Quyết định 2089/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 2089/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Phạm Thành Ngại |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2089/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1644/QĐ-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:
1. Danh mục TTHC cấp tỉnh:
- TTHC mới ban hành: 01 TTHC.
2. Nội dung cụ thể của TTHC.
3. Quy trình nội bộ và điện tử đối với TTHC.
4. Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa đối với TTHC.
(Có phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục 1. Danh mục TTHC, Phụ lục 2. Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa; quy trình nội bộ, điện tử đối với TTHC cấp tỉnh).
1. Giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai TTHC tại nơi tiếp nhận hồ sơ, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định đối với TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ quan, đơn vị.
2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cập nhật nội dung TTHC, quy trình nội bộ, liên thông và điện tử của TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật tất cả nội dung của TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC TTHC CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Phí, lệ phí |
TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) |
Dịch vụ công trực tuyến |
Dịch vụ BCCI |
Ghi chú |
|||||
|
Phí |
Lệ phí |
Cùng cấp |
02 cấp |
Phi địa giới |
Toàn trình |
Một phần |
Cung cấp thông tin |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM |
||||||||||||
|
I. TTHC mới ban hành |
||||||||||||
|
1 |
1.006.424 |
Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
x |
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2089/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1644/QĐ-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:
1. Danh mục TTHC cấp tỉnh:
- TTHC mới ban hành: 01 TTHC.
2. Nội dung cụ thể của TTHC.
3. Quy trình nội bộ và điện tử đối với TTHC.
4. Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa đối với TTHC.
(Có phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục 1. Danh mục TTHC, Phụ lục 2. Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa; quy trình nội bộ, điện tử đối với TTHC cấp tỉnh).
1. Giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai TTHC tại nơi tiếp nhận hồ sơ, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định đối với TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ quan, đơn vị.
2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cập nhật nội dung TTHC, quy trình nội bộ, liên thông và điện tử của TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật tất cả nội dung của TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC TTHC CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Phí, lệ phí |
TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) |
Dịch vụ công trực tuyến |
Dịch vụ BCCI |
Ghi chú |
|||||
|
Phí |
Lệ phí |
Cùng cấp |
02 cấp |
Phi địa giới |
Toàn trình |
Một phần |
Cung cấp thông tin |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM |
||||||||||||
|
I. TTHC mới ban hành |
||||||||||||
|
1 |
1.006.424 |
Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
x |
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
NỘI DUNG; THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC CẦN
PHẢI SỐ HÓA; QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG, ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TTHC CẤP TỈNH
(kèm theo Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Mã TT - 1.006.424)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1.
Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo gửi hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đến cơ quan cấp tỉnh.
Bước 2.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. Thời hạn này được tính từ ngày đóng dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Trong trường hợp không đồng ý với nội dung quảng cáo của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị;
Bước 3.
Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thực phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 09: Lĩnh vực Y tế; tại địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp; Số điện thoại: 0273 3993849.
+ Quầy số 12: Lĩnh vực Y tế; tại địa chỉ: số 10, đường Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Số ĐT: 02773 898956.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua đường bưu điện.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình (dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc lĩnh vực Y tế của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa chỉ: Số 377, đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp (Quầy số 09 - Lĩnh vực Y tế) hoặc số 10, đường Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Quầy số 12 - Lĩnh vực Y tế).
Hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
b) Nộp thông qua đường bưu điện.
c) Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Mục I. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
2. Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3. Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
4. Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (02 bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
5. Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ.
(5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện TTHC:
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (Chi cục An toàn thực phẩm tham mưu cho Sở Y tế).
(8) Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu số 11 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).
(9) Lệ phí, phí:
- Phí:
+ Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 550.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính);
+ Từ ngày 01/1/2027: 1.100.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính).
- Lệ phí: Không
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
- Là thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
- Có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định hiện hành;
- Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng của sản phẩm đã được công bố trong bản công bố sản phẩm. Không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm;
- Phải có khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"; chữ viết phải rõ ràng, có màu tương phản với màu nền;
- Quảng cáo trên báo nói, báo hình phải đọc rõ khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;
- Việc quảng cáo trên báo hình, báo nói với thời lượng ngắn dưới 15 giây thì không phải đọc "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh", nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong quảng cáo.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội;
2. Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, sửa đổi bởi Luật Quảng cáo sửa đổi số 75/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
3. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
4. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;
5. Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
6. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử;
7. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
8. Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
9. Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
10. Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 2 năm 2026 của Bộ Y tế, về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật;
11. Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;
12. Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm;
13. Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026).
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
1. Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
2. Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3. Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
4. Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (02 bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
5. Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu số 11 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
- Thời gian thực hiện: 80 giờ làm việc (10 ngày làm việc).
Quy trình thực hiện:
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời hạn giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Lãnh đạo Chi cục An toàn thực phẩm |
Bộ phận TN và TKQ Sở Y tế (tại Trung tâm PVHCC tỉnh) |
04 giờ |
|
2 |
Phân công thụ lý hồ sơ |
Lãnh đạo Chi cục An toàn thực phẩm |
08 giờ |
|
3 |
Thụ lý hồ sơ |
Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ, Chi cục An toàn thực phẩm |
44 giờ |
|
4 |
Xét duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo Chi cục An toàn thực phẩm |
08 giờ |
|
5 |
Ký duyệt văn bản |
Lãnh đạo Sở Y tế |
08 giờ |
|
6 |
Đóng dấu, vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ Sở Y tế (tại Trung tâm PVHCC và KSTTHC tỉnh) |
Văn phòng Sở Y tế |
08 giờ |
|
7 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Bộ phận TN và TKQ Sở Y tế (tại Trung tâm PVHCC tỉnh) |
Trong giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
+ Bước 1: Chia thành 2 bước như sau: (tiếp nhận và chuyển hồ sơ)
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) |
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường (nơi nhận hồ sơ) |
02 giờ |
|
2 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Lãnh đạo Chi cục An toàn thực phẩm |
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) |
04 giờ |
+ Bước 2: Chia thành 2 bước như sau: (Chuyển trả kết quả)
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường (nơi nhận hồ sơ) |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) |
Giờ hành chính |
|
2 |
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường (nơi nhận hồ sơ) |
Giờ hành chính |
Các bước để xử lý hồ sơ tiếp theo như các bước tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (trực tuyến, trực tiếp, BCCI).
Kèm theo Mẫu đơn/ Mẫu Giấy xác nhận nội dung quảng cáo của TTHC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm)
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /Ký hiệu tên đơn vị |
……1…, ngày….. tháng…. năm 20.... |
Kính gửi: ………………………….
1. Tên đơn vị đăng ký xác nhận: .......................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:2 ..............................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ...........................................................................
Đề nghị đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với:
|
Stt |
Tên sản phẩm |
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản công sản phẩm |
Ngày tiếp nhận đăng ký bản công bố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện quảng cáo: .......................................................................................... ………
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ...................................................................................
…………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
|
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của đơn vị |
________________________________
1 Địa danh
2 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /XNQC-...1… |
Tên tỉnh/thành phố, ngày... tháng.... năm 20... |
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………….……Fax: .................................
|
Stt |
Tên sản phẩm |
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện quảng cáo:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Có nội dung quảng cáo (đính kèm) đã được duyệt phù hợp với quy định hiện hành. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận.
|
|
Cơ quan xác nhận |
________________________________
1 Ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận nội dung
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh