Quyết định 2331/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2331/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2331/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TRẦN PHÁN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ………………………….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Trần Phán tại Tờ trình số 103/TTr- UBND ngày 12/6/2026, Báo cáo kết quả thẩm định số 445/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2757/VP-NNXD ngày 19/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Trần Phán, ranh giới lập quy hoạch được xác định như sau:
- Hướng Đông: Giáp xã Tạ An Khương, xã Đầm Dơi.
- Hướng Tây: Giáp xã Tân Hưng, xã Lương Thế Trân, xã Cái Nước.
- Hướng Nam: Giáp xã Quách Phẩm.
- Hướng Bắc: Giáp phường Hòa Thành.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 74,90 km².
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Phát triển kinh tế: Tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng theo hướng bền vững, tạo ra sản phẩm có giá trị hàng hóa cao; tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, phát triển logistics, kho bãi, các cửa hàng tiện lợi trên các trục giao thông chính.
Thúc đẩy tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt chuẩn trên địa bàn để tạo cơ sở triển khai nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính.
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, giao thông, dịch vụ du lịch, kết nối với các phường trung tâm của tỉnh Cà Mau và các vùng phụ cận.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2331/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TRẦN PHÁN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ………………………….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Trần Phán tại Tờ trình số 103/TTr- UBND ngày 12/6/2026, Báo cáo kết quả thẩm định số 445/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2757/VP-NNXD ngày 19/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Trần Phán, ranh giới lập quy hoạch được xác định như sau:
- Hướng Đông: Giáp xã Tạ An Khương, xã Đầm Dơi.
- Hướng Tây: Giáp xã Tân Hưng, xã Lương Thế Trân, xã Cái Nước.
- Hướng Nam: Giáp xã Quách Phẩm.
- Hướng Bắc: Giáp phường Hòa Thành.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 74,90 km².
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Phát triển kinh tế: Tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng theo hướng bền vững, tạo ra sản phẩm có giá trị hàng hóa cao; tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, phát triển logistics, kho bãi, các cửa hàng tiện lợi trên các trục giao thông chính.
Thúc đẩy tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt chuẩn trên địa bàn để tạo cơ sở triển khai nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính.
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, giao thông, dịch vụ du lịch, kết nối với các phường trung tâm của tỉnh Cà Mau và các vùng phụ cận.
Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội: Quy hoạch, đầu tư các công trình hạ tầng xã hội như: Trung tâm hành chính xã Trần Phán, trường học, trạm y tế, trung tâm văn hóa thể thao phục vụ tốt nhu cầu của người dân trên địa bàn.
Bảo vệ môi trường - ứng phó biến đổi khí hậu: Bảo vệ và kiểm soát xử lý môi trường, tăng tỷ lệ thu gom chất thải, quy hoạch hệ thống nghĩa trang; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, định hướng cao độ nền phù hợp với tình hình nước biển dâng theo giai đoạn quy hoạch.
3. Tính chất
Tính chất của xã Trần Phán là vùng trọng điểm nuôi trồng thủy hải sản, nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao của tỉnh; là đầu mối giao thông quan trọng, phát triển thương mại, dịch vụ, logictis.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Về dân số
- Dân số dự báo đến năm 2030: 32.263 người.
- Dân số dự báo đến năm 2050: 43.454 người.
4.2. Về chỉ tiêu sử dụng đất
- Đất dân dụng bình quân tại khu vực nông thôn tối đa: 150 m²/người.
- Đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.
4.3. Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nông thôn mới
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
||
|
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
0,4 |
m²/người |
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
||
|
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
0,2 |
m²/người |
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
TCVN 4454/2012 (m²/người) |
QCVN 01:2021/BXD (m²/người) |
Quy hoạch đề xuất (m²/người) |
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình) |
40 - 50 |
25 |
40 - 50 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng |
10 - 12 |
>5 |
10 - 12 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
10 - 12 |
>5 |
10 - 12 |
|
Đất cây xanh công cộng |
6 - 9 |
≥2 |
6 - 9 |
|
Đất nông lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất |
Tùy vào quy hoạch phát triển của từng địa phương |
||
- Chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT |
Nội dung |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Đường giao thông nông thôn (tối thiểu) |
Đường liên xã: cấp A. Đường ấp, liên ấp: cấp C. Đường xóm nhánh nội đồng: cấp D. |
|
2 |
Cấp nước |
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm. Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm. Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40lít/người/ngày đêm. |
|
3 |
Cấp điện |
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị. Điện năng: 200KWh/người.năm; 500 KWh/ng.năm (sau 10 năm). Phụ tải: 150 W/người. Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các điểm dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt. |
|
4 |
Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn |
Thu gom nước thải phải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước. Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%. Khoảng cách ly vệ sinh bãi quản lý chất thải rắn: - Đến khu dân cư: > 3000m. - Đến CT xây dựng khác: > 1000 m. - Diện tích bãi chôn lấp: > 1 ha. - Trạm trung chuyển CTR: >20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư). |
|
5 |
Nghĩa trang |
Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500m. Chỉ tiêu tối thiểu 0,04ha/1.000 dân. |
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ công tác quy hoạch
- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp tỉnh và các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác, làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển không gian
- Xác định mô hình và cấu trúc phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới, khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất mà tỉnh phân bổ cho xã đến năm 2030 và theo nhu cầu phát triển của địa phương đến năm 2050 cần đạt yêu cầu tôn trọng địa hình tự nhiên, sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, khai thác các diện tích đất xen kẽ, chuyển đổi các diện tích sử dụng đất kém hiệu quả sang mục đích sản xuất khác.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất; xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất.
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
5.10. Yêu cầu về giải pháp bảo vệ môi trường
Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng. Đề xuất cụ thể hóa các giải pháp bảo vệ môi trường, trong đó tập trung kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên và các khu vực nhạy cảm; đề xuất giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực từ phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ hệ sinh thái, định hướng phát triển bền vững; có giải pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là kiểm soát nước thải trong nuôi trồng thủy sản.
6. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm
6.1. Danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo:
Hồ sơ quy hoạch chung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ thực hiện theo yêu cầu phục vụ công tác lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và lưu trữ theo quy định hiện hành. b) Quy cách sản phẩm
- Thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu.
- Các bản vẽ thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Các quy định về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến
- Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các nội dung khác có liên quan.
- Nội dung lấy ý kiến phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp. - Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: 834.361.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 445/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Trần Phán.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Trần Phán.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Trần Phán và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh