Quyết định 1985/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026-2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1)
| Số hiệu | 1985/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Trương Công Thái |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1985/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về Phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29/05/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc tổ chức Hội nghị Công bố Quy hoạch và Xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 205/TTr-STC ngày 05/6/2026 và Công văn số 5506/STC-XTĐT ngày 16/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1), gồm 257 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 1.031.766 tỷ đồng, thuộc 06 lĩnh vực cụ thể sau:
1. Lĩnh vực Năng lượng gồm: 54 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 137.105 tỷ đồng.
2. Lĩnh vực Đô thị, Nhà ở thương mại, Nhà ở xã hội gồm: 55 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 264.482 tỷ đồng.
3. Lĩnh vực Hạ tầng Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp, Cảng - Trung tâm Logistics, Hạ tầng giao thông gồm: 56 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 111.103 tỷ đồng.
4. Lĩnh vực Nông nghiệp; Công nghiệp chế biến; Thương mại dịch vụ gồm: 42 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 266.037 tỷ đồng.
5. Lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Môi trường và Công nghệ thông tin: 18 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 126.133 tỷ đồng.
6. Lĩnh vực Du lịch nghỉ dưỡng, sân Golf, thể thao gồm: 32 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 126.906 tỷ đồng.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Việc đưa dự án vào Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1) không làm phát sinh quyền của Nhà đầu tư đối với địa điểm, đất đai và dự án không thay thế thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn Nhà đầu tư, giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, thủ tục xây dựng và các thủ tục pháp lý khác theo quy định. Các thông tin về diện tích, quy mô, tổng vốn đầu tư trong danh mục là số liệu dự kiến phục vụ Xúc tiến đầu tư và được xác định chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư.
1. Giao Sở Tài chính:
- Thực hiện công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 theo quy định; đăng tải thông tin Danh mục dự án lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức mời gọi, thu hút đầu tư có hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng bộ tài liệu, thông tin chi tiết các dự án thu hút đầu tư của tỉnh; thực hiện số hóa bản đồ danh mục dự án, tham mưu xây dựng hiện trạng sử dụng đất, cơ sở pháp lý, quy trình, thủ tục đầu tư, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư… để phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 các đợt tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Các sở, ban, ngành:
- Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến đầu tư; tập trung giới thiệu tiềm năng, lợi thế của các ngành, lĩnh vực và địa phương theo định hướng phát triển đã đề ra, gắn với Danh mục dự án thu hút đầu tư được ban hành nhằm thu hút hiệu quả các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1985/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về Phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29/05/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc tổ chức Hội nghị Công bố Quy hoạch và Xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 205/TTr-STC ngày 05/6/2026 và Công văn số 5506/STC-XTĐT ngày 16/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1), gồm 257 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 1.031.766 tỷ đồng, thuộc 06 lĩnh vực cụ thể sau:
1. Lĩnh vực Năng lượng gồm: 54 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 137.105 tỷ đồng.
2. Lĩnh vực Đô thị, Nhà ở thương mại, Nhà ở xã hội gồm: 55 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 264.482 tỷ đồng.
3. Lĩnh vực Hạ tầng Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp, Cảng - Trung tâm Logistics, Hạ tầng giao thông gồm: 56 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 111.103 tỷ đồng.
4. Lĩnh vực Nông nghiệp; Công nghiệp chế biến; Thương mại dịch vụ gồm: 42 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 266.037 tỷ đồng.
5. Lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Môi trường và Công nghệ thông tin: 18 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 126.133 tỷ đồng.
6. Lĩnh vực Du lịch nghỉ dưỡng, sân Golf, thể thao gồm: 32 dự án, tổng vốn đầu tư khoảng 126.906 tỷ đồng.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Việc đưa dự án vào Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1) không làm phát sinh quyền của Nhà đầu tư đối với địa điểm, đất đai và dự án không thay thế thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn Nhà đầu tư, giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, thủ tục xây dựng và các thủ tục pháp lý khác theo quy định. Các thông tin về diện tích, quy mô, tổng vốn đầu tư trong danh mục là số liệu dự kiến phục vụ Xúc tiến đầu tư và được xác định chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư.
1. Giao Sở Tài chính:
- Thực hiện công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 – 2030 theo quy định; đăng tải thông tin Danh mục dự án lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức mời gọi, thu hút đầu tư có hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng bộ tài liệu, thông tin chi tiết các dự án thu hút đầu tư của tỉnh; thực hiện số hóa bản đồ danh mục dự án, tham mưu xây dựng hiện trạng sử dụng đất, cơ sở pháp lý, quy trình, thủ tục đầu tư, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư… để phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 các đợt tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Các sở, ban, ngành:
- Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến đầu tư; tập trung giới thiệu tiềm năng, lợi thế của các ngành, lĩnh vực và địa phương theo định hướng phát triển đã đề ra, gắn với Danh mục dự án thu hút đầu tư được ban hành nhằm thu hút hiệu quả các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Chủ động hỗ trợ và tích cực hướng dẫn các nhà đầu tư trong thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư theo ngành, lĩnh vực; chịu trách nhiệm rà soát, cung cấp thông tin và hướng dẫn Nhà đầu tư bảo đảm đề xuất dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và đúng quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực quản lý.
- Tiếp tục rà soát, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 cho các đợt tiếp theo, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển và tình hình thực tế của địa phương.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tăng cường các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy thu hút đầu tư; chủ động hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện dự án, chịu trách nhiệm đảm bảo việc triển khai thực hiện các dự án phù hợp theo các quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Sau khi Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 20320 của tỉnh Đắk Lắk (Đợt 1) được phê duyệt, UBND các xã, phường căn cứ vào điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk tiến hành rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, hoàn thiện Danh mục dự án đảm bảo đúng quy định.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, cập nhật đầy đủ thông tin về hiện trạng, nguồn gốc đất, các quy hoạch, kế hoạch đối với các dự án chưa được xem xét quyết định phê duyệt trong đợt 1; phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 cho các đợt tiếp theo, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển và tình hình thực tế của địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 29/02/2024 của tỉnh Phú Yên (cũ).
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-
2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1) LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG
(54 Dự án với tổng vốn 137.105 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Nguồn gốc đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Dự kiến Quy mô đầu tư (MW) |
Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng… |
Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…) |
Hình thức đầu tư và Kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính - tỷ đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
1 |
Nhà máy điện gió Thuận Phong 2, GĐ 1 |
Xã Krông Búk |
35 |
3.400 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng là đất trồng cây lâu năm,Vị trí dự kiến có nằm trong quy hoạch đất (theo Quyết định số 1362/QĐ- UBND) |
100 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
2 |
Nhà máy điện gió Ea Sin 2 |
Tại các xã Cư Prơng, Krông Búk, Ea Khăl, Ea Kiết |
87,5 |
8.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất hiện trạng: CLN, HNK |
250 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
3 |
Điện gió Thanh Phong Giai đoạn 1 |
Xã Ea Hleo |
35 |
2.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
100 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
4 |
Nhà máy điện gió Krông Ana 1 |
Tại các xã: Hoà Sơn, Krông Bông, Dang Kang Ea Ning, Dray Bhăng |
56 |
3.200 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng là đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm khác |
160 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
5 |
Nhà máy điện gió Buôn Hồ 3 - Giai đoạn II; |
phường Cư Bao, xã Ea Drông, xã Cuôr Đăng |
35 |
2.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng là đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, cây lâu năm) và một phần đất thương mại, dịch vụ |
100 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
6 |
Nhà máy điện gió Krông Năng 1.4 |
Xã Tam Giang |
14 |
1.360 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng gồm đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, đất ở, đất giao thông, thủy lợi và rừng sản xuất. |
40 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
7 |
Nhà máy điện gió Krông Năng 1.5 |
Xã Tam Giang |
10,5 |
1.020 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng gồm đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, đất ở, đất giao thông, thủy lợi và rừng sản xuất. |
30 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
8 |
Dự án điện gió EaBar |
Tại các xã EaLy, Ea Bar |
17,5 |
1.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
9 |
Điện gió HLP Krông Năng |
xã Tam Giang, xã Dliê Ya |
17,5 |
1.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất ở, đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
10 |
Nhà máy điện gió E&M Đắk Lắk |
Tại các xã Ea Knốp, Cư Prao |
33,25 |
3.230 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
hiện trạng tại các khu vực này là người dân đang sản xuất nông nghiệp. |
95 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
'Tốc độ gió thấp. NĐT chưa triển khai thủ tục đầu tư, NĐT đang nghiên cứu xem xét tính khả thi dự án. |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
11 |
Nhà máy điện gió Chư Kbô, GĐ 1 |
Xã Krông Búk |
17,5 |
1.700 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng khu vực đất đề xuất là đất trồng cây lâu năm. |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
12 |
Nhà máy điện gió Dliêya-Krông Năng giai đoạn 1 |
Xã Tam Giang và Dliêya |
12,41 |
3.520 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất cây lâu năm, cây hàng năm, rừng sản xuất, đất ở nông thôn, đất giao thông, đất thủy lợi (chưa thực hiện giải phóng mặt bằng) |
80 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Khu vực đã được đầu tư hệ thống lưới điện quốc gia, nước giếng khoan, Hệ thống giao thông đường bộ khu vực tương đối thuận lợi |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
13 |
Nhà máy điện gió Tây Ea Hleo |
Tại các xã Ea Drăng, Ea Khăl |
10,5 |
1.020 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng là đất trồng cây lâu năm. |
30 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
14 |
Dự án điện gió Sơn Long |
Xã Vân Hòa |
17,5 |
1.700 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng sử dụng đất bao gồm đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, rừng sản xuất và đất trồng lúa. |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
15 |
Dự án điện gió LRSH Sơn Hòa giai đoạn 2 |
Xã Vân Hòa |
6,3 |
612 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng đất dự án bao gồm đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, đất rừng sản xuất và đất trồng lúa. |
18 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
16 |
Dự án điện gió VICO |
Xã Tây Sơn |
15,4 |
1.760 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án đã có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 với chức năng là đất công trình năng lượng (DNL). Hiện trạng thực tế đang là đất trồng cây hàng năm khác (HNK). |
44 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
17 |
Nhà máy điện mặt trời nổi trên hồ thủy điện Krông H'năng |
Tại các xã Ea Knốp, Cư Prao |
150 |
2.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
100 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
18 |
Nhà máy ĐMT trên hồ Ea Súp Thượng giai đoạn 1 |
Xã Ea Súp |
678 |
9.040 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án nằm trên hồ Ea Súp Thượng |
452 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
19 |
Nhà máy ĐMT trên hồ thuỷ điện Buôn Kuốp |
Xã Ea Na |
75 |
1.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án nằm trên hồ thuỷ điện Buôn Kuốp |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
20 |
Nhà máy ĐMT trên hồ thuỷ điện Srêpốk 3 |
Xã Ea Wer |
75 |
1.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
21 |
Nhà máy điện mặt trời trên hồ thủy lợi Ea H'leo |
Xã Eahleo |
225 |
4.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
150 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
22 |
Nhà máy điện mặt trời trên hồ Krông Búk Hạ 1,2 |
xã Ea Phê, xã Ea KLy |
300 |
4.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Trên mặt hồ Krông Búk Hạ, Khu vực này đã được quy hoạch là đất mặt nước chuyên dùng (theo Quyết định điều chỉnh QHSDĐ số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh). Hiện trạng thực tế là . |
200 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
23 |
Nhà máy ĐMT trên hồ thủy điện Ea Súp 3 (gồm 02 giai đoạn, GĐ1: công suất 10MW; Giai đoạn 2: công suất 20MW) |
Tại các xã Ea Khăl, Ea Kiết |
45 |
900 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng khu vực này là đất thủy lợi (DTL). |
30 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
24 |
Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê (gồm 04 nhà máy từ số 1 đến số 4 với quy mô: 300+300+300+100) |
xã Ia Rvê |
1,464 |
20.000 |
UBND xã quản lý |
Diện tích khoảng 173ha và hệ thống kênh tưới do Đoàn kinh tế quốc phòng 737 đầu tư trước đây và bàn giao cho Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý; có 87ha đất Quy hoạch dự kiến cấp đất sản xuất cho người dân bị ảnh hưởng của hồ thủy lợi |
1000MW |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
25 |
Cụm Nhà máy điện mặt trời tiểu khu 293 xã Cư M’Lan |
Tiểu khu 293, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk |
700 |
10.000 |
Đất do UBND xã quản lý |
Đất sạch, đã GPMB |
500 MW |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Giáp Quốc lộ 29, cách đường điện 110KV khoảng 4,7 km |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
26 |
Nhà máy điện MT kết hợp trồng cây dược liệu, giai đoạn 1 |
Xã Ea H'leo |
345 |
4.600 |
UBND huyện Ea H’leo quản lý |
Người dân đang sử dụng, canh tác sử dụng trồng cây lâu năm và cây hàng năm |
230 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
|
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
27 |
Điện mặt trời Ea Súp 1 |
xã Ea Súp |
60 |
800 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng khu vực là đất trống và rừng tự nhiên, đã được giải phóng mặt bằng.' Về quy hoạch sử dụng đất, dự án đã được quy hoạch là đất năng lượng theo Quyết định số 1414/QĐ/UBND ngày 24/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Dự án cũng đã có trong quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 79/QĐ- UBND ngày 24/1/2025 của UBND huyện Ea Súp (cũ). Vị trí này nằm ngoài Quy hoạch 3 loại rừng (theo Quyết định 895/QĐ-TTg). |
40MW |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
28 |
Điện mặt trời Ia Lốp 1 |
Xã Ia Lốp |
60 |
1.200 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
40 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Chưa xác định |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
29 |
Nhà máy Điện mặt trời Tây Hòa 1 |
Xã Sơn Hòa |
75 |
1.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng đang được dùng để trồng mía và trồng keo |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
30 |
Nhà máy điện ĐMT Tây Hòa 2 |
Xã Sơn Hòa |
90 |
1.200 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng đang được dùng để trồng mía và trồng keo |
60 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
31 |
Nhà máy ĐMT Đa Lộc Phú Yên |
Xã Xuân Lãnh |
82,5 |
1.650 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
55 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
32 |
Nhà máy ĐMT Jang Pông 2 |
Xã Ea Wer |
75 |
1.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
'Dự án hiện chưa cập nhật quy hoạch sử dụng đất của xã, khả năng giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất gặp khó khăn. |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
33 |
Nhà máy điện mặt trời Buôn Đôn |
Xã Ea Wer |
72 |
1.440 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
48 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
34 |
Nhà máy điện mặt trời Hoà Phú 1 |
Xã Hoà Phú |
33 |
660 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
22 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
35 |
Nhà máy điện mặt trời Hoà Phú 2 |
Xã Hoà Phú |
42 |
840 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
28 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
36 |
Nhà máy điện mặt trời Buôn Đôn 1 |
Xã Ea Wer |
52,5 |
1.050 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án hiện chưa cập nhật quy hoạch sử dụng đất của xã, khả năng giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất gặp khó khăn. |
35 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
37 |
Dự án Điện mặt trời áp mái tại KCN Phú Xuân |
Xã Cuôr Đăng |
45 |
900 |
BQL KCN Phú Xuân |
Xã xác nhận dự án có địa điểm đề xuất tại KCN Phú Xuân thuộc địa bàn xã. Tuy nhiên, ngoài tên danh mục, xã chưa nhận được hồ sơ xác định tọa độ, vị trí hay ranh giới cụ thể. |
30 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
38 |
ĐMT nổi hồ Sông Hinh |
Xã Sông Hinh |
300 |
3.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng 272,6 ha diện tích mặt nước hồ thủy điện Sông Hình, 11,4 đất vùng bán ngập và 01 ha đất trống |
200 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
39 |
ĐMT nổi hồ Sông Hinh 3 |
Xã Sông Hinh |
300 |
3.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án không chồng lấn với các quy hoạch khác như xây dựng, giao thông, quân sự,…UBND xã sẽ theo dõi để đăng ký bổ úng chỉ tiêu đất năng lượng |
200 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
40 |
Nhà máy điện mặt trời nổi trên lòng hồ Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ |
Tại các xã Đức Bình, Sông Hinh, Suối Trai |
330 |
5.225 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng đất năng lượng và đất HNK, |
220 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
41 |
Nhà máy ĐMT Xuân Quang Phú Yên |
Xã Đồng Xuân |
150 |
1.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Hiện trạng là đất trồng cây hàng năm, lâu năm và rừng sản xuất của các hộ gia đình, cá nhân. |
100 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
42 |
Nhà máy điện sinh khối Đắk Lắk |
Tại các xã Cư Pui, Hoà Sơn |
50 |
2.200 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
120 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
43 |
Điện sinh khối Phú Xuân |
Xã Cuôr Đăng |
20 |
800 |
BQL KCP Phú Xuân |
Dự án hiện chưa có mặt trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cư M'gar (đã điều chỉnh) cũng như Quy hoạch chung xây dựng của địa phương |
20 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
44 |
Dự án điện sinh khối Thuận Phát |
Xã Sơn Thành |
50 |
3.125 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dụ án chưa cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Thành |
50 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
45 |
Nhà máy điện sinh khối Phú Yên giai đoạn 2 |
Xã Xuân Lãnh |
20 |
1.250 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án triển khai sau khi hoàn thành giai đoạn 1 công suất 30MW |
20 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
46 |
Nhà máy thủy điện Chư Pông Krông mở rộng (nâng công suất từ 8MW lên 12MW) |
Xã Nam Ka và xã Quảng Phú (tỉnh Lâm Đồng) |
54 |
310 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Nâng công suất nhà máy thuỷ điện Chư Pông hiện có |
4 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
47 |
Thủy điện Srêpốk 3 mở rộng |
Xã Ea Wer |
80 |
2.700 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Khu vực Dự án Nhà máy Thủy điện Srêpốk 3 mở rộng nằm liền kề Công trình Nhà máy Thủy điện Srêpốk 3 hiện hữu |
110 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
48 |
Thủy điện Buôn Kuốp mở rộng |
Tại các xã Hoà Phú, Ea Na |
83 |
2.800 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Khu vực dự án Thủy điện Buôn Kuốp mở rộng nằm ờ phải sông Sêrêpôk thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk. Tuyến công trình đầu mối bao gồm: đập dâng, đập tràn và hồ chứa (dùng chung với TĐ Buôn Kuốp hiện hữu), tuyến năng lượng đặt bên trái của tuyến năng lượng hiện hữu đặt. |
140 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
49 |
Nhà máy thủy điện Hồ Krông Búk Hạ |
Xã Ea Phê |
2 |
50 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án nằm trên phần đất đã được thu hồi để làm đập Krông Búk Hạ. Về mặt quy hoạch, khu vực này hiện đang được quy hoạch là đất nuôi trồng thủy sản |
2 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
50 |
Dự án thuỷ điện Ea Súp 3 Mở rộng |
Tại các xã Ea Kiết, Ea Khăl |
4 |
73,4 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Dự án này hiện chưa có trong quy hoạch sử dụng đất, chưa có trong quy hoạch xây dựng phát triển đô thị/nông thôn và cũng không có trong các quy hoạch khác tại địa phương. |
2,9 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
51 |
TĐ Đá Đen (mở rộng) |
Xã Hòa Mỹ |
15 |
750 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Khu vực này đã được quy hoạch là đất công trình năng lượng (DNL) theo Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) và hiện trạng thực tế cũng đang là đất DNL. |
15 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
52 |
Dự án sử dụng hiệu quả nguồn nước thủy điện Sông Ba Hạ (TĐ cột nước thấp sau thủy điện Sông Ba Hạ) |
Tại các xã Đức Bình, Suối Trai |
18 |
900 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
18 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
53 |
TĐ cột nước thấp Sơn Giang 1 |
Xã Đức Bình |
15 |
760 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
15 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Thuận lợi đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
|
54 |
Nhà máy điện rác Đắk Lắk |
Xã Hoà Phú |
10 |
270 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Chưa có thông tin |
9 MW |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/05/2025 của Bộ Công Thương; 'Đã được cập nhật vào Quy hoạch tỉnh Điều chỉnh thời kỳ 2021-2030 |
Dự kiến đấu nối cấp điện áp 22kV đường dây gần khu vực nhà máy xử lý rác thải |
Hình thức và kinh phí GPMB Sẽ xác định sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN
2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LĂK (ĐỢT 1) LĨNH VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, NHÀ Ở XÃ
HỘI
(55 Dự án với tổng vốn 264.482. tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Nguồn gốc đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Dự kiến Quy mô đầu tư |
Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng… |
Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…) |
Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính - tỷ đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
1 |
Khu đô thị dịch vụ ven biển thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên |
Phường Hòa Hiệp |
329 |
37.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp khác |
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; với các khu chức năng dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ dưỡng. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của UBND tỉnh). - Khu vực đang tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000. |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
2 |
Khu đô thị mới phường Phú Yên |
Phường Phú Yên |
297 |
35.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước, đất ở đô thị, đất giao thông, đất thủy lợi |
Xây dựng khu đô thị hiện đại với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu chuẩn của một đô thị trong tương lai; một đô thị dịch vụ hỗn hợp hỗ trợ tốt cho khu vực Nam Tuy Hòa, Bắc Khu kinh tế Nam Phú Yên, sân bay Tuy Hòa và ga đường sắt... |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 tại (Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 18/3/2021 của UBND tỉnh). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 3244/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của UBND tỉnh). |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
3 |
Khu đô thị Đông Bắc đô thị Buôn Ma Thuột |
Phường Tân An |
296 |
20.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất nông nghiệp |
Xây dựng Khu đô thị đồng bộ |
Quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột |
|
|
|
|
4 |
Khu đô thị mới kết hợp TMDV và Thể thao |
Phường Xuân Đài |
310 |
15.500 |
Đất nhà nước, đất của dân |
Đất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm) và khoảng 2.500 m2 đất ở |
Đầu tư xây dựng khu đô thị kết hợp thương mại dịch vụ và thể thao; đồng bộ về nhà ở; thương mại dịch vụ, thể thao với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở (công trình thương mại dịch vụ; thể thao, công trình công cộng, cảnh quan...). |
- Quyết định số 1218/QĐ- UBND ngày 09/9/2024 của UBND tỉnh Phú Yên: về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 501/QĐ- UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Sông Cầu đến năm 2045. |
- Đường bê tông có mặt đường rộng 5,5m đến khu đô thị - Cơ sở hạ tầng khác chưa đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 785,62 |
|
|
5 |
Khu đô thị dịch vụ hỗn hợp đa chức năng nút giao cao tốc Khánh Hòa - BMT với đường tránh Đông BMT |
xã Ea Knuếc và xã Ea Ktur |
103 |
10.000 |
Đất nhà nước quản lý 75ha và đất người dân đang trực tiếp quản lý sử dụng là 28ha |
Đất trồng cây cà phê, sầu riêng và nhà ở hiện trạng |
Nhà ở thương mai, nhà ở xã hội, khách sạn nghỉ dưỡng,.. |
Quy hoạch phân khu Khu vực nút giao cao tốc Khánh Hòa - BMT |
Hạ tầng lân cận chưa được đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 700 tỷ |
|
|
6 |
Khu đô thị, dịch vụ du lịch sinh thái Nam Sông Ba |
Phường Phú Yên |
190 |
10.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất ở tại nông thôn, đất trồng cây hàng năm khác, đất chưa sử dụng, đất nghĩa trang |
Phát triển khu vực Nam sông Ba thành khu vực hỗ hợp Đô thị - Du lịch - Dịch vụ để phục vụ phát triển du lịch và phát triển đô thị. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024). - Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000. |
|
|
|
|
7 |
Khu đô thị sinh thái hồ Ea Tam |
Phường BMT |
49 |
10.000 |
Đất người dân đang trực tiếp quản lý sử dụng |
Đất trồng cây cà phê, sầu riêng và nhà ở hiện trạng |
Xây dựng Khu đô thị đồng bộ |
Quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột |
|
|
|
|
8 |
Khu đô thị hồ Ea Tam |
phường Buôn Ma Thuột |
62,34 |
9.760 |
Hộ gia đình, cá nhân; đất giao thông hiện hữu do Nhà nước quản lý |
phần lớn là đất trồng cà phê, một phần là đất ở hiện trạng và các loại đất nông nghiệp, đất kinh doanh, đất trống, đất sông suối, mặt nước và đất hạ tầng kỹ thuật khác. |
Đầu tư xây dựng khu đô thị đồng bộ về nhà ở với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở (công trình thương mại dịch vụ; công trình công cộng, cảnh quan...). Quy mô dân số: khoảng 7.974 người. |
Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu đô thị mới Đồi Thủy Văn và Trung tâm Thể dục Thể thao thành phố Buôn Ma Thuột |
Đáp ứng hạ tầng kết nối (Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp trục chính đô thị, đã được đầu tư hoàn thiện. Đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật. Kết nối giao thông: Cách trung tâm Ngã Sáu khoảng 2,5km; sân bay Buôn Ma Thuột khoảng 7,5 Km). |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 1.294 tỷ |
Có sơ đồ vị trí |
|
9 |
Khu đô thị dịch vụ phía Đông đường Hùng Vương, phường Phú Yên |
Phường Phú Yên |
62 |
9.000 |
Đất của Nhà nước quản lý |
Đất bằng chưa sử dụng |
Xây dựng khu dân cư đô thị hiện đại với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu chuẩn. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (tại Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 20/7/2007; số 1245/QĐ- UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh). - Khu vực đang tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
10 |
Khu đô thị mới phía Đông Hòa Vinh |
Phường Đông Hòa |
122 |
6.600 |
Đất của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước |
Đầu tư xây dựng khu đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát triển nhà ở thương mại gắn với nhà ở xã hội, đảm bảo môi trường sống chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh). - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 43ha (tại Quyết định số 2934/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND thị xã Đông Hòa). - Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000. |
|
|
Sẽ kêu gọi đầu tư trước đối với diện tích 43ha theo quy hoạch chi tiết được duyệt |
|
11 |
Khu đô thị dịch vụ phía Tây đường Hùng Vương phường Phú Yên |
Phường Phú Yên |
47 |
6.600 |
Đất của Nhà nước quản lý |
Đất bằng chưa sử dụng |
Xây dựng khu dân cư đô thị hiện đại với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu chuẩn. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 20/7/2007; số 1245/QĐ- UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh). - Khu vực đang tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000. |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
12 |
Khu đô thị Nam Chí Thạnh |
Xã Tuy An Bắc |
70 |
5.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước và đất nông nghiệp khác |
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; với các khu chức năng dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ dưỡng. |
- Phù hợp Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng Phụ cận đến năm 2035 - phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024) |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 300 tỷ |
|
|
13 |
Khu đô thị, dịch vụ phục vụ công nghiệp phường Hòa Hiệp |
Phường Hòa Hiệp |
98 |
4.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất ở đô thị, đất trồng cây lâu năm, đất hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản. |
Hình thành khu đô thị - dịch vụ phục vụ công nghiệp cho toàn Khu kinh tế Nam Phú Yên; đảm bảo quỹ đất phát triển nhà ở công nhân, chuyên gia và tái định cư; phát triển đồng bộ, khai thác hiệu quả quỹ đất, hướng đến đô thị hiện đại, bền vững. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31/5/2025 của UBND tỉnh). |
|
|
|
|
14 |
Khu đô thị du lịch sinh thái Phú Lương; |
Xã Tuy An Đông |
127,78 |
2.000 |
Đất do người dân sử dụng, do nhà nước quản lý |
Cây lâu năm (chưa GPMB) |
Đầu tư đầy đủ hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái kết hợp đô thị |
- Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20230 của huyện Tuy An (Đất TMDV) - Quyết định số 549/QĐ- UBND ngày 9/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 (Đất cây xanh sử dụng hạn chế) |
Hệ thống điện nước tại chỗ, thuận lợi trong việc cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 100 tỷ |
Đầy đủ thông tin, sơ đồ |
|
15 |
Khu đô thị Quốc lộ 25 |
Phường Tuy Hòa |
38,15 |
1.600 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất lúa, đất ở, đất nghĩa trang, đất giao thông |
Nhà ở thương mại, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ |
Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa. Quyết định số 3945/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 UBND huyện Phú Hòa (Quy hoạch 1/500) |
Đường giao thông: đấu nối vào QL 25 Hệ thống điện, nước đảm bảo điều kiện |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 84 tỷ |
|
|
16 |
Khu đô thị tại Khu trung tâm hành chính Krông Búk |
xã Krông Búk |
48 |
1.500 |
Người dân đang quản lý, sử dụng |
Đất trồng cà phê, tiêu, cây hàng năm, nhà ở, hệ thống suối |
Nhà ở và các tiện ích thương mại |
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Búk được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 17/6/2025, khu đất thuộc quy hoạch đất ở. - Quy hoạch xây dựng: Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 04/01/2010 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu trung tâm đô thị cơ quan hành chính huyện Krông Búk. - Chương trình phát triển nhà ở: Đã đăng ký trong Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 15/4/2022. - Kế hoạch phát triển nhà ở: Dự án đã đăng ký trong Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2024 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 05/3/2024. |
Hệ thống đường giao thông và đường dây trung áp phía Tây khu đất, có hệ thống đường QL 14 cũ và QL 14 nắn thẳng |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 120 tỷ |
|
|
17 |
Khu đô thị Phú Sơn |
Xã Tuy An Đông |
22,5 |
1.240 |
Đất do người dân sử dụng, do nhà nước quản lý |
Đất trồng lúa, hoa màu, cây lâu năm |
Xây dựng khu đô thị, diện tích 22.5 ha |
- Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20230 của huyện Tuy An - Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 9/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2038 |
Chưa được đầu tư CSHT |
|
|
|
18 |
Khu đô thị Nam Bình (giai đoạn 1) |
Phường Đông Hòa |
24,12 |
1.200 |
Đất của Nhà nước và của dân |
Đất trồng cây hàng năm khác, đất chuyên trồng lúa nước, đất ở |
Xây dựng khu dân cư đô thị hiện đại với có các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hoàn thiện, có môi trường sống tốt, đảm bảo tiêu chuẩn. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu đô thị Nam Bình tại Quyết định số 2841/QĐ-UBND ngày 31/12/2020. |
|
|
|
|
19 |
Khu đô thị hồ trung tâm |
Xã Sông Hinh |
23,94 |
1.200 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất ở, đất giáo dục, đất giao thông, đất trồng cây hàng năm … |
Nhà ở thương mại, công trình thương mại dịch vụ, trường mầm non, công viên cây xanh |
Quyết định 1424/QĐ- UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Sông Hinh; Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 27/12/2021 của UBND huyện Sông Hinh (quy hoạch 1/500) |
Thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 19,1 tỷ |
|
|
20 |
Khu đô thị dịch vụ ven Biển phường Hòa Hiệp thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên |
Phường Hòa Hiệp |
20 |
800 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp |
Đầu tư xây dựng khu đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát triển nhà ở thương mại gắn với nhà ở xã hội, đảm bảo môi trường sống chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (tại Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND thị xã Đông Hòa). - Khu vực chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000. |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
21 |
Khu đô thị sinh thái văn hóa du lịch dân tộc Đắk Lắk |
phường Tân An |
46,07 |
530 |
Nhà nước quản lý, đất mặt nước; đất ở của các hộ dân |
30,53ha đất khu Làng văn hóa cũ là đất sạch; 6,25ha đất mặt nước chuyên dùng (hồ Ea Nao); còn lại đất của các hộ gia đình |
Đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái văn hóa du lịch dân tộc |
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Buôn Ma Thuột được UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) phê duyệt tại Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 11/5/2023. - Quy hoạch xây dựng: Quyết định số 539/QĐ- UBND ngày 12/3/2021 của UBND tỉnh v/v phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết 1/500. - Kế hoạch sử dụng đất: Đăng ký trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Buôn Ma Thuột được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 200/QĐ- UBND ngày 23/01/2024. - HĐND tỉnh thông qua danh mục dự án thu hồi đất (Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 07/12/2023). |
Đường giao thông thuận lợi đấu nối với đường Nguyễn Chí Thanh và đường Nguyễn Xuân Nguyên; Hệ thống điện, nước đảm bảo (Kết nối giao thông: Cách trung tâm Ngã Sáu khoảng 4,5km; sân bay Buôn Ma Thuột khoảng 9,0km). |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 255 tỷ |
Có sơ đồ vị trí |
|
22 |
Đầu tư hạ tầng Khu đô thị dịch vụ Hòa Phú |
Xã Hòa Phú |
54,77 |
431 |
Đất các hộ dân đang sử dụng canh tác. |
Đất đã đền bù (đất sạch) |
Đầu tư hạ tầng Khu đô thị dịch vụ , diện tích 54,77 ha, tổng vốn khoảng 431 tỷ |
Căn cứ Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh, về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị dịch vụ Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú; |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
23 |
Đầu tư hạ tầng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư đô thị, trung tâm hành chính, văn hóa, thể dục, thể thao, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H'Leo |
Xã Ea Drăng |
46 |
500 |
Đất công ty cao su quản lý |
Đất trồng cao su; trồng cà phê và hoa màu |
Đầu tư cơ sở hạ tầng, khu nhà ở, khu trung tâm 46 ha |
QĐ số 2256/QĐ-UBND ngày 17/9/2018 cảu UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị, trung tâm hành chính, văn hóa, thể dục, thể thao, thị trấn Ea Drăng |
Chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 50 tỷ |
|
|
24 |
Khu đô thị Hòn Chồng |
Xã Tuy An Bắc |
100 |
420 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất rừng sản xuất, đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp khác |
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; với các khu chức năng dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ dưỡng. |
- Phù hợp Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng Phụ cận đến năm 2035 - phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024), |
Thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 50 tỷ |
|
|
25 |
Dự án phát triển nhà ở hỗn hợp |
Phường BMT |
44 |
8.000 |
Đất hộ gia đình cá nhân |
Đất nông nghiệp, trồng cây cà phê |
Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, … |
Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 của UBND tỉnh V/v phê duyệt đồ án QHPK Khu đô thị Tây Tân Lợi - Cư Êbur, TP BMT; Quyết định số 2513/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh V/v phê duyệt Khu đô thị Bắc và Tây Bắc dọc theo hai bên đường Vành đai phía Tây, TP BMT |
|
|
|
|
26 |
Khu dân cư xã Cư Suê |
Xã Quảng Phú |
58,99 |
7.500 |
Diện tích 14,46 ha thu hồi đất của Công ty cà phê Ea Pốk giao cho UBND huyện Cư M’gar (cũ) quản lý. Diện tích 44,53ha thuộc diện tích đất của Công ty Cà phê Ea Pốk được UBND tỉnh cho thuê đất sử dụng theo phương án sản xuất kinh doanh của Công ty. |
Hiện trạng là đất trồng cây lâu năm (cà phê, sầu riêng, hồ tiêu…) |
Khu nhà ở mới |
- Quy hoạch sử dụng đất: Quyết định số 1361/QĐ- UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ). - Quy hoạch chung xây dựng xã Cư Suê, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035: Quyết định số 4519/QĐ-UBND ngày 27/12/2022 của UBND huyện Cư M’gar. - Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư xã Cư Suê, huyện Cư M’gar: Quyết định số 2791/QĐUBND ngày 19/5/2025 của UBND huyện Cư M’gar. - Chương trình phát triển nhà ở tỉnh giai đoạn 2021-2030: Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 20/9/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) |
Thuật lợi, phạm vị ranh giới khu đất tiép giáp với đường Tỉnh lộ 8. |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 378 tỷ |
|
|
27 |
Khu dân cư phía Tây đồi Cư Hlăm (Quy mô 60ha) |
Xã Quảng Phú |
60 |
5.000 |
Thu hồi từ công ty cà phê Ea Pốk giao về địa phương quản lý, hiện các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng (đã được cấp giấy CNQSDĐ) |
Trồng cây lâu năm và có nhà ở của dân |
Quy mô 60 ha |
- Đã có trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 được duyệt tại Quyết định số 1361/QD- UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk - Phù hợp quy hoạch chung xây dựng tại Quyết định số 3053 /QĐ-UBND ngày 15/12/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk đến năm 2030. - Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư thị trấn Ea Pốk |
Đảm bảo điều kiện CSHT, lao động, mối liên kết vùng |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 119 tỷ |
|
|
28 |
Khu dân cư sinh thái nghỉ dưỡng và du lịch Tây Nguyên |
Phường Tân Lập và xã Ea Knuếc |
50 |
5.000 |
Đất nhà nước quản lý |
Đất trồng cây cà phê, sầu riêng |
Nhà ở thương mai, nhà ở xã hội, khách sạn nghỉ dưỡng,.. |
Quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột |
Hạ tầng lân cận chưa được đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 300 tỷ |
|
|
29 |
Khu động lực kết hợp không gian ven sông Hà yến thuộc Khu Bắc đường sắt đến giáp sông Hà Yến |
Xã Tuy An Bắc |
40 |
3.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước , đất ở và đất nông nghiệp khác |
Xây dựng Khu đô thị dịch vụ, du lịch tổng hợp với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; với các khu chức năng dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ở và nghỉ dưỡng. |
- Phù hợp Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng Phụ cận đến năm 2035 - phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024), |
Đáp ứng hạ tầng kết nối. |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 160 tỷ |
|
|
30 |
Khu dân cư nông thôn kết hợp du lịch sinh thái xã Ea Kpam và xã Cư M’gar |
Xã Cư M’gar |
51,07 |
2.850 |
Hộ gia đình, cá nhân |
chủ yếu là khoảng đất trống, trồng cây cao su và một số cây lâu năm khác |
Quy mô được xác định theo chi tiêu Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư nông thôn kết hợp du lịch sinh thái xã Ea Kpam và xã Cư M’gar, huyện Cư M’gar được UBND huyện Cư M’gar phê duyệt tại Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày 17/3/2022. Quy mô dân số: Dự kiến ≈ 7.377 người. |
UBND huyện Cư M’gar (cũ) phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày 17/3/2022. Dự án đã phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của xã Ea Kpam và xã Cư M’gar tại Quyết định số 727/QĐ- UBND và Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của UBND huyện Cư M’gar; quy hoạch chung xây dựng xã Ea Kpam và xã Cư M’gar đến năm 2035 tại Quyết định số 3867/QĐ-UBND ngày 17/11/2022 và Quyết định số 3452/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 của UBND huyện Cư M’gar. Hiện nay, HĐND xã Cư M’gar đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 19/8/2025 về việc thông qua đề xuất chủ trương đầu tư lập Đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng xã Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035. UBND xã đang tiến hành lập đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng xã Cư M’gar đến năm 2035 |
Đường giao thông thuận lợi; Hệ thống điện, cấp nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 200 tỷ |
|
|
31 |
Khu dân cư mới phía Tây Quốc lộ 1 |
Phường Tuy Hòa |
54,46 |
2.650 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất lúa, đất ở, đất nghĩa trang, đất giao thông, … |
Nhà ở thương mại, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ |
Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa; Quyết định số 3813/QĐ-UNBD ngày 23/8/2022 của UBND huyện Phú Hòa (quy hoạch 1/500) |
Đường giao thông: đấu nối vào QL 25 Hệ thống điện, nước đảm bảo điều kiện đấu nối |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 149,32 tỷ |
|
|
32 |
Khu nhà ở hỗn hợp cao cấp số 07 phía Tây, đường Hùng Vương, |
Phường Bình Kiến |
0,86 |
2.580 |
Đất do nhà nước quản lý |
Đất sạch |
Xây dựng nhà chung cư cao cấp kết hợp thương mại - dịch vụ: Chiều cao tối đa 150m; tầng nổi tối thiểu 20 tầng, tối đa 40 tầng; tầng hầm tối đa 03 tầng; tối đa 1.393 căn hộ |
Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh Phú Yên (điều chỉnh cục bộ khu đất); (được điều chỉnh bởi Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 24/3/2021) |
Thuận lợi |
|
|
|
33 |
Khu dân cư trung tâm phường Tân Hòa |
phường Tân Lập |
27,8 |
2.160 |
Hộ gia đình, cá nhân |
đất ở là 10,39ha chiếm 36%, Đất nông nghiệp là 13,88 ha chiếm tỷ lệ cao nhất 48,2% bao gồm đất trồng lúa dọc theo suối Ko Tam, đất trồng rau, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp nằm xen lẫn với các khu dân cư. Đất trống là 2,54ha chiếm khoảng 8,8%. Mặt nước là 0,52ha chiếm 1,8% còn lại là đất giao thông 1,5ha chiếm 5,2%. |
Xác định theo Quyết định số 7033/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của UBND thành phố Buôn Ma Thuột về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị mới tại phường Tân Hòa, thành phố Buôn Ma Thuột. Quy mô dân số: Dự kiến 4.030 người. |
- Phù họp Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 - Phù họp Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cư đô thị mới Phường Tân Hoà, thành phố Buôn Ma Thuột được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 7033/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 - Phù họp kế hoạch chương trình phát triển nhà ở tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của UBND tỉnh. |
Đường giao thông thuận lợi (dự án tiếp giáp với đường Mậu Thân); Hệ thống điện, cấp nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 560 tỷ |
|
|
34 |
Khu nhà ở chung cư tại lô đất ký hiệu 4 phía đông, đường Hùng Vương (đoạn từ đường Trần Hào - đường số 14) |
Phường Bình Kiến |
2,14 |
2.100 |
Đất do nhà nước quản lý |
Đất sạch |
Xây dựng 02 khối nhà chung cư cao cấp, với số tầng: Tầng nổi tối đa 20 tầng, tầng hầm tối đa 03 tầng, chiều cao công trình: tối đa 75m |
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của UBND thành phố Tuy Hòa (QHCT tỷ lệ 1/500) (được điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 23/5/2022) |
Thuận lợi |
|
|
|
35 |
Khu dân cư mới xã Hòa An |
Phường Tuy Hòa |
25,83 |
1.750 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất lúa, mặt nước, giao thông |
Nhà ở thương mại, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ |
Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh (cũ) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa; Quyết định số 512/QĐ- UNBD ngày 18/01/2023 của UBND huyện Phú Hòa (quy hoạch 1/500) |
Đường giao thông: đấu nối vào QL 25 và đường ĐH 21 Hệ thống điện, nước đảm bảo điều kiện |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 61,42 tỷ |
|
|
36 |
Khu dân cư thôn 15 xã M'Drắk |
Xã M'Drắk |
100 |
1.000 |
Đất hộ gia đình cả nhân khai hoang sử dụng ổn đinh |
Đất trồng cây hàng năm, lâu năm và đất rừng |
|
Quyết định 1159/QĐ-UBND ngày 29/05/2025 của UBND Tinh về phê duyệt QHSDĐ đến năm 2032 |
|
|
|
|
37 |
Khu nhà ở tại lô đất ký hiệu 5 phía Đông, đường Hùng Vương (đoạn từ đường Trần Hào- đường số 14) |
Phường Bình Kiến |
2,34 |
890 |
Đất do nhà nước quản lý |
Đất sạch |
Xây dựng hoàn thiện phần thô và hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà ở liên kế dạng hỗn hợp |
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của UBND thành phố Tuy Hòa (QHCT tỷ lệ 1/500) |
Thuận lợi |
|
|
|
38 |
Khu nhà ở tại lô đất ký hiệu 6 phía đông, đường Hùng Vương (đoạn từ đường Trần Hào - đường số 14) |
Phường Bình Kiến |
2,16 |
830 |
Đất do nhà nước quản lý |
Đất sạch |
Xây dựng hoàn thiện phần thô và hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà ở liên kế dạng hỗn hợp |
Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của UBND thành phố Tuy Hòa (QHCT tỷ lệ 1/500) |
Thuận lợi |
|
|
|
39 |
Khu nhà ở thương mại Trung tâm xã Liên Sơn Lắk |
xã Liên Sơn Lắk |
10,02 |
680 |
Đất hộ gia đình cá nhân được chính quyền địa phương xác nhận sử dụng ổn định |
Đất hộ gia đình cá nhân được địa phương xác nhận sử dụng ổn định: đất trồng cây hàng năm khác 1ha; đất trồng lúa 8,52ha; đất trồng cây lâu năm 0,5ha |
Xây dựng khu nhà ở thương mại hiện đại gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với khu vực và các dự án lân cận |
- Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh; điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 - Quyết định 1758/QĐ-UBND, ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; điều chỉnh tại Quyết định 1660/QĐ- UBND ngày 06/6/2024 |
Hệ thống giao thông và điện nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 30 tỷ |
|
|
40 |
Khu nhà ở thương mại Tây Nam hồ Lắk tại xã Liên Sơn Lắk |
xã Liên Sơn Lắk |
10,21 |
640 |
Đất hộ gia đình cá nhân được chính quyền địa phương xác nhận sử dụng ổn định |
Đất hộ gia đình cá nhân được địa phương xác nhận sử dụng ổn định: Đất trồng cây hàng năm 2ha; đất trồng lúa 8,22 ha |
Xây dựng khu nhà ở thương mại hiện đại gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với khu vực và các dự án lân cận |
-Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh; điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 - Quyết định 1758/QĐ-UBND, ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; điều chỉnh tại Quyết định 1660/QĐ- UBND ngày 06/6/2024 |
Hệ thống giao thông và điện nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 30 tỷ |
|
|
41 |
Khu nhà ở đô thị, thương mại dịch vụ tại Hồ Vườn Ươm xã Pơng Drang |
Thôn 10, Xã Pơng Drang |
34 |
600 |
Đất do người dân đang sử dụng, đã cấp GCNQSDĐ |
Cà phê, tiêu, sầu riêng,… (Đất chưa giải phóng mặt bằng) |
Nhà ở và các tiện ích thương mại |
Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 17/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk. |
Đã có hệ thống đường giao thông liên thôn kết nối Quốc lộ 14 và Quốc lộ 29, đường dây điện trung áp, thuộc trung tâm khu dân cư của xã Pơng Drang |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 170 tỷ |
Đấu thầu |
|
42 |
Khu dân cư tập trung, đất thương mại dịch vụ, đất giáo dục, đất y tế, đất công viên cây xanh, đất giao thông nội bộ (tại cụm công nghiệp Ea Ô củ) |
Thôn 12, xã Ea Ô |
75 |
600 |
Đất công ty MTV 716 |
Cà phê kinh doanh năm 5 |
|
Đã đề nghị điều chỉnh trong Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Giao thông thuận tiện |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 300 tỷ |
|
|
43 |
Khu dân cư trục đường Trần Phú và khu vực ven Hồ Tân An |
xã Krông Pắc |
10,07 |
500 |
Cty lâm nghiệp Phước An đang quản lý: 02 ha và đất của dân: 08 ha |
Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (caphe, sầu riêng,..) |
Xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, hiện đại gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với khu vực và các dự án lân cận |
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Pắc (cũ) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025, khu đất thuộc quy hoạch đất ở và đất sản xuất kinh doanh. - Kế hoạch phát triển nhà ở: Đã đăng ký trong Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 05/03/2024. |
Đường giao thông thuận lợi; Hệ thống điện, nước đảm bảo |
500 |
|
|
44 |
Nhà ở Liên kề - (LK -01) |
Tổ dân phố 6, Khu cánh đồng 8/10, (phườngThành Nhất cũ) |
0,99 |
500 |
Đất của Nhà nước |
Chủ yếu đất trống, đất nông nghiệp xen kẽ đất ở, hạ tầng chưa đồng bộ |
Xây dựng hoàn thiện phần thô và hoàn thiện mặt ngoài các căn nhà ở liên kế dạng hỗn hợp |
Quyết định số 2562/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh Đắk LắkVề việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới (chưa đủ) |
Khu vực chưa có hạ tầng giao thông kết nối; hệ thống điện, nước cơ bản đáp ứng, cần đầu tư hoàn thiện đồng bộ |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 35 tỷ |
|
|
45 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu C1, C2, C3) |
Phường Tân An |
12,79 |
6.390 |
Đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất trồng cây lâu năm |
Quy mô 2150 căn |
Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 của UBND tỉnh (1/2000) |
Không thuận lợi, hiện chưa có HTKT, không đủ điều kiện đấu nối |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 9 tỷ |
|
|
46 |
Dự án Nhà ở xã hội (Ký hiệu B- OM01) thuộc Khu đô thị, dịch vụ phục vụ công nghiệp phường Hòa Hiệp |
Phường Hòa Hiệp |
6 |
2.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất ở đô thị, đất trồng cây lâu năm, đất hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản. |
Xây dựng khu nhà ở xã hội với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các đối tượng theo quy định của pháp luật. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31/5/2025 của UBND tỉnh). |
|
|
|
|
47 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu XH-1) |
Phường Phú Yên |
4,55 |
2.270 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất trồng lúa, đất ở, đất mồ mả |
Quy mô 2800 căn |
Quyết định số 4493/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của UBND TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (trước đây) - 1/500. |
HTKT và GPMB: Ban QL khu kinh tế đã có dự án đầu tư công |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 99,5 tỷ |
|
|
48 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu B4) |
Phường Ea Kao |
4,52 |
2.260 |
Đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất trồng cây lâu năm |
Quy mô 630 căn |
Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 26/01/2022 của UBND tỉnh(1/2000) |
Đường giao thông: đấu nối vào đường Mai Thị Lựu Hệ thống điện, nước đảm bảo điều kiện |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 5,7 tỷ |
|
|
49 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu XHCC) |
Phường Buôn Ma Thuột |
4,28 |
2.140 |
Đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất trồng cây lâu năm |
Quy mô 730 căn |
Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh (1/2000) |
Chưa đầu tư hạ tầng kết nối, không đủ điều kiện đấu nối |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 6 tỷ |
|
|
50 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu N14) |
Xã Xuân Cảnh |
3,6 |
1.800 |
Do UBND xã và người dân quản lý sử dụng |
Đất trồng cây hàng năm |
Quy mô 2180 căn |
Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 01/7/2004 của UBND tỉnh (1/2000) |
Thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 0,6 tỷ |
|
|
51 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu LK-8, TDC-1 và TDC-2) |
Phường Phú Yên |
3 |
1.500 |
Đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất lúa |
Quy mô 1820 căn |
Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh (1/500) |
Thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 8,5 tỷ |
|
|
52 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu DO CC-02) |
Phường Buôn Ma Thuột |
2,95 |
1.480 |
Đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất trồng cây lâu năm |
Quy mô 500 căn |
Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của UBND tỉnh (1/2000) |
Đường giao thông: đấu nối vào đường Hà huy Tập Hệ thống điện, nước đảm bảo điều kiện |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 3 tỷ |
|
|
53 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu C-C) |
Phường Buôn Ma Thuột |
2,06 |
1.030 |
Đất giao người dân quản lý, sử dụng |
Đất trồng cây lâu năm |
Quy mô 350 căn |
Quyết định số 2513/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh (1/2000) |
Không thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 8,2 tỷ |
|
|
54 |
Nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân |
Công an tỉnh, Phường Thành Nhất |
1,89 |
894 |
Đất Công ty TNHH MTV Cà phê Buôn Ma Thuột giao về phường Thành nhất quản lý |
Trên đất trồng cây cà phê, cây tiêu, cây ăn quả |
Khoảng 454 căn hộ nhà ở xã hội và 42 căn nhà ở thương mại thấp tầng. |
Công văn số 1125 /BCA-H02 ngày 20/3/2026 của Bộ Công An |
Thuận lợi |
|
|
|
55 |
Nhà ở xã hội (Khu đất ký hiệu XH) thuộc Đồ án quy hoạch Khu đô thị mới Hòa Hiệp Bắc. |
Phường Hòa Hiệp |
1,36 |
680 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân |
Đất ở, đất mồ mả, đất trống |
Phát triển khu vực Nam sông Ba thành khu vực hỗn hợp Đô thị - Du lịch - Dịch vụ để phục vụ phát triển du lịch và phát triển đô thị. |
Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 27/2/2020 của UBND TX Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (trước đây)- 1/500 |
Chưa có THKT, không đủ điều kiện đấu nối |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 16 tỷ |
|
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN
2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1) LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP - CHẾ BIẾN
VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
(42 Dự án với tổng vốn 266.037 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Nguồn gốc đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Dự kiến Quy mô đầu tư |
Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng… |
Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…) |
Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính - tỷ đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|||||||||||
|
1 |
Khu Chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao |
Xã Ea Wer |
390 |
85.000 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
Tổ hợp dự án chăn nuôi trên nhà tầng (9 tầng) và kết hợp năng lượng tái tạo trên diện tích 390 ha |
Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Buôn Đôn (cũ) nay là xã Ea Wer. Được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025. |
Hệ thống giao thông đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 390 tỷ |
|
|
2 |
Khu tổ hợp chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao quy mô 154 ha |
Xã Ea M’Droh, tỉnh Đắk Lắk |
154 |
1.850 |
Đất nông lâm trường giao về cho huyện Cư M'gar |
Đất nông nghiệp/đất sản xuất khác (chưa có dự án đầu tư); |
Xây dựng khu tổ hợp chăn nuôi, diện tích 154 ha |
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Ea M’Droh, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035 đã được phê duyệt (tại quyết định số 3150/QĐ-UBND ngày 26/9/2022) |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 300 tỷ |
|
|
3 |
Dự án phát triển nuôi trồng thủy sản vùng biển hở |
Các xã ven biển có NTTS |
1.000 |
1.000 |
|
Khu vực biển |
Hình thành các vùng NTTS phù hợp với đặc điểm của từng khu vực để khai thác hiệu quả, lợi thế tiềm năng. |
Quyết định 190/QĐ-UBND 14/02/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) Đề án tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Số thứ tự 36, Mục II, phụ XVII ) |
|
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 50 tỷ |
|
|
4 |
Dự án nông nghiệp |
Khoảnh 11, 12, 13, 14 TK 293, xã Ea Súp |
136 |
850 |
Đất thu hồi công ty TNHH Anh Quốc và giao UBND xã quản ly |
Đất sạch, đã GPMB |
Dự kiến Quy mô đầu tư diện tích 136 ha |
Phù hợp Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030. Không nằm trong Quy hoạch 3 loại rừng theo QĐ 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Giáp Quốc lộ 29, cách đường điện 110KV khoảng 4,7 km; nối liền cửa khẩu Đắk Ruê đi Cảng Vũng Rô; Cách tỉnh lộ 1 khoảng 3km |
|
Có sơ đồ vị trí, có đầy đủ thông tin về lao động |
|
5 |
Đầu tư các trang trại chăn nuôi |
Buôn Vân Kiều, xã Ea Ô |
80 |
850 |
Đất tổ chức, đất của các hộ dân đang sử dụng |
Đất Nông nghệp |
Dự kiến Quy mô đầu tư diện tích 80 ha |
Quyết định 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022; QĐ 1169/QĐ-UBND của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2030 |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi (còn nhiều đường đất nhỏ chưa được đầu tư) |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 350 tỷ |
|
|
6 |
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xã Tây Sơn. |
xã Tây Sơn |
185,89 |
650,62 |
đất do Nhà nước thu hồi của Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa và giao UBND cấp xã quản lý |
Đất rừng sản xuất, khu đất hiện đang bị người dân lấn chiếm, sử dụng để trồng keo; |
Dự kiến Quy mô đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao diện tích 185,89 ha |
Dự án dự kiến đề xuất đang được địa phương rà soát, bảo đảm đưa vào đợt lập quy hoạch xây dựng chung xã Tây Sơn trong năm 2026 để đảm bảo phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, định hướng phát triển ngành nông nghiệp có liên quan. |
chưa được đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ dự án. Hạ tầng điện, nước, đường giao thông nội vùng sẽ được xem xét đầu tư đồng bộ khi triển khai dự án, |
Đất chưa giải phóng mặt bằng;Dự kiến khoảng 33,46 - 46,47 tỷ đồng |
|
|
7 |
Dự án vùng sản xuất Nông nghiệp |
Xã Cư Prao |
540,26 |
1.100 |
Đất hộ gia đình, cá nhân |
Đất hộ gia đình, cá nhân sử dụng trồng cây hàng năm, cây lâu nằm |
Vùng sản xuất Nông nghiệp diện tích 540,26 ha |
- Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ. - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk (tại Quyết định số Quyết định 1159/QĐ-UBND, ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk |
Nằm trên trục đường Quốc lộ Trường Sơn Đông; đường điện Trung thế |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 203 tỷ |
|
|
8 |
Trồng cây nông nghiệp và cây dược liệu |
tiểu khu 207 huộc xã Cư Kbang (cũ) nay là xã Ea Rốk. |
417 |
580 |
UBND xã quản lý |
người dân xâm canh làm hoa màu |
trồng cây nông nghiệp và cây dược liệu trên diện tịch 417 ha |
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ diện tích kênh, mương, đường giao thông) |
đường đi huyện Ea H'Leo (cũ), chưa có điện |
|
|
|
9 |
Sản xuất Nông nghiệp, trồng cây dược liệu |
Xã Ea Rốk |
917,2 |
500 |
UBND xã quản lý |
người dân xâm canh làm hoa màu |
trồng cây nông nghiệp và cây dược liệu trên diện tịch 917,2 ha |
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ diện tích kênh, mương, đường giao thông) |
đường đi huyện Ea H'Leo (cũ), chưa có điện |
|
|
|
10 |
Đầu tư nông nghiệp, lâm nông kết hợp trồng dược liệu |
Xã Ea Rốk |
803,74 |
460 |
UBND xã quản lý |
người dân xâm canh làm hoa màu |
trồng cây nông, lâm nghiệp kết hợp trồng cây dược liệu |
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ diện tích kênh, mương, đường giao thông) |
đường đi huyện Ea H'Leo (cũ), chưa có điện |
|
|
|
11 |
Dự án nông nghiệp |
Khoảnh 1, 4, 5, 6, 8 TK 277, Xã Ea Súp |
399 |
450 |
Đất do UBND xã quản lý, quỹ đất đang bị người dân xâm canh, lấn chiếm 01 phần và UBND xã đang triển khai thực hiện công tác thu hồi đất theo quy định |
đất trống và đất đang trồng cây ngắn ngày |
Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, diện tích 400 ha |
Phù hợp quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030. Không nằm trong Quy hoạch 3 loại rừng theo QĐ 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Giáp QL 29, cách đường điện 110kv khoảng 3,9 km |
|
Có sơ đồ vị trí, có đầy đủ thông tin về lao động |
|
12 |
Đầu tư nông nghiệp, lâm nông kết hợp trồng cây dược liệu |
Xã Ea Rốk |
641,68 |
400 |
UBND xã quản lý |
người dân xâm canh làm hoa màu |
Trồng cây nông, lâm nghiệp và cây dược liệu |
căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030, dự án cơ bản phù hợp (trừ diện tích kênh, mương, đường giao thông) |
đường đi huyện Ea H'Leo (cũ), chưa có điện |
|
|
|
13 |
Trang trại chăn nuôi lợn |
xã Ea Rốk |
38 |
320 |
UBND xã quản lý |
người dân xâm canh làm hoa màu |
Chăn nuôi lợn |
Quyết định 1414/QĐ-UBND ngày 24/6/2025, thì vị trí đề xuất dự án được quy hoạch là đất: đất chăn nuôi tập trung. Dự án phù hợp quy hoạch sử dụng đất đối với diện tích đất chăn nuôi tập trung. |
Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; |
|
|
|
14 |
Dự án Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao |
xã Xuân Cảnh |
80 |
300 |
đất dân và đất UBND xã |
Đất trồng lúa + Đất làm muối |
Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng thiết yếu cho vùng nuôi công nghệ cao (giao thông, diện, hệ thống cấp nước, xử lý nước thải, chất thải; ao đìa NTTS); hình thành vùng NTTS công nghệ cao. |
Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14/02/2024 của UBND tỉnh Phú Yên đề án tổng thể phát triển ngành NTTS đến năm 2030 (Số thứ tự 35, Mục II, phụ XVII ) |
Tiếp giáp Đường kè Đầm Cù Mông |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 100 tỷ |
|
|
15 |
Nuôi biển công nghiệp vùng biển hở xã Xuân Cảnh |
xã Xuân Cảnh |
700 |
300 |
Đất nhà nước quản lý |
Khu vực biển |
Đầu tư vùng NTTS lồng bè |
Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14/02/2024 của UBND tỉnh Phú Yên đề án tổng thể phát triển ngành NTTS đến năm 2030 (Số thứ tự 36, Mục II, phụ XVII ) |
|
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 20 tỷ |
|
|
16 |
Trang trại chăn nuôi heo tập trung |
Xã Ea Trang |
32,84 |
270 |
Đất chăn nuôi tập trung theo Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh V/v phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk. |
Đất sạch |
- Diện tích đất sử dụng: Khoảng 328.485,4 m2. - Công suất thiết kế: 2.500 heo nái, 40 heo đực giống và 30.000 heo thịt/lứa (02 lứa/năm). - Quy mô kiến trúc xây dựng: Xây dựng các hạng mục công trình gồm: Hệ thống chuồng trại (Chuồng heo đẻ, chuồng heo đực + phát triển hậu bị, chuồng 3 heo thịt, …), nhà quản lý, nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải, ...; hệ thống ao hồ và cây xanh, giao thông. |
Về quy hoạch sử dụng đất: Theo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường (tại Công văn số 02396/SNNMT- CCQLĐĐ ngày 18/9/2025), Công an tỉnh (tại Công văn số 2854/CAT-ANKT ngày 04/12/2025) và UBND xã Ea Trang (tại Công văn số 402/CV-UBND ngày 31/10/2025) thì theo Hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk (cũ) được UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 29/5/2025), vị trí đề xuất thực hiện dự án thuộc quy hoạch đất chăn nuôi tập trung, phù hợp với mục đích sử dụng đất của dự án. |
Thuận lợi. Đã trình UBND tỉnh Chấp thuận chủ trương đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 5 tỷ |
|
|
17 |
Trang trại chăn nuôi heo |
Tiểu khu 195 xã Ea Rốk |
36 |
230 |
UBND xã quản lý |
người dân xâm canh làm hoa màu |
Chăn nuôi lợn |
Theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Ea Súp đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt tại Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 dự án trên thuộc danh mục công trình Dự án trang trại chăn nuôi heo nái 36ha- dự án kêu gọi đầu tư; Quyết định 1414/QĐ-UBND ngày 24/6/2025, thì vị trí đề xuất dự án được quy hoạch là đất: đất chăn nuôi tập trung. Dự án phù hợp quy hoạch sử dụng đất đối với diện tích đất chăn nuôi tập trung. |
Có liên kết đường giao thông |
|
|
|
18 |
Dự án phát triển sản xuất giống rong biển bằng công nghệ nuôi cấy mô; nuôi thương phẩm rong biển ngoài tự nhiên |
- Sản xuất giống: Trại Sản xuất giống thuộc Trung tâm Khuyến Nông xã Ô Loan - Các vùng Nuôi trồng thủy Sản vùng biển ven bờ |
150 |
150 |
Đất hộ dân đang sử dụng; Trại sản xuất giống thủy sản do Trung tâm khuyến nông quản lý |
- Sản xuất giống; - Khu vực biển (trồng rong thương phẩm |
- Hoàn thiện quy trình sản xuất giống các loài rong biển có giá trịnh kinh tế; - Phát triển các vùng trồng rong thương phẩm để tạo sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. - Phương thức: Trồng chuyên canh; trồng ghép các với các vùng nuôi trồng thủy sản lồng bè. |
Quyết định 190/QĐ-UBND 14/02/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) Đề án tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Số thứ tự 7, Mục II, phụ XVII ) |
đã có đường giao thông dọc biển |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 50 tỷ |
|
|
19 |
Dự án nông nghiệp |
1, 2, 3, 7, 8 TK 277 xã Ea SÚp |
150 |
150 |
thu hồi công ty Phú Riềng Kratie và UBND xã đang quản ly |
đất trống và đất đang trồng cây ngắn ngày |
Dự án nông nghiệp, diện tích 150 ha |
Đã có quyết định chủ trương đầu tư số 02197/QĐ-UBND ngày 1/12/2025 |
Giáp đường quốc phòng, cách QL 29 khoảng 2,2km, cách đường điện 110kv khoảng 5,1 km |
|
|
|
20 |
Dự án chăn nuôi tập trung Đồng Hội, xã Phú Mỡ |
Thôn Đồng Hồi xã Phú Mỡ |
255 |
95 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
Khu chăn nuôi tập trung trên diện tích đất 255ha |
Phù hợp với Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Xuân Quang 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên (cũ) được phê duyệt tại Quyết định số 2090/QĐUBND ngày 04/7/2024 của UBND huyện Đồng Xuân |
Hệ thống giao thông đảm bảo |
|
|
|
|
|||||||||||
|
21 |
Tổ hợp lọc hóa dầu |
KCN Hòa Xuân Đông hoặc KCN Hòa Xuân Tây |
300-350 |
122.500 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước và đất nông nghiệp khác |
Đầu tư xây dựng Tổ hợp lọc hóa dầu 8 triệu tấn/năm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của Việt Nam và thế giới về các loại sản phẩm dầu mỏ chất lượng cao. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ- UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (tại Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 26/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ). |
Đây là dự án thứ cấp được thu hút đầu tư sau khi hạ tầng KCN được đầu tư hoàn thành. |
|
|
|
22 |
Dự án Kho xăng, dầu, khí hóa lỏng (LNG) |
KCN Hòa Xuân Đông hoặc KCN Hòa Xuân Tây |
70 |
44.000 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước và đất nông nghiệp khác |
Đầu tư kho LNG nhằm cung cấp khí cho các hộ tiêu dùng và xuất khẩu. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). |
Đây là dự án thứ cấp được thu hút đầu tư sau khi hạ tầng KCN được đầu tư hoàn thành. |
|
|
|
23 |
Nhà máy chế biến các sản phẩm nông nghiệp |
xã Ea Súp |
20 |
300 |
Đất do UBND xã quản lý |
Đất trồng cây nông nghiệp |
Xây dựng nhà máy chế biến các sản phẩm nông nghiệp |
Phù hợp quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Ea Súp đến năm 2030. Không nằm trong Quy hoạch 3 loại rừng theo QĐ 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Giáp QL 29, cách đường điện 110kv khoảng 3,2 km |
|
|
|
24 |
Dự án nhà máy chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp |
Thôn 6B, xã Ea Ô |
20 |
300 |
Đất công ty lâm nghiệp quản lý |
Các hộ dân đang lấn chiếm canh tác sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022; QĐ 1169/QĐ-UBND của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2030 |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi (còn nhiều đường đất nhỏ chưa được đầu tư) |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 25 tỷ |
|
|
25 |
Dự án đầu tư nhà máy chế biến sâu, tinh chế Cà phê |
Tại Cụm CN Ea Ral, xã Ea Drăng |
2 |
100 |
Đất quy hoạch cụm công nghiệp do xã quản lý |
D. tích 30.000 ha, S.lượng 80.000 tấn |
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu, tinh chế Cà Phê sản lượng khoảng 10.000-20.000 tấn SP/năm |
Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch chi tiết 1/500 cụm công nghiệp Ea Ral |
Đầy đủ thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 7 tỷ |
|
|
26 |
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung trên địa bàn xã Krông Ana |
thôn Sơn Trà, xã Krông Ana |
65 |
100 |
Hộ gia đình, cá nhân |
cây lâu năm (CLN) và đất rừng sản xuất (RSX) |
Xây dựng nhà máy sản xuất gạch, diện tích 65 ha |
Trong thời gian tới sẽ tcập nhật trong quá trình lập Quy hoạch xã |
Thuận lợi điện, nước, đường giao thông |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 50 tỷ |
|
|
|
|||||||||||
|
27 |
Tổ hơp công trình Trung tâm thương mại dịch vụ khu hành chính mới (gồm 3 vị trí dự án dọc trục QL26) |
Xã Ea Kar |
2,2 |
500 |
Xã quản lý |
Đất sạch |
Quy mô 5-7 tầng, diện tích 2,2ha |
Quyết định số 857/QĐ-UBND, ngày 15/04/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch thị trấn Ea Kar đến năm 2035; Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh về việ phê duyệt QH chi tiết 1/500 khu hành chính mới huyện Ea Kar; Quyết định 1169/QĐ-UBND của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2030 |
Cơ sở hạ tầng thuận lợi |
Đấu giá QSDĐ |
|
|
28 |
Khu Thương mại dịch vụ Đồi 500 - Xuân Phú |
xã Ea Kar |
15 |
500 |
Đất người dân đang sử dụng |
Đất Nông nghệp |
Nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự, đất công cộng (công cộng đô thị, đất cơ quan, trường học, y tế), cây xanh, hạ tầng kỹ thuật và giao thông |
Quyết định 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2032; QĐ QHC Nông thôn mới |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 20 tỷ |
|
|
29 |
Dự án Khu TMDV và Trường nghề Ea Ô, bệnh viện |
Thôn 10, Ea Ô |
30 |
500 |
DNNN+người dân |
Đất Nông nghệp |
Khu TMDV và Trường học |
Quyết định 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022; QĐ 1169/QĐ-UBND của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2030 |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 100 tỷ |
|
|
30 |
Chợ đầu mối Ea Kar |
Xã Ea Kar |
30 |
300 |
Đất do do Nhà nước quản lý |
CLN |
Chợ đầu mối nông sản khu vực |
Quyết định 1747/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tỉnh 2030, tầm nhìn đến 2050; Quyết định 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2032 |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 30 tỷ |
|
|
31 |
Bãi đỗ xe kết hợp dịch vụ hạ tầng phục du khách và vận chuyển khách tham quan du lịch khu Danh lam thắng cảnh Quốc gia Gành Đá Đĩa |
Xã Tuy An Đông |
20 |
300 |
Đất do người dân sử dụng, do nhà nước quản lý |
Đất trồng lúa (chưa thực hiện GPMB) |
Xây dựng bãi đỗ xe kết hơpj với Du lịch tham quan tại Danh lam thắng cảnh Quốc gia Gành Đá Đĩa, diện tích 20 ha |
- Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20230 của huyện Tuy An - Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 9/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 |
Tiếp cận đầy đủ hệ thống HTKT (Điện, nước, đường giao thông…) |
|
Có sơ đồ, đầy đủ thông tin |
|
32 |
Trung tâm thương mại - dịch vụ Số 1 |
Đường Võ Nguyên Giáp, tại Khu TĐC TDP 1B, phường Tân Lập |
1,3 |
296 |
Thu hồi Công ty cà phê Việt Thắng giao cho Nhà nước quản lý |
Đất trống, đã GPMB |
Khu trung tâm thương mại - dịch vụ; Mật độ xây dựng 40%, số tầng 2-5 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0 (Trong quá trình điều chỉnh QHC Buôn Ma Thuột đề nghị điều chỉnh tầng cao lên thành 12-15 tầng) |
Quyết định số 5041/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 của UBND thành phố Buôn Ma Thuột về phê duyệt QHCT 1/500 khu tái định cư thôn 1, xã Hoà Thắng |
Tiếp cận đầy đủ hệ thống HTKT (Điện, nước, đường giao thông…) |
|
|
|
33 |
Khu Thương mại dịch vụ Krông Pách Thượng, vị trí 2 |
Thôn 16 xã Cư Yang |
44,3 |
250 |
Đất địa phương và hộ gia đình |
ONT, CLN, NHK |
Khu thương mại dịch vụ, diện tích 44,3 ha |
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 80 tỷ |
|
|
34 |
Trung tâm thương mại - dịch vụ số 4 |
Đường Võ Nguyên Giáp, tại Khu dân cư phường Tân Lập (20Ha) |
1,04 |
236 |
Đất của hộ gia đình, cá nhân |
Đất trồng cây nông nghiệp |
Khu trung tâm thương mại - dịch vụ; Mật độ xây dựng 60%, số tầng 3-5 tầng, hệ số sử dụng đất 3,0 (Trong quá trình điều chỉnh QHC Buôn Ma Thuột đề nghị điều chỉnh tầng cao lên thành 12-15 tầng) |
Quyết định số 7730/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND thành phố Buôn Ma Thuột về phê duyệt QHCT 1/500 khu dân cư tại phường Tân Lập (20ha), thành phố Buôn Ma Thuột |
Tiếp cận đầy đủ hệ thống HTKT (Điện, nước, đường giao thông…) |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 20 tỷ |
|
|
35 |
Dự án Trục Thương mại, điểm nhấn Hồ Ea Kar |
Ninh Thanh, xã Ea Kmút, xã Ea Kar |
3 |
200 |
Đất người dân đang sử dụng |
Đất Nông nghệp |
Khu thương mại |
Quyết định 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất huyện Ea Kar đến năm 2032; QĐ QHC Nông thôn mới |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 5 tỷ |
|
|
36 |
Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Hồ trung chuyển xã Ea Súp |
Hồ Trung chuyển xã Ea Súp |
18 |
200 |
Đất do UBND xã quản lý |
Phải GPMB khoảng 0,4 ha |
Khu thương mại, diện tích 18 ha |
Phù hợp Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 24/06/2025 |
Đảm bảo đáp ứng CSHT |
|
|
|
37 |
Trung tâm giao dịch đầu mối Thương mại Nông sản thực phẩm Tây Nguyên và Trung tâm thương mại, Khách sản, Nhà hàng, Văn phòng cho thuê tại Km7, phường Tân An thành phố BMT |
Phường Tân An |
2,9 |
180 |
Đất của Nhà nước hiện công ty cao su đang quản lý khai thác |
Hiện trồng cây cao su |
đất đầu tư xây dựng hạ tầng làm Chợ đầu mối nông sản |
Theo quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất tại Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 13/01/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị phía Bắc đường vành đai phía Tây, phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) và Dự kiến thuộc Phương án phát triển hạ tầng thương mại, chợ đầu mối, trung tâm logistics, triển lãm tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh (UBND tỉnh đã có Văn bản đề nghị bổ sung vào quy hoạch tỉnh) |
Nhà đầu tư đang chuẩn bị thủ tục để triển khai đầu tư |
|
|
|
38 |
Chợ Hòa Phú |
Xã Hòa Phú |
3,345 |
150 |
Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ dân bao gồm cả đất nông nghiệp và đất ở, một phần diện tích quy hoạch chợ |
Diện tích chợ hiện tại xã đang quản lý 5477,8m2 (khoảng 67 kiot) và khu dân cư hiện trạng chủ yếu là các công trình cấp IV, không có công trình cấp III. Có khoảng 32 nhà (28 nhà xây cấp 4 và 4 nhà tạm). |
Dự kiến 200–400 điểm kinh doanh; có tổ chức đất chợ + thương mại dịch vụ + khu ở liền kề kết hợp thương mại. |
Ngày 29/11/2023 UBND thành phố Buôn Ma Thuột ban hành quyết định phê duyệt số: 6906/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ1/500 chợ Hòa Phú, xã Hòa Phú, TP. Buôn Ma Thuột; quy mô đồ án 3,345 ha |
Đáp ứng cơ sở hạ tầng kết nối thuận tiện |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 100 tỷ |
|
|
39 |
Trung tâm thương mại- siêu thị |
Xã M'Drắk |
0,2563 |
120 |
Chi cục thuê huyện cũ và phòngthông tin VH huyện cũ (Thưa 174&175. tờ bản đồ 32 |
Nhà cấp III, 02 tầng, hiện nay không sử dung |
Theo đề xuất quy mô của Nhà đầu tư |
Đã đưa vào điều chinh quy hoạch trung tâm thị trấn năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
Đường giao thông thuân tiên; Hệ thống đường, điện đảm bảo |
|
|
|
40 |
Trung tâm thương mại, siêu thị kinh doanh tổng hợp |
Thôn Trung Hòa, xã Sơn Hòa |
1,7 |
100 |
Đất trồng cây hàng năm |
Đất trồng cây hàng năm |
Theo đề xuất quy mô của Nhà đầu tư |
Phù hợp Quy hoạch tỉnh Phú Yên (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 2 tỷ |
|
|
41 |
Khu Thương mại dịch vụ Krông Pách Thượng, vị trí 1 |
Thôn 14 xã Cư Yang |
11,9 |
80 |
Đất của Công ty Lâm Nghiệp và Cty lâm nghiệp trả về địa phương qua các thời kỳ và một phần Công ty Lâm Nghiệp và Cty lâm nghiệp quản lý |
CLN, NHK |
Theo đề xuất quy mô của Nhà đầu tư |
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk |
Đường giao thông đảm bảo. có hệ thống điện. có nguồn nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 20 tỷ |
|
|
42 |
Trung tâm Thương mại |
Thôn Kim Châu xã Dray Bhăng |
4,9 |
70 |
Đất của các hộ dân |
Đất người dân đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm, cây hàng năm) |
Theo đề xuất quy mô của Nhà đầu tư |
Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh; Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 22/8/2023 của UBND huyện Cư Kuin |
Chưa được đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 30 tỷ |
|
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN
2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1) LĨNH VỰC Y TẾ, GIÁO DỤC, MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
(18 Dự án với tổng vốn 126.133 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Nguồn gốc đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Dự kiến Quy mô đầu tư |
Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng… |
Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…) |
Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính - tỷ đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
1 |
Bệnh viện đa khoa chất lượng cao |
Phường Phú Yên |
5 |
2.200 |
Đất của Nhà nước và của dân |
Đất trồng lúa |
Đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa chất lượng cao có quy mô khoảng 1000 giường với hệ thống trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực |
Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa (cũ) và khu vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024). |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
|
Theo NQ 18 của HĐND Phú yên và biểu danh mục của Sở tài chính |
|
2 |
Dự án Đầu tư xây dựng Bệnh viện quốc tế tại Khu đô thị mới Nam Tuy Hòa |
Phường Phú Yên |
3,3 |
1.400 |
Đất của Nhà nước quản lý |
Đất bằng chưa sử dụng (đã đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh) |
Thu hút đầu tư xây dựng bệnh viên theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu chăm sóc y tế của người dân; góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội theo quy hoạch. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực lân cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024). - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 20/7/2007; số 1245/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh). - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phía Nam, Khu công viên trung tâm thuộc Khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa (tại Quyết định số 4493/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của UBND thành phố Tuy Hòa). |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
|
|
|
3 |
Bệnh viện đa khoa chất lượng cao |
Phường Tuy Hòa |
3,75 |
1.300 |
Đất của Nhà nước |
Đất cơ sở y tế (Bệnh viện Sản Nhi Phú Yên đang quản lý và sử dụng) |
Đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa chất lượng cao có quy mô khoảng 400 giường với hệ thống trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực |
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Tuy Hòa (cũ) được duyệt (tại Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của UBND tỉnh). - Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực phụ cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 được duyệt (tại Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND tỉnh). |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
|
|
|
4 |
Bệnh viện Đa khoa chất lượng cao |
Phường Đông Hòa |
3,73 |
1.000 |
Đất của Nhà nước và của dân |
Đất trồng lúa |
Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa chất lượng cao có quy mô khoảng 300 giường với hệ thống trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực |
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Đông Hòa (cũ) được duyệt (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024 của UBND tỉnh). - Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 được duyệt (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện lỵ Hòa Vinh, huyện Đông Hòa (nay là phường Đông Hòa) được duyệt tại Quyết định số 1501/QĐ- UBND ngày 27/9/2006 của UBND tỉnh |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
|
|
|
5 |
Bệnh viện đa khoa |
xã Quảng Phú |
3,7 |
300 |
Nhà nước quản lý (đất nông trường bàn giao về địa phương; hiện người dân đang sử dụng) |
Đất trồng cây lâu năm |
Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa chất lượng cao có quy mô khoảng 200 giường với hệ thống trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực |
- Đã có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cư Mgar được UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) phê duyệt tại Quyết định 1361/QĐ- UBND ngày 20/6/2025. - Quy hoạch xây dựng: Phù hợp Quy hoạch chung thị trấn Quảng Phú đến năm 2025 tầm nhìn đến 2035 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 02/02/2016; Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 03/01/2023. |
Thuận tiện, sát trung tâm xã Quảng Phú |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 12,6 tỷ |
|
|
6 |
Bệnh viện Da Liễu |
Phường Buôn Ma Thuột |
1,4 |
100 |
Đất của Nhà nước |
Đất cơ sở y tế (Quyết định số 3030/QĐ- UBND ngày 17/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chuyển tài sản của Bệnh viện Đa khoa TP. Buôn Ma Thuột (cũ) cho Trung tâm Da liễu quản lý, sử dụng) |
Đầu tư xây dựng bệnh viện Da liễu chất lượng cao có quy mô khoảng 50 giường với hệ thống trang thiết bị ý tế hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực |
-Quyết định 1668/QĐ-UBND ngày 01/7/2009 của UBND tỉnh về việc xác lập sở hữu toàn dân đối với cơ sở bệnh viện Thành phố Buôn Ma Thuột tại số 235 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Thành Công Thành phố Buôn Ma Thuột - Quyết định số 3030/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chuyển tài sản của Bệnh viện Đa khoa TP. Buôn Ma Thuột (cũ) cho Trung tâm Da liễu quản lý, sử dụng |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
|
|
|
|
|||||||||||
|
7 |
Dự án đầu tư Trường Cao Đẳng chất lượng cao Đắk Lắk |
Phường Buôn Ma Thuột |
10 |
700 |
Đất của Nhà nước quản lý |
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đang quản lý. |
Dự án đầu tư Trường Cao đẳng chất lượng cao Đắk Lắk đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành, nghề trọng điểm về năng lượng tái tạo, logistics, công nghiệp hỗ trợ và chuyển đổi số. Quy mô đào tạo: 2.000 - 3.000 học sinh, sinh viên. |
|
Cơ sở hạ tầng đầy đủ, đã kết nối đảm bảo. |
Hình thức đầu tư: xã hội hóa |
|
|
8 |
Dự án Đầu tư Trường Phổ thông nhiều cấp học tư thục chất lượng cao tại phường Buôn Hồ |
Phường Buôn Hồ |
5,89 |
500 |
Khu đất này thuộc diện tích đất do Công ty Cà phê Buôn Hồ. Tỉnh đã thu hồi bàn giao về địa phương quản lý |
Hiện trạng đang có người dân sử dụng |
Thu hút đầu tư Trường Phổ thông có nhiều cấp học tư thục theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục, đào tạo, của người dân; góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội theo quy hoạch. Quy mô đào tạo: khoảng 2.500 học sinh. Bao gồm các cấp học: Tiểu học, THCS, THPT.Xây dựng đồng bộ các công trình giáo dục, thể thao, thư viện, thực hành, bán trú và hạ tầng kỹ thuật. |
- Vị trí khu đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Buôn Hồ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. - Nhu cầu sử dụng khu đất nêu trên đã được Ban Thường vụ Đảng ủy phường thống nhất thông qua và đưa vào danh mục các công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn phường Buôn Hồ đến năm 2030 để phục vụ công tác điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030. - Theo Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2045 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 621/QĐ- UBND ngày 26/02/2024, vị trí khu đất nêu trên được quy hoạch là đất hỗn hợp. |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
Hình thức đầu tư: xã hội hóa |
|
|
9 |
Dự án Trường Tiểu học, THCS chất lượng cao xã Quảng Phú |
Xã Quảng Phú |
5 |
150 |
UBND xã quản lý |
Đất trống và có một số công trình xây dựng trước đây Trung tâm GDNN-GDTX huyện Cư M'gar cho một số doanh nghiệp thuê làm mô hình trại thực nghiệm (đã thanh lý hợp đồng thuê) |
Dự kiến quy mô đầu tư 05 ha |
- Đã có trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 được duyệt tại Quyết định số 1361/QD-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk (với diện tích quy hoạch vào mục đích đất giáo dục là 2,45 ha, diện tích còn lại thuộc quy hoạch đất ở, đất giao thông, đất cây xanh công cộng) - Phù hợp quy hoạch chung xây dựng tại Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Quảng Phú, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 (với diện tích quy hoạch vào mục đích đất giáo dục là 2,45 ha, diện tích còn lại thuộc quy hoạch đất ở, đất giao thông, đất cây xanh công cộng) |
Đảm bảo điều kiện CSHT, lao động, mối liên kết vùng |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 1 tỷ |
|
|
10 |
Trường Mầm non xã Quảng Phú |
Xã Quảng Phú |
3 |
75 |
đất nông trường cao su Cư M'gar giao trả về địa phương quản lý |
Các hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng trồng cây lâu năm |
Dự kiến quy mô đàu tư 03 ha |
- Đã có trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 được duyệt tại Quyết định số 1361/QD-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk - Phù hợp quy hoạch chung xây dựng tại Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Quảng Phú, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 - Phù hợp đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 mở rộng khu trung tâm thị trấn, khu hành chính kết hợp dịch vụ đất ở tại thị trấn Quảng Phú , huyện Cư M'gar được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 03/01/2023 (được điều chỉnh tại Quyết định số 2262/QĐ-UBND ngày 29/08/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk) |
Đảm bảo điều kiện CSHT, lao động, mối liên kết vùng |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 22,5 tỷ |
|
|
11 |
Trường Trung học nghề Quốc tế Tây Nguyên |
Trung tâm xã Ea Knuếc, tỉnh Đắk Lắk. |
1,2 ha |
70 |
Đất đã được thu hồi, đền bù GPMB |
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đang quản lý. |
Đầu tư trường Trung học nghề quy mô (định hướng đến năm 2030) khoảng 600-800 học sinh/năm. |
QĐ số 1960/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt QHSDĐ huyện Krông Pắc. |
Cơ sở hạ tầng đầy đủ, đã kết nối đảm bảo. |
|
|
|
12 |
Dự án Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp |
Phường Đông Hòa |
20-30 |
500 |
Đất của Nhà nước và của dân |
Đất bãi rác, xử lý chất thải, đất rừng sản xuất |
Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải, nước thải và chất thải nguy hại theo quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). |
Đáp ứng hạ tầng giao thông kết nối |
|
|
|
13 |
Đầu tư Cơ sở xử lý chất thải rắn huyện Cư M’gar (cũ) quy mô 10ha |
Xã Ea M’Droh, tỉnh Đắk Lắk |
10 |
168 |
Đất nông trường hiện tại người dân đang sử dụng |
Người dân đang sử dụng trồng cây lâu năm, cây hàng năm |
Khu đốt chất thải rắn; Khu chôn lấp tro xỉ; Khu điều hành; Đất giao thông + hạ tầng kỹ thuật; Đất cây xanh, mặt nước |
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cơ sở xử lý chất thải rắn huyện Cư M’Gar được phê duyệt tại quyết định số 342/QĐ-UBND ngày 03/4/2020. |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 20 tỷ |
|
|
14 |
Nhà máy xử lý rác thải huyện Krông Búk |
Xã Krông Búk |
11 |
120 |
Đất do người dân đang sử dụng, |
Canh tác cây lâu năm |
Các hạng mục phù hợp với nhà máy xử lý rác thải: Bãi chứa, nhà máy và thiết bị xử lý, hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo, ... |
Quyết định số 1323/QĐ-UBND, ngày 17/06/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk |
Đã đầu tư xây dựng giai đoạn 1 bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh (diện tích 1,5ha) có đường giao thông kết nối vào khu vực xây dựng dự án |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 20 tỷ |
|
|
15 |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt |
xã Liên Sơn Lắk |
5 |
100 |
Đất do một số hộ dân đang canh tác |
Đất trồng cây hàng năm |
Xây dựng lò đốt rác và bãi xử lý rác |
Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 31/3/2023 của UBND xã phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng xã |
Chưa được đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 5 tỷ |
|
|
16 |
Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI - Năng lượng tái tạo - Đào tạo nhân lực công nghệ cao |
xã Ea Ô |
430 |
65.000 |
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Phúc Nguyên quản lý, được UBND tỉnh Đắk Lắk cho thuê đất 330 ha và Có khoảng 110 ha, diện tích đất lâm trường Ea Kar đã trả về địa phương quản lý |
Có khoảng 320 ha, Trong đó có khoảng 280 ha cây cao su trồng năm thứ 20; diện tích còn lại trồng các loại cây khác; 110 ha người dân lẫn chiếm canh tác cây nông nghiệp |
Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI - Năng lượng tái tạo - Đào tạo nhân lực công nghệ cao" (gọi tắt: Tổ hợp công nghệ cao). Dự án không phát triển dưới hình thức Khu công nghiệp tập trung mà là một khu chức năng chuyên đề, tích hợp hạ tầng số (trung tâm dữ liệu AI), hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời + lưu trữ BESS) và khu nghiên cứu, đào tạo nhân lực công nghệ cao trong cùng một khuôn viên |
Đã bổ sung vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk Lắk |
Về điện cách đường dây trung áp khoảng 1km; về đường giao thông hiện trạng là đường cấp phối, bề rộng mặt đường 5mét, đi đến vị trí thửa đất, cơ bản thuận tiện; về nước cách khoảng 800mét có một hồ nước thủy lợi lớn phụ vụ cho nhu cầu phát triển nông nghiệp |
Về kinh phí phồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 270 tỷ;Có đường cao tốc BMT - Khánh hòa đi qua khu đất QH |
có sơ đồ vị trí |
|
17 |
Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI - Năng lượng tái tạo - Đào tạo nhân lực công nghệ cao |
xã Ea Wer |
450 |
50.000 |
Diện tích đất có nguồn gốc ubnd tỉnh Đắk Lắk thu hồi của ban quản lý rừng phòng hộ buôn đôn bàn giao về địa phương quản lý theo quyết định số 3510/QĐ-UBND ngày 27/12/2007. |
Diện tích đất: Diện tích đất 450 ha thuộc dự án đã bị các hộ dân lấn chiếm, sử dụng để canh tác sản xuất nông nghiệp từ lâu (trồng cây lâu năm: điều, cà phê, tiêu và cây ngắn ngày như: bắp, mì, đậu...) |
Tổ hợp Trung tâm Dữ liệu AI - Năng lượng tái tạo - Đào tạo nhân lực công nghệ cao" (gọi tắt: Tổ hợp công nghệ cao). Dự án không phát triển dưới hình thức Khu công nghiệp tập trung mà là một khu chức năng chuyên đề, tích hợp hạ tầng số (trung tâm dữ liệu AI), hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời + lưu trữ BESS) và khu nghiên cứu, đào tạo nhân lực công nghệ cao trong cùng một khuôn viên. |
Đã bổ sung vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk Lắk. |
Do khu vực là khu xa dân cư, người dân chủ yếu là canh tác nông nghiệp nên cơ sở hạ tầng về đường giao thông, đường điện, nước chưa được đầu tư xây dựng. |
|
có sơ đồ vị trí |
|
18 |
Trung tâm dữ liệu và cơ sở kết nối cáp viễn thông biển trên bờ (Data Center) |
KCN Hòa Xuân Đông hoặc KCN Hòa Xuân Tây |
200 |
2.450 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước và đất nông nghiệp khác |
- Xây dựng mới tuyến cáp quang biển quốc tế và trạm cập bờ (CLS) - Thiết lập các trung tâm dữ liệu thông tin gần Trạm cập bờ để cung cấp năng lực cho các đơn vị cung cấp dịch vụ điện toán đám mây của Việt Nam và Quốc tế. - Cung cấp điện năng tái tạo cho trạm cập bờ, trung tâm dữ liệu và các khu vực khác. |
Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). |
Đây là dự án thứ cấp được thu hút đầu tư sau khi hạ tầng KCN được đầu tư hoàn thành. |
|
|
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN
2026-2030 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (ĐỢT 1)
LĨNH VỰC DU LỊCH, SÂN GOLF - THỂ THAO
(32 Dự án với tổng vốn 126.906 tỷ đồng)
(Gửi kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Dự kiến Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Nguồn gốc đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Dự kiến Quy mô đầu tư |
Các quyết định phê duyệt quy hoạch: sử dụng đất, nông thôn mới, ngành, xây dựng… |
Điều kiện CS hạ tầng (Điện, nước, đường giao thông…) |
Hình thức đầu tư và kinh phí bồi thường, GPMB (Ước tính - tỷ đồng) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
1 |
Khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, trung tâm văn hóa thể dục thể thao (sân Gofl) |
Thôn Tân Qui, Đồng Nổ, Đồng Môn, xã Ô Loan |
450 |
40.865 |
Đất cân đối giao theo Nghị định 64 và tự khai thác phát dọn |
Đất rừng, bằng hằng năm (BHK) |
Sân Golf diện tích khoảng 150ha; các khu phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng, công viên cây xanh diện tích khoảng 300ha |
- Quyết định số 945/DQQ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 được UBND tỉnh Phú Yên - Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy An |
Đã có đường giao thông BTXM; hệ thống điện quốc gia |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 513 tỷ |
|
|
2 |
Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp vịnh Vũng Rô |
Xã Hòa Xuân |
201,2 |
20.000 |
Đất của Nhà nước và của dân |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất quốc phòng, đất rừng sản xuất, đất chưa sử dụng |
Xây dựng quần thể du lịch đặc thù, cao cấp, hiện đại và đồng bộ các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, bao gồm các công trình nghỉ dưỡng sang trọng đúng tiêu chuẩn. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. |
|
|
|
|
3 |
Khu đô thị - du lịch Biển Hồ - Đá Bia |
Xã Hòa Xuân |
338,4 |
13.300 |
Đất của Nhà nước và của dân quản lý |
Đất chuyên trồng lúa nước, đất ở nông thôn, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác, đất mặt nước chuyên dùng, đất trồng cây hàng năm khác |
Xây dựng khu đô thị và du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng sinh thái với cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn kết hợp với các khu vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch ven hồ và du lịch văn hóa hấp dẫn, sân gôn 18 lỗ hiện đại với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa của du khách trong và ngoài nước. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 (tại Quyết định số 767/QĐ-UBND ngày 08/6/2021 của UBND tỉnh). - Đã có Quy hoạch chi tiết 1/500 đối với phần diện tích 72,5ha của khu vực đô thị (Quyết định số 2240/QĐ- UBND ngày 22/6/2022 của UBND TX Đông Hòa). |
|
|
|
|
4 |
Khu đô thị hỗn hợp kết hợp dịch vụ du lịch |
xã Xuân Cảnh |
1.085 |
5.425 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
5 |
Khu du lịch thương mại xung quanh Gành Đá Đĩa |
Xã Tuy An Bắc |
1.081 |
5.405 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
6 |
Khu đô thị hỗn hợp kết hợp dịch vụ du lịch |
xã Xuân Cảnh |
975 |
4.875 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
7 |
Tổ hợp khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp An Hòa Hải |
Xã An Hòa Hải |
420 |
4.200 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất rừng sản xuất, đất chưa sử dụng, đất khác,.. |
Tổ hợp Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và sân golf hiện đại, đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định số 1823/QĐ- UBND ngày 26/12/2024), khu đất thuộc quy hoạch đất thương mại dịch vụ và đất thể thao; - Đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực xung quanh đầm Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đã được UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số 1693/QĐ- UBND ngày 15/12/2023), khu đất thuộc quy hoạch chức năng hỗn hợp bao gồm sân golf, thương mại dịch vụ,... |
Cơ bản đáp ứng hạ tầng kết nối. |
|
|
|
8 |
Khu đô thị kết hợp dịch vụ du lịch |
xã Xuân Cảnh |
827 |
4.105 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
9 |
Khu du lịch dịch vụ cao cấp Bãi Từ Nham |
TDP Phú Dương, Từ Nham, phường Sông Cầu |
300 |
3.000 |
Đất do người dân sử dụng, Đất Ban quản lý rừng phòng hộ |
Đất trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm. Đất chưa giải phóng mặt bằng |
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
- Quyết định số 501/QĐUBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông - Quyết định số 1218/QĐUBND ngày 09/9/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Sông Cầu |
Về hạ tầng điện, nước của Cụm công nghiệp chưa được đầu tư đồng bộ. Thuận lợi: Công ty CP cấp nước Phú Yên đang đầu tư dự án mở rộng cấp nước sinh hoạt Về giao thông: hiện trạng quy hoạch nằm giáp biển. Về giao thông cách phường Quy Nhơn, Gia Lai 40km; cách phường Tuy Hoà 60km; cách cao tốc đường bộ bắc - nam: 25km về phía bắc và 15km về phía nam |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 100 tỷ |
Giao đất bằng hình thức đấu thầu |
|
10 |
Khu đa chức năng dự trữ phát triển |
xã Xuân Cảnh |
535 |
2.675 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
11 |
Khu phức hợp (Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; khu vui chơi giải trí). |
Buôn Đôn |
966 |
2.500 |
Đất giao trung tâm bảo tồn động vật bàn giao về địa phương quản lý |
Đất rừng và đất nông nghiệp |
Khu nhỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí, vườn thú, |
QĐ 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của UBND huyện Buôn Đôn (cũ) phê duyệt điều chỉnh QH sử dụng đất đến năm 2030; |
Chưa đầu tư |
|
|
|
12 |
Khu du lịch sinh thái ven sông Sêrêpốk, Xã Hòa Phú |
Xã Hòa Phú |
170 |
2.000 |
Nguồn gốc đất: Các hộ dân tự khai hoang và một số được Hợp tác xã Phú Thái chia đất sản xuất |
Các hộ dân đang trực tiếp sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất nông nghiệp trồng cây lâu năm và cây hàng năm |
Dự kiến quy mô đầu tư: Phát triển du lịch sinh thái ven sông Sêrêpốk |
Phù hợp với quy hoạch: Quyết định số 249/QĐTTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2025. |
Điều kiện cơ sở hạ tầng: Đáp ứng cơ sở hạ tầng kết nối thuận tiện. |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 350 tỷ |
|
|
13 |
Khu dịch vụ du lịch |
Phường Sông Cầu |
328 |
1.640 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
14 |
Tổ hợp Khu du lịch sinh thái nghì dưỡng cao cấp Đá bàn Hồ Mỹ Lâm |
Xã Hòa Thịnh |
352,4 |
1.200 |
Đất được giao cân đối theo NĐ 64/CP cho hộ gia đình cá nhân, đất UBND xã |
RPH+LUC+LUK |
Đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu vực xung quanh hồ Mỹ Lâm |
Quyết định số 1726/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh QHSDĐ đến 2030 của huyện Tây Hòa |
Đường bê tông hiện hữu, đã có hệ thống hiện đấu nối, chưa có hệ thống nước tập trung |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 850 tỷ |
|
|
15 |
Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Hòn Nưa (tổng DT đồ án QH 33,9ha) |
Xã Hòa Xuân |
10,6 |
1.125 |
Đất của Nhà nước quản lý |
Đất rừng sản xuất (đã đưa ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng) |
Hình thành một quần thể du lịch đặc thù, cao cấp, hiện đại và đồng bộ các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, bao gồm các công trình nghỉ dưỡng sang trọng đúng tiêu chuẩn. |
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2040 (tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ). - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đông Hòa (tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 09/10/2024, Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2025). - Khu vực đang triển khai lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. |
|
|
|
|
16 |
Đầu tư xây dựng khu dịch vụ du lịch, nhà hàng, vui chơi giải trí trên mặt nước hồ Ea Rông |
Buôn Đôn |
25 |
1.000 |
Mặt nước và đất nông nghiệp do các hộ dân quản lý sử dụng |
Mặt nước và đất nông nghiệp do các hộ dân quản lý sử dụng |
Đầu tư cơ sở hạ tầng |
QĐ 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 huyện Buôn Đôn (cũ) phê duyệt điều chỉnh QH sử dụng đất đến năm 2030; Quyết định 1248/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 cuẩ UBND huyện Buôn Đôn (cũ) phê duyệt QH chung Xây dựng xã Krông Na giai đoạn 2021-2035 |
Chưa đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 60 tỷ |
|
|
17 |
Khu du lịch núi Bà |
Xã Tuy An Bắc |
150 |
668 |
Đất do nhà nước quản lý, đất giao người dân |
Đất rừng sản xuất, đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp khác |
Tổ hợp Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và sân golf hiện đại, đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
- Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyệnTuy An được phê duyệt điều chỉnh (tại Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 26/12/2024), |
Thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 75 tỷ |
|
|
18 |
Khu đô thị kết hợp dịch vụ du lịch |
Phường Sông Cầu |
110 |
550 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
|
Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk) về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị xã Sông Cầu |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
|
|
|
19 |
Khu phức hợp vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng Hồ Lắk |
xã Liên Sơn Lắk |
10,6 |
300 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
- Nhà nước quản lý: 4.366m2 (đất trống 3.100m2, đất nhà máy nước: 306m2, đất giao thông 960m2). - Người dân sử dụng: 101.600m2: Đất ở: 3.000m2, đất trồng cây lâu năm, hàng năm: 98.600m2; hiện trạng có khoảng 14 nhà ở cấp IV. |
Phức hợp (nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí...) bao quanh bởi các đường Âu Cơ và Hồ Xuân Hương |
Đã có trong phương án phát triển dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, sân gold tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng phê duyệt tại QĐ 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023; - Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh; điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày 24/6/2025, - Quyết định 1758/QĐ-UBND, ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; điều chỉnh tại Quyết định 1660/QĐ-UBND ngày 06/6/2024 - Quyết định 3124/QĐ-UBND, ngày 01/12/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch Hồ Lắk; vị trí QH là đất dịch vụ, du lịch |
Đường giao thông thuận lợi; Hệ thống điện, nước đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 75 tỷ |
|
|
20 |
Khu du lịch sinh thái điện ảnh Moonlight Land |
Xã Ea Knuếc |
20 ha |
180 |
Đất đã thu hồi giao về cho địa phương quản lý và một phần đất của các hộ gia đình cá nhân. |
Một phần đất đang sản xuất nông nghiệp; đất trồng cây hàng năm. Mặt nước. |
Đầu tư khu du lịch. |
Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: thì diện tích đất kêu gọi đầu tư được quy hoạch đất thương mại dịch vụ (TMD); |
Cơ sở hạ tầng chưa đầu tư kết nối |
|
|
|
21 |
Khu du lịch sinh thái hồ Suối Bùn |
Thôn Trung Hòa, xã Sơn Hòa |
10 |
150 |
Đất trồng cây hàng năm |
Đất trồng cây hàng năm |
Đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch, các công trình dịch vụ trong khu du lịch |
Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
Cơ sở hạ tầng cơ bản thuận lợi |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 15 tỷ |
|
|
22 |
Dự án Tổ hợp Phim trường, Du lịch sinh thái - Nông nghiệp công nghệ cao tại hồ Krông Búk Hạ |
Buôn Puăn B, Ea Phê |
89,9 |
150 |
Đất đã được UBND huyện Krông Pắc thu hồi , người dân đang sử dụng |
Phần lớn là đất trống, trồng cây lâu năm và hằng. |
Xây dựng tổ hợp Phim trường kết hợp du lịch sinh thái và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại vùng bán ngập, diện tích 89,9ha |
Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: thì diện tích đất kêu gọi đầu tư được quy hoạch đất thương mại dịch vụ (TMD); |
Thuận lợi. Đã có Nhà đầu tư Đề xuất dự án |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 45 tỷ |
|
|
23 |
Phát triển du lịch thác Drai Ea H’Jie kết hợp cơ sở chăm sóc người cao tuổi |
Buôn Ea Khít xã Dray Bhăng |
25 |
150 |
Đất của các hộ dân |
Đất người dân đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm, cây hàng năm, lúa) |
Điểm du lịch kết hợp cơ sở chăm sóc người cao tuổi |
Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh; Quyết định số 2898/QĐ-UBND ngày 01/11/2023 của UBND huyện Cư Kuin (cũ) |
Chưa được đầu tư |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 75 tỷ |
|
|
24 |
Khu du lịch sinh thái Hồ Krông Jing |
Thôn Hồ, xã Cư M'ta, Đắk Lắk |
27,4 |
100 |
Đất UBND xã quản lý (Quy hoạch đất TMDV) |
Mặt nước chuyên dùng |
27,4 ha (Xây dựng hạ tầng, kỹ thuật đảm bảo hoạt động khu du lịch) |
Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 29/05/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk |
Chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 10 tỷ |
|
|
25 |
Khu du lịch gắn với địa danh lịch sử Thác Dray Kpơr |
Buôn Trưng xã Cư Yang |
108,5 |
70 |
Đất Cty lâm nghiệp trả về địa phương theo Quyết định số 2211, ngày 13/9/2018 và đất thuộc của Công ty Lâm nghiệp |
CHN, LUC |
Xây dựng hạ tầng, kỹ thuật du lịch tại thác Dray Kpởr, diện tích 108.5 ha |
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh |
Đường giao thông chưa được đầu tư. chưa có thống điện. có nguồn nước tự nhiên đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 25 tỷ |
|
|
26 |
Sân golf kết hợp dịch vụ thương mại và nhà ở xã hội |
phường Bình Kiến và xã Tuy An Nam |
126 |
3.000 |
Nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất của Công ty CP Cây kiểng xuất khẩu Phú Yên |
|
Sân golf 18 lỗ kết hợp khu dịch vụ thương mại và nhà ở xã hội |
Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa và khu vực phụ cận, tỉnh Phú Yên đến năm 2040 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 996/QĐ- UBND ngày 22/7/2024 |
Giao thông thuận lợi; hệ thống, điện cấp nước chưa được đầu tư |
|
|
|
27 |
Tổ hợp sân golf Buôn Đôn |
xã Ea Wer |
299 |
2.000 |
Nhà nước quản lý |
Đất người dân đang sản xuất nông nghiệp |
Sân golf 36 lỗ và tổ hợp thương mại |
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Buôn Đôn được UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) phê duyệt tại Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 |
Hạ tầng giao thông, điện, nước: Chưa có |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 400 tỷ |
|
|
28 |
Sân golf hồ Ea Kao |
phường Ea Kao |
76,7 |
2.000 |
Khoảng 4 ha đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ dân; diện tích đất còn lại: do Nhà nước quản lý |
Nhà ở, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, ao nuôi cá |
Sân golf 18 lỗ |
-Quyết định số 1747/QĐ-TTG ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính Phủ; Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 Tp.Buôn Ma Thuột, thuộc quy hoạch đất trồng câu lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất giao thông Sân golf hồ Ea Kao đã được UBND tỉnh phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Sân golf hồ Ea Kao, thành phố Buôn Ma Thuột tại Quyết định 249/QĐ-UBND ngày 07/02/2020. Trên cơ sở Quy hoạch phân khu được duyệt và UBND thành phố đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định 4810/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 |
Hạ tầng giao thông, điện, nước: Chưa có |
|
Có sơ đồ vị trí |
|
29 |
Sân golf hồ Lắk |
xã Liên Sơn Lắk |
89,44 |
1.000 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
- Nhà nước quản lý: 5,5 ha (đất nghĩa địa) - Người dân đang sử dụng: trồng cây lâu năm 50,12ha; trồng cây hàng năm 29,12ha; đất trồng lúa 4,7ha |
Sân golf 18 lỗ |
- Đã có trong phương án phát triển dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, sân gold tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng phê duyệt tại QĐ 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023; - Đã cập nhập vào QHSDĐ đến năm 2030 và QH xây dựng đến năm 2035 được phê duyệt tại QĐ Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh; điều chỉnh tại Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày 24/6/2025- Đã cập nhập quy hoạch chung xây dựng xã phê duyệt tại QĐ 1715/QĐ-UBND ngày 24/4/2023; điều chỉnh tại Quyết định số 2582/QĐ-UBND ngày 06/6/2025 của UBND huyện Lắk (cũ): vị trí khu đất thuộc quy hoạch đất thể thao |
Hạ tầng giao thông, điện, nước: Chưa có |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 100 tỷ |
Có sơ đồ vị trí |
|
30 |
Dự án Sân Golf |
xã Tuy An Nam |
150 |
1.382 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất sản xuất nông nghiệp (HNK; CLN; RSX) |
Trong tổng quy mô 450 ha: trong đó kêu gọi đầu tư sân Golf 150 ha, còn lại đất TMD+DTT+ DHT+ … |
- Quyết định số 945/DQQ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Chí Thạnh và vùng phụ cận đến năm 2035 được UBND tỉnh |
Chưa được đầu tư CSHT |
Chưa có phương án đền bù |
Dự kiến tổng vốn đầu tư tạm tính theo suất đầu tư 350.000 USD/Ha |
|
31 |
Dự án sân gôn hồ Ea Nhái |
xã Cuôr Đăng, xã Ea Knuếc |
191 |
1.760 |
Nhà nước quản lý và người dân đang sử dụng |
Đất nông nghiệp (chủ yếu trồng cà phê) |
Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và sân golf 18 lỗ |
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Tổ hợp Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và Sân golf Hồ Ea Nhái |
Phạm vi ranh giới vị trí đề xuất lập quy hoạch có quy mô diện tích 191,0ha. Trong đó, có 135,4ha tại xã Cuôr Đăng, huyện Cư M’gar (nay là xã Cuôr Đăng, tỉnh Đắk Lắk) và có 55,6ha tại xã Hòa Đông, huyện Krông Pắk (nay là xã Ea Knuếc, tỉnh Đắk Lắk |
|
Dự kiến tổng vốn đầu tư tạm tính theo suất đầu tư 350.000 USD/Ha |
|
32 |
Khu văn hóa -Thể thao |
Đường Trần Cảnh, Phường Buôn Hồ |
6,56 |
131 |
Đất trồng cây nông nghiệp |
Khu vực đất thu hồi chủ yếu nằm trong khu vực đất trồng cây nông nghiệp, việc đền bù nhà, vật kiến trúc khá ít (Khu vực 3,61 Ha giai đoạn 1 có 04 nhà dân, khu vực 2,95 Ha giai đoạn 2 có 01 nhà dân) |
Đầu tư Khu văn hóa thể thao thị xã sẽ đồng thời hoàn thiện được mục tiêu kép là văn hóa và thể dục thể thao góp phần hoàn thiện tiêu chi đô thị loại III theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 và Nghị quyết số 26/2022/NQ-UBTVQH15, ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, tạo được sự đoàn kết trong cộng đồng dân cư góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh, xây dựng môi trường văn hóa - thể thao lành mạnh, giảm thiểu các tệ nạn xã hội. Việc đầu tư Khu văn hóa thể thao thị xã sẽ nâng cao vị thế về văn hóa - thể thao của địa phương trong khu vực, là cầu nối giúp đẩy mạnh phong trào văn hóa, thể dục - thể thao trong toàn dân |
Khu đất quy hoạch đất phát triển đô thị đã phê duyệt tại Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 26/02/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2045. Quy hoạch xây dựng: Quyết định số 1982/QĐ- UBND, ngày 31/8/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt chi tiết tỷ lệ 1/500 trung tâm thể dục thể thao phía Bắc tỉnh Đắk Lắk; Vị trí theo quyết định phê duyệt thuộc phường An Bình, hiện nay đang đề xuất điều chỉnh sang vị trí mới tại đường Trần Cảnh, phường Buôn Hồ; Quy hoạch chi tiết 1/500: Chưa có. Thuộc danh mục dự án phải thu hồi đất được phê duyệt: chưa có Nghị quyết. Kế hoạch sử dụng đất năm 2024: Chưa có. |
Cơ sở hạ tầng cơ bản đảm bảo |
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ước tính khoảng 37 tỷ đồng (có khái toán BTGPMB |
|
|
Tỉnh
Đắk Lắk |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1985/QĐ-UBND |
, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh