2027: Xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Đà Nẵng. Đến cuối năm 2027: Thành lập Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động với quy mô ban đầu là 150 giường bệnh. - Giai đoạn 2: Từ năm 2030 đến năm 2035: Phát triển tổng thể Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Đà Nẵng đạt quy mô 290 giường bệnh (thêm 140 giường). |
|
54 |
Bệnh viện Mắt Ánh Sáng Đà Nẵng |
2026 |
50,0 |
50,0 |
- |
|
|
I.6 |
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khu đô thị phức hợp |
|
|
|
- |
|
|
55 |
Trung tâm Thương mại Hòa Xuân |
36 tháng kể từ ngày quyết định cho thuê đất |
4.663 |
4.663 |
- |
Khoảng 36 tháng kể từ ngày được quyết định cho thuê đất |
|
56 |
Dự án Nam Hội An |
|
100.000 |
50.000 |
50.000 |
|
|
57 |
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới Thuận Phước – Đà Nẵng (tên mới: Khu đô thị mới Thuận Phước - Đà Nẵng) |
2026-2030 |
11.494 |
11.494 |
- |
- Giai đoạn 1: Hoàn thành quý I/2026. + Thủ tục pháp lý để triển khia dự án: đến quý IV/2024. Hạng mục kè ứng phó biến đổi khi hậu đến quý I/2026. - Giai đoạn 2: Hoàn thành quý IV/2030 gồm: + Hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị): đến quý I/2028. + Công trình hạ tầng xã hội: đến quý III/2030. + Công trình nhà ở biệt thự, nhà liên kề: đến quý IV/2030. + Khu công viên chuyên đề: đến quý IV/2030. + Nhà ở cao tầng và công trình TMDV và Khách sạn: đến quý IV/2030. |
|
58 |
Dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Hòa Xuân |
2026-2035 |
17.035 |
1.000 |
16.035 |
|
|
59 |
Olalani Riverside Towers |
2026-2035 |
7.651 |
1.500 |
6.151 |
|
|
60 |
Khu du lịch sinh thái Nam ô |
2019-2028 |
5.327 |
4.000 |
1.327 |
Từ năm 2023 đến năm 2028: Hoàn thiện thủ tục pháp lý dự án và đầu tư xây dựng biệt thự, nhà phố liền kề, 03 khu chung cư, bến đậu tàu thuyền và các khu dịch vụ, tiện ích đi kèm |
|
61 |
Khu biệt thự và khách sạn Biển Đông Phương |
2026-2028 |
4.645 |
4.645 |
- |
- Tiến độ xây dựng khu khách sạn cao tầng và căn hộ du lịch 36 tầng: + Quý I/2026 đến Quý III/2028: Hoàn thành xây dựng phần móng, hầm và 36 tầng nổi công trình; + Quý IV/2028: Hoàn thiện và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. |
|
62 |
Khu đô thị Capital Square 2 |
2024-2028 |
4.230 |
4.000 |
230 |
- Từ Quý II/2024 đến Quý II/2028; - Hoàn thành đưa toàn bộ dự án vào sử dụng: Quý III/2028. |
|
63 |
Khu đô thị Capital Square 3 |
2024-2028 |
2.357 |
2.000 |
357 |
- Giai đoạn 2 (quý II/2014 - quý III/2028): Hoàn thành đầu tư xây dựng phần móng, hầm và các khối nhà chung cư. - Giai đoạn 3: Hoàn thành đưa vào sử dụng vào quý IV/2028 |
|
64 |
Mở rộng Khu đô thị Hòa Quý – Đồng Nò về phía Đông |
2020-2026 |
4.130 |
200 |
3.930 |
- Năm 2020-2021: hoàn thiện hồ sơ pháp lý dự án và đầu tư một phần Hạ tầng kỹ thuật. - Năm 2022-2026: tiếp tục đầu tư Hạ tầng kỹ thuật và xây dựng nhà ở thương mại/ shophouse và biệt thự. |
|
65 |
Bất động sản và Bến du thuyền Đà Nẵng |
2019-2028 |
3.859 |
500 |
3.359 |
- Giai đoạn 2 (quý III/2019 đến quý IV/2028): Đầu tư và hoàn thành các công trình sau: +Quý III/2019 đếnquý IV/2023:Hoànthiện cácthủtục pháp lý về điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000. + Quý II/2025 đến quý IV/2028: Hoàn thiện các công trình nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đưa dự án vào hoạt động. |
|
66 |
Dự án Khu thương mại dịch vụ cao cấp Sun Symphony 2 |
2026-2030 |
3.716 |
3.716 |
- |
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư: Thực hiện từ Quý II/2026 đến Quý II/2029. - Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành: Trong vòng 36 tháng tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định cho thuê đất thực hiện dự án. |
|
67 |
Tháp CT1&CT2 – Đà Nẵng Times Square |
2017-2027 |
3.469 |
300 |
3.169 |
+ Hoàn thành thi công các hạng mục hoàn thiện, nội thất, lắp đặt thiết bị và sửa lỗi: đến Quý IV/2027. + Nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng: Quý IV/2027. |
|
68 |
Khu tổ hợp trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng và chung cư Sao đỏ |
2024-2028 |
3.430 |
2.000 |
1.430 |
Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành: từ Quý II/2024 đến Quý II/2028. - Giai đoạn 1: Xây dựng khối đế và 2 tòa tháp căn hộ: từ Quý II/2024 đến Quý I/2027. - Giai đoạn 2: Xây dựng khối tháp khách sạn: từ Quý II/2027 đến Quý III/2028. |
|
69 |
Khu dịch vụ du lịch ven sông Hàn |
2024-2027 |
3.264 |
2.000 |
1.264 |
Tiến độ thực hiện dự án: 2024-2027 + Đầu tư xây dựng căn hộ du lịch - Khu đất HH9. + Đầu tư xây dựng Chung cư tại Khu đất B4-1. + Đầu tư xây dựng Chung cư tại Khu đất B4-2 |
|
70 |
The Nam Khang Resort Residences |
2022-2028 |
3.150 |
1.500 |
1.650 |
- Giai đoạn 3 (dự kiến Quý I/2026 – Quý IV/2027): triển khai dự án trên phần diện tích 59.671 m² gồm hạng mục: Khu biệt thự vườn 3 phòng ngủ (37 căn), và khu biệt thự biệt lập (01 căn). - Giai đoạn 4 (dự kiến Quý IV/2026 – Quý IV/2028): triển khai dự án trên phần diện tích 11.141 m² gồm hạng mục: Khu căn hộ và khớp nối hạ tầng kỹ thuật toàn bộ dự án. - Thời gian toàn bộ dự án đi vào hoạt động chính thức: Quý IV/2028. |
|
71 |
Tổ hợp trung tâm thương mại, khách sạn và căn hộ thành phố huyền thoại - Đà Nẵng (The Legend City DaNang) |
2022-2028 |
3.007 |
3.007 |
- |
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: dự kiến từ Quý II/2025 đến Quý III/2028; - Giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng: dự kiến khoảng Quý IV/2028 |
|
72 |
Khu chung cư cao tầng, văn phòng thương mại và nhà ở Tuyên Sơn |
2022-2027 |
2.706 |
1.000 |
1.706 |
Hoàn thiện công trình đưa vào vận hành thử nghiệm: Quý I/2027; Nghiệm thu công trình đưa vào vận hành chính thức: Quý III/2027 |
|
73 |
Bright Star Tower |
2025-2030 |
2.450 |
2.450 |
- |
- Thiết kế, xây dựng các công trình trong dự án: Quý I/2025 – Quý III/2030. Vận hành thử nghiệm dự án: Quý III/2030 – Quý I/2031. |
|
74 |
Trung tâm cao ốc phức hợp Nguyễn Kim |
2022-2035 |
2.190 |
500 |
1.690 |
- Thi công xây dựng: từ Quý III/2022 đến Quý III/2025. |
|
75 |
Tổ hợp khách sạn và căn hộ P.A.Tower |
2024-2035 |
2.181 |
500 |
1.681 |
Giai đoạn 2: Khối công trình khách sạn và căn hộ du lịch A2-1, đầu tư xây dựng hoàn thiện từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2026. |
|
76 |
Khu trung tâm thương mại quận Ngũ Hành Sơn tại khu đất ký hiệu A2-1 thuộc khu dân cư Tuyên sơn, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn. |
36 tháng kể từ ngày NĐT trúng đấu giá quyền sử dụng đất |
2.086 |
2.086 |
- |
36 tháng kể từ ngày Nhà đấu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất và được cơ quan nhag nước ban hành quyết định cho thuê đất hoặc ký hợp đồng cho thuê đất để thực hiện dự án. |
|
77 |
Khu nhà ở và dịch vụ Tuyên Sơn |
2023-2027 |
1.899 |
200 |
1.699 |
- Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng Khu căn hộ cao cấp và thương mại dịch vụ (công trình cao tầng): Quý III/2023-Quý II/2027. |
|
78 |
Tổ hợp Trung tâm thương mại và căn hộ Đà Nẵng - Harmonia Bay. |
2026-2029 |
1.728 |
1.728 |
- |
Tiến độ xây dựng cơ bản: Từ Quý II/2026 đến hết Quý IV/2028; Hoàn thiện dự án và đưa vào sử dụng: Quý I/2029 đến Quý IV/2029. |
|
79 |
Khu phức hợp Trung tâm thương mại – Căn hộ Điểm nhấn Đà Nẵng (Danang Landmark) |
2024-2027 |
1.600 |
1.600 |
- |
Khởi công đầu tư xây dựng: Quý III/2024 đến Quý III/2027; Đưa công trình vào khai thác sử dụng: Quý IV/2027. |
|
80 |
Chung cư tại khu đất C1, C2 thuộc Khu Đô thị Phú Mỹ An |
2025-2029 |
1.520 |
1.520 |
- |
Tiến độ xây dựng các hạng mục công trình: Quý II/2025 đến Quý II/2029. Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng/hoạt động: Quý IV/2029. |
|
81 |
Khu căn hộ phía Đông đường Trần Hưng Đạo |
2023-2026 |
1.473 |
1.000 |
473 |
- Thi công xây dựng hoàn thiện 04 khối tháp: 2023-2026 |
|
82 |
Khu phức hợp thương mại, khách sạn và căn hộ du lịch – Nobu DaNang |
2024-2028 |
1.484 |
1.000 |
484 |
- Tiến độ xây dựng cơ bản: Trong vòng 36 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng để khởi công xây dựng dự án (từ Quý IV/2024 đến Quý IV/2027). - Tiến độ hoàn thành công tác nghiệm thu công trình và đưa công trình vào hoạt động: Trong vòng 12 tháng kể từ khi hoàn thành tiến độ xây dựng cơ bản (từ Quý IV/2027 đến Quý IV/2028). |
|
83 |
Tòa nhà phức hợp căn hộ và khách sạn Đà Nẵng |
2025-2028 |
1.468 |
1.468 |
- |
- Tiến độ xây dựng và hoàn thiện công trình: Từ Quý III/2025 đến Quý I/2028. - Tiến độ đưa công trình vào khai thác vận hành: Quý II/2028. |
|
84 |
Khu biệt thự sinh thái phía Tây đường tránh Nam hầm Hải Vân, tổng vốn đầu tư (m1+m2) (đấu thầu dự án) |
2026-2030 |
1.370 |
1.370 |
- |
Đã hoàn thành lựa chọn nhà đầu tư, đang thực hiện GPMB. Đang tiếp tục thực hiện các thủ tục đầu tư |
|
85 |
Tổ hợp căn hộ bên bờ Sông Hàn |
2021-2027 |
1.325 |
1.000 |
325 |
- Quý III/2026: Hoàn thiện xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình; - Quý I/2027: Hoạt động thử nghiệm, nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, quản lý - khai thác và vận hành dự án. |
|
86 |
Dự án DAP 2 Việt Nam |
2016-2028 |
1.200 |
1.200 |
- |
- Hoàn thành việc xây dựng cụm công trình khách sạn 12 tầng: Quý II/2026. - Hoàn thành toàn bộ dự án gồm: 3 công trình khách sạn 10 tầng, 5 tầng, 1 tầng, 10 bungalow 1 tầng với diện tích 17.775 m²; công trình nhà hàng 1 tầng (210 m²), khu bán lẻ (2.060 m²), công trình câu lạc bộ (726 m²), bãi đỗ xe và 75 biệt thự và đưa dự án vào hoạt động: Quý II/2028. |
|
87 |
Khu căn hộ du lịch, thương mại dịch vụ Sunsea Tower |
2025-2029 |
1.140 |
1.140 |
- |
- Từ Quý II/2025 đến Quý IV/2028: Hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư và tiến hành xây dựng xong phần thô dự án. - Từ Quý I/2029 đến Quý IV/2029: Hoàn thiện nội ngoại thất, trang thiết bị và cảnh quan tòa nhà, đưa dự án vào sử dụng. |
|
88 |
Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở cao tầng |
2023-2035 |
1.168 |
300 |
868 |
- Thời gian xây dựng: Quý I/2024 - Quý IV/2026; - Thời gian hoàn thành, đưa công trình vào sử dụng: Quý I/2027. |
|
89 |
Thương mại dịch vụ và khách sạn cao tầng |
2026-2030 |
1.010 |
1.010 |
- |
- Tiến độ xây dựng các hạng mục công trình: Quý II/2026 đến Quý III/2029 + Tiến độ xây dựng phần thô dự kiến bắt đầu từ Quý I/2026 đến Quý I/2028, trong đó bao gồm hoàn thiện tầng hầm và phần thô 33 tầng. + Tiến hành hoàn thiện nội thất và đưa thiết bị vào dự án: Quý II/2028 đến Quý III/2029 - Tiến độ hoàn thành dự án đưa vào sử dụng: Quý IV/2029 đến Quý I/2030. Dự kiến hoàn thành vào Quý III/2029, chạy thử hoạt động 6 tháng và đưa vào vận hành chính thức vào ngày 30/03/2030. |
|
90 |
Khu căn hộ cao cấp Đà Nẵng (Grand Marina DaNang) |
2025-2028 |
1.113 |
1.113 |
- |
Quý I/2025 đến hết Quý IV năm 2027: Thực hiện các thủ tục và tiến hành xây dựng hoàn thiện công trình. Quý I/2028: Bàn giao toàn bộ công trình. |
|
91 |
Khu phức hợp Thương mại, dịch vụ và lưu trú |
2026 |
990 |
600 |
390 |
- Xây dựng nội ngoại thất, trang thiết bị và cảnh quan của tòa nhà: Từ quý II/2026 đến Quý IV/2026. Thời gian hoàn thành và đi vào hoạt động: Quý IV/2026. |
|
92 |
Tổ hợp thương mại dịch vụ, văn phòng, căn hộ lưu trú |
2025-2027 |
966 |
966 |
- |
Tiến độ xây dựng các hạng mục công trình: Quý II/2025 đến Quý III/2027. Tiến độ hoàn thành dự án đưa vào sử dụng: Quý III/2027 đến Quý IV/2027. |
|
93 |
Khu phức hợp chung cư Ánh Dương |
2023-2035 |
944 |
300 |
644 |
- Năm 2023 - 2026: Triển khai thi công xây dựng, hoàn thiện công trình và đưa vào hoạt động toàn bộ dự án. |
|
94 |
Căn hộ Trung tâm Thương mại Tài chính Đà Nẵng (The APT Tower) |
2025-2029 |
712 |
712 |
- |
Từ Quý II/2025 đến Quý IV/2028: Hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư và tiến hành xây dựng xong phần thô dự án. Từ Quý I/2029 đến Quý IV/2029: Hoàn thiện nội ngoại thất, trang thiết bị và cảnh quan tòa nhà, đưa dự án vào sử dụng. |
|
95 |
Chung cư Hồ Xuân Hương (The Poet Residence) |
2024-2026 |
792 |
792 |
- |
- Hoàn thành các thủ tục, chuẩn bị đầu tư: Quý I/2024. Thi công xây dựng phần thô, xây tô: Đến quý Quý II/2025. Hoàn thiện nội thất, lắp đặt thiết bị sửa lỗi: đến cuối quý II/2026. Hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng: Dự kiến đến Quý III/2026 |
|
96 |
Tòa nhà căn hộ H&A |
2026-2027 |
754 |
754 |
- |
Thời gian hoàn thành và đi vào hoạt động: Quý I/2027. |
|
97 |
Chung cư tháp Đại dương (Aqua Tower) |
2023-2026 |
653 |
200 |
453 |
Khởi công xây dựng công trình: Quý IV/2023. Hoàn thành công trình đưa vào sử dụng: Quý I/2026. |
|
98 |
Căn hộ Mia Plaza |
2022-2027 |
600 |
200 |
400 |
Thời gian xây dựng: Quý II/2022 – Quý II/2027. Thời gian hoàn thành và đi vào hoạt động: Quý III/2027. |
|
99 |
Căn hộ công viên ven Sông Hàn (Elias Riverpark) |
2024-2028 |
629 |
629 |
- |
- Từ Quý III/2024 đến Quý II/2027: Triển khai các thủ tục để xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng khu đất, xây dựng xong toàn bộ phần thô của tòa nhà. - Từ Quý III/2027 đến Quý II/2028: Hoàn thiện nội ngoại thất, trang thiết bị, cảnh quan của tòa nhà và đưa dự án vào hoạt động. |
|
100 |
Tòa nhà Chung cư Ánh Bình Minh |
2025-2027 |
453 |
453 |
- |
- Quý III/2025: Hoàn thiện pháp lý dự án. - Quý IV/2025 - II/2027: Hoàn thành đầu tư xây dựng; Quý III/2027 - Quý IV/2027: Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. |
|
101 |
Tổ hợp khách sạn và chung cư Champa Viha |
2022-2027 |
498 |
498 |
- |
- Hoàn thiện các thủ tục, chuẩn bị đầu tư: từ Quý II/2022 đến Quý II/2025; Thi công xây dựng phần thô, xây tô: Quý III/2026; Hoàn thiện nội thất, lắp đặt thiết bị, sửa lỗi: đến cuối Quý II/2027; Hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng: dự kiến đến Quý III/2027. |
|
102 |
Khách sạn – căn hộ để ở và bán, kết hợp văn phòng cho thuê |
2024-2026 |
103 |
103 |
- |
- Hoàn thành các thủ tục, chuẩn bị đầu tư: Quý IV/2024; Thi công xây dựng phần thô, xây thô Quý IV/2025; Hoàn thiện nội thất, lắp đặt thiết bị: Quý III/2026; Hoàn thành, đưa vào khai thác sử dựng: Quý IV/2026. |
|
I.6 |
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khu đô thị phức hợp |
|
|
|
- |
|
|
103 |
Nhà ở xã hội tại Kkhu đất B4-1, B4-2 Thuộc khu TĐC Hòa Hiệp 4 |
|
2.125 |
2.000 |
125 |
Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành: 04 năm tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất thực hiện dự án |
|
104 |
Nhà ở xã hội tại Khu đất chung cư số 5 thuộc Khu B - Khu dân cư Nam cầu Cẩm Lệ |
|
1.737 |
300 |
1.437 |
03 năm tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất thực hiện dự án |
|
105 |
Nhà ở xã hội tại Khu đất A2-4, đường Ngũ Hành Sơn và đường dẫn lên cầu Tiên Sơn |
|
1.226 |
1.226 |
- |
Trong vòng 03 năm tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất thực hiện dự án (Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 của UBND thành phố) |
|
106 |
Dự án Nhà ở xã hội Bắc Hòa Khánh, phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng |
|
1.246 |
1.246 |
- |
Thực hiện đầu tư xấy dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng trong thời hạn không quá 36 tháng để từ ngày được Quyết định giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án. |
|
107 |
Nhà ở xã hội tại Khu đất chung cư số 3 thuộc Khu B - Khu dân cư Nam cầu Cẩm Lệ- Đấu thầu dự án |
|
1.015 |
1.015 |
- |
03 năm tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất thực hiện dự án |
|
108 |
Nhà ở xã hội tại Khu đất số 10 Trịnh Công Sơn |
|
818 |
818 |
- |
Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành: 03 năm tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất thực hiện dự án. |
|
II |
Dự án dự kiến triển khai |
|
97.900 |
64.400 |
33.500 |
|
|
109 |
Tổ hợp thương mại dịch vụ nghỉ dưỡng và đô thị cao cấp kết hợp công viên vui chơi giải trí phía Nam bán đảo Sơn Trà |
|
13.000 |
8.000 |
5.000 |
|
|
110 |
Khu tổ hợp thương mại dịch vụ bến du thuyền cảng Tiên Sa |
|
5.000 |
2.000 |
3.000 |
|
|
111 |
Khu đô thị - thượng mại Thọ Quang |
|
10.000 |
5.000 |
5.000 |
|
|
112 |
Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí hòn Sơn Chà |
|
5.000 |
2.500 |
2.500 |
|
|
113 |
Khu đô thị sinh thái Hòa Tiến |
|
27.000 |
15.000 |
12.000 |
|
|
114 |
Khu đô thị hỗn hợp Điện Ngọc - Điện Nam Bắc |
|
11.000 |
5.000 |
6.000 |
|
|
115 |
Khu đô thị sườn đồi (gồm 02 dự án: khu đô thị Đông Nam sườn đồi và khu đô thị Tây Bắc sườn đồi) |
|
9.900 |
9.900 |
- |
|
|
116 |
Cải tạo cảnh quan 2 bên bờ sông Hàn |
|
10.000 |
10.000 |
- |
|
|
117 |
Dự án tại khu đất phía Tây Bắc đường dẫn lên cầu Thuận Phước thuộc phường Hải Châu có diện tích 9,7ha |
|
5.000 |
5.000 |
- |
Hạ tầng Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng |
|
118 |
Dự án tại Khu đất góc đường Như Nguyệt - Xuân Diệu thuộc phường Hải Châu có diện tích 1,98ha |
|
2.000 |
2.000 |
- |
Hạ tầng Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng |
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan ban hành |
Cơ quan chủ trì |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm đầu ra |
Lãnh đạo đơn vị phụ trách theo dõi, quản lý |
Ghi chú |
|
I |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện tiếp nhận vào làm công chức theo Thông báo kết luận số 373/TB-VP ngày 04/5/2026 tại cuộc họp giao ban ngày 28/4/2026 của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố |
UBND thành phố |
Sở Nội vụ |
Tháng 6/2026 |
Quyết định |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
2 |
Tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện Kết luận của cấp có thẩm quyền về sơ kết một năm thực hiện chính quyền địa phương hai cấp |
UBND thành phố |
Sở Nội vụ |
Quý III/2026 |
Kế hoạch/Công văn/Báo cáo |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
3 |
Tiếp tục triển khai Đề án số 1342/ĐA-UBND ngày 21/8/2025 của UBND thành phố về rà soát, sắp xếp cán bộ, công chức xã, phường và điều động, biệt phái tăng cường hỗ trợ công tác cho chính quyền địa phương các xã miền núi, vùng xa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Nội vụ |
Năm 2026 |
Kế hoạch |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
4 |
Triển khai Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phường, xã, đặc khu thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và những năm tiếp theo |
UBND thành phố |
Sở Nội vụ |
Năm 2026 |
Công văn chỉ đạo |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
5 |
Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075, trong đó: - Xác định các trục phát triển, các không gian động lực, khu vực ưu tiên; - Đảm bảo phát huy tối đa lợi thế của không gian mới, đồng thời tăng cường liên kết vùng, nhất là với Thành phố Huế, tỉnh Quảng Ngãi để xây dựng chuỗi cụm đô thị, cụm ngành kinh tế liên vùng; liên kết với duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và hành lang kinh tế Đông - Tây; - Thể hiện được tầm nhìn của một đô thị biển hiện đại, một trung tâm dịch vụ, tài chính, logistics, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao và kinh tế biển có sức cạnh tranh khu vực; vừa mở ra các không gian tăng trưởng mới, vừa giữ được kỷ luật phát triển, bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh chiến lược; - Có tầm nhìn dài hạn nhưng rất mở trong bối cảnh các dòng chảy kinh tế, dân cư, công nghệ và thị trường biến động rất nhanh; đảm bảo tính minh bạch. |
Thủ tướng Chính phủ |
UBND thành phố (Sở Xây dựng, Ban QLDA ĐTXD các CTDD, CN&HTKT |
Tháng 12/2026 |
Quyết định |
Đ/c Nguyễn Hà Nam – Giám đốc Sở |
|
|
6 |
Thúc đẩy đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm kết nối liên vùng (cảng Liên Chiểu - cao tốc Bắc Nam, đường ven biển kết nối Chu Lai - Quảng Ngãi, kết nối Tây Nguyên, nghiên cứu đường sắt đô thị/đường sắt vùng Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi |
UBND thành phố |
Sở Xây dựng |
Tháng 12/2026 (lộ trình hàng năm, giao chỉ tiêu KPI, theo dõi và đánh giá) |
Danh mục dự án hạ tầng liên vùng ưu tiên; hồ sơ đề xuất vốn |
Đ/c Nguyễn Hà Nam – Giám đốc Sở |
|
|
7 |
Nghiên cứu, đánh giá tính hiệu quả, chi phí lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường làm cơ sở đề xuất điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia (thứ tự ưu tiên cho các hoạt động kinh tế; vị trí, phạm vi, diện tích các khu bảo tổn biển trên địa bàn thành phố) |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 12/2028 |
Hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Thủ tướng chính phủ xem xét điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia |
Đ/c Phan Văn Mỹ – Phó Giám đốc Sở |
|
|
8 |
Quy hoạch bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu khác trên địa bàn thành phố |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 12/2026 |
Quy hoạch được phê duyệt |
Đ/c Trần Út – Phó Giám đốc Sở |
|
|
9 |
Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới, tổ chức các sản phẩm du lịch mới để thu hút khách: - Đô thị cổ Hội An: tour đêm “Ngược dòng ký ức” tại di tích nhà Lao Hội An; chương trình tham quan, trải nghiệm Nghề thủ công và Nghệ thuật truyền thống “Tinh hoa phố Hội“; tour tham quan và trải nghiệm “Hành trình Chạm vào di sản” tại các bảo tàng, di tích tại Hội An, chương trình tham quan chuyên đề “Giải mã kiến trúc di sản Hội An” và “Dấu ấn Tuồng xưa”; sản phẩm nghệ thuật mới tại Nhà biểu diễn nghệ thuật cổ truyền Hội An.- Khu đền tháp Mỹ Sơn: các chương trình trải nghiệm “Âm vang Mỹ Sơn”, “Sắc màu di sản”, “Tour Di sản Mỹ Sơn” kết hợp không gian ẩm thực địa phương, chuốt gốm Chăm, hát dân ca Chăm tại tháp H; chương trình du lịch sinh thái (trải nghiệm tuyến xe đạp, trồng cây rừng, giáo dục trải nghiệm thiên nhiên, xây dựng Điểm vọng cảnh...). |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Sản phẩm mới, báo cáo |
Các Phó Giám đốc Sở theo lĩnh vực phân công |
|
|
10 |
Tổ chức thí điểm hoạt động thưởng trà tại Đỉnh Bàn Cờ - bán đảo Sơn Trà; các hoạt động dịch vụ tại bãi biển tuyến đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa và tuyến đường Nguyễn Tất Thành |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Quý II/2026 |
Sản phẩm mới, báo cáo |
Đ/c Tán Văn Vương – Phó Giám đốc Sở |
|
|
11 |
Xây dựng và tổ chức các chương trình nghệ thuật mới, đặc sắc phục vụ khách tại Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Đà Nẵng và các công viên, quảng trường... Đề xuất xây dựng hệ sinh thái các chương trình nghệ thuật biểu diễn mang thương hiệu Đà Nẵng[8]. |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Sản phẩm mới, báo cáo |
Đ/c Nguyễn Thị Hội An – Phó Giám đốc Sở |
|
|
12 |
Triển khai hiệu quả Kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp văn hóa thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Báo cáo |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
|
13 |
Triển khai hiệu quả Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 54/CTr-TU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Báo cáo |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
|
14 |
Kế hoạch tổ chức Tuần lễ sáng tạo Đà Nẵng 2026 |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tháng 7/2026 |
Kế hoạch |
Đ/c Nguyễn Thị Hội An – Phó Giám đốc Sở |
|
|
15 |
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến du lịch thu hút thị trường nội địa tại khu vực các tỉnh phía Bắc, phía Nam, miền Trung – Tây Nguyên (Chương trình giới thiệu du lịch Đà Nẵng tại Quảng Ninh (Quý III/2026), Hội chợ ITE Hồ Chí Minh (tháng 8/2026), các hoạt động quảng bá); xúc tiến thu hút các phân khúc khách quốc tế có khả năng chi tiêu cao, đặc biệt từ các thị trường trọng điểm như Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Ấn Độ, Úc, mở rộng thị trường tiềm năng như Nga, CIS... (Chương trình quảng bá xúc tiến du lịch Đà Nẵng tại Nhật Bản (ngày 16- 21/6/2026); Các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Đà Nẵng tại Hàn Quốc (ngày 28/6 4/7/2026), tham gia Lễ hội Văn hoá – Du lịch tại Kanagawa, Nhật Bản (tháng 9/2026), Chương trình xúc tiến quảng bá tại Mỹ (tháng 10/2026), Hội chợ du lịch quốc tế WTM, Vương quốc Anh (tháng 11/2026), tham gia Famtrip Nagasaki theo lời mời của chính quyền Nagasaki, Nhật Bản (tháng 11/2026), đón các đoàn báo chí khu vực châu Á – Thái Bình Dương và các nhà sáng tạo nội dung, người nổi tiếng (KOLs) quốc tế...) |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Báo cáo; tổ chức chương trình |
Đ/c Nguyễn Thị Hoài An – Phó Giám đốc Sở |
|
|
16 |
Xúc tiến mở mới và duy trì các đường bay quốc tế chiến lược, xây dựng chiến lược hợp tác hàng không – xúc tiến quốc tế dài hạn; tiếp tục khai thác đường bay thuê chuyến dài hạn kết nối Đà Nẵng với Nga, khu vực Trung Á gồm Astana và Almaty (Kazakhstan), Tashkent (Uzbekistan) và Nga từ tháng 4/2026 với tần suất khoảng 70 chuyến/tháng; xúc tiến khôi phục, mở đường bay từ Jakarta, Nhật Bản (Nagoya), Ấn Độ (New Delhi, Mumbai), Trung Quốc, Úc... Kết nối với Công ty đường sắt để thúc đẩy, xúc tiến khách du lịch. |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Báo cáo; đường bay mới, sản phẩm |
Đ/c Nguyễn Thị Hoài An – Phó Giám đốc Sở |
|
|
17 |
Phát triển hạ tầng viễn thông, phủ sóng mạng 5G tối thiểu 95% dân số, trong đó khu công nghệ cao, khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin, công viên phần mềm, khu thương mại tự do, cảng biển đạt 100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 12/2026 |
Mạng 5G phủ sóng tối thiểu 95% dân số |
Đ/c Phạm Thị Ngọc Quyên – Phó Giám đốc |
|
|
18 |
Hoàn thiện các Dự án từ nguồn ngân sách trung ương: “Xây dựng, phát triển, mở rộng hạ tầng số, hạ tầng điện toán đám mây của Thành phố đáp ứng nhu cầu mở rộng triển khai các Hệ thống thông tin, nhu cầu phát triển về dữ liệu lớn, hạ tầng cho trí tuệ nhân tạo trong các bài toán về chính quyền số, đô thị thông minh và các mô hình kinh tế số mới” và “Phát triển các nền tảng số phục vụ Chính quyền số hình thành nền hành chính công chủ động”. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 |
Hoàn thành dự án theo tiến độ |
Đ/c Trần Ngọc Thạch – Phó Giám đốc Sở |
|
|
19 |
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất 1 lần/năm; hoàn thành tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Hằng năm (từ 2026) |
Kế hoạch, Hồ sơ số, Báo cáo |
Đ/c Trần Thanh Thủy - Giám đốc Sở |
|
|
20 |
Đầu tư kiện toàn cơ sở vật chất, thiết bị và nhân lực cho y tế cơ sở; phấn đấu đến năm 2027 mỗi trạm y tế xã có ít nhất 4-5 bác sĩ và tăng tỷ lệ khám BHYT tại trạm y tế lên trên 20% |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Năm 2027 |
Cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực ngành y tế |
Đ/c Mai Văn Mười và Huỳnh Văn Mười – Phó Giám đốc Sở |
|
|
21 |
Kế hoạch triển khai thực hiện công tác giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 6/2026 |
Kế hoạch |
Đ/c Vũ Thị Bích Hậu – Phó Giám đốc Sở |
|
|
22 |
Dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” |
UBND thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tháng 6/2026 |
Đề án |
Đ/c Phạm Tấn Ngọc Thụy - Phó Giám đốc Sở |
|
|
23 |
Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, nhu cầu quản lý, cập nhật, lưu trữ, kết nối và khai thác dữ liệu địa chất, khoáng sản trên địa bàn thành phố. |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 12/2026 |
Quyết định phê duyệt |
Đ/c Nguyễn Hồng An - Phó Giám đốc Sở |
Thông báo số 223/TB-VP ngày 26/3/2026 của VP UBND TP và Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 05/5/2026 của Chủ tịch UBND TP |
|
24 |
Quyết định của UBND thành phố quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 6/2026 |
Quyết định |
Đ/c Nguyễn Hồng An - Phó Giám đốc Sở |
|
|
25 |
Xây dựng Chỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thành phố |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Chỉ thị |
Đ/c Trần Út – Phó Giám đốc Sở |
Điều chỉnh dòng thứ 25 thứ tự 20 Mục A.I Phụ lục 2 QĐ 1390 |
|
26 |
Điều tra, xác định vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2025- 2026 |
Quyết định phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa; bản đồ |
Đ/c Vũ Thị Bích Hậu – Phó Giám đốc Sở |
Điều chỉnh số thứ tự 28 và số thứ tự 34 phụ lục 3 QĐ 1390 |
|
27 |
Đề án xây dựng tiêu chí, chuẩn mực, đặc trưng thành phố Đà Nẵng và con người xã hội chủ nghĩa tại thành phố Đà Nẵng giàu bản sắc, nhân văn, sáng tạo, chất lượng sống cao |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Tháng 12/2026 |
Quyết định |
Đ/c Nguyễn Thị Thu Hiền- Phó Giám đốc Sở |
|
|
28 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đà Nẵng. |
UBND thành phố |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Tháng 6/2026 |
Kế hoạch |
Đ/c Đặng Tấn Phương – Phó Giám đốc Sở |
|
|
II |
NGHỊ QUYẾT, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố quy định chính sách phát triển nhân lực cho đơn vị y tế tuyến cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030 |
HĐND thành phố |
Sở Y tế |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Mai Văn Mười – Phó Giám đốc Sở |
|
|
2 |
Xây dựng Chương trình liên kết phát triển chuỗi cụm đô thị Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi theo mô hình “đô thị di sản - đô thị trung tâm - đô thị công nghiệp, logistics, cảng biển” |
UBND thành phố |
Sở Xây dựng |
Tháng 12/2026 |
Chương trình liên kết, bản đồ không gian liên kết, danh mục dự án ưu tiên |
Đ/c Nguyễn Hà Nam – Giám đốc Sở |
|
|
3 |
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trạm sạc điện cho phương tiện giao thông điện phù hợp |
HĐND thành phố |
Sở Công Thương |
Tháng 9/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Nguyễn Văn Trừ - Phó Giám đốc Sở |
|
|
4 |
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà |
HĐND thành phố |
Sở Công Thương |
Tháng 9/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Nguyễn Văn Trừ - Phó Giám đốc Sở |
|
|
5 |
Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ người lao động thành phố Đà Nẵng đi làm việc ở nước ngoài |
HĐND thành phố |
Sở Nội vụ |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
6 |
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
HĐND thành phố |
Sở Nội vụ |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
7 |
Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết số 37/2025/NQ- HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng và thân nhân |
HĐND thành phố |
Sở Nội vụ |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
8 |
Xây dựng Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2031 |
Hội đồng nhân dân thành phố |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Tháng 6/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Đặng Tấn Phương – Phó Giám đốc Sở |
|
|
9 |
Xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố Quy định một số chính sách giảm nghèo đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
HĐND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 6/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Vũ Thị Bích Hậu – Phó Giám đốc Sở |
|
|
10 |
Nghị quyết của Thành ủy về tập trung đẩy mạnh xây dựng và thực hiện các dự án về các-bon rừng |
Thành ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Út – Phó Giám đốc Sở |
|
|
11 |
Xây dựng Nghị quyết tăng cường công tác quản lý, bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh trên địa bàn thành phố đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 |
Thành ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Út – Phó Giám đốc Sở |
|
|
12 |
Dự thảo Nghị quyết Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng trường lớp và đầu tư trang thiết bị dạy, học cho các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030 |
HĐND thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tháng 6/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Nguyễn Minh Huy – Phó Giám đốc Sở |
|
|
13 |
Dự thảo Nghị quyết HĐND thành phố quy định chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. |
HĐND thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tháng 6/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Lê Thị Bích Thuận – Giám đốc Sở |
|
|
14 |
Dự thảo Nghị quyết quy định mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021- 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
HĐND thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tháng 6/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Mai Tấn Linh – Phó Giám đốc Sở |
|
|
15 |
Dự thảo Nghị quyết hỗ trợ sữa tươi trong bữa ăn học đường cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở tại các xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2027-2030 |
HĐND thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Lê Thị Bích Thuận – Giám đốc Sở |
|
|
16 |
Nghị quyết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 |
HĐND thành phố |
Sở Tài chính |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm - Giám đốc Sở |
|
|
17 |
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ kế hoạch vốn NSĐP giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn thành phố |
HĐND thành phố |
Sở Tài chính |
Tháng 7/2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm - Giám đốc Sở |
|
|
18 |
Đề án phân cấp, ủy quyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2031 |
UBND thành phố |
Sở Nội vụ |
Tháng 6/2026 |
Đề án |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
19 |
Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế thành phố đến năm 2030, gắn với Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 869/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Triển khai thực hiện các nội dung của Đề án (trong đó có xây dựng các Kế hoạch, chính sách thu hút, tuyển dụng, đào tạo cán bộ y tế, chú trọng nhân lực cho y tế cơ sở và các lĩnh vực mũi nhọn) |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Tháng 6/2026 |
Đề án của UBND thành phố |
Đ/c Trần Thanh Thủy – Giám đốc Sở |
|
|
20 |
Xây dựng Đề án Mở rộng khu Thương mại tự do Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Công Thương |
Tháng 12/2026 |
Đề án |
Đ/c Đỗ Thị Quỳnh Trâm – Phó Giám đốc Sở |
|
|
21 |
Đề án Hình thành và Phát triển Trung tâm công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ Silica trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Thủ tướng Chính phủ |
Sở Công Thương |
Tháng 6/2026 |
Đề án |
Đ/c Nguyễn Thanh Quang – Phó Giám đốc Sở |
|
|
22 |
Xây dựng và triển khai Đề án khai thác, phát triển du lịch hòn Sơn Chà |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
Quyết định |
Đ/c Tán Văn Vương – Phó Giám đốc Sở |
|
|
23 |
Đề án truyền thông quảng bá hình ảnh thành phố Đà Nẵng ra nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tháng 12/2026 |
Đề án |
Đ/c Nguyễn Thu Phương – Phó Giám đốc Sở |
|
|
24 |
Đề án Phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội nhằm mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội bền vững |
UBND thành phố |
Sở Nội vụ |
Tháng 9/2026 |
Quyết định |
Đ/c Trần Thị Kim Hoa – Giám đốc Sở |
|
|
25 |
Đề án đẩy mạnh tỷ lệ hỏa táng tiến tới thu tiền đất lô mộ nghĩa trang trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; nghiên cứu, đề xuất đầu tư các dự án thu gom, xử lý nước thải tại các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ), đặc biệt là khu vực đô thị Tam kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc |
UBND thành phố |
Sở Xây dựng |
Năm 2026 |
Quyết định |
Đ/c Lê Quang Hiếu– Phó Giám đốc Sở |
|
|
26 |
Đề án Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Quyết định |
Đ/c Phạm Nam Sơn Giám đốc Sở |
|
|
27 |
Xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố quy định chính sách hỗ trợ đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
HĐND thành phố |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Năm 2026 |
Nghị quyết |
Đ/c Đặng Tấn Phương, Phó Giám đốc Sở |
|
|
28 |
Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Quyết định |
Đ/c Phan Văn Mỹ, Phó Giám đốc Sở |
Đc nhiệm vụ 56-58, Sở NNMT tại Quyết định số 1389/QĐ- UBND |
|
29 |
Kế hoạch quản lý hợp phần biển Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Quyết định |
Đ/c Phan Văn Mỹ, Phó Giám đốc Sở |
|
|
30 |
Phương án quản lý rừng bền vững của Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
Quyết định |
Đ/c Phan Văn Mỹ, Phó Giám đốc Sở |
|
|
31 |
Tham mưu UBND thành phố phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ ngành trình Chính phủ ban hành “Nghị định của Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù đối với khu đô thị lấn biển” và triển khai thực hiện sau khi ban hành. |
UBND thành phố |
Sở Tài chính |
Năm 2026 |
Nghị định của Chính phủ/Kế hoạch của UBND thành phố |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm, Giám đốc Sở |
Đc Stt 15, PL2, QĐ 1390/QĐ- UBND |
BỔ SUNG CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan ban hành |
Cơ quan chủ trì |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm đầu ra |
Lãnh đạo đơn vị phụ trách theo dõi, quản lý |
|
1 |
Đẩy mạnh số hóa, hoàn thiện dữ liệu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình xử lý công việc trên môi trường số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Văn bản/báo cáo |
Đ/c Nguyễn Thanh Hồng - Giám đốc Sở |
|
2 |
Thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng Đà Nẵng mở rộng với Huế, Quảng Ngãi và Hành lang kinh tế Đông – Tây |
UBND thành phố |
Sở Tài chính |
Tháng 3/2027 |
Quyết định thành lập Tổ công tác liên tỉnh, Quy chế phối hợp, kế hoạch công tác hằng năm |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm – Giám đốc Sở |
|
3 |
Phát triển cụm logistics - cảng biển - hàng không - Khu thương mại tự do - Trung tâm tài chính quốc tế làm đầu mối dịch vụ cho vùng. |
UBND thành phố |
Sở Công Thương |
Tháng 6/2027 |
Đề án logistics liên vùng, danh mục trung tâm logistics, danh mục dự án ưu tiên |
Đ/c Lê Thị Kim Phương - Giám đốc Sở |
|
4 |
Phát triển cụm du lịch liên vùng “Một điểm đến - nhiều trải nghiệm” kết nối Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Tây Nguyên - Hành lang kinh tế Đông – Tây |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tháng 3/2027 |
Sản phẩm du lịch liên vùng (xác định các tuyến du lịch liên vùng; tổ chức sự kiện chung; truyền thông chung…) |
Đ/c Trương Thị Hồng Hạnh - Giám đốc Sở |
|
5 |
Hình thành cụm công nghiệp công nghệ cao - bán dẫn - AI - công nghiệp hỗ trợ liên vùng, trong đó Đà Nẵng giữ vai trò trung tâm R&D, thiết kế, đào tạo, thử nghiệm và dịch vụ công nghệ. |
UBND thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 3/2027 |
Chương trình liên kết cụm công nghiệp công nghệ cao (chuỗi cung ứng, danh sách liên kết 3, 4 nhà, chương trình đào tạo…) |
Đ/c Nguyễn Thanh Hồng - Giám đốc Sở |
|
6 |
Xây dựng nền tảng dữ liệu và bản đồ số liên kết vùng phục vụ quản trị quy hoạch, đầu tư, logistics, du lịch, môi trường, nguồn nước, thị trường lao động. |
UBND thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thí điểm (tháng 12/2027) |
Cổng dữ liệu liên kết vùng |
Đ/c Nguyễn Thanh Hồng - Giám đốc Sở |
|
7 |
Tổ chức Diễn đàn liên kết vùng Đà Nẵng mở rộng thường niên gắn với xúc tiến đầu tư, thương mại, logistics, du lịch, đổi mới sáng tạo và Hành lang Kinh tế Đông - Tây. |
UBND thành phố |
Sở Tài chính |
Thường niên (lần đầu tiên vào tháng 12/2026, sau đó ghép với Tuần lễ Kinh tế, Tài chính, Công nghệ hàng năm của Thành phố vào tháng 7) |
Diễn đàn Thường niên (Biên bản hợp tác, danh mục dự án kêu gọi đầu tư) |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm - Giám đốc Sở |
|
8 |
Nghiên cứu, đánh giá tính hiệu quả, chi phí lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường làm cơ sở đề xuất điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia (thứ tự ưu tiên cho các hoạt động kinh tế; vị trí, phạm vi, diện tích các khu bảo tồn biển trên địa bàn thành phố) |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 12/2028 |
Hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Thủ tướng chính phủ xem xét điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia |
Đ/c Phan Văn Mỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
9 |
Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, chuyển đổi công năng các cảng cá và khu neo đậu nhằm chuyển dịch hậu cần nghề cá vào khu vực phía nam thành phố. |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
Hạ tầng các cảng cá và khu neo đậu được xây dựng, trong đó ưu tiên chuyển đổi công năng cảng cá Thọ Quang và đầu tư nâng cấp cảng cá Tam Quang, Hồng Triều thành cảng cá loại I |
Đ/c Phan Văn Mỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
10 |
Dự án phát triển các loại cây vùng ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026- 2030 |
UBND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2027 (điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ tại mục 36, Phụ lục 3 Quyết định số 1390/QĐ-UBND) |
Dự án |
Đ/c Trần Út - Phó Giám đốc Sở |
|
11 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
HĐND thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
15/6/2026 |
Văn bản triển khai |
Đ/c Trần Út – Phó Giám đốc Sở |
|
12 |
Tiếp tục hoàn thiện và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển thành phố Đà Nẵng thành hạt nhân của trung tâm y tế chuyên sâu Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung giai đoạn 2025-2030” |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Thường xuyên |
Đề án/Kế hoạch/Báo cáo |
Đ/c Trương Văn Trình - Phó Giám đốc Sở |
|
13 |
Xây dựng Đề án hình thành Trung tâm Logistics hàng không gắn với logistics cảng biển tại thành phố Đà Nẵng |
UBND thành phố |
Sở Công Thương |
2026-2027 |
Đề án |
Đ/c Đỗ Thị Quỳnh Trâm - Phó Giám đốc Sở |
|
14 |
Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan đề xuất cơ chế chính sách vượt trội, đặc thù để đảm bảo hoạt động linh hoạt, hiệu quả của Trung tâm tài chính quốc tế, phù hợp tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển của thị trường tài chính |
UBND thành phố |
Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng |
Năm 2026 và những năm tiếp theo |
Công văn |
Đ/c Hồ Kỳ Minh - Phó Chủ tịch Thường trực UBND thành phố |
|
15 |
Tổ chức các sự kiện, lễ hội: Lễ hội Food tour (bao gồm chương trình Danang Signature Food Tours 2026); Khai trương mùa du lịch biển; Lễ hội Tận hưởng Đà Nẵng; Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng; Liên hoan phim Châu Á Đà Nẵng; Lễ hội Sâm Ngọc Linh; Lễ hội đèn lồng quốc tế Đà Nẵng; Tuần Lễ sáng tạo Hội An; Lễ hội âm nhạc quốc tế Đà Nẵng; Đại hội TDTT cấp thành phố lần thứ X; Cuộc thi IRONMAN 140.6 Việt Nam; Giải Vật vô địch bãi biển thế giới và giải Vật vô địch các lứa tuổi Châu Á; Giải Pickleball World Cup; Giải chạy VnExpress Da Nang International Marathon Herbalife Cup; Giải thể thao điện tử liên quân Mobile APL 2026; Giải Bóng bàn vợt gỗ truyền thống thế giới - Đà Nẵng, Việt Nam; Giao lưu văn hóa Hội An - Nhật Bản; Hội diễn nghệ thuật quần chúng toàn quốc; Cuộc thi sáng tác và triển lãm ảnh thời sự - nghệ thuật; Liên hoan Giọng hát hay thành phố Đà Nẵng; Ngày hội du lịch quốc tế Đà Nẵng, Lễ hội chào năm mới... |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên hàng năm |
Kế hoạch tổ chức các sự kiện |
Các Phó Giám đốc Sở theo lĩnh vực phân công |
|
16 |
Kế hoạch tổ chức chương trình kích cầu du lịch “Chạm về nguyên bản” |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên hàng năm |
Báo cáo; tổ chức sự kiện |
Đ/c Nguyễn Thị Hoài An - Phó Giám đốc Sở |
|
17 |
Xây dựng cơ chế, chính sách lấy doanh nghiệp làm trọng tâm, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ, phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ tài sản trí tuệ, khai thác tài sản trí tuệ, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Cơ chế, chính sách |
Đ/c Nguyễn Thanh Hồng - Giám đốc Sở |
|
18 |
Triển khai các dự án trọng điểm giai đoạn 2026-2030 của thành phố, đặc biệt là các dự án: Quốc lộ 14D, Các trường học Liên cấp các xã biên giới; Cụm nút giao thông Lê Thanh Nghị - Cách Mạng Tháng Tám - Thăng Long - đường dẫn lên cầu Hòa Xuân… Chuẩn bị đầu tư các dự Mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 14B (Km32-Km74), Quốc lộ 14G, …và các dự án đầu tư hạ tầng từ nguồn vốn khác |
UBND thành phố |
Các Ban Ban Quản lý dự án |
Theo tiến độ thực hiện các dự án |
Dự án, công trình |
Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án |
|
19 |
Phối hợp, thúc đẩy triển khai chuỗi dự án Phát triển mỏ khí Cá voi xanh, quy hoạch khu vực này thành khu trung tâm dự trữ quốc gia về năng lượng và công nghiệp lưỡng dụng |
Bộ Công thương, UBND thành phố, Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam |
BQL Khu KTM Chu Lai |
Quý II/2027 |
Dự án |
Đ/c Nguyễn Hồng Quang - Trưởng ban |
|
20 |
Dự án Đầu tư xây dựng Luồng Cửa Lở phục vụ phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai |
HĐND, UBND thành phố |
BQL Khu KTM Chu Lai |
Quý IV/2029 |
Dự án |
Đ/c Nguyễn Hồng Quang - Trưởng ban |
|
21 |
Quyết liệt tổ chức triển khai, phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026 và các năm tiếp theo; đặc biệt hoàn thành 100% nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
Báo cáo |
Đ/c Nguyễn Thanh Hồng - Giám đốc Sở |
|
22 |
Triển khai Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 (theo Quyết định số 3292/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND thành phố) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 và duy trì thường xuyên |
Văn bản/báo cáo |
Đ/c Trần Ngọc Thạch - Phó Giám đốc Sở |
|
23 |
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất 1 lần/năm; hoàn thành tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Hằng năm (từ 2026) |
Kế hoạch, Hồ sơ số, Báo cáo |
Đ/c Trần Thanh Thủy - Giám đốc Sở |
|
24 |
Đầu tư kiện toàn cơ sở vật chất, thiết bị và nhân lực cho y tế cơ sở; phấn đấu đến năm 2027 mỗi trạm y tế xã có ít nhất 4-5 bác sĩ và tăng tỷ lệ khám BHYT tại trạm y tế lên trên 20% |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Năm 2027 |
Cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực ngành y tế |
Đ/c Mai Văn Mười và Huỳnh Văn Mười - Phó Giám đốc Sở |
|
25 |
Hoàn thiện và triển khai Kế hoạch phát triển du lịch y tế; phát triển các gói dịch vụ phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi gắn với lợi thế thành phố biển |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Thường xuyên |
Kế hoạch, Sản phẩm dịch vụ |
Đ/c Võ Thu Tùng và Đoàn Thị Hoài Nhi - Phó Giám đốc Sở |
|
26 |
Triển khai hiệu quả Chiến lược chuyển đổi số y tế và Đề án phát triển y tế thông minh đến năm 2030; hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế tập trung, Sổ sức khỏe điện tử và Bệnh án điện tử |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
2026-2030 |
Đề án, Kế hoạch, Hệ thống dữ liệu |
Đ/c Võ Thu Tùng - Phó Giám đốc Sở |
|
27 |
Xây dựng, ban hành Bộ chỉ số văn hóa thành phố Đà Nẵng (trên cơ sở Bộ chỉ số văn hóa quốc gia được ban hành) |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Năm 2027 |
Quyết định |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
28 |
Kế hoạch hình thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa - sáng tạo lấy doanh nghiệp làm hạt nhân; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp văn hóa, sáng tạo, công nghệ số gắn với văn hóa |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Năm 2030 |
Đề án |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
29 |
Kế hoạch phát triển không gian sáng tạo, khu/tuyến phố văn hóa- nghệ thuật- sáng tạo, thúc đẩy mô hình kinh tế ban đêm, kinh tế lễ hội |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Giai đoạn 2027 -2028 |
Đề án |
Đ/c Nguyễn Thị Hội An – Phó Giám đốc Sở |
|
30 |
Quy hoạch bảo tồn và phát huy Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An đến năm 2030, định hướng 2035; Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Khu đền tháp Mỹ Sơn |
Thủ tướng Chính phủ |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Giai đoạn 2026 -2027 |
Quy hoạch |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
31 |
Đề án phát triển Đà Nẵng trở thành thành phố “Di sản - Sáng tạo - Giàu bản sắc” |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Năm 2028 |
Đề án |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
32 |
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2030 và giai đoạn đến năm 2045 |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Quý II/2027 |
Quy hoạch |
Đ/c Hà Vỹ - Phó Giám đốc Sở |
|
33 |
Đề án phát triển kinh tế ban đêm thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Quý II/2027 |
Quyết định |
Đ/c Tán Văn Vương – Phó Giám đốc Sở |
|
34 |
Xây dựng và triển khai Đề án Phát triển du lịch phía Nam thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 |
UBND thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Quý II/2027 |
Kế hoạch |
Đ/c Văn Bá Sơn – Phó Giám đốc Sở |
|
35 |
Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; triển khai quyết liệt các giải pháp phòng, chống ma túy, quyết tâm thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố không ma túy vào năm 2030; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm, diễn tập khu vực phòng thủ đảm bảo yêu cầu đề ra |
UBND thành phố |
Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố |
Thường xuyên |
Kế hoạch triển khai |
Đ/c Nguyễn Hữu Hợp – Giám đốc Công an thành phố, Đ/c Trần Hữu Ích – Chỉ huy trường |
|
36 |
Tăng cường kết hợp quân dân y, y tế công an; sẵn sàng đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế gắn với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh biển đảo |
UBND thành phố |
Sở Y tế |
Thường xuyên |
Kế hoạch phối hợp |
Đ/c Huỳnh Thuận và Trương Quang Bình - Phó Giám đốc Sở |
|
37 |
Triển khai xây dựng các hạng mục công trình nhằm đảm bảo khả năng giảm ngập, thoát lũ cho lưu vực Tam Kỳ và vùng lân cận |
UBND thành phố |
Ban quản lý dự án ĐTXD các công trình GT&NN ĐN |
2026-2030 |
Hình thành các hạng mục công trình |
Trưởng ban |
|
38 |
Phối hợp, thúc đẩy triển khai chuỗi dự án Phát triển mỏ khí Cá voi xanh, quy hoạch khu vực này thành khu trung tâm dự trữ quốc gia về năng lượng và công nghiệp lưỡng dụng |
Bộ Công thương, UBND thành phố, Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam |
BQL Khu KTM Chu Lai |
Quý II/2027 |
Dự án |
Đ/c Nguyễn Hồng Quang – Trưởng ban |
|
39 |
Dự án Đầu tư xây dựng Luồng Cửa Lở phục vụ phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai |
HĐND, UBND thành phố |
BQL Khu KTM Chu Lai |
Quý IV/2029 |
Dự án |
Đ/c Nguyễn Hồng Quang – Trưởng ban |
|
40 |
Nghị quyết cho ý kiến về nhu cầu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2031-2035 |
HĐND thành phố |
Sở Tài chính |
Năm 2029 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm - Giám đốc Sở |
|
41 |
Nghị quyết về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2031-2035 |
HĐND thành phố |
Sở Tài chính |
Năm 2030 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm - Giám đốc Sở |
|
42 |
Nghị quyết về kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2031-2035 |
HĐND thành phố |
Sở Tài chính |
Năm 2030 |
Nghị quyết |
Đ/c Trần Thị Thanh Tâm - Giám đốc Sở |
[1] Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số"; Thông báo số 45-TB/VPTW ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại chuyến thăm, làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng; Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố và Đại hội Đại hội lần thứ I Đảng bộ UBND thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết số 41/NQ- CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động số 51-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố; Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2026 của HĐND thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 70-KH/ĐU ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố và Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện các Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội lần thứ I Đảng bộ thành phố và Đại hội Đại hội lần thứ I Đảng bộ UBND thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030.
[2] Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy.
[3] Kế hoạch số 45-KH/ĐU ngày 15/01/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố.
[4] Về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; hội nhập quốc tế; đổi mới công tác xây dựng và thực thi pháp luật; phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước; bảo đảm an ninh năng lượng; phát triển giáo dục và đào tạo; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển văn hóa Việt Nam.
[5] Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15.
[6] Tại các vị trí số 2 (77 ha), vị trí số 3 (500 ha), vị trí số 4 (559 ha).
[7] Đầu tư nâng cấp, cải tạo các Quốc lộ 14B, 14G, 40B; Tuyến đường đô thị tốc độ cao phía Đông thành phố; Hệ thống đường sắt đô thị thành phố kết nối từ trung tâm thành phố đến Chu Lai; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung giai đoạn 2 và các dự án đầu tư 2 khu bến còn lại của Cảng Liên Chiểu.
[8] Chương trình nghệ thuật đặc biệt Da Nang Concert “Dòng chảy bất tận”, Chuỗi hoạt động "Nhà hát Trưng Vương - Hành trình gieo mầm cảm xúc", Chương trình nghệ thuật "Chuyện sông Hàn", Chuỗi chương trình "Âm nhạc đường phố", các chương trình nghệ thuật hai bên bờ Sông Hàn và ven Sông Hoài - Hội An...
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh