Quyết định 1849/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy chế Quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 1849/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1849/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH14 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 219/TTr-SNNMT ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Quy chế này quy định chi tiết về các hoạt động và trách nhiệm, quyền hạn về quản lý và bảo vệ môi trường của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
1. Di sản thiên nhiên bao gồm: (1) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa được xác lập theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; (2) Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận và (3) Di sản thiên nhiên khác được xác lập, công nhận theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học.
2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1849/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH14 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 219/TTr-SNNMT ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Quy chế này quy định chi tiết về các hoạt động và trách nhiệm, quyền hạn về quản lý và bảo vệ môi trường của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
1. Di sản thiên nhiên bao gồm: (1) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa được xác lập theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; (2) Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận và (3) Di sản thiên nhiên khác được xác lập, công nhận theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học.
2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu.
3. Vùng lõi di sản thiên nhiên là khu vực chứa đựng các giá trị cốt lõi theo tiêu chí xác lập, công nhận di sản thiên nhiên và được quản lý, bảo vệ hiệu quả, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ I của danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực có các giá trị cốt lõi cần phải được bảo vệ nguyên vẹn, giữ được nét nguyên sơ của tự nhiên của di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
4. Vùng đệm di sản thiên nhiên bao gồm: khu vực có giá trị cần bảo vệ ở mức thấp hơn so với vùng lõi của di sản thiên nhiên; khu vực bảo vệ II của danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật di sản văn hóa; và khu vực nằm sát ranh giới của vùng lõi có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội bên ngoài di sản thiên nhiên đến vùng lõi của di sản thiên nhiên.
5. Vùng chuyển tiếp bao gồm các khu vực nằm liên kết với vùng đệm, nơi diễn ra các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cần được kiểm soát để phù hợp, hài hòa với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên.
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
Điều 4 . Vị trí, diện tích Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
1. Vị trí
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang nằm trên địa bàn hành chính của các xã: Lạc Dương, Đam Rông 4, D’ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Đình Văn Lâm Hà; Phú Sơn Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà; Nam Hà Lâm Hà và các phường: Langbiang-Đà Lạt, Phường Xuân Hương-Đà Lạt, Cam Ly-Đà Lạt, Xuân Trường-Đà Lạt, Lâm Viên-Đà Lạt; có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc: giáp tỉnh Đắk Lắk.
- Phía Đông: giáp tỉnh Khánh Hòa.
- Phía Nam: giáp các xã: Đơn Dương, Ka Đô (tỉnh Lâm Đồng).
- Phía Tây: giáp các xã: Đam Rông 1, Đam Rông 2, Phúc Thọ-Lâm Hà, Tân Hà-Lâm Hà, Ninh Gia (tỉnh Lâm Đồng).
2. Diện tích
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang có tổng diện tích 275.600 ha.
Điều 5. Phân vùng Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
1. Vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang có diện tích 44.170 ha, nằm trong Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, thuộc một phần địa giới hành chính của các xã: Lạc Dương, Đam Rông 4 và phường Lang Biang-Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
2. Vùng đệm Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang có diện tích 62.230 ha, thuộc một phần địa giới hành chính của các xã: Lạc Dương, Đam Rông 4 và phường Lang Biang-Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3. Vùng chuyển tiếp Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang có diện tích 169.200 ha, thuộc một phần địa giới hành chính của các xã Lạc Dương, Đam Rông 4, D’ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Đình Văn Lâm Hà; Phú Sơn Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà; Nam Hà Lâm Hà và các phường: Langbiang-Đà Lạt, Xuân Hương-Đà Lạt, Cam Ly-Đà Lạt, Xuân Trường-Đà Lạt, Lâm Viên-Đà Lạt.
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
1. Chức năng
a) Chức năng bảo tồn: bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và duy trì sự đa dạng sinh học; gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương.
b) Chức năng phát triển: thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân; kết hợp hài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trường.
c) Chức năng hỗ trợ: tạo điều kiện cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Nhiệm vụ
a) Điều phối liên ngành các hoạt động quản lý, hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học và thu hút đầu tư các dự án có liên quan bảo tồn và phát triển trong Khu dự trữ sinh quyển theo quy định của luật pháp Việt Nam và sự hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam, Ủy ban Quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển Việt Nam.
b) Xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để bảo tồn và phát triển bền vững trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
c) Tổ chức các diễn đàn quản lý hợp tác cho các bên liên quan tham gia vào quá trình quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
d) Huy động và tiếp nhận các nguồn lực trong nước và quốc tế để thực hiện các chương trình, dự án, các hoạt động nhằm bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang theo quy định hiện hành.
đ) Thực hiện chương trình tuyên truyền, giáo dục, quảng bá, giới thiệu về Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
đ) Đề xuất các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và liên kết, hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện, tiếp nhận các thành quả nghiên cứu khoa học trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
e) Liên hệ với Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam, Ủy ban Quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển Việt Nam để tiếp nhận và triển khai thực hiện các hoạt động liên quan đến Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang; tham gia vào mạng lưới Khu dự trữ sinh quyển thế giới để tăng cường sự hợp tác với các nhà khoa học trong nước và quốc tế trong khuôn khổ MAB/UNESCO.
MỤC 2. QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
Điều 7. Các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
1. Bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững di sản thiên nhiên.
2. Bảo tồn và phát huy các giá trị tạo nên di sản thiên nhiên.
3. Kiểm soát các hoạt động phát sinh chất thải trong di sản thiên nhiên.
4. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập trong di sản thiên nhiên.
5. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý di sản thiên nhiên.
6. Kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học.
7. Hỗ trợ tham quan, du lịch sinh thái và quảng bá hình ảnh di sản thiên nhiên.
8. Hỗ trợ cải thiện sinh kế và tạo ra lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương.
9. Hợp tác quốc tế trong quản lý, bảo tồn, phát triển di sản thiên nhiên.
10. Thực hiện cơ chế chia sẻ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trong di sản thiên nhiên.
11. Phối hợp cấp phép đối với các hoạt động trong di sản thiên nhiên.
12. Các hoạt động khác theo quy định của Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các luật khác có liên quan.
Điều 8. Nguyên tắc quản lý và bảo vệ môi trường trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
1. Tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Luật Lâm nghiệp năm 2017; Luật Đa dạng sinh học năm 2017; các Nghị định hướng dẫn thi hành các Luật nêu trên và các Công ước Quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
2. Quản lý và bảo vệ môi trường phải tuân thủ các nguyên tắc tiếp cận hệ sinh thái, bằng các biện pháp tổng hợp dựa trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng với mục tiêu cao nhất là ngăn ngừa các nguy cơ mất cân bằng, vượt ngưỡng chịu đựng của các hệ sinh thái tự nhiên, suy giảm giá trị của cảnh quan thiên nhiên; giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đến thiên nhiên, đa dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang, góp phần bảo vệ, phát triển, sử dụng bền vững.
3. Việc quản lý và bảo vệ môi trường phải đứng trên quan điểm là quản lý một hệ sinh thái nhân văn có cấu trúc và chức năng hợp lý, hài hòa, bền vững gắn kết thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 9. Quy định bảo vệ môi trường tại các phân vùng của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
1. Việc bảo vệ môi trường tại các phân vùng của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường trong di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tại các phân vùng của Khu dự trữ sinh quyển (vùng lõi, vùng đệm, vùng chuyển tiếp) phải tuân thủ các nội dung sau:
a) Trong vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới, các hoạt động được kiểm soát như đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định về quản lý bảo vệ rừng đặc dụng theo pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp.
b) Trong vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển thế giới, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được kiểm soát như đối với vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường.
c) Trong vùng chuyển tiếp của Khu dự trữ sinh quyển thế giới, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cần phù hợp, hài hòa với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên.
MỤC 3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG
Điều 10. Phương án tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
1. Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới langbiang định kỳ xây dựng kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện.
2. Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các xã, phường tại vùng đệm trong phát triển kinh tế bền vững, tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên và cung cấp thông tin liên quan về di sản thiên nhiên khi được yêu cầu.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các các xã, phường nằm trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang ưu tiên lồng ghép các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên vào các chương trình, hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang, các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang thực hiện công tác tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý, bảo vệ môi trường của di sản thiên nhiên; phối hợp thực hiện giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường gắn với bảo vệ, phát triển rừng trong nhân dân.
Điều 11. Vai trò, chức năng của các tổ chức trong quản lý, bảo vệ môi trường
1. Cơ quan thường trực của Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang chịu trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường tại vùng lõi của di sản thiên theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của di sản thiên nhiên theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện chức năng quản lý bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, hỗ trợ Cơ quan thường trực của Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các đơn vị chủ rừng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường tại vùng đệm của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân sinh sống, làm việc trong vùng đệm của Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà có trách nhiệm chấp hành và thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
Điều 12. Bố trí nguồn nhân lực
1. Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang do UBND tỉnh Lâm Đồng thành lập, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm: 01 Trưởng ban do 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm; 02 Phó Trưởng ban: 01 Phó Trưởng ban thường trực do Giám đốc Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà kiêm nhiệm và 01 Phó Trưởng ban do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường kiêm nhiệm; các thành viên Ban quản lý gồm: Lãnh đạo các sở: Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Ngoại vụ và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã: Lạc Dương; Đam Rông 4 và phường Lang Biang-Đà Lạt kiêm nhiệm. Các tổ chức giúp việc cho Ban quản lý gồm có Ban thư ký và Hội đồng tư vấn.
2. Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà là cơ quan thường trực của Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang sử dụng các nguồn lực sẵn có để thực hiện nhiệm vụ quản lý và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân có liên quan trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới có trách nhiệm phối hợp và huy động hỗ trợ lực lượng để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên khi được đề nghị.
1. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí cho quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang gồm các nguồn sau:
a) Vốn ngân sách Nhà nước gồm: vốn sự nghiệp lâm nghiệp; vốn sự nghiệp môi trường; vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn ngân sách nhà nước khác.
b) Vốn xã hội hóa, tài trợ, đóng góp của cộng đồng, doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
c) Vốn hỗ trợ, viện trợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
a) Các tổ chức, đơn vị được giao quản lý, bảo vệ hoặc có liên quan trong quản lý, bảo vệ Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được sử dụng các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện có để phục vụ cho các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
b) Các đơn vị chủ rừng được phép xây dựng các cơ sở hạ tầng và trang bị các trang thiết bị được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt theo Phương án quản lý rừng bền vững và Kế hoạch quản lý, bảo vệ môi trường để phục vụ cho các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
1. Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị của danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo giai đoạn 05 năm và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
c) Phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành, các đơn vị có liên quan để điều phối các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, đa dạng sinh học và các giá trị tài nguyên tại khu vực di sản.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và quản lý di sản lên cấp trên cũng như các ngành có liên quan khác khi có yêu cầu.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng tại khu vực di sản thiên nhiên theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, hỗ trợ Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang trong việc xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án nhằm bảo tồn, phát huy giá trị di sản và kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp xác định, cắm mốc ranh giới di sản thiên nhiên theo quy định; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc lập và khoanh vùng bảo vệ khu vực di sản.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý để bảo vệ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
b) Phối hợp quảng bá, giới thiệu hình ảnh của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
c) Lồng ghép thực hiện các chương trình bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
d) Ưu tiên xúc tiến các chương trình du lịch để kết nối, khai thác các giá trị thiên nhiên, văn hóa của Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý để bảo vệ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
b) Xúc tiến các đề xuất đặt hàng khoa học công nghệ để bảo vệ, phát triển Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
c) Hỗ trợ các hoạt động ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
5. Sở Ngoại vụ
a) Tham mưu, thực hiện công tác quảng bá, giới thiệu hình ảnh, giá trị nổi bật của khu dự trữ sinh quyển thế giới langbiang theo các kênh đối ngoại.
b) Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế; xúc tiến, vận động các đối tác, tổ chức nước ngoài triển khai các chương trình, dự án, nhằm bảo tồn và phát triển Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
c) Phối hợp, hướng dẫn cho các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học nước ngoài thực hiện nghiên cứu và các hoạt động giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo, tập huấn tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới theo quy định hiện hành.
6. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư các chương trình, dự án bảo tồn và phát huy giá trị di sản trong khu vực di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất nguồn vốn ngoài ngân sách trong khu vực di sản theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, lâm nghiệp, đa dạng sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới theo quy định của pháp luật.
b) Phổ biến, quán triệt cho nhân dân trên địa bàn về Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản, bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường, cảnh quan.
c) Chủ trì tổ chức các hoạt động cải thiện sinh kế cho người dân sinh sống trên địa bàn, phối hợp với Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang thực hiện việc chia sẻ lợi ích cho cộng đồng từ việc khai thác và phát huy giá trị của di sản.
d) Tổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc đề xuất biện pháp và phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật, các hành vi xâm hại hoặc gây ảnh hưởng đến giá trị của di sản.
Điều 15. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan; Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định tại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế trên phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý.
2. Trường hợp các văn bản pháp luật được viện dẫn trong các quy định tại Quy chế này thay đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản và nội dung thay đổi, bổ sung đó.
3. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi về Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh