Quyết định 1961/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 1961/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 03/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1961/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KST1 ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, triển khai thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất
1.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung “thời gian thực hiện từ 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” thành “thời gian thực hiện kịp thời ngay khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất’’.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhằm tăng hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.
1.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Thực hiện Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
c) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
d) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1961/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KST1 ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, triển khai thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất
1.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung “thời gian thực hiện từ 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” thành “thời gian thực hiện kịp thời ngay khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất’’.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhằm tăng hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.
1.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Thực hiện Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
c) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
d) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 320.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 160.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 160.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
2. Thủ tục quy định về điều dưỡng đối với người có công
2.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị giảm thời gian thực hiện từ 42 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Nội vụ nhận được danh sách đề nghị phê duyệt điều dưỡng tập trung và tại nhà đối với người có công.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nhằm tăng hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; Không ảnh hưởng đến chất lượng hoặc tính minh bạch của việc công bố.
2.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Sửa đổi, điều chỉnh Điều 86 về “Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ” tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 360.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 200.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 160.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 44,44%.
3.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị cắt giảm 02 thành phần hồ sơ (bán giấy) bao gồm: Sơ yếu lý lịch và các văn văn bằng, chứng chỉ theo chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Lý do: Khi thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên, các cơ quan quản lý thực hiện TTHC có thể tra cứu thông tin liên quan đến các thành phần hồ sơ này trên hệ thống khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ tài liệu đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan.
3.2. Kiến nghị thực thi:
a) Kiến nghị Bộ Nội vụ trình Chính phủ xem xét, sửa đổi Điều 26 quy định về thành phần hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 120.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 100.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 83,33%.
4.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị cắt giảm 02 thành phần hồ sơ (bản giấy) bao gồm: Sơ yếu lý lịch và các văn văn bằng, chứng chỉ theo chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Lý do: Khi thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên, các cơ quan quản lý thực hiện TTHC có thể tra cứu thông tin liên quan đến các thành phần hồ sơ này trên hệ thống khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ tài liệu đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan.
4.2. Kiến nghị thực thi:
a) Kiến nghị Bộ Nội vụ trình Chính phủ xem xét, sửa đổi Điều 26 quy định về thành phần hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 120.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 100.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 83,33%.
5. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ quản học viên trung cấp lên quản học viên
5.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Triển khai thực hiện Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện chuyển giao, tiếp nhận nhiệm vụ cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sang Bộ Công an. Kể từ ngày 01/3/2025, nhiệm vụ quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy đã được chuyển giao từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho Công an tỉnh. Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ không cho vị trí việc làm theo chức danh này.
5.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 05 tại Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 120.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 100.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 83,33%.
6. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ quản học viên lên quản học viên chính
6.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Triển khai thực hiện Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện chuyển giao, tiếp nhận nhiệm vụ cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sang Bộ Công an. Kể từ ngày 01/3/2025, nhiệm vụ quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy đã được chuyển giao từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho Công an tỉnh. Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ không có vị trí việc làm theo chức danh này.
6.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 06 tại Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 120.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 100.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 83,33%.
7. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên Công tác xã hội lên Công tác xã hội viên.
7.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị cắt giảm 02 thành phần hồ sơ (bản giấy) bao gồm: Sơ yếu lý lịch và các văn văn bằng, chứng chỉ theo chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng và thay thế cơ quan thực hiện từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sang Sở Y tế, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế.
Lý do: Hiện nay, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội đã được chuyển giao cho Sở Y tế. Khi thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên, các cơ quan quản lý thực hiện TTHC có thể tra cứu thông tin liên quan đến các thành phần hồ sơ này trên hệ thống khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ tài liệu đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan.
7.2. Kiến nghị thực thi:
a) Kiến nghị Bộ Nội vụ trình Chính phủ xem xét, sửa đổi Điều 26 quy định về thành phần hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Thực hiện Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
c) Thay thế cơ quan thực hiện thủ tục số 04 tại Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 27/12/2024.
d) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 120.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 100.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 83,33%.
8. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính.
8.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị cắt giảm 02 thành phần hồ sơ (bản giấy): Sơ yếu lý lịch và các văn văn bằng, chứng chỉ theo chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng và thay thế cơ quan thực hiện từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sang Sở Y tế, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế.
Lý do: Hiện nay, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phòng, chống tệ nạn xã hội đã được chuyển giao cho Sở Y tế. Khi thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên, các cơ quan quản lý thực hiện TTHC có thể tra cứu thông tin liên quan đến các thành phần hồ sơ này trên hệ thống khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ tài liệu đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan.
8.2. Kiến nghị thực thi:
a) Kiến nghị Bộ Nội vụ trình Chính phủ xem xét, sửa đổi Điều 26 quy định về thành phần hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Thực hiện Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
c) Thay thế cơ quan thực hiện thủ tục số 04 tại Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 27/12/2024.
d) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 120.000 đông/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.000 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 100.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 83,33%.
9.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy Thủ tục công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong cấp huyện của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức là tác giả cấp huyện do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
9.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 53 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
10. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị
10.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
10.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 54 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
11. Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện
11.1 Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
11.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 55 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
12.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy thủ tục Tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
12.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực Quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 56 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
13. Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở’” thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện
13.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tính và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
13.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 57 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
14. Thủ tục Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho hộ gia đình
14.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy thủ tục Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho hộ gia đình do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
14.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 58 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
14.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
15. Thủ tục Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất
15.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy thủ tục Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
15.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 59 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
15.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
16. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại
16.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có cấp tỉnh và cấp xã; không còn cấp huyện vì vậy Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại do UBND cấp huyện thực hiện không còn phù hợp.
16.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Thực hiện Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 60 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
16.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
a) Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm.
b) Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
17. Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự:
17.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
17.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 01 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
17.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 200.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 200.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%/thủ tục
18.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
18.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển, dụng, sử dụng và quản lý công chức
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 02 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
18.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 130.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 130.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%/thủ tục.
19.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
19.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 47 và số 48 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
19.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
20.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
20.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 04 và số 05 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
20.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.400.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 6.400.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
21. Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức
21.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề nghị bãi bỏ hoàn toàn thủ tục hành chính nội bộ này.
Lý do: Thực hiện Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
21.2. Kiến nghị thực thi:
a) Thực hiện Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
b) Lộ trình thực hiện: Quý IV năm 2025 (công bố bãi bỏ thủ tục số 10 tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 27/12/2024).
21.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
a) Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 320.000 đồng/năm.
b) Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
c) Chi phí tiết kiệm: 320.000 đồng/năm.
d) Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh