Quyết định 1326/QĐ-UBND năm 2026 quy định các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 1326/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Giang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1326/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC BIỂU MẪU TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên mỏi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Các loại biểu mẫu sử dụng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính được nêu cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Các loại biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này được thiết kế để sử dụng trên phương tiện điện tử và in trên khổ giấy A4 (210 ram x 297 mm) khi cần thiết.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính:
a) Tổ chức triển khai, quán triệt và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc việc sử dụng các loại biểu mẫu tại Quyết định này trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
b) Kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có hành vi vi phạm trong việc sử dụng các loại biểu mẫu tại Quyết định này trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm được phân công nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện tại khoản 4, khoản 6 Điều 14 Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Kiểm soát, phê duyệt nội dung các biểu mẫu, gồm: Mẫu số 04 (Thông báo xin lỗi và gia hạn thời gian trả kết quả giải quyết); Mẫu số 08 (Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ); Mẫu số 09 (Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ) của các cơ quan, đơn vị và bộ phận chuyên môn thông qua phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc qua hình thức khác theo quy định pháp luật trước khi gửi đến cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
b) Kiểm tra và xác nhận nội dung yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp hoặc thông qua phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc qua hình thức khác theo quy định pháp luật tại Mẫu số 05 (Thông báo dừng giải quyết hồ sơ) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có các vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các loại biểu mẫu sử dụng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1326/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC BIỂU MẪU TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên mỏi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Các loại biểu mẫu sử dụng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính được nêu cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Các loại biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này được thiết kế để sử dụng trên phương tiện điện tử và in trên khổ giấy A4 (210 ram x 297 mm) khi cần thiết.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính:
a) Tổ chức triển khai, quán triệt và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc việc sử dụng các loại biểu mẫu tại Quyết định này trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
b) Kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có hành vi vi phạm trong việc sử dụng các loại biểu mẫu tại Quyết định này trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm được phân công nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện tại khoản 4, khoản 6 Điều 14 Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Kiểm soát, phê duyệt nội dung các biểu mẫu, gồm: Mẫu số 04 (Thông báo xin lỗi và gia hạn thời gian trả kết quả giải quyết); Mẫu số 08 (Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ); Mẫu số 09 (Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ) của các cơ quan, đơn vị và bộ phận chuyên môn thông qua phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc qua hình thức khác theo quy định pháp luật trước khi gửi đến cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
b) Kiểm tra và xác nhận nội dung yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp hoặc thông qua phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc qua hình thức khác theo quy định pháp luật tại Mẫu số 05 (Thông báo dừng giải quyết hồ sơ) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có các vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các loại biểu mẫu sử dụng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÁC LOẠI BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG QUÁ
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
Cơ quan/người thực hiện |
|
Mẫu số 01 |
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
|
Mẫu số 02 |
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
|
Mẫu số 03 |
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
|
Mẫu số 04 |
Thông báo xin lỗi và gia hạn thời gian trả kết quả giải quyết |
Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính |
|
Mẫu số 05 |
Thông báo dừng giải quyết hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
|
Mẫu số 06 |
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã; cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính |
|
Mẫu số 07 |
Sổ theo dõi hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
|
Mẫu số 08 |
Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ |
Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính |
|
Mẫu số 09 |
Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ |
Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính |
|
Mẫu số 10 |
Đơn đề nghị rút hồ sơ |
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ |
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …
/GTN-TTPVHCC |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
(Liên: Lưu/Giao cá nhân, tổ chức)
Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của … (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã: ………………………………………………………………………………..
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân/tổ chức: ………………………………………………….
Số định danh của cá nhân/tổ chức:………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….
Số điện thoại của chủ hồ sơ: ……………………………………………………………
Số điện thoại của người được ủy quyền:……………………………………………….
Email: …………………………………………………………………………………..
Nội dung yêu cầu giải quyết: ……………………………………………………………
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
1. ………………………………………………………………………………………..
2. ………………………………………………………………………………………..
Số lượng hồ sơ: .................. (bộ)…………………
Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:........ ngày ….
Thời gian nhận hồ sơ: ... giờ ……. phút, ngày …… tháng …… năm …………………
Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ…. giờ …… phút, ngày …. tháng …. năm …….
Đăng ký nhận kết quả tại: Trực tiếp/qua dịch vụ bưu chính công ích/trực tuyến……..
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số: ……… Số thứ tự: ……… (nếu có).
|
NGƯỜI NỘP HỒ
SƠ1 |
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ |
Ghi chú:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp hồ sơ ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào mục này.
2. Khi nhận kết quả đề nghị cá nhân, tổ chức mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và CCCD/CC; trường hợp đi nhận thay kết quả phải có giấy giới thiệu của đơn vị hoặc giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật.
3. Đối với những hồ sơ có thu phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính đề nghị cá nhân, tổ chức hoàn thành trước khi nhận kết quả.
4. Số điện thoại liên hệ của Trung tâm Phục vụ hành chính tỉnh/cấp xã: 0255 …
5. Tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ thông qua các cách thức sau:
|
- Truy cập vào địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. - Tra cứu thông qua ứng dụng Zalo (nếu có): + Hành chính công tỉnh Quảng Ngãi. + Quét mã QR Code trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. |
|
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /PBS-TTPVHCC |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
(Liên: Lưu/Giao cá nhân, tổ chức)
Hồ sơ của cá nhân/tổ chức: ………………………………………………..
Mã số định danh của cá nhân/tổ chức:……………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………….
Số điện thoại …………………………….. Email: ………………………..
Nội dung yêu cầu giải quyết: ……………………………………………...
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng |
||
|
Bản chính |
Bản sao có công chứng/ chứng thực |
Bản photo |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
Lý do: ……………………………………………………………………...
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc cá nhân/tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã ……………... hoặc liên hệ với công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ qua số điện thoại của Trung tâm Phục hành chính công tỉnh/cấp xã: 0255…………………. để được hướng dẫn./.
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ |
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /PTC-TTPVHCC |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
(Liên: Lưu/Giao cá nhân, tổ chức)
Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của … (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã: ………………… tiếp nhận hồ sơ của cá nhân/tổ chức:
…………………………………………………..
Số định danh của cá nhân/tổ chức:…………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………………….. Email: …………………….
Mã số hồ sơ (nếu có):
Nội dung yêu cầu giải quyết:………………………………………………
Qua xem xét, kiểm tra hồ sơ của cá nhân/tổ chức, quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của … (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã:…………………nhận thấy hồ sơ không đủ điều kiện để tiếp nhận giải quyết; lý do … (nêu cụ thể lý do từ chối theo quy định pháp luật).
Xin thông báo cho cá nhân/tổ chức biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ |
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /TBXL-(Cơ quan) |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
THÔNG BÁO XIN LỖI VÀ GIA HẠN THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
Kính gửi: Cá nhân/tổ chức……………………………
Ngày …../…./….(tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã:……………………. tiếp nhận hồ sơ của cá nhân/tổ chức:…………..; số định danh cá nhân/tổ chức ……………; địa chỉ ………….……đề nghị giải quyết thủ tục hành chính: ……………………………
Mã số hồ sơ……………………….; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày…… /....../ ………
Trong quá trình giải quyết hồ sơ, vì lý do
……………………………………………………………………..........................
Nên (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) ………….chưa thể trả kết quả giải quyết hồ sơ theo đúng thời hạn nêu trên.
(Tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) chân thành xin lỗi và xin được hẹn lại việc trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân/tổ chức:………………..vào ngày…..../..…./…….; trường hợp nếu có kết quả sớm hơn so với thời gian hẹn trả (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) sẽ chủ động thông báo cho cá nhân/tổ chức…………………...biết để thực hiện.
(Tên, cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) ……………. trân trọng thông báo và mong nhận được sự thông cảm của cá nhân/tổ chức…….. vì sự chậm trễ này./.
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN |
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO DỪNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của … (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã: ……………….… đã tiếp nhận Đơn đề nghị rút hồ sơ của cá nhân/tổ chức: ………………………………………………
Qua kiểm tra, đến nay mã số hồ sơ…………….………….. chưa có quyết định giải quyết thủ tục hành chính hoặc có văn bản thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Theo đề nghị ngày … tháng … năm….. của cá nhân/tổ chức…………....... về việc dừng thực hiện hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, lý do………….., Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã…………………. thông báo dừng giải quyết hồ sơ nêu trên.
Đề nghị cá nhân/tổ chức liên hệ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã……………….. để nhận lại hồ sơ giấy và phí, lệ phí đã nộp1 (nếu có).
Xin trân trọng thông báo cho cá nhân/tổ chức được biết.
|
Quầy tiếp nhận và trả kết quả…… ………………………………….. ………………………………….. ………………………………….. (Ký/ký số, ghi rõ họ tên) |
Xác nhận của Trung tâm ………………………………….. ………………………………….. ………………………………….. (Ký/ký số, ghi rõ họ tên) |
__________________________
1. Việc trả lại hồ sơ giấy, phí, lệ phí đã nộp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 14 Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /PKS-TTPVHCC |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Mã số hồ sơ: ……………………
Nội dung yêu cầu giải quyết: ……………………………………………………..
Cơ quan (đơn vị) giải quyết hồ sơ: ........................................................................
Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ: ………………………………………………
|
TÊN CƠ QUAN/PHÒNG BAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
THỜI GIAN GIAO, NHẬN HỒ SƠ |
Kết quả giải quyết hồ sơ (Trước/đúng/ quá hạn |
GHI CHÚ |
|
|
1. Giao: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã …… 2. Nhận: ………………….. …………………………….. |
.... giờ.... phút, ngày...tháng...năm.... |
.... giờ.... phút, ngày...tháng...năm.... |
|
|
|
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
|
1. Giao: …………………… …………………………….. 2. Nhận: ………………….. …………………………….. |
.... giờ.... phút, ngày ... tháng ... năm .... |
|
|
|
|
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
|
1. Giao: …………………… …………………………….. 2. Nhận: ………………….. …………………………….. |
.... giờ.... phút, ngày ... tháng ... năm .... |
|
|
|
|
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
|
1. Giao: …………………… …………………………….. 2.Nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã …… |
.... giờ.... phút, ngày...tháng...năm.... |
.... giờ.... phút, ngày...tháng...năm.... |
|
|
|
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
|
1. Giao: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã …… 2. Nhận: Cá nhân/tổ chức |
.... giờ.... phút, ngày ... tháng ... năm .... (Ngày, giờ nhận kết quả thực tế) |
|
|
|
|
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … / STD-TTPVHCC |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
|
Stt |
Mã số hồ sơ |
Tên TTHC |
Tên tổ chức, cá nhân |
Địa chỉ số điện thoại |
Cơ quan chủ trì giải quyết |
Nhận và Trả kết quả |
||||
|
Nhận hồ sơ |
Hẹn trả kết quả |
Trả kết quả |
Phương thức nhận kết quả |
Ký nhận |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1. Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định phải mở sổ theo dõi hồ sơ hoặc trường hợp không thể sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cột 9: Ghi ngày trả kết quả thực tế.
3. Cột 10: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã hoặc nhận qua đường bưu điện.
4. Cột 11: Dành cho trường hợp nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
UBND TỈNH/UBND
XÃ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /TBBS-(Cơ quan) |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
THÔNG BÁO YÊU CẦU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HOÀN THIỆN LẠI HỒ SƠ
Ngày ….. /…. /……… , Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã ………....……. tiếp nhận hồ sơ của cá nhân/tổ chức……; mã định danh của cá nhân/tổ chức……………; địa chỉ……..
Mã số hồ sơ: ……………..; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày…… /....../ ………
Nội dung đề nghị giải quyết thủ tục hành chính: ………………………….
Sau khi xem xét hồ sơ, (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) …………nhận thấy hồ sơ của cá nhân/tổ chức ………….….chưa đảm bảo theo quy định. Lý do: ………………………………………………………………….
(Tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) trân trọng đề nghị cá nhân/tổ chức………………..…bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cụ thể như sau:
1. ……………………….(theo quy định tại ………… (văn bản quy định))
2. ……………………….(theo quy định tại…… …… (văn bản quy định))
3. ………………………(theo quy định tại……. …… (văn bản quy định)) Hồ sơ bổ sung, hoàn thiện đề nghị cá nhân/tổ chức ………. cập nhật, bổ sung vào mã số hồ sơ:…………….... trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc gửi về Quầy tiếp nhận hồ sơ của (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) ……………. tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã …………… trước ngày.... /.... /…… để được giải quyết theo đúng quy định.
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, cá nhân/tổ chức……………….. đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã ………….....hoặc liên hệ với công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ qua số điện thoại của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã ………………….. (số điện thoại)……….…. để được hướng dẫn./.
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN |
|
UBND TỈNH/UBND
XÃ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /TB-(Cơ quan) |
………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
THÔNG BÁO TRẢ LẠI, KHÔNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Ngày ….. /…. /……… , Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã .…………….. tiếp nhận hồ sơ của cá nhân/tổ chức………….; mã định danh của tổ chức/ cá nhân…………..; địa chỉ………………………………………………………………………………….
Mã số hồ sơ: ……….…..; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày…… /....../……
Nội dung đề nghị giải quyết thủ tục hành chính: …………………………
Qua xem xét, thẩm định hồ sơ nêu trên, (tên cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC) ………………. nhận thấy hồ sơ của cá nhân/tổ chức………………. không đủ điều kiện để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại:………………………………………………………………
Mời cá nhân/tổ chức đăng nhập tài khoản định danh điện tử và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để biết thông tin (đối với hồ sơ nộp trực tuyến) hoặc đến (hoặc liên hệ) tại Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của (tên cơ quan, đơn vị) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.………… để nhận lại hồ sơ1 (đối với hồ sơ nộp trực tiếp/qua bưu chính).
Cá nhân/tổ chức có quyền phản ánh, khiếu nại về việc không được giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
(Kèm theo toàn bộ hồ sơ đã tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã……………………………………………………………..)
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN |
__________________________
1. Việc trả lại hồ sơ giấy và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã........
Tôi tên: ………………………….; điện thoại: ……………………………
CCCD/CC số: …………………….; ngày cấp: …. /…. / …………………
Số định danh của cá nhân/tổ chức:…………………………………………
Đại diện cho (nếu là người được ủy quyền): ……………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Ngày …../…../…… tôi nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công ……………. để thực hiện thủ tục: ….…………………………………………….
Mã số hồ sơ: ……………………………………………………………….
Tôi xin rút lại hồ sơ trên, lý do: ……………………………………………
……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan nội dung nêu trên là đúng sự thật và cam kết không khiếu nại, phản ánh về yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định pháp luật./.
|
|
…………, ngày
... tháng ... năm … |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
